1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh

63 404 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh
Trường học Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 469,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cán bộ nhân viên……… CBNVNgân hàng ………NHNgân hàng cổ phần … ……….NHCPNgân hàng Ngoại thương ……… NHNTNgân hàng thương mại……… NHTMHuy động vốn……….HĐVTín dụng……… TDTrung dài hạn………TDHTài sản………TSTrung ương……….… TWXuất nhập khẩu……… ………XNK

Trang 2

MỞ ĐẦU

Ngân hàng thương mại (NHTM ) có vị trí quan trọng bậc nhất trong hệ thốngtài chính của mỗi quốc gia và có vai trò vô cùng quan trọng trong việc cung cấp vốncho nền kinh tế với chức năng cơ bản là luân chuyển tài sản (TS) và cung ứng dịch

vụ thanh toán cho toàn xã hội

Lịch sử phát triển của hệ thống Ngân hàng (NH) trên thế giới đã cho thấy cómối tương quan rất chặt chẽ giữa tốc độ phát triển kinh tế với tốc độ phát triển của

NH Vì vậy, sự lớn mạnh, sự an toàn vững chắc và hoạt động có hiệu quả của cácNHTM là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho hoạt động và phát triển của nền kinh tế

Trong những năm qua với sự chuyển mình từ nền kinh tế kế hoạch tập trung,quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa,nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận tạo ra bước nhảyvọt trên các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội Đạt được kết quả đó phải kểđến sự đóng góp to lớn của ngành NH - lĩnh vực then chốt trong hệ thống tài chínhViệt Nam

Ngày nay trong xu thế hội nhập, việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôngắn liền với sự phát triển của kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sựphát triển đó NHTM cùng với hoạt động kinh doanh của mình chính là cầu nốigiữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế

Hơn lúc nào hết các NHTM luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệtnhất là trong việc mở rộng, chiếm lĩnh thị trường và có vị trí trên trường quốc tế Vìvậy các NHTM phải không ngừng củng cố và phát triển, mở rộng quy mô phạm vi

Trang 3

Để giải quyết vấn đề này, một trong những chiến lược hàng đầu mà các NHTM

luôn quan tâm đó là: Chiến lược huy động vốn.

Chính vì lẽ đó, với mong muốn đóng góp một phần kiến thức nhỏ bé củamình vào lĩnh vực huy động vốn (HĐV) trong kinh doanh NH, tôi đã mạnh dạn lựa

chọn đề tài “Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của

mình

Nội dung chuyên đề gồm có 3 chương:

Chương 1: Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng ngoại thương ViệtNam - Chi nhánh Quảng ninh

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàngNgoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh

Trang 4

CHƯƠNG 1 :

HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một lĩnh vực không thể thiếu của mối quốc gia vì sự phát triểncủa ngành Ngân hàng gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội Có thể nói,ngành Ngân hàng ra đời là sự kết tinh của nền sản xuất hàng hoá, chính ngành Ngânhàng lại là động lực mạnh mẽ thúc đẩy nền sản xuất hàng hoá phát triển Trải quaquá trình phát triển của xã hội loài người, ngành NH đã không ngừng được hoànthiện và phát triển Nếu như trong thời kỳ sơ khai hoạt động của NH chỉ giới hạntrong việc giữ hộ của cải hoặc thanh toán hộ thì cho đến nay hoạt động của NH đãđược mở ra trên rất nhiều các lĩnh vực với công nghệ ngày càng hoàn thiện Thực tếnhiều năm qua đã chứng tỏ cho thấy rằng : NH đóng vai trò làm môi giới, làm trunggian cho sự gặp gỡ của cung và cầu tiền tệ, thông qua việc huy động vốn tạm thờinhàn rỗi từ dân cư và các tổ chức trong xã hội rồi cho vay lại đối với cá nhân, các tổchức đang có nhu cầu về vốn Điều này góp phần đẩy mạnh tốc độ quay vòng vốntạm thời nhàn rỗi trong xã hội, biến tiền nhàn rỗi vào đầu tư sản suất kinh doanh,tránh lãng phí của cải vật chất cho xã hội Qua đó đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế

mà tình hình hoạt động của NH phản ánh rất chính xác tình hình nền kinh tế, sựvững mạnh, phồn vinh hay yếu kém của nền kinh tế được phản ánh rất rõ qua hoạtđộng của NH

Trang 5

NHTM ra đời như một đứa con ưu tú nhất của nền kinh tế hàng hoá và chínhNHTM đến lượt mình đã góp phần quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tếhàng hoá.

Hệ thống NHTM : Bao gồm các NHTM Quốc doanh, NHTM cổ phần, NH

tư nhân với chức năng chính là kinh doanh thông qua hoạt động trung gian tài chính

và thực hiện các dịch vụ NH Hệ thống NHTM hoạt động dưới sự kiểm tra, giámsát của Nhà nước thông qua các quy chế, quy định về hoạt động và thông qua việcthực hiện các văn bản, hướng dẫn của NH Nhà nước để thực hiện các định hướngtrong chính sách tiền tệ tài chính của Nhà nước

NHTM đã có mạng lưới rộng khắp trên cả nước phục vụ sản suất phân phốilưu thông, tiêu dùng trong cả nước Hơn thế nữa, nó còn có quan hệ rộng rãi và cóvai trò quan trọng về tiền tệ, tín dụng (TD), thanh toán giữa nước ta với nước ngoài

1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

* Nghiệp vụ tạo vốn

Đây là nghiệp vụ khởi đầu trong hoạt động của NHTM Vốn là cơ sở đểNHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình Ngoài vốn ban đầu cần thiết,tức là đủ vốn điều lệ theo luật định, thì Ngân hàng phải thường xuyên chăm lo tớiviệc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình Nghiệp vụ tạo vốncủa NHTM bao gồm : nghiệp vụ tạo vốn tự có, nghiệp vụ tạo vốn qua huy độngvốn, tạo vốn qua đi vay, nghiệp vụ tạo vốn khác

* Nghiệp vụ tín dụng

Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn vào các mục đích nhằmđảm bảo an toàn cũng như tìm kiếm lợi nhuận của các NHTM cũng như nâng caovai trò, uy tín của Ngân hàng, tăng cường sức mạnh cạnh tranh trên thị trường Điều

Trang 6

này buộc các Ngân hàng phải thường xuyên nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhucầu sử dụng vốn của xã hội từ đó đưa ra các hình thức đầu tư đúng đắn và có hiệuquả cao.

