1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện quản trị bán hàng tại công ty cổ phần văn hóa phương nam chi nhánh hà nội

70 987 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quản trị bán hàng tại công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội
Tác giả La Khắc Linh
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Việt Lâm
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 680,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội hiện nay kinhdoanh thương mại các sản phẩm văn hóa phẩm, trong tình hình hiện nay để chinhánh có thể tồn tại và phát triển thì các vấn

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội 3

1.1.1 Lịch sử hình thành 3

1.1.2 Các giai đoạn phát triển 4

1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội 5

1.2 Các đặc điểm chủ yếu của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội trong sản xuất kinh doanh 6

1.2.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức 6

1.2.2 Đặc điểm đội ngũ lao động 9

1.2.3 Đặc điểm cơ sở vật chất 11

1.2.4 Đặc điểm tình hình tài chính 12

1.2.5 Đặc điểm khách hàng, thị trường, và đối thủ cạnh tranh 13

1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2008 - 2010 15

1.3.1 Kết quả sản phẩm 15

1.3.2 Kết quả thị trường 17

1.3.3 Kết quả doanh thu, lợi nhuận 17

1.3.4 Kết quả đóng góp ngân sách, thu nhập người lao động 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI 21

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị bán hàng của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội 21

2.1.1 Các nhân tố bên trong 21

2.1.2 Các nhân tố bên ngoài 23

Trang 2

2.2 Thực trạng quản trị bán hàng của công ty cổ phần văn hóa

Phương Nam chi nhánh Hà Nội 26

2.2.1 Xây dựng đội ngũ quản trị 26

2.2.2 Xây dựng lực lượng bán hàng 27

2.2.2.1 Tuyển chọn và đào tạo nhân viên bán hàng 27

2.2.2.1.1 Tuyển chọn nhân viên bán hàng 27

2.2.2.1.2 Đào tạo nhân viên bán hàng 32

2.2.2.2 Giám sát, kiểm tra, và đánh giá nhân viên bán hàng 33

2.2.2.3 Chế độ thù lao và tạo động lực cho nhân viên bán hàng 36

2.2.3 Tổ chức địa điểm bán hàng 38

2.2.4 Các hoạt động Marketing 40

2.3 Đánh giá chung quản trị bán hàng của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội 41

2.3.1 Ưu điểm, kết quả đạt được 41

2.3.2 Hạn chế, tồn tại 42

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI 44

3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội 44

3.1.1 Định hướng chung 44

3.1.2 Kế hoạch kinh doanh năm 2011 44

3.2 Các giải pháp chủ yếu 47

3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản trị chi nhánh 47

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác giám sát và đánh giá nhân viên bán hàng 48

3.2.3 Tạo động lực cho lực lượng bán hàng 51

3.2.4 Xây dựng lực lượng bán hàng chuyên nghiệp 52

3.2.4.1 Lý do đề xuất giải pháp 52

3.2.4.2 Các công việc cụ thể cần triển khai 53

3.2.4.2.1 Tuyển dụng và lựa chọn lực lượng bán hàng 53

3.2.4.2.2 Huấn luyện và đào tạo lực lượng bán hàng 57

3.2.4.3 Các Điều kiện để thực hiện giải pháp 58

KẾT LUẬN 60

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 61

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Sự thay đổi số lượng lao động của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 10 Bảng 1.2: Sự thay đổi chất lượng lao động của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 11 Bảng 1.3: Cơ sở vật chất của công chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 11 Bảng 1.4: Sự thay đổi nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2008 - 2010 12 Bảng 1.5: Suât sinh lời qua vốn chủ sở hữu và tổng tài sản cuả chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 13 Bảng 1.6: Các loại sản phẩm chi nhánh đã cung cấp giai đoạn 2008 – 2010 16 Bảng 1.8.: Doanh thu của nhà sách Vincom và Garden năm 2009 và 2010 17 Bảng 1.9: Doanh thu, lợi nhuận của chi nhánh giai đoạn 2008 - 2010 18 Bảng 1.10: Cơ cấu doanh thu của chi nhánh giai đoạn2008 – 2010 19 Bảng 1.11: Đóng góp vào ngân sách của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 19 Bảng 2.1: Sự thay đổi lực lượng bán hàng của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 30 Biểu đồ 2.1 Đánh giá thành tích chính xác 36 Bảng 2.2 Bảng lương cơ bản và mức thưởng của nhân viên bán hàng tại chi nhánh 37 Bảng số 3.1 a: Kế hoạch doanh thu, lợi nhuận của chi nhánh năm 2011 46 Bảng 3.1 b: Kế hoạch doanh thu, lợi nhuận của chi nhánh năm 2011 .47

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần văn hóa Phương Nam

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

PNB: Bộ phận sách Phương Nam

PNSC:Bộ phận văn phòng phẩm Phương Nam

Trang 5

PNF: Bộ phận Phương Nam phim

Trang 6

MỞ ĐẦU

Nền kinh tế thị trường cho phép nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại vàphát triển, điều này dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tếcùng kinh doanh một loại mặt hàng Với cơ chế hiện nay, tất cả các lực lượngthành phần kinh tế tham gia kinh doanh đều có quyền tự chủ trong mọi hoạt độngkinh doanh của mình miễn là trong khuôn khổ pháp luật cho phép

Kinh doanh văn hóa phẩm cũng phải là ngoại lệ, khi điều kiện sống ngàycàng tốt hơn, người ta càng cần phải tiếp xúc với nhiều tri thức hơn và nhu cầugiải trí, vì thế nhu cầu mua và sử dụng văn hóa phẩm phẩm nhiều hơn do đó cácdoanh nghiệp cần phải có sự cố gắng, bứt phá nhiều hơn nữa

Trong bối cảnh thị trường ngày nay khi mà sự cạnh tranh xảy ra ngày mộtkhốc liệt hơn, đối với các công ty thương mại lực lượng bán hàng cần phải được

tổ chức chặt chẽ hơn, tay nghề người bán hàng cần phải được đào tạo cao hơn thìmới đủ khả năng đảm đương và hoàn thành tốt nhiệm vụ bán hàng Đặc biệt khi

mà thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và chất lượng sản phẩm ít có sự khácbiệt thì kỹ năng bán hàng đóng một vai trò mang tính quyết định

Công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội hiện nay kinhdoanh thương mại các sản phẩm văn hóa phẩm, trong tình hình hiện nay để chinhánh có thể tồn tại và phát triển thì các vấn đề về quản trị bán hàng được chinhánh đặc biệt quan tâm Và hiện nay công tác quản trị bán hàng của chinhánh đã đạt được một số thành tựu tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế cầnkhắc phục Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại chi nhánh, là một sinhviên khoa quản trị kinh doanh trường đại học kinh tế quôc dân, cùng với sựgiúp đỡ tận tình của PGS.TS Trần Việt Lâm và chi nhánh tôi đã quyết định

chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện quản trị bán hàng tại công ty cổ phần

văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội” hy vọng đóng góp được ý kiến vào

quá trình phát triển của chi nhánh

Trang 7

Đề tài nghiên cứu tập trung vào 3 phần sau:

Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội

Chương 2: Thực trạng quản trị bán hàng của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị bán hàng của công ty

cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội

Trong quá trình nghiên cứu và viết báo cáo em không tránh khỏi nhữngsai sót Em rất mong thầy PGS.TS Trần Việt Lâm và các thầy cô có thể góp ýcho em để em có thể học hỏi, bổ sung, hoàn thiện kiến thức để của em và có thểhoàn thiện bài báo cáo của em

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội

1.1.1 Lịch sử hình thành

_Trước năm 1982, các hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực vănhóa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cũng như cả nước còn khá manhmún, đa số các doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả Trước thực trạng đó,ngày 22/2/1982, ủy ban Nhân dân Quận 11 đã có quyết định số 119/QĐ-TCthành lập Công ty Văn hóa va dịch vụ Tổng hợp Quận 11 trực thuộc Ban Vănhóa Thông tin Quận 11 với chức năng sản xuất kinh doanh văn hóa phẩm, tổchức quản lý và kinh doanh các rạp chiếu bóng, rạp hát, đội chiếu phim, hiệusách, hiệu ảnh, cửa hàng trang trí mỹ thuật…

_Ngày 10/07/1989, Ủy ban Nhân dân Thành phố đã ra quyết định số403/QĐ-UB về việc chuyển Công ty Văn hóa và dịch vụ tổng hợp Quận 11 trựcthuộc Phòng Văn hóa Thông tin thành Công ty Văn hóa Tổng hợp Quận 11 trựcthuộc Ủy ban Nhân dân Quận 11, hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp Nhànước

Ngày 12/04/1993, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh raquyết định số 170/QĐ-UB thành lập Công ty Văn hóa Tổng hợp Quận 11 trựcthuộc Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

_Đến năm 1999, Công ty Văn hóa Tổng hợp Quận 11 được cổ phần hóatheo quyết định số 4430/QĐ-UB ngày 05/08/1999 cua Ủy ban Nhân dânThành phố Hồ Chí Minh, chuyển hình thức hoạt động của Công ty từ doanhnghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần với tên gọi Công ty Cổ phần Sản xuất

Trang 9

kinh doanh vật phẩm Văn hóa Phương Nam với vốn điều lệ là 15 tỷ đồng,trong đó nhà nước nắm giữ 35%.

