Tổ chức công tác kế toán vật liệu và phân tích tình hình quản lý, sử dụng vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng CTGT 118
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế, là
đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất tạo ra cản phẩm.Cũng nh bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào khác ,doanh nghiệp xây dựng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình đều phải tính toán các chi phí bỏ ra và kết quả thu về.Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải đảm bảo bù
đắp đợc chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất và có lãi
Vật liệu một trong ba yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất tạo nên thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất cũng nh trong giá thành sản phẩm.Do đó ,việc quản lý,hạch toán chính xác chi phí vật liệu vào chi phí sản xuất ,giá thành sản phẩm là cần thiết và quan trọng.Hơn nữa, qua phân tích tình hình quản lý, sử dụng vật liệu doanh nghiệp sẽ thấy đợc những u, khuyết điểm của mình trong quản lý, sử dụng vật liệu; từ đó phân tích, tìm đợc những nguyên nhân và đa ra đ-
ợc những biện pháp để có thể quản lý và sử dụng vật liệu một cách tiết kiệm, hiệu quả nhất góp phần tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Từ nhận thức đó với kiến thức đã lĩnh hội ở nhà trờng cộng với kiến thức thực tế qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần xây dựng CTGT 118, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài “ Tổ chức công tác kế toán vật liệu và phân tích tình hình quản lý, sử dụng vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng CTGT 118”
Đề tài đi sâu nghiên cứu nhằm làm rõ lý luận và tìm hiểu tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán vật liệu, phân tích tình hình quản lý, sử dụng vật liệu từ đó đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng CTGT 118
Trang 2Ngoài phần mở đầu, kết luận ,mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất
Chơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vật liệu tại công ty cổ phần xây
dựng CTGT 118
Chơng 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vật
liệu tại công ty cổ phần xây dựng CTGT 118
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài, do còn có hạn chế về mặt lý luận cũng nh kinh nghiệm thực tế nên bản luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong đợc sự góp ý , giúp đỡ của các thầy cô, các cán bộ trong phòng TC-KT của công ty và các bạn để bản luận văn này đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Trần Phơng Lan cùng tập thể cán bộ công
ty cổ phần xây dựng CTGT 118 đã giúp đỡ em hoàn thành Báo cáo này
2
Trang 3Chơng I:
Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán vật liệu trong
các doanh nghiệp sản xuất
1.1.- Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1-Đặc điểm, vai trò của vật liệu đối với sản xuất
Quá trình sản xuất là sự kết hợp giữa 3 yếu tố: T liệu lao động, đối tợng lao động
và sức lao động
Theo C.Mac, đối tợng lao động là tất cả mọi vật ở trong tự nhiên mà lao động có ích có thể tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình.Đối tợng lao động gồm hai loại:Loại thứ nhất có sẵn trong tự nhiên-đối tợng lao động của ngành khai thác.Loại thứ hai đã qua chế biến, tức là đã có tác động của sức lao động gọi là vật liệu-
đối tợng lao động của ngành công nghiệp chế biến
Nh vậy, ta thấy không phải tất cả đối tợng lao động đều là vật liệu mà chỉ có những đối tợng lao động đá chịu sự tác động bằng sức lao động của con ngời thì mới trở thành vật liệu, ví dụ nh:Núi đá vôi không phải là vật liệu nhng khi con ngời khai thác chúng phục vụ cho công nghiệp sản xuất xi măng thì chúng đợc coi là vật liệu
Đặc điểm của vật liệu trong quá trình sản xuất là chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất, nó bị tiêu dùng hoàn toàn và thay đổi hình thái vật chất ban đầu Về mặt giá trị, giá trị của vật liệu chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm đợc tạo ra
Chính vì đặc điểm nêu trên của vật liệu mà nó có vai trò quan trọng đối với quá trình sản xuất Chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất cũng nh trong giá thành sản phẩm (trong ngành công nghiệp cơ khí là khoáng sản 50%-60%, trong xây dựng khoảng trên 70% ) Do đó sự biến động của chi phí vật liệu sẽ…kéo theo sự biến động về giá thành sản phẩm
Trang 41.1.2-Yêu cầu quản lý vật liệu
Quản lý là yêu cầu khách quan đối với một nền kinh tế.Quản lý vật liệu không những có ý nghĩa quan trọng đối với chính bản thân các doanh nghiệp mà xa hơn thế nó còn có tác động trực tiếp đến xã hội,đến nền kinh tế quốc dân, điều này đợc thể hiện:
-Thứ nhất, đối với các doanh nghiệp: Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lãi, tạo đợc nguồn tích luỹ.Để đạt đợc điều này không phải là vấn đề đơn giản, đặc biệt là trong điều kiện hiện nay khi mà cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt Nhằm tạo đợc một thế cạnh tranh thì một trong những giải pháp tối u nhất là doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng,
đồng thời phải hạ giá thành sản phẩm Xuất phát từ đặc điểm của vật liệu trong sản xuất
là chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất, trong giá thành sản phẩm, từ đó cho thấy việc tiết kiệm vật liệu có ý nghĩa để giảm chi phí sản xuất mà cụ thể là giảm chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Hơn nữa, với một đặc tính khác của nguyên vật liệu chính là cấu thành nên thực thể của sản phẩm nên chất lợng, số lợng , chủng loại của vật liệu đợc sử dụng vào sản xuất sẽ
ảnh hởng chất lợng của sản phẩm, từ đó tác động đến việc tiêu thụ sản phẩm Nh vậy có thể khẳng định: quản lý vật liệu có ý nghĩa quyết định sự tồn vong của các doanh nghiệp
-Thứ hai, đối với xã hội: xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng lên và đòi hỏi khối lợng sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều để đáp ứng nhu cầu đó.Để thoả mãn đợc nhu cầu tiêu dùng đòi hỏi nguyên vật liệu sản xuất ngày càng phải nhiều về số lợng, đa dạng về chủng loại và phải có chất lợng cao.Mà nh chúng
ta đã biết, nguồn tài nhiên không phải là vô hạn, do vậy quản lý tốt và sử dụng vật liệu
có hiệu quả, cũng có ý nghĩa là chúng ta đang tiết kiệm nguồn lực cho xã hội, cho nền kinh tế quốc dân tạo đà cho sự phát triển của đất nớc
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng trên của việc quản lý vật liệu đòi hỏi các doanh nghiệp phải có các biện pháp quản lý tốt các vật liệu ở các khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ:
4
Trang 5-Khâu thu mua:Phải quản lý chặt chẽ quá trình thu mua vật liệu, đảm bảo đủ số ợng: đúng quy cách, chủng loại; chất lợng tốt; giá mua và chi phí mua hợp lý Thực hiện
l-kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ, thời gian sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
;một mặt chọn lựa các nhà cung cấp vật t ổn định, mặt khác phải tìm các nguồn hàng mới để tạo ra cho doanh nghiệp những nguồn hàng dự trữ với chi phí thấp nhất
