Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải tự xây dựng cho mình một chiến lưc đảm bảo trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh, cần thực hiện tốt công tác quản trị nguồn nhân sự, có như vậy
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường các công ty luôn cạnh tranh gay gắt với nhau Để tồn tại các công ty phải tìm cách làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình có hiệu quả hơn để từ đó có một chỗ đứng vững trên thương trường Điều này phụ thuộc rất nhiều vào các nhà quản
lý của công ty Tuy nhiên muốn quản lý tốt thì đòi hỏi phải có công tác quản trị tốt mới có thể giúp cho các nhà quản lý nắm bắt thông tin kịp thời, nắm được số liệu chính xác để có chiến lược đúng đắn cho công ty Qua vài tuần đầu nghiên cứu chung về tình hình tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, tổ chức bộ máy và công tác hạch toán của công ty Em nhận thấy sản phẩm chủ yếu của công ty là phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu và dịch vụ khách sạn Công
ty đặt biệt quan tâm đến ngành thương mại và đây được xem là thế mạnh của công ty nhằm mục đích : nâng cao chất lượng dịch vụ, chi phí giao dich hấp hẫn, không ngừng nâng cao tích lũy cho công ty, góp phần vào việc tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân.
Trước áp lực cạnh tranh ngày càng lớn đòi hỏi mỗi công ty phải có biện pháp và hướng đi riêng của mình Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải tự xây dựng cho mình một chiến lưc đảm bảo trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh, cần thực hiện tốt công tác quản trị nguồn nhân sự, có như vậy công ty mới chuẩn bị tốt hơn để đối phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh và chủ động với những biến động ngày càng phức tạp của thị trường và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của xã hội
Và một việc cũng không kém phần quan trọng đó là : Các nhà quản lý của công ty luôn quan tâm đến là làm ăn sao cho có hiệu quả để không những tồn tại được mà còn mở rộng phát triển kinh doanh nhiều ngành nghề Các công ty cần phải nắm bắt kịp thời, chính xác về tình hình hoạt động của mình để có cách đối phó trước sự biến động trên thị trường đầy phức tạp và cạnh tranh gây gắt Do vậy bất cứ một công ty nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều quan tâm đến kết quả cuối cùng là lợi nhuận của công ty Tuy nhiên muốn có hiệu quả cuối cùng đó phải qua một quá trình hoạch định và phát triển lâu dài, việc tổ chức bộ máy hoạt động sao cho hợp lý là điều hết sức quan trọng và là một bài toán nang giái cho các nhà hoạch định quản trị nguồn nhân sự và đây cũng là quá trình hoạch định cơ cấu tổ chức của công ty Là sinh viên nhận thức được ý nghĩa quan trọng đó và những vấn đề hợp lý nguồn nhân sự với phương châm đúng người, đúng việc Trên cơ sở những kiến thức đã học được ở trường và thu nhặt qua các tài liệu sách báo, kết hợp với kiến thức thực tế trong thời gian kiến tập tại Công ty Thương mại Dịch vụ Đà
Trang 1
Trang 2Nẵng, nên em chọn đề tài kiến tập là: “HOẠCH ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC
NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐÀ NẴNG” Để
hoàn thành được báo cáo chuyên đề kiến tập này, em đã được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình, cặn kẽ của các thầy giáo, cô giáo bộ môn Quản trị kinh doanh Đặc biệt là thầy Hồ Tấn Tuyến Sự giúp đỡ nhiệp tình của lãnh đạo Công ty và các cô chú phòng kinh doanh và phòng tổ chức của Công ty Thương Mại-Dịch Vụ Đà Nẵng, đã tạo điều kiện thuận lợi để cho em hoàn thành tốt chuyên đề kiến tập này.
Do thời gian ngắn, hơn nữa năng lực trình độ và những hiểu biết còn hạn chế, chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót bất cập
Em rất mong các thầy, cô giáo và các cô, chú phòng kinh doanh và phòng tổ chức của công ty Thương Mại-Dịch Vụ Đà Nẵng tận tình góp
ý thêm để chuyên đề hoàn thiện hơn.
Kết cấu của chuyên đề gồm có:
1 Quá trình hình thành và phát triển quản trị nhân sự.
2 Ý nghĩa, chức năng và nhiệm vụ của bộ phận nhân sự.
3 Sự cần thiết phải hoàn thiện việc quản lý và sử dụng nhân sự trong doanh nghiệp
DOANH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐÀ NẴNG.THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP.
1 Quá trình hình thành, phát triển,chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty Thương mại Dịch vụ Đà Nẵng.
2 Môi trường kinh doanh của Công ty.
3 Phân tích tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty.
4 Đánh giá kết quả sử dụng lao động tại Công ty.