_Năm 2004 Công ty phát hành cổ phiếu huy đông thêm 5 tỷ đồng từ các cổđông, nâng vốn điều lệ Công ty lên 20 tỷ đồng Cũng trong năm này Đại hội cổđông thường niên đã đồng ý thông qua việc đăng ký lại tên mới của Công ty làCông ty Cổ phần Văn hóa Phương Nam (gọi tắt là Công ty Văn hóa Phương Nam)theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 10, đăng ký lại lần thứ 1 số

4103002356 ngày 31/05/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minhcấp

_Ngày 11/07/2005 cổ phiếu PNC của Công ty được niêm yết tại TTGDCK

TP Hồ Chí Minh,tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ

_Tháng 12 năm 2006 Công ty tăng vốn điều lệ lên 40 tỷ đồng

_Tháng 11 năm 2007 Công ty tăng vốn điều lệ lên 65 tỷ đồng

_ Tháng 06 năm 2009, công ty phát hành thêm 3.558.906 cổ phiếu nâng vốnđiều lệ lên 100.589 triệu đồng

Hà Nội

_Ngày 25/2/2004 ban giám đốc công ty cổ phần văn hóa Phương Nam quyết

định mở rộng phát triển thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận thông qua việc khaichương công ty cổ phần chi chi nhánh Hà Nội với văn phòng ở địa chỉ số 23,đường Lý Nam Đế, Hà Nội

Hiện nay chi nhánh đã chuyễn văn phòng qua địa chỉ: số 108 đường TrườngChinh, phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại liên hệ: 047472708

Fax: 047472709

1.1.2 Các giai đoạn phát triển

Các giai đoạn phát triển của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam – chinhánh Hà Nội được chia thành 2 giai đoạn chính:

_ Giai đoạn từ 25/2/2004 đến 31/12/2008:

+ Ngày 25/2/2004 công ty cổ phần văn hóa phương nam – chi nhánh Hà Nội đãđược thành lập ở địa chỉ số 23, đường Lý Nam Đế, Hà Nội Đây là bước tiếnquan trọng của Công ty cổ phần văn hóa Phương Nam trong việc mở rộng thịtrường Hà Nội và các tỉnh lân cận Và trước tiên chi nhánh thâm nhập thị trường

Trang 10

Hà Nội tập trung vào kênh bán buôn với các sản phẩm văn hóa phẩm (sách, băngđĩa, lịch, đồ lưu niệm…) Đây là giai đoạn khó khăn vì thị trường Hà Nội đã cókhá nhiều doanh nghiệp cạnh tranh mạnh Tuy nhiên với sự nhiệt tình, năngđộng của ban giám đốc và nhân viên chi nhánh năm đầu đã có lợi nhuận 73 triệuđồng Đây là bước khởi đầu tốt đẹp để cho sự hoạt động của chi nhánh các nămtiếp theo.

Giai đoạn này Chi nhánh đã tham gia nhiều hoạt động ( triễn lãm, hộichợ…) và nhận được nhận bằng khen:

+ Bộ văn hóa – thông tin tặng bằng khen: tham gia tích cực triễn lãm – hộichợ sách Quốc Tế - Việt Nam và có gian hàng đẹp các năm 2005 và 2007

+ Ủy ban Quốc Gia về hợp tác kinh tế Quốc Tế tặng bằng khen: Có thànhtích suất xắc trong phát triển sản phẩm và thương hiệu tham gia hội nhậpQuốc Tế năm 2006

Giai đoạn này chi nhánh xây dựng được các bạn hàng ( nhà xuất bản laođộng, tổng công ty sách Việt Nam ) và dần tạo được lòng tin của khách hàng, đểtạo cơ hội mở rộng thị trường trong tương lai

_ Giai đoạn từ 1/1/2009 đến nay:

Chi nhánh đã tạo được lòng tin của khách hàng và mở rộng thêm thị trườngbán lẻ ở những địa điểm trung tâm, sang trọng rất thuận lợi trong việc có đượcmột đội ngũ đông đảo khách hàng tiềm năng

+ Gian hàng S3-08 tầng 3 trung tâm thương mại Garden Mall, đường Mễ Trì, xã

Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội được khai trương ngày 09/07/2009.Năm 2009 Doanh thu của nhà sách Garden đã đạt tới 1.803 triệu đồng và đạt lợinhuân ròng là 124 triệu đồng Sang năm 2010 doanh thu nhà sách Garden đạt5.597 triệu đồng tức là tăng 310,4% và lợi nhuận ròng đạt 169,5 triệu đồng tức làtăng 36,7% so với năm 2009

+ Ô số 407-408 tầng 04 trung tâm thương mại tòa nhà Vincom Galleries 114 MaiHắc Đế, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội được khaitrương ngày 08/08/2009 Doanh thu năm 2009 của nhà sách Vincom đã đạt tới2.488 triệu đồng và lợi nhuận ròng đạt tới 102 triệu đồng Sang năm 2010 doanhthu đạt 7.137 triệu đồng tăng 186,8% so với năm 2009 và lợi nhuận ròng đạt367,5 triệu đồng tức là tăng 260% so với năm 2009

Giai đoạn này chi nhánh đang dần tập trung sang thị trường bán lẻ Đây làbước tiến quan trọng của chi nhánh trong việc mở rộng thi trường Hiện nay sốlượng khách hàng trung thành dần được hình thành và có xu hướng đông hơn, đã

có thói quen tham quan mua sắm tại nhà sách

Trang 11

1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội

Ngành nghề kinh doanh ( trong giấy phép đăng ký các lĩnh vực kinh

doanh) của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam – chi nhánh Hà Nội gồm có:

_Cho thuê mặt bằng, văn phòng, nhà xưởng

_Tổ chức biểu diễn thời trang, ca múa nhạc chuyên nghiệp ( không bao gồm kinhdoanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)

_ Dịch vụ: sửa chữa, bảo trì máy móc, công cụ do công ty kinh doanh, giữ xe củakhách hàng

_Sản xuất các sản phẩm phục vụ nhu cầu học tập, văn hóa bằng tất cả các chất liệu._Xuất nhập khẩu trực tiếp vật tư, nguyên liệu, thành phẩm và máy móc thiết bị

có liên quan đến chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

_ Kinh doanh các dịch vụ thuộc ngành văn hóa thông tin: nhiếp ảnh, âm thanh,nhạc cụ, vẽ quảng cáo, thiết kế mỹ thuật, đánh máy, photocopy

_ In ấn các loại sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm, văn phòng phẩm, tem nhãn, bao bìcác loại, giấy tờ quản lý kinh tế trên tất cả các chất liệu (trừ loại Nhà nước cấm)._Sản xuất và kinh doanh các tác phẩm điện ảnh: phim nhựa, phim quảng cáo, cácsản phẩm nghe nhìn và thực hiện các dịch vụ khác thuộc lĩnh vực điện ảnh

_Kinh doanh siêu thị, hàng tiêu dùng, sách báo, tạp chí văn hóa phẩm, băng hình(theo quy định của pháp luật), vật tư ngành ảnh, ngành in, đồ chơi trẻ em ( trừ loại

đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em hoặc ảnh hưởng tới

an ninh, trật tự an toàn xã hội)

Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, chi nhánh chỉ kinhdoanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

1.2 Các đặc điểm chủ yếu của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội trong sản xuất kinh doanh

1.2.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức

Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Công ty cổ phần văn hóa Phương Nam có:

_01 Văn phòng chính với các phòng ban tham mưu

_ Có các chi nhánh và 4 bộ phận

Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chứccủa công ty cổ phần văn hóa Phương Nam được xây dựng theo mô hình trựctuyến chức năng, quyền ra quyết định thuộc về cấp trưởng trực tuyến và cấp

Trang 12

Đại hội đồng cổ đông

CN NT

CN Huế

CN ĐN

gia của các bộ phận chức năng trong việc chuẩn bị, tổ chức thực hiện các quyết

định, đồng thời vẫn giữ được tính thống nhất của hoạt động quản trị ở mức độ

nhất định Tuy nhiên, theo mô hình này thì đòi hỏi phải có sự phối hợp nhất định

giữa hệ thống trực tuyến và các bộ phận chức năng

Ghi chú: : Mối quan hệ trực tuyến

: Mối quan hệ chức năng

(Viết tắt xem phụ lục) Nguồn: công ty cổ phần văn hóa Phương

Nam

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần văn hóa Phương Nam

năm 2010

Chi nhánh Hà nội là đơn vị thực hiện kinh doanh của công ty, đứng đầu là

giám đốc chi nhánh Chi nhánh có các bộ phận trực thuộc gồm: bộ phận kế toán,

bộ phận hành chính – nhân sự và bộ phận kinh doanh ( các nhà sách) sơ đồ tổ

chức của chi nhánh Hà Nội được thể hiện qua sơ đồ 1.2

Trang 13

Ghi chú: : Mối quan hệ trực tuyến

: Mối quan hệ chức năng

Nguồn: công ty cổ phần văn hóa Phương Nam - chi nhánh Hà Nội

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần văn hoá Phương Nam - chi nhánh

_Bộ phận kế toán:

+ Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theođúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán …

Trang 14

+Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Chi nhánh dưới mọi hìnhthái và cố vấn cho Giám đốc chi nhánh các vấn đề liên quan.

+Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về chế độ kế toán và những thay đổi củachế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh

+ Cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năng động, hữuhiệu

+ Tham gia xây dựng Hệ thống Quản lý Chất lượng, Hệ thống Quản lý Mộitrường và hệ thống Quản lý Trách nhiệm Xã hội

_Bộ phận hành chính – nhân sự:

+ Thực hiện công tác tuyển dụng nhận sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, kếhoạch của chi nhánh

+ Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào tạo vàtái đào tạo

+ Tổ chưc việc quản lý nhân sự toàn chi nhánh

+ Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thứcngười lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động

+ Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị của Giám đốcchi nhánh

+ Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trong chi nhánh,xây dựng cơ cấu tổ chức của chi nhánh - các bộ phận và tổ chức thực hiện

+ Phục vụ các công tác hành chính để giám đốc chi nhánh thuận tiện trong chỉđạo – điều hành, phục vụ hành chánh để các bộ phận khác có điều kiện hoạt độngtốt

+ Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của chi nhánh, đảm bảo anninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong chinhánh

+ Tham mưu đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lãnh vực Tổ Hành chánh-Nhân sự

chức-+ Hỗ trợ Bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giửa giám đốcchi nhánh và Người lao động trong chi nhánh

Chức năng nhiệm vụ của hệ thống sản xuất

Hệ thống sản xuất của chi nhánh là các nhà sách, nhận quyết định trực tiếp

từ giám đốc và trưởng các bộ phận chức năng để thực hiện các kế hoạch Quản lýtrực tiếp tại các nhà sách là các cửa hàng trưởng và có sự hỗ trợ từ các trưởng ca,Đội ngũ này trực tiếp quản lý lực lượng nhân viên bán hàng, thu ngân, thông tin

và bảo vệ Nhà sách là nơi trưng bày sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm, chăm sóc

Trang 15

khách hàng và thực hiện các chương trình truyền thông, thu thập các thông tin từkhách hàng

1.2.2 Đặc điểm đội ngũ lao động

_Thay đổi số lượng

Cùng với sự phát triển của công ty thì số lượng nhân sự của chi nhánh có sựthay đổi từ năm 2008 đến năm 2010 như sau:

Bảng 1.1: Sự thay đổi số lượng lao động của chi nhánh

giai đoạn 2008 – 2010

Số lượng (Người)

Nguồn: công ty cổ phần văn hóa Phương Nam – chi nhánh Hà Nội

Nhìn vào bảng 1.1 ta thấy năm 2009 có sự biến động nhân sự lớn so vớinăm 2008 cụ thể: tăng 157,14% tức là tăng 22 người Nguyên nhân là do năm

2009 chi nhánh bắt đầu phát triển sang lĩnh vực bán lẻ bằng việc mở 2 nhàsách ở 2 trung tâm thương mại lớn là trung tâm thương mại Garden vàVincom

Năm 2010 so với năm 2009 số lượng lao động có sự biến động khônglớn, cụ thể là tăng 2,78% hay là tăng 01 người Nguyên nhân là do chi nhánhthay đổi cơ cấu quản lý nhà sách Năm 2009, chi nhánh sử dụng 01 cửa hàngtrưởng để quản lý 2 nhà sách Sang năm 2010, chi nhánh phân công mỗi mộtnhà sách là 01 cửa hàng trưởng

_ Thay đổi chất lượng lao động

Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức doanh nghiệp, vận hành doanh

nghiệp và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Nguồn nhân lực là mộttrong những nguồn lực không thể thiếu được của doanh nghiệp nên để doanhnghiệp có thể phát triển bền vững thì cần có nguồn nhân lực chất lượng Hiện naytình hình kinh tế đầy biến động và sự cạnh tranh càng khốc liệt vì vậy vấn đềnâng cao chât lượng nguồn nhân lực là rất quan trọng Nhận thức được điều đónên ban quản trị chi nhánh có các kế hoạch nâng cao chất lượng lao động Từnăm 2008 đến năm 2010 chất lương lao động của công ty thay đổi như sau:

Nhìn vào bảng 1.2 ta thấy: năm 2009 so vơi năm 2008 số lượng trình độsau đại học tăng thêm 01 người, trình độ Đại học tăng thêm 01 người, đây lànhững lao động thuộc các bộ phận quản trị, tuy nhiên theo lượng tương đối thìtrình độ đại học giảm từ 21,4% còn 11,0% Nguyên nhân là năm 2009 chi nhánh

Trang 16

mở thêm 2 nhà sách nên nhu cầu về lao động cho các bộ phận của nhà sách tăng.Nhìn chung chất lượng của lao động của bộ phẩn quản trị là được nâng cao.

Năm 2010 so với năm 2009 có sự thay đổi không đáng kể Số lượng trình

độ đại học tăng 02 người làm tỷ lệ trình độ đại học chiếm 16,2% tổng số laođộng, trung cấp tăng 01 người, còn trình độ phổ thông trung học giảm 02 người.Năm 2010 lao động thuộc bộ quản trị đều có trình độ đại học và sau đại học Vàchất lượng lao động của 2 nhà sách cũng được nâng lên tập trung ở bộ phậnthông tin và điều hành

Nhằm nâng cao chất lượng lao động hằng năm công ty có các chươngtrình đào tạo năng cao kỹ năng cho nhân viên: kỹ năng bán hàng, nghiệp vụ…

Bảng 1.2: Sự thay đổi chất lượng lao động của chi nhánh

Nguồn: công ty cổ phần văn hóa Phương Nam – chi nhánh Hà Nội

1.2.3 Đặc điểm cơ sở vật chất

Bảng 1.3: Cơ sở vật chất của công chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010

Trang 17

Chỉ tiêu Năm 2008

Số lượng

Nguồn: công ty cổ phần văn hóa Phương Nam – chi nhánh Hà Nội

Trong sự phát triển của Công ty cổ phần văn hóa Phương Nam – chinhánh Hà Nội thì cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động kinh doanh rất là quantrọng Trong giai đoạn từ năm 2008 – 2010 tình hình cơ sở vật chất của chi nhánh

có sự thay đổi như bảng 1.3

Nhìn vào bảng 1.3 ta thấy năm 2009 có sự biến động lớn về cửa hàng, cácthiết bị máy móc là do năm 2009 chi nhánh mở rộng kinh doanh vào kênh bán lẻbằng việc mở 2 nhà sách là nhà sách Vincom và nhà sách Garden Chi nhánh đãthuê mặt bằng nhà sách Vincom có diện tích là 150 m2 và nhà sách Garden códiện tích là 350 m2 Và trang bị thêm các thiết bị như: hệ thống máy tính, điềuhòa, tủ đựng đồ…

Và văn phòng làm việc của công ty không có sự thay đổi đáng kể, diệntích khoảng 50m2 Ngoài ra còn có nhà kho, năm 2008 nhà kho có diện tích là100m2 Năm 2009 và 2010 chi nhánh sử dụng nhà kho 150m2

Khâu vận chuyển hàng hóa thì chi nhánh đều thuê ngoài

1.2.4 Đặc điểm tình hình tài chính

Sự thay đổi quy mô, cơ cấu nguồn vốn kinh doanh

Trong giai đoạn từ năm 2008 – 2010 công ty cổ phần văn hóa Phương Namchi nhánh Hà Nội có sự thay đổi quy mô cũng như cơ cấu nguồn vốn nhưbảng 1.4

Trang 18

Bảng 1.4: Sự thay đổi nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh

Năm 2009 tổng nguồn vốn tăng 55,1% hay 4.143 triệu đồng so với năm

2008 trong đó vốn lưu động tăng 55,5% hay là 3.653 triệu đồng và vốn cố địnhtăng 52,3 % hay 490 triệu đồng

Năm 2010 tổng nguồn vốn tăng 34,3% hay 4.006 triệu đồng so với năm

2009 trong đó vốn lưu động tăng 38,1% hay 3.902 triệu đồng và vốn cố định tăng7,3% hay 104 triệu đồng