Nghiệp vụ sử dụng vốn của Ngân hàng có hiệu quả sẽ góp phần tạo công ănviệc làm, nâng cao thu nhập của người lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạođiều kiện cho sự phát triển toàn diện của ngành Ngân hàng cũng như của toàn nềnkinh tế Sử dụng vốn của Ngân hàng có hiệu quả sẽ góp phần mở rộng quan hệ tíndụng với các thành phần kinh tế, thu hút nhiều khách hàng từ đó sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho việc mở rộng huy động vốn

* Nghiệp vụ trung gian

Thực hiện nghiệp vụ trung gian là Ngân hàng cung ứng các dịch vụ phục vụkhách hàng như thực hiện các lệnh chi trả, các dịch vụ do các chủ tài khoản yêu cầutrên cơ sở đó Ngân hàng thu phí dịch vụ

Ngày nay nền kinh tế càng phát triển càng đòi hỏi hoạt động dịch vụ củaNgân hàng phải nâng cao cả về số lượng và chất lượng Các Ngân hàng đầu tư trangthiết bị, cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt động Ngân hàng Thựchiện tốt các khâu thanh toán không dùng tiền mặt như: UNT, UNC, thanh toán séc,thanh toán bù trừ, thanh toán qua thẻ tín dụng

Ngân hàng thực hiện tốt khâu dịch vụ sẽ góp phần làm tăng chu chuyển vốn,tiết kiệm vốn trong quá trình thanh toán, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đóthu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch, tạo điều kiện thuận lợi cho công táchuy động vốn và cho vay của Ngân hàng

Trang 7

* Các nghiệp vụ khác

Ngoài ba nghiệp vụ trên, để tăng thêm lợi nhuận và đáp ứng nhu cầu kháchhàng, các Ngân hàng còn tích cực mở rộng và phát triển các hoạt động khác nhưkinh doanh vàng bạc, kim khí đá quý, thực hiện các dịch vụ tư vấn, dịch vụ ngânquỹ, dịch vụ uỷ thác và đại lý Các nghiệp vụ của NHTM luôn có mối quan hệ chặtchẽ mật thiết hữu cơ, là tiền đề là bổ sung cho nhau Các Ngân hàng phải thực hiệntốt tất cả các nghiệp vụ hoạt động từ đó tăng lợi nhuận, cải thiện vị thế góp phầnthúc đẩy nền kinh tế phát triển

1.2 Vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm

Vốn kinh doanh của NHTM là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tàisản có của NH và được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Vốn của NH cũng cóthể thuộc quyền sở hữu của NH hoặc vay từ bên ngoài.Vì vậy NH phải có tráchnhiệm cả với cổ đông và người gửi tiền Vốn của NH khi sử dụng cho kinh doanhchủ yếu để tài trợ thiếu hụt tạm thời của khách hàng và việc sử dụng vốn phải đápứng yêu cầu lợi nhuận và an toàn

1.2.2 Các phương thức huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Huy động vốn chủ sở hữu

Điều kiện hàng đầu để khởi nghiệp trước khi thành lập NH là phải có đủ vốnban đầu theo luật định Vốn chủ sở hữu chính là điều kiện pháp lý cơ bản và cũng làyếu tố tài chính quan trọng nhất trong việc đảm bảo các khoản nợ với khách hàng

Có thể nói quy mô vốn chủ sở hữu là yếu tố quyết định quy mô vốn và quy mô tàisản có của NH Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số nguồn vốn hoạt

Trang 8

động kinh doanh của NH, nhưng nó là nguồn vốn rất quan trọng vì nó không chỉcho ta thấy quy mô của NH mà nó còn là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác Theo đà phát triển hiện nay thì nguồn vốn sẽ gia tăng về số lượng tương đối, song

nó vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong kết cấu nguồn vốn.Vốn chủ sở hữu càng lớn thìkhả năng đảm bảo của NH trong điều kiện kinh tế khó khăn càng tốt Tất nhiên, nếuvốn chủ sở hữu quá lớn cũng sẽ không có lợi đối với hoạt động kinh doanh của NH

vì nó sẽ làm mức lợi nhuận cho cổ đông ít đi

Nguồn hình thành vốn chủ sở hữu rất đa dạng, bao gồm:

+ Vốn điều lệ: là vốn được cấp hoặc được góp của chủ sở hữu khi NH bắtđầu hoạt động Tuỳ theo tính chất của mỗi NH mà nguồn hình thành vốn ban đầukhác nhau Đối với NH tư nhân thì vốn điều lệ do tư nhân tự bỏ ra, vốn điều lệ của

NH thuộc sở hữu Nhà nước là do ngân sách Nhà nước cấp, còn vốn lưu động của

NH cổ phần là do các cổ đông đóng góp, đối với NH liên doanh thì do các bên thamgia liên doanh góp vốn

+ Vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: Trong quá trình hoạt động, vốnlưu động của NH gia tăng theo nhiều phương thức khác nhau:

- Nguồn bổ sung từ lợi nhuận giữ lại không chia: khi NH làm ăn tốt, thunhập ròng lớn hơn 0, NH có thể giữ lại một phần thu nhập bổ sung và làm tăng vốnlưu động Lợi nhuận giữ lại không phải là nguồn vốn cho không nhưng dù sao đâycũng là nguồn vốn có chi phí thấp hơn so với việc phát hành cổ phiếu mới

- Nguồn bổ sung khác: nguồn này từ phát hành thêm cổ phiếu, góp thêm,cấp thêm để mở rộng quy mô hoạt động, đổi mới trang thiết bị hoặc để đáp ứngnhu cầu gia tăng vốn của chủ sở hữu do NHNN quy định Nguồn này không mangtính thường xuyên song có thể giải quyết nhu cầu vốn của NH lúc cần thiết

Trang 9

+ Các quỹ: ngoài vốn lưu động, NHTM còn cú các quỹ dự trữ, các quỹ nàyđược coi là vốn tự có của NH và được bổ sung hàng năm từ lợi nhuận ròng của NH.