-Khâu bảo quản: Tổ chức tốt việc bảo quản vật liệu trong kho cũng nh trong quá trình vận chuyển phù hợp với tính chất của từng loại vật liệu Trang bị đầy đủ các ph… -
ơng tiện cần đo, kiểm tra, phòng chống cháy nổ …
-Khâu sử dụng: Sử dụng tiết kiệm (song vẫn phải đảm bảo chất lợng sản phẩm) nhằm hạ thấp chi phí tiêu hao vật liệu trong giá thành sản phẩm từ đó tiến tới giảm giá bán, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
-Khâu dự trữ: Tính toán chính xác mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất lao động của doanh nghiệp đợc tiến hành bình thờng Tránh tình trạng phải ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu hoặc gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều
1.1.3- Vai trò, nhiệm vụ của kế toán vật liệu
Để quản lý một cách tốt đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần kinh tế, loại hình sở hữu hay lĩnh vực hoạt động nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau, trong đó hạch toán kế toán đợc gọi là một trong những công cụ hữu hiệu Hạch toán kế toán đợc quan niệm nh một loại ngôn ngữ kinh doanh, một thứ nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý Với các chức năng nh cung cấp thông tin; kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh; quản trị doanh nghiệp, kế toán nói chung trở thành một công cụ quản lý đắc lực cho các nhà kinh doanh và kế toán vật liệu nói riêng không phải là ngoại lệ
Hạch toán kế toán vật liệu có chính xác, đầy đủ, kịp thời thì mới nắm bắt chính xác đợc tình hình thu mua, dự trữ, xuất dùng Vật liệu, từ đó đánh giá đ… ợc quản lý, sử
Trang 6dụng đợc vật liệu trong quá trình sản xuất, đa ra đợc những biện pháp nhắm quản lý, sử dụng vật liệu có hiệu quả nhất; đảm bảo kế hoạch sản xuất về chất lợng.
Qua phân tích 4cho ta thấy đợc vai trò quan trọng của kế toán vật liệu Tuy nhiên
để kế toán vật liệu thực sự trở thành công cụ quản lý đắc lực cho các nhà kinh tế, kế toán vật liệu phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
-Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản; tình hình thu nhập, xuất tồn kho nguyên vật liệu Tình hình giá thực
tế vật liệu đã mua và nhập kho kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật t về số lợng, chất lợng, chủng loại, giá cả và thời hạn cung cấp vật liệu nhằm đảm bảo vật liệu
về mọi mặt cho sản xuất kinh doanh
-Tính toán, xác định chính xác số lợng, giá trị vật liệu thực tế đa vào sử dụng; kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng vật t cho sản xuất Phân bổ hợp lý giá trị vật liệu sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí, từ đó giúp cho việc xác định chính xác giá thành sản phẩm
-Tổ chức hệ thống chứng từ,tài khoản kế toán, các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết phù hợp với kế toán mà doanh nghiệp đã đăng ký áp dụng, tạo điều kiện cho việc quản
lý thống nhất của nhà nớc
-Tổ chức tiến hành lập các báo cáo về vật liệu theo đúng phơng pháp và thời hạn quy định nhằm phục vụ cho công tác kế toán, quản trị doanh nghiệp
-Tham gia kiểm kê và đa ra các ý kiến về quá trình thu mua, bảo quản, dự trữ và
sử dụng nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
1.2- Những nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
1.1.2- Phân loại vật liệu.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau Mỗi loại vật liệu có công dụng kinh tế và tính năng hoá học khác nhau; hơn nữa chúng có từng biểu giá và đợc nhập từ nhiều thời điểm khác nhau
6
Trang 7Do vậy để có thể quản lý một cách chặt chẽ nhất và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng sản phẩm, từng nhóm, từng thứ vật liệu theo từng nơi bảo quản, sử dụng thì ta phải tiến hành phân loại vật liệu.
Phân loại vật liệu là việc phân chia vật liệu (vật t) của doanh nghiệp thành các loại, các nhóm, các thứ theo tiêu chuẩn phân loại nhất định nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý và yêu cầu quản trị doanh nghiệp Phân loại phù hợp với đặc điểm vật liệu của từng doanh nghiệp là cần thiết để tổ chức công tác kế toán vật liệu
Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phần mua ngoài): Là những loại
nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất ra nh: sắt, thép, xi măng Trong…doanh nghiệp xây dựng; vải trong doanh nghiệp may mặc Đối với nửa thành phần…mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm cũng đợc coi là nguyên vật liệu chính
- Vật liệu phụ: Là loại vật liệu có vai trò phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo ra
sản phẩm nh làm tăng chất lợng của nguyên vật liệu chính hay chất lợng sản phẩm, phục
vụ cho sản xuất, phục vụ cho công tác quản lý; phục vụ cho sản xuất, cho việc bảo quản gói sản phẩm nh thuốc tẩy, thuốc nhuộm trong doanh nghiệp dệt; xà phòng, giẻ lau trong doanh nghiệp cơ khí sửa chữa…
- Nhiên liệu: Là loại vật liệu phục vụ cho công nghiệp sản xuất sản phẩm, cho
hoạt động của máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải nh xăng, dầu, than, củi, hơi đốt…
- Phụ tùng thay thế: Gồm các loại phụ tùng, chi tiết đợc sử dụng để thay thế,
sửa chữa các máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải của doanh nghiệp
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị cần lắp và không cần lắp,
công cụ, khí cụ, vật liệu kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản trong doanh…nghiệp
Trang 8- Vật liệu khác: Là loại vật liệu không đợc xếp vào các loại kể trên, gồm phế liệu
cho quá trình sản xuất loại ra nh sắt, thép, gỗ, vải vụn hay phế liệu thu hồi đợc từ thanh
lý tài sản cố định …
Căn cứ vào nguồn gốc của nguyên vật liệu, có thể chia nguyên vật liệu thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
- Vật liệu tự gia công chế biến
Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng thì toàn bộ nguyên vật liệu của doanh nghiệp
đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm
- Nguyên vật liệu dùng cho quản lý sản xuất
- Nguyên vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp
- Nguyên vật liệu dùng cho việc tiêu thụ sản phẩm
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản trị vật liệu mà mỗi loại vật liệu trên đợc chia các nhóm, các thứ một cách chi tiết Trên cơ sở phân loại nh vậy doanh nghiệp cần lập danh
điểm vật liệu, đặc biệt trong điều kiện ứng dụng tin học vào công tác kế toán
Lập danh điểm vật t là quy định cho mỗi vật t một ký hiệu riêng (mã số) bằng hệ thống các chữ số (có thể kết hợp với các chữ cái) để thay thế tên gọi, quy cách, kích cỡ của chúng Yêu cầu khi lập danh điểm vật liệu (vật t) là danh điểm phải dễ nhớ, không trùng lặp, đợc sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp, đảm bảo thuận tiện cho việc quản
Trang 9và hạch toán vật liệu trên máy tính đợc thuận lợi Khi bắt đầu đa ra chơng trình kế toán máy hoạt động , cùng với việc tạo ra danh mục khác, danh mục vật liệu đợc tạo ra dựa vào hệ thống danh điểm vật liệu đã đợc xây dựng của doanh nghiệp.Trong quá trình nhập liệu hoặc bất cứ thời điểm nào, danh mục có thể thờng xuyên đợc mở rộng bằng cách cập nhật thêm các loại, nhóm, thứ vật liệu khác.