Đánh giá tình hình tài chính qua một số chỉ tiêu

Nhìn vào bảng 1.5 ta thấy:

Năm 2008, ROE = 36,6% chi nhánh đầu tư 100 đồng vào hoạt động kinhdoanh thì thu về 36,6 đồng ROA = 4,6% nghĩa là bình quân 100 đồng tài sản sửdụng trong hoạt động kinh doanh thì thu về 4,6 đồng

Năm 2009, ROE = 28,2% chi nhánh đầu tư 100 đồng vào hoạt động kinhdoanh thì thu về 28,2 đồng ROA = 3,5% nghĩa là bình quân 100 đồng tài sản sửdụng trong hoạt động kinh doanh thì thu về 3,5 đồng

Năm 2010, ROE = 35,1 chi nhánh đầu tư 100 đồng vào hoạt động kinhdoanh thì thu về 35,1đồng ROA = 3,4% nghĩa là bình quân 100 đồng tài sản sửdụng trong hoạt động kinh doanh thì thu về 3,4 đồng

Qua đây ta thấy: khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu năm 2009 giảm8,4% so với năm 2008 Nhưng năm 2010 khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữutăng 6,9% so với năm 2009 Và khả năng sinh lời trên tổng tài sản năm 2009giảm 1,1% so với năm 2008, năm 2010 giảm 0,1% so với năm 2009

Trang 19

Bảng 1.5: Suât sinh lời qua vốn chủ sở hữu và tổng tài sản cuả

chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010

Nguồn: công ty cổ phần văn hóa Phương Nam – chi nhánh Hà Nội

1.2.5 Đặc điểm khách hàng, thị trường, và đối thủ cạnh tranh

_Khách hàng là nhà buôn bán trung gian: là các cá nhân, tổ chức mua hàng củacông ty về để bán kiếm lời Ví dụ: một số cửa hàng các loại mua sách độc quyềncủa công ty về để kinh doanh…Khách hàng loại này thường mua với số lượnglớn và thường xuyên

_Khách hàng là các cơ quan nhà nước và các tổ chức khác: khác hàng này muahàng hóa của công ty về để phục vụ cho tiêu dùng hoặc chuyển giao nó cho tổchức hoặc người khác cần Ví dụ: năm 2010 Bộ công an mua sách của công ty về

để mở rộng thư viện của bộ công an…Khách hàng loại này thường mua số lượnglớn nhưng không thường xuyên

2010 Và thu hút rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài Hàng năm thu hút khoảng 1,7triệu khách du lịch nước ngoài và hơn 10 triệu khách du lịch nội địa Là một thịtrường rất là tiềm năm và hiện nay đang là thị trường chính của công ty cổ phầnvăn hóa Phương Nam – chi nhánh Hà Nội chiếm hơn 95% tổng doanh thu

Trang 20

_Thị trường các địa bàn lân cận Hà Nội: là các tỉnh phía Bắc và gần Hà Nội như

là Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên…vơi dân số đông và đang thu hút rât nhiềunhà đầu tư Và là thị trường rất tiềm năng Nhưng hiện nay công ty cổ phần vănhóa Phương Nam – chi nhánh Hà Nội chủ yếu cung cấp cho các tổ chức và chiếm

tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu

Đối thủ cạnh tranh chính

Công ty cổ phần văn hóa Phương Nam – chi nhánh Hà Nội hiện nay cungcấp ra thị trường các sản phẩm văn hóa phẩm ( sách, băng đĩa, thiệp,lịch…) Vàhiện nay có các đối thủ cạnh tranh chính sau:

_Công ty cổ phần phát hành sách Thành Phố Hồ Chí Minh (FAHASA) chi nhánh Hà Nội: là chí nhánh của FAHASA, thương hiệu mạnh có uy tín, vị thếlớn trên thị trường cả trong và ngoài nước Năm 2010 FAHASA phát hành trên

-48 triệu bản sách, tổng doanh thu năm 2010 đạt 1.250 tỷ đồng, cao nhất ngànhphát hành sách Việt Nam Có hệ thống nhà sách chuyên nghiệp và ở Hà Nội cótới 5 nhà sách Là nhà phân phối sách ngoại văn chuyên nghiệp với các thươnghiệu lớn như: Elservier, New Holland, Harcourt, Thomson, Oxford, McGrawHill, MacMillan …FAHASA là doanh nghiệp phát hành sách duy nhất củaViệt Nam có tên trong danh sách 500 nhà bán lẻ hàng đầu châu Á- Thái BìnhDương do tạp chí Retail Asia bình chọn

_Nhà sách Đinh Lễ: là dãy phố tập hợp nhiều nhà bán lẻ Ở đây từ lâu đãtrở thành địa chỉ quen thuộc của nhiều người yêu sách Hà thành Từ những vịgiáo sư, học giả đến các bác về hưu, các bạn học sinh, sinh viên, mỗi người đếnđây đều có thể hài lòng ra về với một cuốn sách hay mà giá cả lại ưu đãi hơnnhiều so với những nơi khác

_Nhà sách Nguyễn Văn Cừ - chi nhánh Hà Nội: nằm trong hệ thống siêuthị sách Nguyễn Văn Cừ của doanh nghiệp sách Thành Nghĩa Thành Phố Hồ ChíMinh Là thương hiệu mạnh có uy tín, vị thế lớn trên thị trường và đã trở thànhđịa chỉ quen thuộc của nhiều người Nhà sách Nguyên Văn Cừ có nhiều loại sáchmới, sách hay với đa dạng các thể loại như: kinh tế, chính trị, văn hóa, văn học,ngoại ngữ, khoa học, tin học, kỹ thuật, sách thiếu nhi, sách giáo khoa Bên cạnh

đó, nhà sách còn cung cấp đầy đủ các loại văn phòng phẩm và nhiều mặt hàngkhác với kết cấu như một siêu thị thu nhỏ, nhằm phục vụ khách hàng một cáchtốt nhất

_Công ty cổ phần sách Thái Hà (Thái Hà books): đã tạo được lòng tin cậyvới đối tác và người tiêu dùng Thái Hà Books là nơi hội tụ của những người giàukinh nghiệm về làm sách, đã từng làm việc tại các nước như Nga, Anh, Đức, Úc,

Trang 21

Hoa Kỳ, Cannada, Nhật Bản Thái Hà Books cũng là nơi hội tụ của nhữngngười mới ra trường, những con người giàu nhiệt huyết và sự cống hiến Và hơntất cả, Thái Hà Books là nơi hội tụ của những con người đam mê sách Hiện nay100% sách của Thái Hà Books là có bản quyền Sách của Thái Hà Books có tínhứng dụng cao, áp dụng tốt vào cuộc sống và công việc hàng ngày.

1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2008 - 2010

1.3.1 Kết quả sản phẩm

Qua bảng 1.6 ta thấy: Chi nhánh Hà Nội cung cấp 3 chủng loại sản phẩmgồm: sách, hàng tổng hợp và băng đĩa Các chủng loại sản phẩm này gồm có cácsản phẩm của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam và các sản phẩm chi nhánh

Doanh số năm 2009 tăng 32,6% hay 1.763 triệu đồng so vơi năm 2008 trong

đó sách Quốc văn giảm 11,5 % hay 453 triệu đồng, sách Ngoại văn tăng 505,5%hay 1.193 triệu đồng, Hàng tổng hợp tăng 74,2% hay 730 triệu đồng, và Băng đĩatăng 125,2% hay 293 triệu đồng

Doanh số năm 2010 tăng 77,7% hay 5.568 triệu đồng so vơi năm 2009trong đó sách Quốc văn tăng 5,9% hay 208 triệu đồng, sách Ngoại văn tăng

Trang 22

48,7% hay 696 triệu đồng, Hàng tổng hợp tăng 212,9% hay 3.650 triệu đồng, và

Băng đĩa tăng 192,4% hay 1.014 triệu đồng

Nhìn chung thì doanh số các sản phẩm chi nhánh cung cấp ra thị trường

đang tăng trưởng cao hàng năm, do chi nhánh phát triển kênh bán lẻ thông qua

Nguồn: công ty cổ phần văn hóa Phương Nam – chi nhánh Hà Nội

Ngày nay, nền kinh tế thế giới đang hội nhập, phá bỏ các hàng rào thuế

quan, sự cạnh tranh trở nên mạnh mẻ hơn Nhu cầu về sản phẩm có chất lượng

của khách hàng tăng Nhận thức được điều đó chi nhánh tập trung cung cấp các

sản phẩm có chất lượng ra thị trường (đạt các tiêu chuẩn của chi cục đo lường

chất lượng Hà Nội được điều chỉnh theo từng năm).