- Quỹ dự phòng tài chính: được trích lập hàng năm và được tích luỹ lạinhằm bù đắp những tổn thất, rủi ro xảy ra đối với hoạt động NH

- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: trích lập theo tỉ lệ % nhất định trên tổnglợi nhuận ròng

Ngoài ra NH còn có các quỹ khác như: quỹ phúc lợi, khen thưởng

1.2.2.2 Huy động nợ

* Nguồn vốn huy động : Do vốn chủ sở hữu thường chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ trongtổng nguồn vốn kinh doanh của NHTM nên để hoạt động kinh doanh có hiệu quảthì NH cũng phải huy động vốn từ bên ngoài, thông qua các khoản tiền gửi

+Tiền gửi thanh toán: Là tiền gửi của tổ chức hoặc cá nhân khi có nhu cầuthanh toán nhằm tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu chi tiêu củagia đình, bản thân Đây là khoản nợ mà NH phải trả cho khách hàng bất kỳ lúc nào

họ yêu cầu Ưu điểm của nguồn tiền gửi thanh toán là NH chỉ phải trả lãi suất thấphoặc bằng 0 Hiện nay, một số NH sử dụng nhiều hình thức nâng cao lãi suất, cáctiện ích để có thể huy động một lượng lớn tiền gửi thanh toán

+ Tiền gửi có kì hạn: Là những khoản tiền của các tổ chức, cá nhân gửi vào

NH mà có sự thoả thuận về thời gian rút tiền Khác với tiền gửi thanh toán, tiền gửi

có kì hạn nhằm tìm kiếm lợi nhuận Đối với NH thì tiền gửi có kì hạn là nguồn vốn

ổn định trong kinh doanh nên lãi suất NH phải trả cho loại tiền gửi này cao hơn tiềngửi thanh toán, thời gian càng dài lãi suất càng cao

+ Tiền gửi tiết kiệm dân cư :Là hình thức huy động vốn truyền thống của

NH, vốn huy động từ tiết kiệm dân cư thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng

Trang 10

nguồn vốn huy động của NH Đây là nguồn vốn có quy mô lớn, tính ổn định caonhất, và là cơ sở để quyết định tỉ lệ dự trữ và tỉ lệ cho vay đối với NH Tuy nhiên,

để huy động được nguồn vốn này thì NH cũng mất khá nhiều chi phí do việc thuhút khách hàng cũng như cạnh tranh lãi suất

+ Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác: các tổ chức TD khác cũng gửitiền vào NHTM với những mục đích nhất định và thường chỉ gửi trong thời giannhất định Tuy nhiên, nguồn tiền này thường chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổngnguồn vốn mà NHTM huy động được

* Nguồn vốn đi vay: Khi các nguồn tiền gửi không đủ đáp ứng nhu cầu thanhtoán và cho vay của NHTM thì các NHTM có thể huy động nợ bằng cách đivay Nguồn đi vay thường chiếm tỉ trọng nhỏ, có chi phí huy động lớn nhưng nóđảm bảo cho hoạt động của NH liên tục và thông suốt

+Vay NHNN: vay NHNN thường mang tính chất là các khoản vay cấp

bách khi NHTM thiếu hụt dự trữ hoặc thiếu khả năng chi trả Đây là nguồn cho vay

cuối cùng của các NHTM để tránh vấp phải khủng hoảng tài chính Có thể nói,

nguồn vốn vay NHNN là rất quan trọng vì nó giúp cho NH vượt qua các khó khăn

về thanh khoản và đảm bảo hoạt động bình thường của các NHTM, giúp cho sự ổnđịnh và phát triển của nền kinh tế

+ Vay tổ chức TD khác: Trong quá trình hoạt động, khi NHTM thiếu hụt

dự trữ hoặc thiếu tiền mặt, buộc phải vay mượn các tổ chức TD khác thay thế chonguồn vay mượn từ NHNN Quan hệ vay mượn này diễn ra khá thường xuyênnhưng thường chỉ trong thời gian ngắn vì tính chất của khoản vay này là đáp ứngnhu cầu vốn trước mắt Hoạt động này đã hỗ trợ tích cực cho hoạt động của các

Trang 11

NH, bổ sung kịp thời cho nhu cầu vốn thông qua việc điều hoà nguồn vốn từ nơithừa đến nơi thiếu.

Vốn vay các tổ chức TD và NHNN chiếm tỉ lệ không lớn nhưng nó góp phầngia tăng nguồn vốn, mở rộng hoạt động kinh doanh và đảm bảo khả năng thanhtoán thường xuyên cũng như nâng cao hiệu quả, hiệu suất sử dụng vốn của NHTM

+ Vay trên thị trường: Đây là kênh huy động vốn được nhiều NH áp dụng.Kênh huy động vốn này đã hỗ trợ tích cực cho các NHTM và thường không có tàisản đảm bảo; các NH lớn, uy tín vay vốn dễ dàng hơn; các NH nhỏ thường vay giántiếp qua NH đại lý hoặc nhờ sự bảo lãnh của các NH lớn Các NHTM có thể vayvốn trên thị trường tiền tệ hoặc thị trường vốn

- Nguồn từ thanh toán: các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt cóthể hình thành các nguồn trong thanh toán (séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ

mở L/C )

- Nguồn khác: ngoài các nguồn đã nêu trên NH còn có một số nguồn khácnhư: lương chưa trả, thuế chưa nộp…

Trang 12

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn

1.3.1 Nhân tố chủ quan

 Chính sách lãi suất của NHTM

Lãi suất huy động là mối quan tâm hàng đầu chủ yếu khi một cá nhân hay tổchức kinh tế nào đó muốn gửi tiền vào Ngân hàng Điều này là hoàn toàn hợp lý bởi

vì trong nền kinh tế ngành nào có lợi nhuận cao hơn bao giờ cũng thu hút đượcnhiều người tham gia đầu tư Chính vì vậy để tạo được nhiều vốn đáp ứng được nhucầu sử dụng của mình, các Ngân hàng phải có chính sách lãi suất hợp lý sao cho lãisuất huy động vừa đảm bảo kích thích người gửi tiền vừa phù hợp với lãi suất chovay để tránh tình trạng vốn huy động với giá cao mà đầu tư với giá thấp

Chính sách lãi suất có ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của Ngân hàng

Do đó NHTM phải hoạch định chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp với tín hiệu thịtrường, tiếp tục thực hiện lãi suất dương trên cơ sở đảm bảo quyền lợi của ngườigửi tiền, Ngân hàng và người sử dụng vốn Mức lãi suất huy động cần phải thấphơn lãi suất cho vay để đảm bảo quyền lợi của Ngân hàng và cũng phải thấp hơn lợinhuận của doanh nghiệp để đảm bảo quyền lợi cho người vay nhưng mức lãi suấtnày không được thấp hơn tỷ lệ lạm phát để đảm bảo cho người gửi tiền vẫn có một

tỷ lệ thu nhập hợp lý Có như vậy người gửi tiền mới thấy việc gửi tiền vào Ngânhàng là có lợi