Đánh giá vật liệu phải tuân theo nguyên tắc giá vốn thực tế khi hạch toán vật t và phơng pháp sử dụng phải đảm bảo thống nhất trong một biên độ kế toán Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu, sự biến động của vật liệu lại xảy ra thờng xuyên thì kế toán có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép sự biến động hàng ngày của vật liệu, song cuối kỳ kế toán phải tinh ra giá vốn thực tế để ghi sổ tổng hợp
1.2.2.1- Đánh giá vật liệu theo giá vốn thực tế
1.2.2.1.1- Giá vốn thực tế vật liệu nhập kho
Tuỳ theo nguồn nhập vật liệu mà giá vốn thực tế của nó đợc xác định khác nhau.-Đối với vật liệu mua ngoài:
Giá vốn thực tế Giá mua Chi phí Các khoản
Vật liệu mua = ghi trên + mua thực tế - giảm giá
Trong đó:
Trang 10+Giá mua trên hoá đơn (còn gọi là giá mua thực tế) bao gồm cả các khâu nhập khẩu và thuế khác (nếu có) Trờng hợp doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua trên hoá đơn là giá mua cha có thuế GTGT đầu vào Còn nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua trên hoá đơn bao gồm cả thuế GTGT đầu vào (tổng giá thanh toán).
+Chi phí mua thực tế phát sinh có thể bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm, chi phí thuế kho, thuế bãi…
-Đối với vật liệu thuê ngoại gia công chế biến:
Giá vốn Giá thực tế Chi phí vận chuyển Số tiền phải
Thực tế vật liệu xuất bốc dỡ vật liệu từ trả cho đơn
Vật liệu = thuê gia công + kho của DN + vị nhân giaNhập kho chế biến đến nơi gia công công
-Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
Giá vốn thực tế vật liệu
Mua ngoài nhập kho =
Giá thực tế vật liệuXuất gia công chế biến +
Chi phí giaCông chế biến-Đối với vật liệu nhập kho do doanh nghiệp nhập vốn góp liên doanh thì giá vốn thực tế vật liệu nhập kho là do hội đồng liên doanh đánh giá
-Đối với vật liệu nhập kho thì giá vật liệu nhập kho là do kế toán ớc tính (giá có thể bán trên thị trờng)
1.2.2.1.2- Giá vốn thực tế vật liệu xuất kho
Khi xuất dùng vật liệu có thể tính giá thực tế vật liệu xuất kho theo một trong những phơng pháp sau:
Trang 11Đơn giá thực
tế bình quân
năng trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán; yêu cầu quản lý cũng nh trang bị phơng tiện tính toán, xử lý thông tin để lựa chọn và đăng ký phơng pháp thích hợp cho doanh nghiệp mình
Trờng hợp nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì việc tính giá trị hàng xuất kho đợc thực hiện nh sau:
- Xác định đơn giá thực tế bình quân (vào cuối kỳ)
Giá vốn thực tế của Giá vốn thực tế của vật Vật liệu tồn kho đầu kỳ + liệu nhập kho trong kỳ =
Số lợng vật liệu tồn + Số lợng vật liệu nhập
Giá vốn thực tế của vật liệu kho tồn
Giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho trong kỳ
Số lượng vật liệu tồn kho đầu kỳ Số lượng vật liệu nhập kho trong kỳ
Trang 12Kho kỳ đầu kho trong kỳ
- Xác định giá vốn thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ theo công thức:
Giá vốn thực Giá vốn thực Giá vốn thực tế Giá vốn
Tế của vật liệu = tế của vật + của vật liệu - thực tế của
• Phơng pháp nhập trớc – xuất kho
Phơng pháp này dựa trên giả thuyết là vật liệu nào nhập kho trớc sẽ đợc xuất trớc Căn cứ vào số liệu xuất kho để tính ra giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho theo nguyên tắc tính theo đơn giá nhập trớc đối với số lợng xuất kho thuộc phần nhập trớc, số còn lại (bằng tổng lợng vật liệu xuất kho – số đã xuất thuộc phần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế của lần nhập sau Nh vậy, theo phơng pháp này, giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lần nhập kho sau cùng
• Phơng pháp nhập sau- xuất trớc:
Phơng pháp này dựa trên giả định là vật liệu nào nhập kho sau sẽ đợc xuất trớc và giá trị vốn thực tế của vật liệu xuất kho đợc tính bằng cách căn cứ vào số lợng vật liệu xuất kho, đơn giá của những lô nhập sau nhất hiện có ở trong kho, sau đó mới lần lợt
đến đơn giá của những lần nhập trớc dần Nh vậy, theo phơng pháp này giá vốn của vật liệu cuối kỳ là giá đợc tính theo số lợng vật liệu tồn kho và đơn giá của các lô nhập cũ (trớc) nhất
• Phơng pháp thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này, vật liệu xuất kho thuộc lô nào thì lập đúng đơn giá thực tế của lô hàng đó để tính ra giá hàng thực tế xuất kho Nếu áp dụng phơng pháp này doanh nghiệp phải quản lý vật liệu theo từng lô hàng
L
u ý: Trong trờng hợp đánh giá vật t theo trị giá vốn thực tế thì cũng có thể xảy
ra các trờng hợp là hàng ngày theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật t theo trị giá vốn thực tế (bao gồm: giá mua + chi phí mua); hoặc cũng có thể theo dõi
12
Trang 13tình hình nhập, xuất tồn kho của từng thứ vật mua theo giá mua thực tế và trong trờng hợp này thì cuối kỳ, hàng đã suất kho trong kỳ, sau đó mới tính trị giá vốn thực tế của vật t suất kho trong kỳ Việc tính toán đợc thực hiện nh sau:
Bớc 1: Xác định giá trị mua thực tế của vật liệu xuất kho
- Có thể tính theo một trong các phơng pháp đã trình bày ở trên nh nhập trớc- xuất trớc, nhập sau- xuất trớc Những l… u ý là “giá mua thực tế ”
Bớc 2:Tính chi phí thu mua phân bổ cho vật liệu xuất kho theo công thức:
Chi phí thu mua
Phí thu mua phân bổ cho vật phát sinh trong Trị giá mua
Phân bổ liệu tồn đầu kỳ + kỳ cần phân bổ thực tế của
Cho vật liệu = x vật liệu
Xuất kho Trị giá mua thực Trị giá mua thực xuất kho
Trong kỳ tế của vật liệu + tế của vật liệu trong kỳ
1.2.2.2- Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp mua vật t thờng xuyên có sự biến động về giá cả, khối lợng và chủng loại vật t nhiều, tình hình nhập khẩu diễn ra thờng xuyên thì có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng ngày Giá hạch toán là một loại giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng (thờng là giá kế hoạch hay giá tạm tính) và đợc sử dụng trong thời gian dài, ít nhất là một kỳ kế toán Dù sử dụng giá hạch toán để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu nhng phải đảm bảo nguyên tắc giá vốn thực tế cho nên cuối kỳ phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá vốn thực tế Các bớc đợc thực hiện nh sau:
Trang 14-Trớc hết phải tính hệ số giữa giá thực tế với giá hạch toán của vật liệu theo công thức:
Giá thực tế của vật liệu Tồn đầu kỳ + liệu nhập trong kỳ
Hệ số giá =
(H) Giá hạch toán của vật
Liệu tồn đầu + liệu nhập trong kỳ
- Sau đó mới tính giá thực tế của vật liệu xuất kho theo công thức:
Giá vốn thực tế của
Trị giá hạch toán của vật
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý vật liệu mà có thể tính hệ số giá (H) riêng cho từng loại, từng nhóm, từng thứ hoặc cho tất cả nguyên vật liệu của doanh nghiệp
1.2.3 Kế toán chi tiết vật liệu
1.2.3.1- Chứng từ kế toán sử dụng
Theo chứng từ kế toán ban hành theo QD 1141/TC/QD/CD/CT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính và các văn bản quy định khác, các chứng từ kế toán về vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08 - VT)
- Hoá đơn GTGT (Mẫu 01/GTKT)
- Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02/GTTT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02 - BH)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (Mẫu 03 - BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh:
14
Trang 15- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu 04 – VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu 05 - VT)
Tuý thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt
động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau
Đối với các chứng từ kế toán bắt buộc phải đợc lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu, nội dung, phơng pháp lập Những ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về các ghi chép, tính chính xác về các số liệu của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Mọi chứng từ kế toán về vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý phục vụ ghi chép, phản ánh và tổng hợp số liệu trên các sổ kế toán về vật liệu
1.2.3.2 Sổ kế toán chi tiết vật liệu:
Tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán chi tiết nào mà
có thể sử dụng các sổ (thẻ)kế toán chi tiết sau:
• Sổ (thẻ) kho
• Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
• Sổ đối chiếu luân chuyển
• Sổ số d
• Bảng kê tổng hợp nhập khẩu-xuất-tồn
Ngoài ra còn có thể sử dụng các Bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng luỹ kế nhập, bảng luỹ kế xuất phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đ… ợc nhanh chóng đơn giản ,kịp thời
Đối với mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản trị vật liệu mà danh mục các sổ sách, bảng biểu, báo cáo quản trị sao cho phù hợp
1.2.3.3 Kế toán chi tiết vật liệu:
Trang 16Kế toán chi tiết vật liệu là việc hạch toán chi tiết theo từng danh điểm, từng loại , từng nhóm Vật liệu về chỉ tiêu hiện vật và giá trị ,đ… ợc tiến hành cả ở trong kho và cả ở
bộ phận kế toán theo từng kho và từng ngời chịu trách nhiệm bảo quản
Phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu là cách thức kết hợp giữa thủ kho và bộ phận
kế toán vật liệu trong việc tổ chức kế toán theo từng danh điểm, từng nhóm và cả về số lợng và giá trị ở từng kho theo từng ngời có trách nhiệm bảo quản vật liệu Mỗi cách thức thay đổi sự phối hợp giữa thủ kho và kế toán lại tạo ra một phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu Hiện nay có 3 phơng pháp kế toán vật liệu đó là :
• Phơng pháp ghi thẻ song song
• Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
-ở phòng kế toán: Sau khi nhận các chứng từ về vật liệu từ thủ kho , kế toán thực hiện việc kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ , căn cứ vào đó để ghi vào thẻ (sổ) chi tiết, mỗi chứng từ đợc ghi vào một dòng Thẻ (sổ) chi tiết đợc mở cho từng chi thứ vật liệu nh thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất , tồn kho theo chỉ thiêu số lợng và giá trị Số liệu trên thẻ (sổ) chi tiết đợc sử
Dụng để lập báo cáo nhanh về vật liệu theo yêu cầu quản trị Cuối tháng hay tại thời các điểm nào đó có thể đối chiếu số liệu trên thẻ (sổ) kho tơng ứng Ngoài ra , kế toán còn lấy số liệu trên dòng công tác của các thẻ (sổ) chi tiết để ghi vào các bảng
kê tổng hợp nhập – xuất – tồn
16
Trang 17Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp ghi thẻ song song
kế toán cha cao
Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Trang 18- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép , giống nh phơng pháp ghi thẻ song song
- ở phòng kế toán: Sau khi nhận, kiểm tra , hoàn thiện chứng từ vật liệu kế toán căn cứ vào đó để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển (hoặc có thể từ các chứng từ gốc , kế toán lập bảng kê nhập, bảng kê xuất vật liệu sau đó ghi vào sổ luân chuyển) Sổ này đợc kế toán mở cho cả năm và đợc ghi vào cuối mỗi tháng Sổ đợc dùng để ghi chép tình hình nhập –xuất-tồn kho của từng thứ vật liệu thuộc từng kho trên cả hai chỉ tiêu: số lợng và giá trị Mỗi thứ vật liệu đợc ghi trên một dòng cửa sổ
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 19Ưu nhợc điểm và điều kiện áp dụng của phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
* Ưu điểm: So với phơng pháp ghi thẻ song song thì phơng pháp này có thể giảm bớt đợc khối lợng công việc ghi chép của kế toán
* Nhợc điểm:Cũng nh phơng pháp ghi thẻ song song , việc ghi chép vẫn bị trùng lặp và kế toán Hơn nữa , việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán chỉ đợc thực hiện vào cuối tháng, vì thế hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán Việc lập báo cáo vật liệu phải dựa vào thẻ kho
* Điều kiện áp dụng: áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu ; không có nhân viên kế toán vật liệu
* Phơng pháp ghi sổ số d.