Tất cả các sản phẩm công ty cung cấp đều có bản quyền, rõ nguồn gốc

xuất sứ; an toàn cho sức khỏe người sử dụng

Các loại sách Ngoại văn đều có chất lượng cao và đạt tiêu chuẩn quốc tế

và đều đạt tiêu chuẩn của văn hóa đọc ( độ sáng của giấy, kích cỡ chử…)

1.3.2 Kết quả thị trường

Công ty cổ phần văn hóa Phương Nam – chi nhánh Hà Nội thâm nhập thị

trường thông qua kênh bán buôn và bước đầu tạo dựng được lòng tin của khách

hàng Đến năm 2009 công ty phát triển thêm kênh bán lẻ bằng việc mở 2 nhà

sách Vincom và Garden được đặt tại địa điểm trung tâm, vị thế đẹp là Trung tâm

thương mại tòa nhà Vincom Galleries và Trung tâm thương mại Garden Mall

Sau đây là kết quả doanh thu của 2 cửa hàng năm 2009 và 2010:

Bảng 1.8.: Doanh thu của nhà sách Vincom và Garden năm 2009 và 2010

Trang 23

Chỉ tiêu Doanh thu

Năm 2009

Nguồn: công ty cổ phần văn hóa Phương Nam – chi nhánh Hà Nội

Nhìn vào bảng 1.8 ta thấy: năm 2010, nhà sach Vincom có doanh thu tăng

186,9% hay là 4.649 triệu đồng so với năm 2009 Và nhà sách Garden có doanh

thu năm 2010 tăng 210,4% hay là 3.794 triệu đồng so với năm 2009 Đây là kết

quả thuận lợi cho việc mở rộng thị trường bán lẻ cũng như xây dựng hình ảnh,

thương hiệu của chi nhánh cũng như của công ty trong tương lai

1.3.3 Kết quả doanh thu, lợi nhuận

Doanh thu, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế của công ty cổ phần văn hóa

Phương Nam – chi nhánh Hà Nội giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010 theo

bảng 1.9:

_ Năm 2009 so với năm 2008 doanh thu tăng 32,6% hay là tăng

1.763 triệu đồng; lợi nhuận gộp tăng 65% hay là tăng 723 triệu đồng và lợi nhuận

ròng tăng 17,8% hay là tăng 61 triệu đồng

_ Năm 2010 so vơi năm 2009 doanh thu tăng 77,7% hay là tăng 5.568 triệu đồng;

lợi nhuận gộp tăng 101% hay 1.853 triệu đồng và lợi nhuận ròng tăng 89,8% hay

134 triệu đồng

Nhìn chung thì doanh thu, lợi nhuận gộp, lợi nhuận ròng của chi nhánh đêu tăng

từ năm 2008 – 2010

Bảng 1.9: Doanh thu, lợi nhuận của chi nhánh giai đoạn 2008 - 2010

(triệu đồng) (triệu đồng)

Nguồn: công ty cổ phần văn hóa Phương Nam – chi nhánh Hà Nội

Cơ cấu doanh thu theo ngành hàng của cổ phần văn hóa Phương Nam –

chi nhánh Hà Nội giai đoạn từ năm 2008 đến 2010 như bảng 1.10 ta có:

Trang 24

Năm 2008: doanh thu của sách chiếm 77,5% hay 4.185 triệu đồng trong

đó sách Quốc văn chiếm 73,1% hay 3.949 triệu động, sách Ngoại văn chiếm4,4% hay 236 triệu đồng Và hàng tổn hợp chiếm 18,2% hay 984 triệu đồng,băng đĩa chiếm 4,3% hay 234 triệu đồng Điều này có nghĩa doanh thu chủ yếutập trung và ngành hàng sách hay cụ thể hơn là sách Quôc văn

Năm 2009: doanh thu của sách chiếm 68,7% hay 4.925 triệu đồng trong

đó sách Quốc văn chiếm 48,8% hay 3.496 triệu động, sách Ngoại văn chiếm19,9% hay 1.429 triệu đồng Và hàng tổn hợp chiếm 23,9% hay 1.714 triệuđồng, băng đĩa chiếm 7,4% hay 527 triệu đồng Điều này có nghĩa là ngànhhàng sách vẫn chiếm tỷ trọng cao nhưng đang có sự gia tăng của hàng tổnghợp và băng đĩa

Năm 2010: doanh thu của sách chiếm 45,8% hay 5.829 triệu đồng trong

đó sách Quốc văn chiếm 29,1% hay 3.704 triệu động, sách Ngoại văn chiếm16,7% hay 2.125 triệu đồng Và hàng tổn hợp chiếm 42,1% hay 5.364 triệu đồng,băng đĩa chiếm 12,1% hay 1.541 triệu đồng Điều này có nghĩa cơ cấu doanh thucác ngành hàng tổng hợp gần bằng với sách

Nhìn chung đang có sự phát triển của ngành hàng tổng hợp và băng, đĩa

từ năm 2008 – 2010, tạo ra sự chênh lệch doanh thu của các ngành hàng đangđược thu hẹp

Bảng 1.10: Cơ cấu doanh thu của chi nhánh giai đoạn2008 – 2010

Giá trị Tỷ lệ (triệu đồng)

Nguồn: công ty cổ phần văn hóa Phương Nam – chi nhánh Hà Nội

1.3.4 Kết quả đóng góp ngân sách, thu nhập người lao động

Công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội hàng năm vẫnthực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước thông qua đóng góp vào ngân sách Đónggóp vào ngân sach của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam – chi nhánh Hà Nộigiai đoạn từ năm 2008 – 2010 theo bảng 1.11: hàng năm đóng góp của chi nhanh

Hà Nội đang có sự tăng lên Cụ thể như sau: năm 2009 tăng so với năm 2008 là

Trang 25

48,2% hay 184 triệu đồng Năm 2010 tăng so với năm 2009 là 91,9% hay 520

triệu đồng

Bảng 1.11: Đóng góp vào ngân sách của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009

(triệu đồng) (triệu đồng)

Nguồn: công ty cổ phần văn hóa Phương Nam – chi nhánh Hà Nội

Kết quả thu nhập người lao động

Cùng với sự phát triển của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam – chi

nhánh Hà Nội thì thu nhập người lao động cũng có sự thay đổi

Qua bảng 1.12 thấy rằng thu nhập của người lao động của công ty cổ

phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội có sự thay đổi từ năm 2008 đến

năm 2010 như sau:

+ Thu nhập trung bình người lao động năm 2009 so với năm 2008 tăng 12,1%

Như vậy: trong 3 năm từ năm 2008 đến năm 2010, thu nhập của người lao

động của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội đang được cải

thiện đáng kể qua từng năm từ 2.172 nghìn đồng lên 3.113 nghìn đồng Phần nào

hỗ trợ cho cuộc sống người lao động

Bảng 1.12: Thu nhập bình quân của người lao động tại chi nhánh

giai đoạn 2008-2010

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009

Giá trị Giá trị Tỷ lệ năm (nghìn đồng) (nghìn đồng) 2009/2008 Thu nhập

Nguồn: công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA PHƯƠNG NAM

CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị bán hàng của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội

2.1.1 Các nhân tố bên trong

Nói bán hàng là nói đến hàng hóa, dịch vụ và con người Và con người ởđây cụ thể là đội ngũ nhân lực có liên quan tới việc bán hàng, những người laođộng này được tuyển chọn và đào tạo dựa theo đặc điểm của hàng hóa mà công

ty kinh doanh Nếu hàng hóa là những sản phẩm công nghệ cao, phức tạp( computer, laptop, điện thoại di động, ô tô…) thì yêu cầu đối với đội ngũ quảntrị và bán hàng phải có trình độ, chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực hàng hóakinh doanh, và những sản phẩm về thời trang, chăm sóc sắc đẹp thì yêu cầunhững người có ngoại hình khá trở lên Còn các sản phẩm thông dụng thì khôngđòi hỏi cao về trình độ ở đội ngũ bán hàng và người quản trị lực lượng đó Ngoài

ra đặc điểm của hàng hóa còn ảnh hưởng tới nhiều khía cạnh của quản trị bánhàng như: trang trí cửa hàng, lưu kho, dự trữ hàng hóa…

Công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội kinh doanhnhững mặt hàng về văn hóa phẩm ( bao gồm các sản phẩm về sách thì gồm cósách Quốc văn và sách Ngoại văn, hàng tổng hợp gồm có văn phòng phẩm, lịch,thiếp, điện máy; và băng đĩa theo như bảng số 3.1) nhìn chung, mặt hàng kinhdoanh của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội đều là nhữngmặt hàng thông dụng, đa phần khách hàng, người tiêu dùng đều biết đến lợi ích

và cách sử dụng… chính vì vậy không đòi hỏi quá khắt khe về trình độ chuyênmôn của đội ngũ nhân viên bán hàng Các mặt hàng của chi nhánh nhìn chungkhông yêu cầu tốc độ chu chuyển nhanh, điều kiện bảo quản như hàng hóa thựcphẩm tươi sống, đông lạnh Đa phần hàng hóa đều thuộc dạng có thể bảo quảntrong thời gian dài Đây là điều kiện thuận lợi cho công tác lưu trữ hàng hóa.Ngoài ra các mặt hàng chi nhánh kinh doanh, có một số mặt hàng dễ vỡ, rạn nứtnhư đồ thủy tinh, hàng sứ, và băng đĩa…nên cần cẩn thận trong công tác bảoquản và vận chuyển chúng