Như vậy lãi suất huy động vốn là yếu tố ảnh hưởng quan trọng tới quy mônguồn vốn của Ngân hàng Người dân thường quan tâm đến lãi suất tiền gửi tiếtkiệm để so sánh với tỷ lệ trượt giá của đồng tiền và khả năng sinh lời của các hìnhthức đầu tư khác Từ đó Ngân hàng có quyết định có gửi tiền vào Ngân hàng haykhông, gửi bao nhiêu và với hình thức nào Khi các NHTM đưa ra các mức huy

Trang 13

động vốn phù hợp với yêu cầu của thị trường đảm bảo quyền lợi cho người gửi tiềnthì nó là đòn bẩy mạnh mẽ thu hút các nguồn tiền nhàn rỗi vào Ngân hàng, ngượclại khi đưa ra mức lãi suất quá thấp thì người có tiền sẽ chọn các hình thức đầu tưkhác có lợi hơn gửi tiền vào Ngân hàng.

Do đó các NHTM cần phải duy trì một chính sách lãi suất nhạy cảm phù hợpvới yêu cầu phát triển kinh tế để thu hút các nguồn tiền nhàn rỗi vào Ngân hàng

 Các hình thức huy động và các dịch vụ mà NH cung cấp

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quy mô và chất lượng huy động vốn

là các hình thức huy động vốn và các dịch vụ cung cấp có liên quan Các hình thứchuy động vốn mới kèm theo các dịch vụ chăm sóc khách hàng, ưu đãi, khuyến mại,tăng hàm lượng công nghệ hiện đại trong các sản phẩm dịch vụ sẽ nâng cao khảnăng cạnh tranh của NH, thu hút đông đảo khách hàng đến với NH

Hiện nay, các NH ngày càng đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, phongphú cả về chủng loại ( dịch vụ Home Banking, thẻ ATM, thẻ tín dụng…) và cả vềcác lợi ích quốc gia tăng trên mỗi sản phẩm Đồng thời cũng chú trọng nâng caochất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

 Chất lượng hoạt động tín dụng.

Hoạt động tín dụng Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc huy độngtiền gửi vào hệ thống Ngân hàng, nghiệp vụ huy động vốn làm nhiệm vụ khơi tăngcác nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế thì nghiệp vụ sử dụng vốn được thực hiện

sử dụng các nguồn vốn đó vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ…để đem lại khả năngsinh lời, thu lợi nhuận về cho Ngân hàng Do vậy nếu hoạt động sử dụng vốn khônghiệu quả tất yếu dẫn đến việc huy động vốn bị thu hẹp lại Khi sử dụng vốn kémhiệu quả làm thất thoát vốn nhiều dẫn đến lòng tin của dân chúng vào Ngân hàng bị

Trang 14

giảm đi, tiền vốn huy động vào Ngân hàng cũng bị giảm Từ đó rất khó khăn trongviệc huy động các nguồn tiền nhàn rỗi Nếu hoạt động tín dụng có hiệu quả tạo chocác doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế kinh doanh có hiệu quả, thu nhập xã hội ngàycàng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm, đời sống dân cư ngày càng cao, nguồn vốn nhànrỗi ngày càng nhiều, tạo nguồn vốn cho Ngân hàng huy động ngày càng tăng trưởng

để thực hiện đầu tư cho các chu kỳ tiếp theo

 Hoạt động Marketing Ngân hàng

Đây là vấn đề hết sức quan trọng nhằm giúp cho Ngân hàng nắm bắt đượcyêu cầu, nguyện vọng của khách hàng Từ đó Ngân hàng mới đưa ra các hình thứchuy động vốn, chính sách lãi suất, chính sách tín dụng cho phù hợp Đồng thờicác NHTM phải có thông tin đầy đủ kịp thời giúp cho người có tiền nhàn rỗi hiểu rõnên gửi tiền vào đâu và gửi như thế nào là có lợi nhất, từ đó có thể giúp cho kháchhàng lựa chọn hình thức gửi tiền vào Ngân hàng phù hợp nhất và Ngân hàng có thểkhai thác tối đa các nguồn tiền nhàn rỗi của dân cư

 Đổi mới công nghệ Ngân hàng nhất là khâu thanh toán

Cùng với việc đổi mới hoạt động Ngân hàng, các NHTM ngày càng trang bịcác công nghệ tiên tiến vào hoạt động Ngân hàng, nhất là khâu thanh toán, làm chovốn luân chuyển nhanh, thuận tiện, đảm bảo an toàn cho khách hàng trong quan hệgửi tiền, rút tiền, vay vốn Nếu thực hiện tốt khâu này thì sẽ giảm bớt lưu thông tiềnmặt vừa không hiệu quả, vừa không an toàn Nếu tỷ lệ thanh toán không dùng tiềnmặt tăng lên thì Ngân hàng thu hút được các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tếvào hệ thống Ngân hàng Để thực hiện tốt vấn đề này Ngân hàng cần phải trang bịnhững công nghệ hiện đại nhất, nhất là khâu thanh toán Mặt khác Ngân hàng cần

Trang 15

nghiên cứu đưa ra các hình thức huy động vốn thích hợp, chặt chẽ Từ đó tạo khâuthanh toán nhanh và kiểm soát được thuận tiện.

 Trình độ nghiệp vụ, thái độ phục vụ của nhân viên Ngân hàng

Trình độ nghiệp vụ của cán bộ Ngân hàng cao thì trong quá trình hoạt độngkinh doanh, mọi thao tác nghiệp vụ đều được thực hiện nhanh chóng, chính xác và

có hiệu quả, từ đó giúp Ngân hàng có điều kiện mở rộng kinh doanh, giảm thấp chiphí hoạt động và thu hút được khách hàng

Bên cạnh đó thái độ phục vụ của cán bộ Ngân hàng cũng là yếu tố tác độngđến quy mô tiền gửi Nếu Ngân hàng hoạt động tốt, có danh tiếng lâu đời, các nhânviên Ngân hàng luôn cởi mở, nhiệt tình đối với khách hàng, luôn tạo thuận lợi chokhách hàng thì sẽ gây được uy tín lớn đối với khách hàng, sẽ ngày càng có nhiềukhách hàng đến giao dịch, gửi tiền Thêm vào đó một Ngân hàng có cơ sở vật chất

kỹ thuật vững mạnh, một trụ sở làm việc khang trang, sạch đẹp, phương tiện làmviệc hiện đại sẽ gây cho người gửi tiền cảm giác an tâm, từ đó giúp cho Ngân hànghuy động nhiều vốn hơn