Nội dung:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất, tồn kho
vật liệu giống nh hai phơng pháp trên Ngoài ra, thủ kho còn sử dụng sổ số d để ghi chép số tồn kho cuối tháng của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lợng trên cơ sở từ các thẻ kho
- ở phòng kế toán: Căn cứ vào chứng từ gốc , kế toán lập bảng kê nhập ,bảng kê xuất
Cuối tháng lấy số liệu trên dòng cộng của bảng là luỹ kế nhập (xuất) để ghi vào bảng ê tổng hợp nhập, xuất , tồn rồi tính ra số tồn kho cuối tháng của từng nhóm vật liệu
Sơ đồ 3: sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp ghi sổ số d:
19
Thẻ Kho
Chứng từ xuất vật liệu
Bảng kê xuất vật liệu
Trang 20Ưu nhợc điểm và điều kiện áp dụng của phơng pháp ghi sổ số d.
* Ưu điểm: Tránh trùng lặp giữa lặp giữa thủ kho và kế toán Việc kiểm tra đối chiếu đợc dàn đều trong tháng Đảm bảo cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết phục vụ cho quản trị vật liệu
* Nhợc điểm: Việc kiểm tra đối chiếu không chặt chẽ Khi lập báo cáo tuần kỳ về vật liệu phải căn cứ vào số liệu trên thẻ kho
* Điều kiện áp dụng: Nên áp dụng trong các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu , tình hình nhập , xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên Doanh nghiệp đã xây dựng
đợc hệ thống đơn giá hạch toán sử dụng trong kế toán chi tiết vật liệu Nhân viên kế toán có trình độ cao , thủ kho vững về nghiệp vụ
1.2.4.Kế toán tổng hợp vật liệu.
20Bảng kê luỹ kế
nhập
Trang 211.2.4.1 Phân biệt kế toán vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX)
và kiểm kê định kỳ(KKĐK):
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo hạch toán theo dõi thờng xuyên, liên tục, có tính hệ thống tình hình biến động , nhập-xuất- tồn kho các chủng loại tài sản thuộc nhóm hàng tồn kho trên sổ sách kế toán, tức là các nghiệp vụ nhập, xuất kho sẽ đợc xử lý ngay khi phát sinh
Theo phơng pháp này, kế toán sẽ phản ánh giá trị của vật liệu nhập, xuất , tồn kho trên các tài khoản thuộc nhóm hàng tồn kho
Phơng pháp kiểm kê định kỳ (KK-ĐK) là phơng pháp hạch toán mà kế toán căn
cứ vào kết quả thực tế đợc tiến hành định kỳ trên các sổ sách kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ
Trị giá thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ -
Trị giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳTheo phơng pháp mọi nghiệp vụ nhập, xuất ,tồn vật liệu hàng ngày không phản
ánh trên các tài khoản tồn kho, các tài khoản này chỉ đợc sử dụng để kết chuyển đầu và cuối kỳ giá trị vật liệu tồn kho Hàng ngày việc nhập vật liệu đợc phản ánh trên tài khoản 611-“Mua hàng”
Nh vậy, hai phơng pháp hạch toán tổng hợp vật liệu trên có điểm khác nhau cơ bản là việc ghi chép kế toán hàng ngày Theo phơng pháp KKTX thì mọi nghiệp vụ nhập, xuất đều phải ghi chép nên phản ánh chính xác, thờng xuyên liên tục sự biến động của vật liệu Còn phơng pháp KKĐK thì khi nhập mới ghi , khi xuất mới ghi, khi xuất vật liệu không ghi mà chỉ đến cuối kỳ, khi kiểm kê mới xác định đợc giá trị vật liệu kho
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng chủ yếu:
TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu” : Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng ,giảm các loại nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản 152 có thể mở chi tiết thành các TK cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị của doanh nghiệp , gồm:
+ TK 1521 “Nguyên liệu, vật liệu chính ”
+ TK 1522 “Vật liệu phụ ”
Trang 22TK 151 “Hàng mua đang đi đờng ”: Dùng để phản ánh trị giá của các loại vật liệu mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cha về nhập kho của doanh nghiệp , còn đang trên đờng vận chuyển , ở bến cảng,bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhng đang chờ kiểm nhận nhập kho.
1.2.4.3 Phơng pháp kế toán vật liệu theo phơng pháp KKTX
Phơng pháp kế toán vật liệu theo phơng pháp KKTX đợc thể hiện theo sơ đồ 4 (trang sau)
Sơ đồ 4 : Sơ đồ kế toán vật liệu theo phơng pháp KKTX
(Một số nghiệp vụ chủ yếu)
TK 152
TK 111, 112,141,331 TK 111,112, 331
(1) Nếu có TK 113 (11)_
Trang 23(1) : Phản ánh trị giá vật liệu mua ngoài nhập kho
(2) : Phản ánh trị giá vật liệu mua đang đi đờng
(3) : Trị giá vật liệu mua đang đi đờng tháng trớc , tháng này nhập kho
(4) : Phản ánh số thuế nhập khẩu của lô vật liệu doanh nghiệp nhập khẩu
(5) : Trờng hợp doanh nghiệp nhập kho vật liệu thuê ngoài gia công chế biến hoặc gia công chế biến
(6) : Nhận lại vốn đóng góp liên doanh hoặc chia lãi liên doanh (cổ phần ) bằng vật liệu
(7) : Vật liệu đợc cấp phát , nhận vốn góp liên doanh , vốn góp cổ phần
(8) : Vật liệu phát hiện thừa cha rõ nguyên nhân khi kiểm kê
(9) : Khi nhận nguyên vật liệu của bên A ứng trớc để thực hiện khối lợng xây lắp nhận thầu
10(A): Phản ánh chênh lệch tăng do đánh giá lại vật liệu
10(B): Phản ánh chênh lệch giảm do đánh giá lại vật liệu
Trang 24(11): Phản ánh trị giá vật liệu trả lại, giảm giá hàng bán doanh nghiệp đợc hởng (12) : Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho dùng trực tiếp cho sản xuất.