Trang 28

Đội ngũ lao động

Quản trị bán hàng tức là quá trình quản trị con người, hiệu quả của quảntrị bán hàng chịu tác động trước hết bởi đội ngũ nhân lực mà cụ thể là lực lượngquản trị và đội ngũ nhân viên bán hàng Có một số ý kiến cho rằng: “Có đội ngũquản trị chất lượng là yếu tố quan trọng nhất giúp doanh nghiệp giành được ưuthế trong cạnh tranh” Lực lượng quản trị là người trực tiếp xây dựng, thực hiệncác nghiệp vụ quản trị bán hàng như xây dựng kế hoạch bán hàng, xây dựng tiêuchuẩn tuyển chọn nhân viên bán hàng và tạo động lực cho người lao động…Nếu

ở một cửa hàng mà nhà quản trị của cửa hàng thường xuyên động viên khích lệnhân viên và tạo môi trường làm việc thoải mái thì có thể làm nhân viên phát huyđược khả năng, làm việc có trách nhiệm và hăng hái làm việc như vậy thì sẽmang lại kết quả rất tích cực Chính vì vậy chất lượng lao động của đội ngũ quảntrị quyết định hiệu quả của công tác quản trị bán hàng

Bên cạnh đó chất lượng của đội ngũ nhân viên bán hàng cũng là nhân tốquan trọng ảnh hưởng tới công tác quản trị bán hàng Với hầu hết các doanhnghiệp thì lực lượng bán hàng luôn đóng vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp và đối với chi nhánh cũng như vậy Lực lượng bánhàng chính là các đầu mối tiếp xúc với khách hàng, là cầu nối giữa khách hàngvới chi nhánh Chi nhánh sẽ chỉ có thể phát triển, thành công khi có một lựclượng bán hàng chuyên nghiệp, là việc có trách nhiệm và hiệu suất cao Lựclượng bán hàng sẽ là một điểm quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh cho chinhánh và xóa đi mọi rào cản để sản phẩm có thể tới được tay khách hàng Ngườibán hàng không chỉ truyền thông điệp đến khách hàng về lợi ích và tính ưu việtcủa sản phẩm mà còn thu lại phản hồi của khách hàng về sản phẩm đó cho chinhánh Nếu đội ngũ nhân viên bán hàng có trình độ hiểu biết, có chuyên môn, cótinh thần trách nhiệm, tính tự giác cao thì công tác kiểm tra giám sát sẽ khôngcần quá sát sao mà để nhân viên cảm thấy được thoải mái tự do phát huy đượckhả năng và nhiệt huyết của mình, từ đó vừa giảm chi phí kiểm tra vừa lại tăngđược hiệu quả công việc, đem lại cho nhân viên bán hàng có niềm tin và gắn bóvới chi nhánh

Tóm lại, đội ngũ quản trị bán hàng và nhân viên bán hàng có ảnh hưởngrất lớn tới hoạt động quản trị bán hàng

Đây là nhân tố hỗ trợ rất quan trọng cho công tác quản trị bán hàng Cơ sởvật chất là một yếu tố trong điều kiện làm việc của cán bộ và nhân viên của chinhánh Cở sở vật chất góp phần tạo điều kiện làm việc đảm bảo, thoải mái, tiện

Trang 29

lợi như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, nhân viên có thể làm việc, tănghiệu quả công việc, và điều kiện bảo quản hàng hóa cũng được đảm bảo, đặc biệttạo được ấn tượng, sự tiện lợi, thoái mái cho khách hàng.

Hiên nay chi nhánh đang kinh doanh các sản phẩm văn hóa phẩm với cơ sởvật chất chủ yếu là mặt bằng kinh doanh ( văn phòng làm việc, hệ thống nhàsách, các nhà sách) Mặt bằng kinh doanh hiện nay chi nhánh đều thuê ở nhữngnơi trung tâm, cụ thể là văn phòng và nhà kho nằm tại 108 Trường Chinh, HàNội, rất thuận tiện cho vận chuyển hàng hóa có cơ sở hạ tầng tương đối tốt nênhàng hóa lưu kho có thể được đảm bảo, còn 2 nhà sách nằm tại Trung tâmthương mại Vincom và Garden là hai trung tâm thương mại lớn của Hà Nội, cơ

sở hạ tầng rất tốt và thu hút rất nhiều người tới mua sắm Nên rất thuận tiện chocông tác quản trị bán hàng trong việc cung cấp hàng hóa tới các khách hàng, sựtiếp xúc giữa chi nhánh với khách hàng Chính vì vậy, rất thuân lợi cho việc mởrộng số lượng khách hàng đến với chi nhánh Mặt khác 2 Trung tâm thương mạinày thu hút những khách hàng có mức thu nhập rất tốt và thích vào những gianhàng, cửa hàng có trang chí đẹp mắt, phong cách phục vụ tốt, sản phẩm có chấtlượng Điều này đặt ra cho quản trị bán hàng của chi nhánh phải có giải pháptrong trang trí nhà sách, tuyển chọn và đào tạo đội ngũ bán hàng cũng như phảicung cấp các sản phẩm có chất lượng

Công ty chưa có đội ngũ lao động phục vụ vân chuyển và phương tiện vậnchuyển hàng hóa riêng cho mình mà thương thuê doanh nghiệp khác vận chuyển.Hàng hóa thường được giao cho bên vận chuyển nên chi nhánh cần có nhữngbiện pháp để giám sát hàng hóa tránh các rủi ro mất mát hay tráo hàng hóa cũngnhư bảo quản hàng hóa không bị hư hỏng

2.1.2 Các nhân tố bên ngoài

Khách hàng là một bộ phận quan trọng tạo nên thị trường của công ty Cổphần thực phẩm bánh kẹo Thủ Đô Công ty đã xác định thị trường mục tiêu lànhững khách hàng có thu nhập thấp và trung bình Theo tiêu thức về sản phẩmthì mỗi loại sản phẩm lại hướng đến thoả mãn một khách hàng khác nhau haycòn gọi là phân cấp sản phẩm Theo tiêu chí về khu vực thì mỗi vùng kháchhàng có nhu cầu về độ đậm ngọt khác nhau Nên mỗi khu vực lại là một nhómkhách hàng lớn của công ty.Và họ là yếu tố tác động mạnh đến thị trường củacông ty thị trường của công ty bao gồm khách hàng tiềm ẩn cùng có nhu cầumong muốn sử dụng bánh kẹo của công ty, sẵn sàng có khả năng tham gia vàogiao dịch mua bán bánh kẹo Như vậy khách hàng là người quyết định đến quy

Trang 30

mô thị trường của công ty Khách hàng tỷ lệ thuận với quy mô Khi có nhiềukhách hàng tham gia vào hoạt động mua sắm sản phẩm của công ty thì thịtrường tăng lên, đây là điều mà công ty luôn mong muốn Nhưng vì một lý donào đó khách hàng không tham gia vào mua sắm sản phẩm của công ty giảm thìquy mô thị trường giảm Khách hàng tạo nên thị trường của chi nhánh, làm thếnào để khi khách hàng muốn mua sản phẩm thì việc ưu tiên lựa chọn sản phẩm

là của chi nhánh Mỗi người mua có một đặc điểm về văn hoá, xã hội, cá nhân,tâm lý riêng Khi khách hàng của công ty là một sinh viên thì họ có nhu cầu vềsản phẩm với giá rẻ, chất lượng bình dân; hay khi khách hàng là một thươngnhân giàu có thì họ muốn sản phẩm có biểu cách màu sắc mẫu mã đẹp để thểhiện mình Xét về phương diện cá nhân không ai giống ai: tuổi, nghề nghiệphoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách và sự ý thức sẽ giúp cho khách hàng lựachọn cho mình sản phẩm phù hợp Các yếu tố tâm lý : động cơ, nhận thức hiểubiết, niềm tin và thái độ cũng là cách mà khách hàng quyết định mua hay khôngmua sản phẩm của công ty Sản phẩm của chi nhánh mà thoả mãn được tất cảcác phương diện trên thì khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm văn hóa phẩm sẽ

là khách hàng của công ty Và một điều không thể không nhắc tới là sức mua vàtần suất mua Mỗi khách hàng sẽ mua một số sản phẩm nhất định và khi muanhiều thì thị trường đầy tiềm năng Đặc biệt cần lưu ý khách hàng mua hàngvào những thời điểm khác nhau sẽ làm cho quy mô thị trường biến động lênxuống liên tục Như vậy bất kỳ một sự thay đổi nào từ phía khách hàng sẽ làmcho thị trường của chi nhánh thay đổi theo Vì vậy khách hàng ảnh hưởng rấtlớn tới công tác quản trị bán hàng của chi nhánh