Cách thức phục vụ của cán bộ Ngân hàng đối với khách hàng cũng có nhữngảnh hưởng lớn đến việc huy động vốn cho Ngân hàng Hơn ai hết, nhân viên Ngânhàng là người trực tiếp giao tiếp với khách hàng, nếu cán bộ Ngân hàng giao tiếpvới khách hàng một cách lịch sự, nhã nhặn, nhiệt tình thì sẽ tạo được cảm tình tốtvới khách hàng, tạo uy tín cho Ngân hàng về phục vụ khách hàng Vì vậy để thu hútkhách hàng gửi tiền thì trong quá trình phục vụ, cán bộ Ngân hàng không phải chỉ

có trình độ chuyên môn về nghiệp vụ mà còn phải chú ý đến thái độ phục vụ củamình sao cho vừa lòng khách hàng

Trang 16

 Uy tín của Ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển, các NHTM phải có uytín trên thị trường Uy tín phải được thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanhtoán chi trả cho khách hàng của Ngân hàng, uy tín được thể hiện ở chất lượng hoạtđộng có hiệu quả của Ngân hàng Chính vì vậy mà các NHTM phải không ngừngnâng cao và đảm bảo uy tín của mình trên thương trường, từ đó có điều kiện để mởrộng hoạt động kinh doanh của mình, thu hút được nguồn tiền nhàn rỗi của doanhnghiệp và dân cư Ngoài ra một Ngân hàng có bề dày lịch sử hoạt động sẽ đượcnhiều khách hàng chọn lựa hơn các Ngân hàng ít kinh nghiệm và uy tín trên thịtrường

* Mạng lưới và địa điểm hoạt động

NH là một trong những loại hình kinh doanh mà địa điểm có vai trò quantrọng Đây là nơi đưa sản phẩm dịch vụ của NH đến với khách hàng Một NH có trụ

sở, chi nhánh ở nơi đông dân cư, trung tâm kinh tế phát triển sẽ thu hút được nhiềukhách hàng đến giao dịch Kênh phân phối rộng khắp sẽ tăng cường khả năng giaodịch, tiếp xúc khách hàng NH sẽ có cơ hội huy động được mọi nguồn vốn kể cảnguồn vốn nhỏ lẻ, phân tán trong dân cư

Trong điều kiện hiện nay, NH cần kết hợp các kênh phân phối truyền thốnggồm: chi nhánh, đại lý, quầy…với các dịch vụ hiện đại như: Phone Banking, Homebankinh, Internet Bankinh, ATM…để mở rộng giao dịch, gia tăng mạng lưới hoạtđộng để thu hút nhiều khách hàng

Trang 17

1.3.2 Nhân tố khách quan

 Pháp luật, chính sách của nhà nước

Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động NH đều phải chịu sự điều

chỉnh của pháp luật Có những bộ luật can thiệp trực tiếp vào hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng Những luật này quy định tỷ lệ huy động vốn của Ngân hàng so vớivốn tự có, quy định phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, quy định mức cho vay của Ngânhàng đối với một khách hàng Có những bộ luật tác động gián tiếp đến hoạt độngNgân hàng như luật đầu tư nước ngoài Bên cạnh những bộ luật đó thì chính sáchtài chính của một quốc gia cũng ảnh hưởng rất lớn đến nghiệp vụ huy động vốn củaNHTM Khi nền kinh tế lạm phát cao, nhà nước có chính sách thắt chặt tiền tệ bằngcách tăng lãi suất tiền gửi để thu hút tiền ngoài xã hội thì lúc đó NHTM huy độngvốn dễ dàng, ngược lại khi nhà nước có chính sách khuyến khích đầu tư, mở rộngsản xuất thì Ngân hàng khó huy động vốn hơn vì người có tiền nhàn rỗi họ bỏ tiềnvào sản xuất có lợi hơn gửi Ngân hàng

 Sự ổn định kinh tế, chính trị xã hội

Một xã hội, một nền kinh tế được đánh giá là ổn định khi nền kinh tế pháttriển với một tốc độ ổn định lâu dài và duy trì qua các năm, tỷ lệ lạm phát ở mứccho phép, có thể chế chính trị ổn định, quốc gia bền vững và đảm bảo an toàn xã hội.Nền kinh tế xã hội ổn định và có hiệu quả, tích luỹ ngày càng cao Người dân cóviệc làm và thu nhập ổn định, đời sống ngày càng cao Do đó lượng tiền gửi vàoNgân hàng ngày càng cao Nền kinh tế ở vào thời kỳ tăng trưởng, sản suất pháttriển, tích luỹ nhiều hơn do đó tạo môi trường cho việc thu hút vốn của Ngân hàngthuận lợi Mặt khác nó cũng tạo ra môi trường đầu tư cho Ngân hàng, từ đó Ngânhàng phải tìm ra biện pháp để huy động vốn sao cho có hiệu quả thiết thực cho hoạt

Trang 18

động kinh doanh của mình Khi môi trường đầu tư Ngân hàng được mở rộng thì thunhập của Ngân hàng tăng lên tạo điều kiện cho Ngân hàng mở rộng vốn tự có củaNgân hàng.

Khi tình hình kinh tế chính trị xã hội của một nước không ổn định, tỷ lệ lạmphát cao, nền kinh tế suy thoái, thu nhập của người lao động ngày càng giảm, xuhướng người dân thường giữ ngoại tệ mạnh hoặc là hàng hoá thay cho việc gửi tiềnvào Ngân hàng Điều này gây ảnh hưởng đến nghiệp vụ huy động vốn của NHTM.Nền kinh tế không tăng trưởng, sản xuất bị kìm hãm, lạm phát tăng làm cho môitrường đầu tư của Ngân hàng bị thu hẹp lại do sản xuất đình trệ, thua lỗ nên khôngdoanh nghiệp nào vay vốn của Ngân hàng để sản xuất Do đó thu nhập của Ngânhàng giảm làm cho quá trình huy động vốn của Ngân hàng gặp khó khăn Như vậyhoạt động của NHTM trên các địa bàn phải luôn bám sát các chương trình mục tiêukinh tế của từng địa phương, từng vùng, nghiên cứu thăm dò thị trường Từ đó đưa

ra các giải pháp, các sản phẩm cho phù hợp để thu hút được nhiều khách hàng

* Đối thủ cạnh tranh

Cùng với sự xuất hiện và xâm nhập của các tổ chức tài chính trung gian, các

tổ chức tín dụng, các tổ chức tín dụng, các tổ chức phi tín dụng trong và ngoàinước, thì các NHTM ngày càng phải đối mặt với nhiều thử thách trong quá trìnhcạnh tranh thu hút vốn Bởi khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn để đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của họ Nếu như trước đây, việc tung ra mức lãi suất hấpdẫn là vấn đề hàng đầu, thì nay các NHTM đều phải xem xét lại Bởi lãi suất caogây khó khăn cho NH trong việc mở rộng doanh số cho vay, còn về phía kháchhàng, họ lựa chọn NH trên cơ sở còn nhiều yếu tố khác nữa: thái độ phục vụ, sự tiệnlợi của các dịch vụ mà NH cung cấp…Do vậy, để cạnh tranh được với các đối thủ,