(13) : Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho dùng phục vụ quản lý sản xuất , phục
vụ bán hàng , quản lý doanh nghiệp
(14) : Xuất nguyên vật liệu góp vốn liên doanh , đầu t tài chính ngắn hạn , dài hạn (Trờng hợp trị giá vật liệu đợc định giá bằng giá vốn thực tế xuất kho)
14(A): TH trị giá vốn góp, đợc định giá lớn hơn trị giá vốn thực tế của vật liệu kho 14(B): TH trị giá vốn (VL) góp đợc định giá nhỏ hơn trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho
(15) : Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho cho mợn ,xuất gửi bán , xuất bán.(16) : Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho để tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến
(17) : Vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê
1.2.4.4 Phơng pháp kế toán vật liệu theo phơng pháp KKĐK
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán vật liệu theo phơng pháp KKĐK
(Một số nghiệp vụ chủ yếu)
TK 611(7)
(3)
24
Trang 25(1) : Kết chuyển trị giá vốn thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ
(2) : Phản ánh trị giá vật liệu mua ngoài nhập kho
(3) : Thuế nhập khẩu phải nộp của số vật liệu liên doanh nhập khẩu
(4) : Trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho do các đơn vị khác góp vốn liên doanh , góp vốn cổ phần hoặc đợc cấp phát…
(5) : Vật liệu thuê ngoài gia công hoặc tự gia công nhập kho
(6) A: Chênh lệch tăng do đánh giá lại vật liệu
(6) B: Chênh lệch giảm do đánh giá lại vật liệu
(7) : Kết chuyển giá trị vốn thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ
(8) : Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán, hàng mua trả lại
(9) : Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất dùng phục vụ trực tiếp cho sản xuất chế tạo cho sản phẩm, dùng cho công tác quản lý sản xuất, phục vụ bán hàng, quản lý doanh nghiệp…
(10) : Vật liệu mất mát ,thiếu hụt phát hiện thấy khi kiểm kê
1.2.4.5 Hệ thống sổ và báo cáo kế toán áp dụng
Theo quy định trong QĐ 1141 / TC / QĐ / CĐKT ngày 01/1/1995, các doanhNghiệp có thể áp dụng một trong 4 hình thức kế toán sau:
Trang 26là sổ kế toán tổng hợp , dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
vế có của các tài khoản Căn cứ để ghi chép các NKCT là các chứng từ gốc , số liệu của
sổ kế toán chi tiết, của bảng kê và bảng phân bổ
- Bảng kê: Đợc sử dụng trong những trờng hợp khi các chỉ tiêu hạch toán chi tiết của một số tài khoản không thể kết hợp phản ánh trực tiếp trên NKCT đợc
- Bảng phân bổ: Dùng để tập hợp các chi phí phát sinh nhiều lần và thờng xuyên hoặc chi phí đòi hỏi phải tập hợp , tính toán phân bổ Số liệu của các bảng phân bổ đợc
sử dụng để ghi vào các bảng thống kê, NKCT và các sổ kế toán liên quan
- Sổ cái TK 152, 1331, 331 : Là tổng hợp mở cho cả năm Sổ cái chỉ ghi một lần…vào cuối tháng hoặc cuối quý sau khi đã khoá sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các NKCT
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết: nh sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết thanh toán với ngời bán dùng để ghi chép chi tiết các đối t… ợng kế toán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu kế toán quản lý
- Ngoài ra , doanh nghiệp còn có thể mở các sổ kế toán khác theo yêu cầu quản lý của mình
Sơ đồ 6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKCT
Trang 27Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối ngày
Đối chiếu kiểm traTuy nhiên, trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng kế toán mày thì trình tự sổ có
đôi chút khác biệt Hầu hết các chứng từ đợc nhập vào máy sẽ tự động vào các sổ kế toán liên quan theo phần mềm đã thiết kế
Hệ thống sổ sách, bảng biểu, báo cáo quản trị, báo cáo kế toán đợc thiết lập trên máy về cơ bản đều dựa trên những mẫu số đã quy định sẵn, ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp có thể mở thêm một số loại báo cáo và sổ sách kế toán quản trị chi tiết khác nh báo cáo chi phí theo khoản mục…
1.3 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vật liệu
1.3.1 Sự cần thiết phải phân tích tình hình quản lý và sử dụng vật liệu trong
doanh nghiệp.
Nh chúng ta đã biết nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Vì vậy, nếu thiếu nguyên vật liệu sẽ không thế tiến hành đợc quá trình sản xuất Hơn nữa chi phí nguyên vật liệu thờng là yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí sản xuất cũng nh trong giá thành sản phẩm Do đó làm sao để có thể
sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm nhất, luôn luôn đảm bảo nguyên vật liệu đợc cung cấp cho sản xuất một cách đầy đủ, liên tục , đồng thời không gây tình trạng ứ đọng vốn là yêu cầu quản lý của bất cứ một doanh nghiệp sản xuất nào , muốn làm đợc điều này thì việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu là cần thiết
Trang 28Phân tích tình hình sản xuất, quản lý và sử dụng nguyên vật liệu thực chất là nghiên cứu một trong ba yếu tố của sản xuất Thông qua việc nghiên cứu vấn đề này giúp cho doanh nghiệp thấy rõ đợc u nhợc điểm trong công tác cung cấp đầy đủ, kịp thời, đúng chủng loại và quy cách phẩm chất Không để xảy ra tình trạng cung cấp thiếu vất liệu gây ngừng sản xuất hoặc dự trữ thừa vật liệu gây ứ đọng vốn sản xuất.
dụng vật liệu.
1.3.2.1 Phân tích tình hình đảm bảo vật liệu cho sản xuất
1.3.2.1.1 Phân tích tình hình khai thác các nguồn vật liệu (NVL)
Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp có quyền chủ động trong việc khai thác các nguồn nguyên vật liệu để đảm bảo cho sản xuất Doanh nghiệp có thể nhập vật liệu từ rất nhiều nguồn khác nhau nh: nhập từ các doanh nghiệp trong nớc , tự nhập khẩu, liên doanh liên kết…
Điều quan trọng là doanh nghiệp trong nớc phải thấy đợc tình hình khai thác của các nguồn khả năng về nguyên vật liệu để đảm bảo cho nhu cầu sản xuất
Khi phân tích vấn đề này , có thể so sánh trị giá nguyên vật liệu thực tế nguồn cung cấp với tổng giá trị nguyên vật liệu kế hoạch cũng nh tổng trị giá nguyên vật liệu thực tế cung cấp
Thông qua tính toán ta lập bảng phân tích tình hình khai thác các nguồn khả năng
Nhập khẩu
Nhập từ đơn vị khác
Trang 291.3.2.1.2 Phân tích tình hình cung cấp về tổng khối l ợng vật liệu:
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu có thể rất phong phú và đa dạng nhng để đánh giá xem doanh nghiệp có đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất đợc liên tục hay không cần phải dựa vào chỉ tiêu: tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cung cấp về tổng khối l-ợng nguyên vật liệu
Công thức tính nh sau:
TVt = x 100%
Trong đó :
Tvt : Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cung cấp về tổng khối lợng nguyên vật liệu
Vli : Số lợng thực tế cung cấp về từng loại nguyên vật liệu
Vki: Số lợng kế hoạch cung cấp về từng loại nguyên vật liệu
Gki: Đơn giá kế hoạch cung cấp về từng loại nguyên vật liệu
Tvt=100% thì ta đánh giá là doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch đặt ra