Ngày nay có thể nói thị trường văn hóa phẩm ngày càng phát triển cả ở sốlượng cũng như chất lượng sản phẩm Thị trường vì thế ngày càng sôi động hơnđáp ứng nhu cầu phong phú của khách hàng và đem lại hiệu quả kinh doanh chocác doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh văn hóa phẩm phẩm Tuy nhiên, bêncạnh việc đạt được rất nhiều thành tựu về cả mặt kinh tế lẫn chính trị như vây, thịtrường hiện nay vẫn còn có nhiều điều cần phải khắc phục Dưới đây là một sốđặc điểm của thị trường sách ảnh hưởng đến công tác quản trị bán hàng của chinhánh

Thị trường văn hóa phẩm Việt Nam hiện nay có sự cạnh tranh gay gắtgiữa các thành phần lực lượng tham gia kinh doanh

Nền kinh tế thị trường cho phép nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại vàphát triển, điều này dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tếcùng kinh doanh một loại mặt hàng Với cơ chế hiện nay, tất cả các lực lượng

Trang 31

thành phần kinh tế tham gia kinh doanh đều có quyền tự chủ trong mọi hoạt độngkinh doanh của mình miễn là trong khuôn khổ pháp luật cho phép

Kinh doanh văn hóa phẩm cũng phải là ngoại lệ, khi điều kiện sống ngàycàng tốt hơn, người ta càng cần phải tiếp xúc với nhiều tri thức hơn và nhu cầugiải trí, vì thế nhu cầu mua và sử dụng văn hóa phẩm phẩm nhiều hơn do đó cácdoanh nghiệp cần phải có sự cố gắng, bứt phá nhiều hơn nữa

Thị trường văn hóa phẩm Việt Nam hiện nay cũng như các thị trườnghàng hoá khác đều có sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế Thực tếcho thấy những doanh nghiệp tư nhân với lợi thế vốn tự chủ, bộ máy quản lý gọnnhẹ và khả năng nhanh nhạy nắm bắt nhu cầu của thị trường đã và đang rất pháttriển Bằng sự năng động sáng tạo của mình đã làm cho thị trường văn hóa phẩmtrở nên sôi động, đa dạng, phong phú về chủng loại

Chính sách xã hội hóa các hoạt động văn hóa - giáo dục của Nhà nước ViệtNam đã tạo cơ hội kinh doanh các sản phẩm văn hóa cho tất cả các thành phầnkinh tế Các sản phẩm văn hóa trên thị trường ngày càng tăng về số lượng, chủngloại cùng với sự tăng lên không ngừng của các doanh nghiệp trong ngành Vì vậy

áp lực cạnh tranh trong ngành ngày càng tăng, nhất là lĩnh vực bán lẻ do số lượngcác siêu thị văn hóa phẩm - nhà sách ngày càng nhiều Ngoài ra, các doanh nghiệptrong ngành văn hóa phẩm hiện nay cũng rất chú trọng đến việc đầu tư cho thươnghiệu, chất lượng sản phẩm dịch vụ không ngừng được nâng cao, đồng thời đưa

ra nhiều phương thức kinh doanh và tiếp thị khá linh động

Chủ trương xã hội hóa các hoạt động văn hóa và giáo dục của Nhà nước

đã khuyến khích nhiều doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia kinh doanhlĩnh vực văn hóa, tạo ra một thị trường sôi động và phong phú hàng hóa kíchthích người tiêu dùng

Lượng khách du lịch và kiều bào về thăm quê hương tăng nhanh, đặc biệt

ở Hà Nội hàng năm có hàng triệu lượt khách tới du lịch, thăm quan cũng gópphần làm gia tăng mức cầu văn hóa phẩm, đặc biệt là sách báo, hàng lưu niệm

Nền kinh tế nước ta đang đạt mức tăng trưởng khá cao và ổn định, kéotheo thu nhập các tầng lớp dân cư ngày càng được nâng cao đã làm người dânngày càng quan tâm hơn đến nhu cầu tinh thần đặc biệt là các nhu cầu học hành,nâng cao tầm hiểu biết, mở mang trí thức, giải trí… nên mức cầu thị trường đốivới các sản phẩm văn hóa ngày càng lớn, do đó, các sản phẩm trong nước và

Trang 32

nhập khẩu được đưa ra tiêu thụ ngày càng nhiều hơn, đặc biệt là Hà Nội là trungtâm văn hóa, chính trị của cả nước.

Số lượng học sinh, sinh viên gia tăng cùng với nhu cầu về tinh thần giatăng, cộng với xu hướng luôn tìm kiếm đến cái mới của giới trẻ, cũng làm thịtrường văn hóa phẩm sôi động hơn, các doanh nghiệp càng ra sức để đáp ứngđược với nhu cầu cửa giới trẻ

Chi nhánh hiện tại chỉ hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên các hoạtđộng quản trị bán hàng là hoạt động vô cùng quan trọng Để có thể nắm bắt đượccác cơ hội cũng như vượt qua thách thức đòi hỏi chi nhánh phải hoàn thiện quảntrị bán hàng theo kịp với sự biến đổi của thị trường

2.2 Thực trạng quản trị bán hàng của công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội

2.2.1 Xây dựng đội ngũ quản trị

Đội ngũ quản trị bán hàng của chi nhánh gồm có giám đốc và các cửahàng trưởng Hiện nay tại mỗi cửa hàng thì có 1 cửa hàng trưởng và có 2 trưởng

ca hỗ trợ cửa hàng trưởng trong quá trình quản lý Đội ngũ quản trị này đượctuyển dụng từ các nguồn như internet hay công ty môi giới

_Yêu cầu đối với giám đốc:

+ Có hộ khẩu Hà Nội+ Tốt nghiệp đại học chuyên ngành quản trị kinh doanh, kinh tế cácchuyên ngành có liên quan

+ có 3 năm kinh nghiệm cấp trưởng phòng/ trưởng nhóm trở lêncác ngành nghề về thương mại

+ Có kinh nghiệm quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh+ Khả năng tư duy logic giải quyết vấn đề nhạy bén

+ Kỹ năng đào tạo, thuyết trình tốt

+ Vi tính văn phòng, internet thành thạo+ Tuổi từ 25

_ Yêu cầu đối với cửa hàng trưởng:

+ Tốt nghiệp cao đẳng trở lên các chuyên ngành quản trị kinhdoanh, kinh tế các chuyên ngành có liên quan

+ có 3 năm kinh nghiệm trưởng nhóm trở lên các ngành nghề vềthương mại

+ Có kinh nghiệm quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh+ Khả năng tư duy logic giải quyết vấn đề nhạy bén

Trang 33

+Kỹ năng giao tiếp tốt, kỹ năng đào tạo, thuyết trình tốt.

+ Vi tính văn phòng, internet thành thạo+ Tuổi từ 25

_ Quyền lợi: Lương thưởng theo thỏa thuận và hưởng tất cả phúc lợi xãhội theo chính sách của chi nhánh

Quá trình tuyển dụng được diễn ra như đối với các nhân viên thôngthường

Hiện tại đội ngũ quản trị bán hàng của chi nhánh có 3 người, gồm giámđốc và 2 cửa hàng trưởng Tất cả đều có trình độ đại học và sau đại học chuyênngành thương mại hoặc kinh tế, đều có kinh nghiệp làm việc lâu năm và đã gắn

bó với chi nhánh được một khoảng thời gian nên cũng nắm khá rõ về chi nhánh

và lực lượng cần quản trị ( đội ngũ nhân viên bán hàng)

Nhìn chung đội ngũ quản trị của chi nhánh là những người có năng lực,kinh nghiệm và được đào tạo bài bản.Và quá trình tuyển dụng có hệ thống và tiêuchuẩn Tuy nhiên vẫn còn một số nhược điểm, như đối với yêu cầu về giám đốcchi nhánh đã yêu cầu phải có hộ khẩu Hà Nội như vậy đã giới hạn một nguồn rấtlớn những quản lý có năng lực có hộ khẩu ở các địa phương khác Và với 2 nhàsách hiện nay thì Giám đôc trực tiếp quản lý các nhà sách như vậy là phù hợp vớiquy mô hiện tại Nhưng để mở rộng và phát triển thì như vậy tạo nhiều bất lợitrong quá trình quản lý và các hoạt động bổ trợ

2.2.2 Xây dựng lực lượng bán hàng

2.2.2.1 Tuyển chọn và đào tạo nhân viên bán hàng

2.2.2.1.1 Tuyển chọn nhân viên bán hàng

Bước 1: Kế hoạch tuyển dụng và lựa chọn

Phân tích công việc

Phân tích công việc của nhân viên bán hàng của công ty cổ phần văn hóaPhương Nam chi nhánh Hà Nội là quá trình nghiên cứu nội dung công việc củamỗi nhân viên bán hàng tại nhà sách nhằm xác định điều kiện tiến hành, cácnhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹnăng nhân viên bán hàng tại nhà sách cần thiết có để có thể thực hiện công việctốt

Bản phân tích công việc bao gồm 2 phần chính:

_Bản mô tả công việc của nhân viên bán hàng tại nhà sách

Bản mô tả công việc là văn bản liệt kê các chức năng, nhiệm vụ, các mốiquan hệ trong công việc mà một nhân viên bán hàng tại nhà sách của chi nhánh

Trang 34

phải thực hiện, mô tả các điều kiện làm việc, yêu cầu kiểm tra, giám sát và cáctiêu chuẩn cần đạt được khi thực hiện công việc.