Trang 19

các NH phải biết phân tích đặc điểm của từng nhóm đối tượng khách hàng, tiếnhành phân đoạn và lựa chọn các đoạn thị trường chính, áp dụng chính sách kháchhàng linh hoạt, phù hợp, liên tục hoàn thiện và đổi mới sản phẩm dịch vụ, tính toánlãi suất huy động, cho vay…nhằm tăng sức cạnh tranh, khẳng định vị thế của mình.

 Tâm lý, thói quen của người gửi tiền

Hoạt động huy động vốn của NHTM chủ yếu được hình thành từ việc huyđộng các nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư Đây là lượng tiền nhàn rỗi chủ yếu cóđược do việc tiết kiệm trong tiêu dùng của dân cư, do đó công tác huy động vốn củaNgân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn của nhân tố này Nếu không có tiết kiệm thì sẽkhông có đủ vốn đầu tư cho sản xuất và ngược lại nếu tỷ lệ tiết kiệm trong nước lớnthì làm tăng quy mô huy động vốn của Ngân hàng

Thói quen tiêu dùng ảnh hưởng tới nghiệp vụ huy động vốn của Ngânhàng Nếu ở những vùng dân cư quen sử dụng tiền nhàn rỗi dưới hình thức cất trữthì việc huy động vốn của Ngân hàng gặp khó khăn Còn khi người dân có nhu cầuhưởng lãi hoặc bảo quản tài sản thì họ gửi tiền vào Ngân hàng nhiều hơn, do đó cơhội huy động vốn của Ngân hàng tăng lên

Bên cạnh đó mức thu nhập của người dân là một trong những yếu tố trực tiếpquyết định đến lượng tiền gửi vào Ngân hàng, khi thu nhập của người dân thấp, nhucầu giao dịch thanh toán qua Ngân hàng còn hạn chế nên ít mở tài khoản tại Ngânhàng Có thể nói đây không phải là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng hiệu quả huyđộng vốn của Ngân hàng nhưng nó có giá trị là nó khiến cho gần hết tiền nhàn rỗicủa dân cư luân chuyển vào Ngân hàng

Trang 20

2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển

Trong những năm đầu của thập kỷ 90, đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới ,nhiều thành phần kinh tế ra đời, hoạt động sản suất kinh doanh phát triển , đời sốngnhân dân được cải thiện do đó nảy sinh những nhu cầu cấp thiết về vốn và dịch vụ

NH Để đáp ứng đòi hỏi của tình hình thực tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh

tế - xã hội của địa phương và thực hiện đường lối đổi mới mô hình tổ chức của hệthống NH Việt Nam , được sự ủng hộ và giúp đỡ của các cơ quan có thẩm quyền vàcác ban ngành ở tỉnh Quảng Ninh, ngày 01/10/1991 chi nhánh NHNT Quảng Ninh

đã khai trương và chính thức đi vào hoạt động

Trải qua 17 năm xây dựng và phát triển, chi nhánh NHNT Quảng Ninh đãtừng bước hoàn thiện mô hình tổ chức của mình Với tiền thân là phòng Ngoại hốithuộc chi nhánh NH Nhà Nước Quảng Ninh, Chi nhánh NHNT Quảng Ninh nhữngngày đầu thành lập chỉ gồm 3 phòng nghiệp vụ với trang thiết bị hết sức thiếu thốn

và lạc hậu : tổng số cán bộ nhân viên (CBNV) là 19 người, trong đó số CB có trình

độ Cao đẳng, Đại học chiếm 42%, số CB có trình độ ngoại ngữ và tin học rất ít ỏi.Đến nay sau 17 năm thành lập, tổ chức của chi nhánh NHNT Quảng Ninh gồm 2chi nhánh cấp II Bãi Cháy và Móng Cái, 1 phòng giao dịch Uông Bí và 10 phòng

Trang 21

nghiệp vụ với tổng số CBNV là 132 người, trong đó 77% CB có trình độ Đại học

và Cao đẳng, 9,8% CB có trình độ Cao học, 83% CB có trình độ ngoại ngữ từ Ađến Đại học, 100% biết sử dụng vi tính

Ngay từ khi thành lập, Vietcombank Quảng Ninh đã tích cực khơi tăngnguồn vốn huy động tại chỗ thông qua việc mở rộng các đối tượng khách hàng , đadạng hoá các hình thức huy động, cung cấp các loại hình dịch vụ một cách linhhoạt, phuc vụ khách hàng trọn gói từ khâu thanh toán , cho vay, chiết khấu, bảolãnh đến tư vấn…Từ chỗ nguồn vốn huy động ban đầu chỉ có 3 tỷ ĐVN với 21khách hàng, chủ yếu thuộc khối du lịch và XNK Đến nay, số dư vốn huy động từkhách hàng của chi nhánh đã đạt 1.442 tỷ VNĐ, chiếm 89.6% tổng nguồn vốn củaChi nhánh Bên cạnh đó, Vietcombank Quảng Ninh đã xây dựng cho mình một môhình tổ chức và phương thức quản trị hiện đại, khoa học, bảo đảm hiệu quả kinhdoanh, kiểm soát được rủi ro, có khả năng cung ứng các sản phẩm dịch vụ NH đadạng như: huy động vốn, TD, thanh toán quốc tế, thanh toán bằng thẻ…Mặt khác,Vietcombank Quảng Ninh cũng không ngừng tuyển dụng, đào tạo và sử dụngnguồn nhân lực có chất lượng cao, trẻ trung, năng động

2.1.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự

Hiện nay, NHNT Quảng Ninh hoạt động với quy mô cơ cấu gồm 10 phòngban bao gồm: Phòng hành chính- Nhân sự, Phòng Kế toán thanh toán, Phòng Tổnghợp, Phòng thanh toán quốc tế và dịch vụ, Phòng Quản lý rủi ro TD, Phòng Quan

hệ khách hàng, Phòng Quản lý nợ, Phòng Ngân quỹ, Tổ kiểm tra nội bộ va Tổ tinhọc

Trang 22

Bảng 2.1: Tổ chức bộ máy hoạt động chi nhánh NHNT Quảng Ninh năm 2007.