1.3.2.1.3 Phân tích tình hình cung cấp về các loại vật liệu chủ yếu.
Trang 30Trong thực tế, hoạt động sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp cần có những loại vật liệu nhất định và không thể thay thế đợc nh sợi thuốc lá trong doanh nghiệp sản xuất thuốc lá, xi măng trong doanh nghiệp xây dựng đó gọi là những loại nguyên liệu chủ…yếu tham gia vào thực thể của sản phẩm Để đảm bảo sản xuất không bị gián đoạn, trớc hết doanh nghiệp phải đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại nguyên liệu là chủ yếu.
Phân tích tình hình cung cấp về tổng khối lợng vật liệu ta mới chỉ biết đợc những nét chung nhất về vấn đề này, mọi nhân tố cá biệt đã đợc bù trừ lẫn nhau Ngay cả trong trờng hợp doanh nghiệp hoàn thành vợt mức kế hoạch cung cấp về tổng khối lợng nguyên vật liệu nhng tình trạng ngừng sản xuất vẫn có thể xảy ra nếu doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch cung cấp về các nguyên vật liệu chủ yếu
Để đánh giá đợc mức độ thực hiện kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu ta có thể sử dụng chỉ tiêu: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cung cấp về các loại vật liệu chủ yếu, công thức tính nh sau:
Tvc = x 100%
Trong đó
Tvt : tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cung cấp về các loại vật liệu chủ yếu
Vli: Số thực tế cung cấp giới hạn trong kế hoạch về từng loại vật liệu chủ yếuVki: Số lợng kế hoạch cung cấp giới hạn trong kế hoạch về từng loại vật liệu chủ yếu
Gki: Đơn giá kế hoạch của từng loại nguyên vật liệu
Trang 31Tvc<100% : Kết luận doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch cung cấp về các loại vật liệu chủ yếu.
Tìm hiểu xem việc hoàn thành hay không kế hoạch cung cấp về các loại vật liệu chủ yếu là do đâu từ đó có biện pháp phát huy những thành tích đạt đợc, khắc phục những hạn chế còn tồn tại
Trang 32Kết quả tính toán đợc ta tăng hay giảm không nói lên mức tiết kiệm hay bội chi
mà chỉ nói nên đợc NVL tiêu hao bao nhiêu hay ít so với định mức kế hoạch đặt ra , vì vậy khi xác định phải điều chỉnh theo khối lợng sản xuất thực tế
* Phân tích mối liên hệ với khối lợng sản xuất:
mlm0
Trang 33* Phân tích theo hiệu quả sử dụng NVL : Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất tình hình sử dụng nguyên vật liệu
- Kết quả tính toán đợc cho biết 1 đồng NVL tham gia trong sản xuất đem lại bao nhiêu đồng giá trị sản xuất H càng cao thì chất lợng công tác quản lý sử dụng NVL càng tốt
Tử kết quả tính toán trên, ta phải phân tích, tìm ra nguyên nhân và biện pháp nhằm tiết kiệm trọng sử dụng NVL, có thể là:
Tổng chi phí NVL
Trang 34Chơng II:
Thực trạng tổ chức công tác kế toán vật liệu tại công ty
cổ phần xây dựng CTGT 118 2.1 Một số nét khái quát về Công ty cổ phần xây dựng CTGT
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần xây dựng CTGT 118 đợc thành lập theo quyết định số 528/2003/QĐ/BGTVT ngày 28 tháng 2 năm 2003 và chính thức đi vào hoạt động dới hình thức công ty cổ phần vào 01 tháng 01 năm 2003 Trụ sở chính của công ty đặt tại thị trấn Cầu Diễn huyện Từ Liêm Hà Nội Là một đơn vị kinh tế trực thuộc Tổng công
ty XDCTGT-BGTVT , công ty thực hiện chế độ kinh tế độc lập , tự chủ về tài chính, có
t cách pháp nhân và mở tài khoản tại các ngân hàng trong cả nớc
Tiền thân của Công ty cổ phần xây dựng CTGT 118 là Công ty 118 đợc thành lập vào tháng 10 năm 1982 ,lúc đầu có nhiệm vụ tiếp nhận một phần máy móc thiết bị do Liên Xô viện trợ để thi công các công trình giao thông đờng sắt, đờng bộ thuộc khu đầu mối
và vành đai Hà Nội Sau này có nhiệm vụ thi công các công trình giao thông và các công trình khác trong cả nớc
Trải qua 20 năm hình thành phát triển , Công ty luôn luôn hoàn thành trách nhiệm đợc giao và đạt đợc rất nhiều thành quả góp phần cải thiện và phát triển cơ sở hạ tầng của đất nớc Cụ thể công ty đã tham gia thi công nhiều công trình nh :
- Đờng Bắc Thăng Long Nội Bài
- Xây dựng đờng HCM đoạn đờng Hơng Sơn – Hà Tĩnh
- Khu công nghiệp Dung Quất
34
Trang 35Và hàng loạt các công trình giao thông ở địa phơng trên cả nớc
Do có nhiều thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã đợc nhà nớc tặng nhiều huân chơng nh:
Đóng góp vào thành quả mà Công ty đạt đợc trong những năm qua phải kể đến
đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công Ty – những ngời trực tiếp tạo nên sự thành công của Công Ty trong những năm qua
Tính đến thời điểm 31-12-2003 Công Ty cổ phần xây dựng CTGT 118 đã có một
đội ngũ lao động tơng đối hùng hậu với tổng số cán bộ công nhân viên và 347 ngời Có thể khẳng định rằng họ là những con ngời năng động có khả năng kinh doanh và làm việc có hiệu quả Điều này đợc thể hiện ở chỗ: Nhận thức đợc quy luật cạnh tranh gay gắt của thị trờng, những ngời lãnh đạo, quản lý Công Ty đã chủ động đổi mới mạnh mẽ
và toàn diện ở tất cả các khâu nh con ngời, công nghệ, thiết bị, mở rộng ngành nghề kinh doanh Và đã tạo đ… ợc những bớc nhảy vọt khá khâm phục: Sau 3 năm đổi mới, sản lợng năm 2003 đã tăng lên 10 lần so với năm 1998 (tử 8,9 tỷ đồng năm 1998 tăng lên 81,5 tỷ đồng năm 2003) Đồng thời thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viện cũng đợc tăng lên Tính đến nay thu nhập bình quân mỗi ngời khoảng 1.000.000đ/tháng
đến 1.300.000 đ/ tháng (so với năm 1998 là 300.000/ngời/tháng)
Đạt đợc kết quả to lớn trong kinh doanh, luôn phấn đấu không ngừng để đạt đợc kết quả to lớn hơn Đó là phơng châm hoạt động của bất cứ một nghiệp nào và công ty
cổ phần xây dựng CTGT118 không phải là ngoại lệ Chính vì thế mà hiện nay công ty
Trang 36đang đa bộ tiêu chuẩn IOS 9001-2000 vào công tác quản lý chất lợng và phấn đấu đến cuối năm 2002 đợc cấp chứng chỉ quốc tế về bộ tiêu chuẩn này.