Bên cạnh đó bản mô tả công việc giúp cho nhà tuyển dụng cũng như cácứng viên hình dung được các nội dung yêu cầu của công việc của nhân viên bánhàng tại nhà sách như thế nào đồng thời hiểu được trách nhiệm và quyền hạn khithực hiện công việc Đối với nhà quản trị của chi nhánh thì đây là cơ sở để phâncông nhiệm vụ, kiểm tra giám sát nhân viên Ngược lại đối với ứng viên thì nógiúp họ hình dung được các công việc cũng như yêu cầu để trở thành nhân viênbán hàng của chi nhánh, trên cơ sở đó họ sẽ xem xét mức độ yêu thích cũng như

sự phù hợp của bản thân với công việc này

Ở chi nhánh nội dung bản mô tả tương đối đầy đủ về thông tin chung vềcông việc như vị trí, nơi làm việc, người phụ trách, báo cáo với ai Ngoài ra, cácnhiệm vụ của nhân viên bán hàng cũng như quyền lợi mà họ được hưởng cũngđược liệt kê một cách đầy đủ

_Bản tiêu chuẩn lựa chọn nhân viên của nhà sách

Trong bản này, các tiêu chuẩn mà ứng viên cần có về trình độ, kiến thức,

kỹ năng, thái độ với công việc mà một nhân viên bán hàng ở nhà sách cần cócũng được liệt kê một cách đầy đủ

Đánh giá nhu cầu tuyển dụng và quyết định tuyển chọn

Tại công ty cổ phần văn hóa Phương Nam chi nhánh Hà Nội, kế hoạchtuyển dụng và lựa chọn được bộ phận hành chính – nhân sự đảm nhiệm Thôngthường nhu cầu tuyển dụng thường gắn liền với sự mở rộng hệ thống nhà sáchcủa chi nhánh, các trường hợp thuyên chuyển hoặc có nhân viên nghỉ việc, bổxung lực lượng bán hàng do lượng khách hàng tăng đột biến vào các dịp đặc biệt

Người đề xuất việc tuyển dụng có thể là bộ phận hành chính - nhân sự,phòng kinh doanh hoặc các cửa hàng trưởng

Kế hoạch cụ thể về thời gian tuyển dụng cũng như nội dung các công việcphải làm trong quá trình tuyển dụng được bộ phận hành chính – nhân sự phácthảo và đệ trình lên giám đốc

Nguồn tuyển dụng tại chi nhánh thường là: qua các trang web về tuyểndụng, qua sự giới thiệu của nhân viên chi nhánh…Trong đó nguồn chính vẫn làbên ngoài công ty

Phương pháp tiếp cận các ứng viên gồm có thông qua quảng cáo trên báochí và internet, đăng thống báo tuyển dụng lên các trang web tuyển dụng nhânviên, thông qua các tổ chức đoàn thể Sự giới thiệu của nhân viên trong chinhánh cũng là cách tiếp cận sẽ thực hiện đầu tiên,bộ phận hành chính - nhân sự

Trang 35

làm thông báo cho các nhân viên của chi nhánh về việc tuyển dụng và lắng nghe,tiếp nhận các ứng cử viên được đề xuất.

Bước 2: Thu hút và tuyển mộ các ứng cử viên

Căn cứ vào kế hoạch thu hút, tuyển mộ và cách tiếp cận nguồn ở giai đoạntrước thì bộ phận hành chính – nhân sự chịu trách nhiệm liên hệ với các trangweb tuyển dụng đăng thông báo tuyển dụng trong thời gian được giới hạn

Thông qua internet, chi nhánh đăng thống báo tuyển dụng với thời hạnđược định rõ Các trang web chi nhánh sử dụng gồm có: trang chủ của công tyPhương Nam: http://www.pnc.com.vn/ và các trang web tuyển dụng miễn phí:http://jobsvietnam.com.vn/; http://vieclam.24h.com.vn/http://www.timviecnhanh.com/ ; http://www.vietnamworks.com/ ;

Các thông tin mà bảng thông báo tuyển dụng theo mẫu của công ty baogồm: tên công ty, địa chỉ, vị trí, thông tin về công việc

Các ứng viên phải nộp hồ sơ bao gồm:

+ Đơn xin việc+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của địaphương

+ Bản sao giấy khai sinh+ Các văn bằng, chứng chỉ, bản kết quảhọc tập

Bước 3: Bản đánh giá tóm tắt và đơn xin việc

Quá trình đánh gia tóm tắt và việc nộp đơn xin việc rất đơn giản Tại chinhánh ứng viên đến nộp hồ sơ với bộ phận hành chính - nhân sự, thời gian đượcquy định như thông báo của chi nhánh Quy định sẽ được diễn ra gồm hai bước:sàng lọc hồ sơ, chọn ra các hồ sơ thích hợp để tiến hành phỏng vấn Thôngthường khi ứng viên đến nộp hồ sơ thì nhân viên bộ phận hành chính – nhân sự

sẽ tiến hành phỏng vấn nhanh ngay tại chỗ về kinh nghiệm, sở thích cũng nhưmức độ hiểu biết về công việc

Ngày đăng: 12/08/2014, 22:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Cơ sở vật chất của công chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 - hoàn thiện quản trị bán hàng tại công ty cổ phần văn hóa phương nam chi nhánh hà nội
Bảng 1.3 Cơ sở vật chất của công chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 14)
Bảng  1.2: Sự thay đổi chất lượng lao động của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 - hoàn thiện quản trị bán hàng tại công ty cổ phần văn hóa phương nam chi nhánh hà nội
ng 1.2: Sự thay đổi chất lượng lao động của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 14)
Bảng 1.4: Sự thay đổi nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2008 - 2010 - hoàn thiện quản trị bán hàng tại công ty cổ phần văn hóa phương nam chi nhánh hà nội
Bảng 1.4 Sự thay đổi nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 15)
Bảng 1.5: Suât sinh lời qua vốn chủ sở hữu và tổng tài sản cuả chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 - hoàn thiện quản trị bán hàng tại công ty cổ phần văn hóa phương nam chi nhánh hà nội
Bảng 1.5 Suât sinh lời qua vốn chủ sở hữu và tổng tài sản cuả chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 16)
Bảng 1.7: Doanh thu theo các nhóm sản phẩm của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 - hoàn thiện quản trị bán hàng tại công ty cổ phần văn hóa phương nam chi nhánh hà nội
Bảng 1.7 Doanh thu theo các nhóm sản phẩm của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 19)
Bảng  1.9: Doanh thu,  lợi nhuận của chi nhánh giai đoạn 2008 - 2010 - hoàn thiện quản trị bán hàng tại công ty cổ phần văn hóa phương nam chi nhánh hà nội
ng 1.9: Doanh thu, lợi nhuận của chi nhánh giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 21)
Bảng 1.11: Đóng góp vào ngân sách của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 - hoàn thiện quản trị bán hàng tại công ty cổ phần văn hóa phương nam chi nhánh hà nội
Bảng 1.11 Đóng góp vào ngân sách của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 22)
Bảng 1.12: Thu nhập bình quân của người lao động tại chi nhánh giai đoạn 2008-2010 - hoàn thiện quản trị bán hàng tại công ty cổ phần văn hóa phương nam chi nhánh hà nội
Bảng 1.12 Thu nhập bình quân của người lao động tại chi nhánh giai đoạn 2008-2010 (Trang 23)
Bảng 2.1: Sự thay đổi lực lượng bán hàng của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 - hoàn thiện quản trị bán hàng tại công ty cổ phần văn hóa phương nam chi nhánh hà nội
Bảng 2.1 Sự thay đổi lực lượng bán hàng của chi nhánh giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 33)
Ảnh số 2.1. Hình ảnh nhà sách Vincom - hoàn thiện quản trị bán hàng tại công ty cổ phần văn hóa phương nam chi nhánh hà nội
nh số 2.1. Hình ảnh nhà sách Vincom (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w