P Giao dịchUông Bí

Trang 23

2.1.3 Kết quả kinh doanh chủ yếu

Với định hướng chiến lược đúng đắn về bộ máy tổ chức, mạng lưới hoạtđộng, tăng cường công tác huy động vốn mở rộng hoạt động đầu tư, và nâng caochất lượng các mặt hoạt động khác, Chi nhánh NHNT Quảng Ninh đã từng bướcvươn lên trưởng thành và phát triển ổn định, góp phần nâng cao thu nhập choCBNV, đóng góp cho Ngân sách ngày càng lớn

Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh NTNT Quảng Ninh

Trong 4 năm qua hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNT Quảng Ninhvẫn tiếp tục tăng trưởng với chất lượng tương đối cao và ổn định Cùng với việctăng cường đào tạo, ứng dụng công nghệ hiện đại như áp dụng thành công chươngtrình NH bán lẻ, thanh toán trực tuyến IBT – online và các dịch vụ phát hành thanhtoán thẻ và tăng cường thông tin quảng cáo thì bên cạnh đó cũng bộc lộ những bấtcập, yếu kém về cơ sở vật chất, về nguồn lực con người, về sự mất cân đối trong cơcấu huy động vốn, mất cân đối về nguồn vốn và sử dụng vốn Công tác Marketing

đã được quan tâm và nâng cấp song còn thiếu đồng bộ và chưa đạt hiệu quả

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ninh

Trang 24

2.2.1 Về hoạt động huy động vốn

Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của NHNT – Chi nhánh Quảng ninh

Đơn vị tính: Tỷ đồng, triệuUSD

Nội dung Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

Sosánh 2006/2005 (%)

Sosánh 2007/2006 (%)

Trang 25

đồng) năm 2007 tăng 58,5 % so với năm 2006 (đạt 1621,62 tỷ đồng ) Tỷ trọngHĐV/Tổng NV tăng mạnh, năm 2007 đạt 81,6 % (năm 2006 là 68,38 %, năm 2005

là 57,14 % ) tăng tính chủ động về vốn do đó phần VHĐ thiếu trước đây của Chinhánh thường xuyên phải vay VCB TW bình quân trên 400 tỷ thì đến nay đã giảmmạnh

Tuy nhiên xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo thời hạn thì vốn huy độngngắn hạn có chiều hướng tăng mạnh từ tốc độ tăng 7,9 % của năm 2005 so với năm

2004, năm 2006 đã vọt lên 29,42 % so với năm 2005 ,năm 2007 tăng 38,8 % sonăm 2006 Trong khi nguồn vốn trung dài hạn (TDH) vốn đã chiếm tỷ lệ rất thấptrên dưới 10 %/vốn huy động lại có xu hướng giảm càng làm cho cơ cấu huy độngvốn của Chi nhánh mất cân đối nghiêm trọng về kỳ hạn Mặt khác thị phần huyđộng vốn của Chi nhánh so với địa bàn chỉ chiếm khoảng 20% có tăng giảm đôichút nhưng không đáng kể chứng tỏ khả năng huy động vốn của Chi nhánh chưađược cải thiện

Xét về vốn vay NHTW thì có sự giảm mạnh qua các năm, năm 2005 vayNHTW 490 tỷ đồng, nhưng đến năm 2006 chỉ còn 285 tỷ đồng (giảm 58,16 % sovới năm 2005) năm 2007 là 201 tỷ đồng ( giảm 70,52 % so với năm 2006) chứng tỏngân hàng ngày càng phát triển, không còn phải dựa vào vốn vay của NHTW

2.2.2 Về hoạt động cho vay

Bảng 2.4: Tình hình hoạt động TD của chi nhánh NHNT tỉnh Quảng ninh

Đơn vị tính: Tỷ đồng, triệu USD

Trang 26

Nội dung Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

Sosánh 2006/2005 (%)

Sosánh 2007/2006 (%)

Tổng dư nợ của Chi nhánh liên tục tăng qua các năm từ 792,09 tỷ đồng năm

2005 lên 890,82 tỷ đồng năm 2006 và đạt 952,62 tỷ đồng năm 2007, trong đó dư nợTDH tăng trưởng mạnh năm 2006 tăng 114 tỷ đồng so với năm 2005 (tăng20,22%), năm 2007 tăng 203 tỷ đồng so với năm 2006 (tăng 29,9%) Bên cạnh đóChi nhánh đã đẩy mạnh cho vay bằng ngoại tệ năm 2006 tăng 51,96% so với năm

2005, năm 2007 tăng lên 58% so với năm 2006, đây là một trong những nỗ lực rấtlớn của Chi nhánh để giải bài toán tìm đầu ra cho nguồn vốn huy động bằng ngoại

tệ Tuy tốc độ tăng trưởng TD cao nhưng tỷ lệ nợ quá hạn lại giảm xuống qua từng

Trang 27

năm từ 3,14% năm 2005 xuống 3% năm 2006 và chỉ còn 2,9% năm 2007, đặc biệt

là nợ quá hạn của những năm cũ để lại, trong 3 năm gần đây không có nợ quá hạnmới phát sinh

Tuy nhiên so sánh với cơ cấu huy động vốn đã phân tích ở trên chúng ta cóthể thấy trong khi vốn huy động ngắn hạn tăng mạnh thì dư nợ ngắn hạn lại cóchiều hướng giảm sút từ 177,19 tỷ đồng năm 2005 xuống còn 171,17 tỷ đồng năm