2.1.2 Đặc điểm sản xuất, tổ chức và quản lý Công Ty cổ phần xây dựng công trình
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi và đờng điện 35 KV
- Khai thác khoáng sản và kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện thép, cấu kiện bê tông
đúc sẵn, bê tông nhựa
- Sửa chữa xe máy, thiết bị thi công, gia công cơ khí
- T vấn thiết kế, thí nghiệm vật liệu, đầu t giám sát công trình do công ty thi công
-Kinh doanh bất động sản
-Buôn bán t liệu sản xuất t liệu tiêu dùng
-Vận tải hành khách và hàng hoá
-Kinh doanh dịch vụ khách sạn,du lịch, vui chơi giải trí
Với đặc thù riêng có của ngành XDCB là tạo nên cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân Sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình( nhà máy ,cầu, đờng công trình phúc lợi ) có đủ điều kiện đ… a vào sản xuất hoặc sử dụng ngay khi hoàn thành Xuất phát từ những đặc điểm đó, quá trình sản xuất của công ty mang tính liên tục, đa
36
Trang 37dạng và phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Mỗi công trình đều có dự toán, thiết kế riêng, địa điểm thi công khác nhau Vì vậy, để tổ chức sản xuất kinh doanh công ty đã lập ra các đội khác nhau và các đội cầu để các đội sản xuất này trực tiếp thực hiện các giai đoạn trong quá trình công nghệ các giai đoạn để thi công công trình của công ty đợc tiến hành theo sơ đồ sau:
Giai đoạn khảo sát thi công : Đây là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình thi công một công trình nó quyết định trực tiếp đến quá trình tồn tại của công trình ở giai
đoạn này , ngay sau khi nhận làm giao tuyến ,công ty sẽ thành lập ngay đội khảo sát thiết kế, đợc trang bị đầy đủ các thiết bị , dụng cụ khảo sát thiết kế cho dự án Đội khảo sát sẽ tiến hành ngay công tác đo đạc, kiểm tra hệ thống cọc mốc , cọc tim và các cọc dấu trên toàn tuyến Từ đó thiết kế và chọn phơng án thi công hợp lý
Giai đoạn thi công : đối với thi công cầu công ty áp dụng phơng pháp đóng cọc, đổ trụ, làm dầm bê tông để thi công cầu có quy mô vừa và nhỏ Còn thi công đờng có quy trình
nh sau: Đào đất hữu cơ, rải vải địa kỹ thuật và đắp cắt điện, đắp nền đờng, đắp sỏi đỏ thi công lớp cấp đá dăm ; tới nhựa thám, thi công lớp bê tông nhựa và thi công lề đờng Giai đoạn hoàn thiện: thực hiện các công tác hoàn thiện cần thiết nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ của công trình
Giai đoạn nghiệm thu : tiến hành kiểm tra thực tế các khoản mục công trình đúng nh thiết kế đợc diệt thì tiến hành nghiệm thu
Khảo sát thi công
Hoàn thiện
Nghiệm thu
Trang 38Giai đoạn bàn giao: khi công trình đã nghiệm thu xong thì tiến hành bàn giao đa vào sử dụng.
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức và quản lý ở công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 118.
Khi chuyển sang hoạt động dới hình thức công ty cổ phần công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 118 đã tổ chức lại bộ máy quản lý trên cơ sở tiết kiệm và hiệu quả Có những phòng ban đợc sát nhập vào với nhau, các phòng ban kiêm nhiều nhiệm vụ khác nhau
Trong công ty cơ quan quyền lực cao nhất là đại hội đồng cổ đông(ĐHĐCĐ)
ĐHĐCĐ thờng xuyên do hội đồng quản trị (HĐQT) triệu tập họp mỗi năm một lần để thông qua báo cáo tài chính và thông qua định hớng phát triển của công ty ĐHĐCĐ cũng có quyền quyết định chào bán cổ phần và mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần
Dới ĐHĐCĐ là HĐQT – cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty HĐQT có
9 thành viên trong đó có chủ tịch HĐQT , phó chủ tịch HĐQT và các thành viên khác Ban kiểm soát gồm 3 ngời trong đó có 1 trởng ban và 2 kiểm soát viên
Giám đốc điều hành do HĐQT bổ nhiệm có nhiệm vụ trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động của công ty theo nghị quyết của HĐQT và phơng án kinh doanh của công ty,
là ngời đại diện theo pháp luật của công ty
Giúp việc cho giám đốc điều hành có 3 phó giám đốc điều hành, kế toán trởng
Họ sẽ thông tin cho giám đốc điều hành về tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính, tham mu cho giám đốc trong việc xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh,
Trang 39tác bên trong và ngoài công ty Thanh toán tiền lơng , thởng cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
+ Phòng kinh tế kỹ thuật: thực hiện giám sát, kiểm tra kỹ thuật công trình , có nhiệm vụ lập các bản thiết kế, tính toán công trình nhằm đảm bảo tiến độ thi công và an toàn lao
động
+ Phòng quản lý thiết bị: cung ứng vật t đúng số lợng, chất lợng, chủng loại và kịp thời cho các đội thi công Quản lý về tài sản, diệt giá trần mua vật liệu (cát, đá, xi măng )cho cán bộ cung ứng
Trang 40Sơ đồ: 1 Sơ đồ tổ chức và quản lý công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 118.