2006, dư nợ TDH của Chi nhánh lại tăng mạnh luôn chiếm 75% trên tổng dư nợnhưng HĐV TDH/VHĐ chỉ chiếm khoảng trên 10% Dư nợ cho vay ngoại tệ trêntổng dư nợ chỉ đạt xấp xỉ 10% trong 3 năm từ 2005 đến 2007, nhưng vốn huy độngngoại tệ trên tổng vốn huy động lại chiếm tới 50% mặc dù tỷ lệ này đã được giảmthấp so với những năm trước đây (khoảng 70%) Như vậy có một sự bất hợp lý giữa

cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn thể hiện ở sự mất cân đối về kỳ hạn huy động, về

cơ cấu huy động giữa nội tệ và ngoại tệ hiện Chi nhánh vẫn ở trong tình trạng thừavốn ngoại tệ, thiếu vốn VNĐ đồng thời mất cân đối giữa kỳ hạn huy động vốn và sửdụng vốn (nói cách khác là kỳ hạn TS Có lớn hơn kỳ hạn TS Nợ) dẫn đến nguy cơ

về rủi ro lãi suất

2.2.3 Các hoạt động kinh doanh khác

2.2.3.1 Tình hình thanh toán Quốc tế và kinh doanh ngoại tệ

Bảng 2.5: Tình hình thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh NHNT tỉnh Quảng ninh

Đơn vị tính: Triệu USD

Trang 28

Nội dung Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

Sosánh 2006/2005 (%)

Sosánh 2007/2006 (%)

Trang 29

Tên ngân hàng Năm 2006 Năm 2007

2005 thanh toán XNK giảm 3,1% so với năm 2004 ,tuy đã tăng trở lại vào năm

2006 đạt 68,8 triệu USD (tăng 18,02%) năm 2007 tăng lên 89,42 triệu USD( 29,7%) song thị phần thanh toán quốc tế của Chi nhánh bị giảm từ 69% năm 2006xuống còn 63,62% năm 2007, ( bảng 2.6 ) chứng tỏ mảng thanh toán quốc tế vốn là

Trang 30

ưu thế của VCB Quảng Ninh đang đứng trước sự cạnh tranh giữa các NH trên điạbàn

Doanh số mua bán ngoại tệ của Chi nhánh tăng mạnh xấp xỉ khoảng 70%qua từng năm từ 2005 - 2007 do hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh diễn

ra trong điều kiện tương đối thuận lợi, kim ngạch XNK tăng mạnh, tỷ giáUSD/VNĐ khá ổn định Công tác kinh doanh ngoại tệ đã đáp ứng khá tốt nhu cầumua bán ngoại tệ của khách hàng và thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lýngoại hối của Nhà nước góp phần ổn định tiền tệ trên địa bàn

2.2.3.3 Công tác kế toán và Ngân quỹ

Công tác kế toán tài chính của Chi nhánh dựa trên nền tảng công nghệ hiệnđại: Chương trình NH bán lẻ Silverlake áp dụng từ năm 2001, chương trình IBTonline (Internal Banking Transfer) kết nối toàn hệ thống áp dụng từ năm 2003 đãtạo điều kiện cho các hoạt động thanh toán, dịch vụ của Chi nhánh diễn ra nhanhchóng, chính xác, an toàn Việc từng bước áp dụng các quy chế hoạt động tài chínhphù hợp với chuẩn mực quốc tế được thực hiện nghiêm túc theo chỉ đạo của NHNTViệt Nam

Công tác thu chi ngân quỹ đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ dù khốilượng tiền mặt thu chi lớn, năm 2006 số lượng tiền mặt VNĐ và ngoại tệ qua quỹnghiệp vụ đạt 4.000 tỷ đồng tăng 75,5% so với năm 2005 và 103 triệu USD, tăng57% so với năm 2005, nhưng hoạt động ngân quỹ luôn đảm bảo đúng quy trìnhnghiệp vụ an toàn chính xác một cách tuyệt đối không thu nhầm tiền giả vào quỹ

NH, đặc biệt trong năm 2006 Chi nhánh đã phát hiện và thu hồi 21,1 triệu VNĐ và

850 USD tiền giả

Trang 31

2.3 Thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh

Chi nhánh NHNT Quảng Ninh là NH đối ngoại trên địa bàn, có bề dầytruyền thống và ưu thế trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ nên có lượng huy độngvốn bằng ngoại tệ lớn nhất trên địa bàn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốnhuy động Để hiểu rõ thực trạng huy động vốn của Chi nhánh NHNT Quảng Ninh,tôi xin phân tích chi tiết tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHNT Quảng Ninhtrên 2 khía cạnh đồng Việt Nam và ngoại tệ

2.3.1 Tình hình huy động vốn bằng đồng Việt Nam

Qua số liệu trong bảng 2.7 ở dưới cho chúng ta thấy tổng nguồn vốn bằngVNĐ (chưa tính ngoại tệ quy đổi) có sự tăng giảm thất thường Tuy nhiên đâykhông phải là dấu hiệu xấu vì nguồn vốn huy động từ khách hàng và nguồn khácvẫn tăng đều qua các năm, Nguyên nhân chính ở đây phụ thuộc vào chỉ tiêu vốnvay từ VCB TW Chỉ tiêu vốn vay VCB TW ở năm 2005 tăng so với năm 2004(tăng 128,6 % ) nhưng lại giảm mạnh ở năm 2006 là 58,16 % và đến năm 2007giảm xuống còn 75,08%, tức là 214 tỷ đồng Đây là tín hiệu đáng mừng vì VCBQuảng Ninh đã giảm dần sự lệ thuộc vào vốn vay từ VCB TW và để rõ hơn chúng

ta phân tích tiếp chỉ tiêu VHĐ/Tổng NV

Bảng 2.7: Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn bằng VNĐ

đồng

Ngày đăng: 23/03/2013, 10:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình NH Thương mại của Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân –PGS.TS Phan Thị Thu Hà Khác
2. Giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp –PGS.TS Lưu Thị Hương Khác
3. Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh NH - TS Nguyễn Văn Tiến – Nhà xuất bản Thống kê Khác
5. Tạp chí NH, Thời báo NH, Thời báo kinh tế các số năm 2007 Khác
6. Tạp chí Vietcombank các số phát hành năm 2005, 2006, 2007 Khác
7. Một số chuyên đề, khoá luận của các sinh viên đã thực hiện Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5:   Tình hình thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh   NHNT tỉnh Quảng ninh - Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 2.5 Tình hình thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh NHNT tỉnh Quảng ninh (Trang 27)
Bảng 2.6: Thị phần thanh toán quốc tế của chi nhánh NHNT tỉnh Quảng ninh trên  địa bàn - Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 2.6 Thị phần thanh toán quốc tế của chi nhánh NHNT tỉnh Quảng ninh trên địa bàn (Trang 28)
Bảng 2.7: Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn bằng VNĐ - Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 2.7 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn bằng VNĐ (Trang 31)
Bảng 2.8:  Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn bằng ngoại tệ - Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh
Bảng 2.8 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn bằng ngoại tệ (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w