5 Phân tích tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty.
6 Phân tích cơ hội và thách thức của Công ty hiện nay.
1 Thực trạng và những vấn đề cần nghiên cứu.
2 Giải pháp.
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN QUẢN TRỊ NHÂN SỰ I.1 Khái niệm:
Trang 2
Trang 3Quản trị nhân sự là một môn khoa học nghiên cứu các vấn đề về con người trong các tổ chức nhằm mục tiêu sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực để tăng năng suất lao động, tăng tính hiệu quả, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên trong tổ chức tạo điều kiện cho nhân viên phát huy hết năng lực phục vụ cho lợi ích của tổ chức
Ngoài ra quản lý nguồn nhân lực còn là việc tuyển mộ, duy trì, phát triển, sử dụng động viên và cung cấp các điều kiện cho nguồn nhân lực thông qua tổ chức nhằm phục vụ lợi ích của tô chức
I.2 Quá trình hình thành:
Quản trị ra đời cùng với sự xuất hiện của hợp tác và phân công lao động.Năm 1776 nhà kinh tế học kinh điển rất nổi tiếng Adam Smith, xuất bản tác phẩm “Sự thịnh vượng của các quốc gia” đã phân tích vấn đề hợp tác và phân công lao động bằng sự kiện rất thuyết phục
Quản trị nhân sự cũng có vai trò đáng kể cùng với sự bộc phát của cuộc cách mạng công nghiệp, mở màng ở nước Anh vào thế kỷ 18, tràn qua Đại Tây Dương, xâm nhập Hoa Kỳ vào cuối cuộc nội chiến của nước này (giữa thế kỷ 19) Tác động của cuộc cách mạng này là sức máy thay cho sức người, sản xuất dây chuyền và đại trà thay vì sản xuất một cách manh mún trước đó và nhất là giao thông liên lạc hữu hiệu giữa các vùng sản xuất khác nhau giúp tăng cường khả năng trao đổi hàng hóa
và phân công trong sản xuất ở tầm vĩ mô
I.3 Quá trình phát triển:
Quá trình phát triển nguồn nhân sự có thể chia ra thành những giai đoạn chính sau:
I.3.1 Giai đoạn sơ khai QTNS bắt đầu từ thời kỳ trung cổ, quan hệ xã hội của sản
xuất vật chất ở giai đoạn này thể hiện sự phụ thuộc vào cá nhân người lao động với những hình thức bắt buộc ngoài kinh tế của người lao động
Từ khi công trường thủ công phát triển đã làm quan hệ lao động trở thành quan hệ thống trị và phụ thuộc (giữa người nắm giữ tư liệu sản xuất hàng hóa và người làm thuê) đối tượng của quản lý, chức năng của QTNS (điền kiện lao động chung, hệ thống tiền lương, hệ thống làm việc, theo dõi kiểm tra của người thuê lao động (người sử dụng)
I.3.2 Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX nền công nghiệp phát triển đã chuyển từ
công trường thủ công sang sản xuất máy móc hiện đại Đó là sự thay đổi lớn mạnh của lực lượng sản xuất đồng thời cũng làm thay đổi sâu sắc về chất trong hình thức
xã hội hóa lao động Công nghiệp hóa Tư Bản làm chuyển dịch trọng tâm trong những điều kiện phát triển kinh tế theo kiểu công nghiệp, đã hình thành QTNS theo kiểu kỷ thuật (quản lý truyền thống) dựa trên nguyên tắc phân công lao động tối đa
và chuyên môn hóa công nhân, công xưởng, tách lao động sản xuất và lao động quản lý, định hướng hình thức bắt buộc kinh tế rõ ràng trong quan hệ lao động
Tiến bộ kỷ thuật không ngừng làm thay đổi hệ thống quan hệ lao động và các nội dung của QTNS dưới ảnh hưởng của các chính sách nhà nước, những tìm kiếm của các nhà khoa học, các tổ chức QTNS không ngừng đổi mới
I.3.3 Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX việc quản lý theo kinh nghiệm chuyển sang
quản lý khoa học, cần phải tăng cường nghiên cứu các phương pháp, các thao tác làm việc, các tiêu chuẩn định mức, các phương pháp tuyển chọn, đào tạo khuyến khích nâng cao khả năng làm việc của người lao động Nhiều nghiên cứu trở thành
Trang 3
Trang 4cơ sở của quản lý hiện đại, nó định hướng lãnh đạo từng người lao động riêng lẽ như “con người kinh tế hợp lý”.
Từ những năm 1930-1940 quá trình tập trung hóa sản xuất, vai trò của Nhà nước trong điều chỉnh kinh tế, trong lĩnh vực sử dụng lao động làm thuê được nâng lên nhưng cũng làm phức tạp hơn các mối quan hệ lao động và Tư Bản trong sản xuất Trong các doanh nghiệp lớn ở Mỹ, Tâu Âu, Nhật Bản, phổ biến phương pháp sản xuất theo dây chuyền không chỉ số lượng mà trình độ thành thạo của công nhân
là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất vì vậy các nhà sản xuất đã chú trọng thu hút những nhà tâm lý, xã hội học tham gia Trường phái “quan hệ con người” mở ra một kỷ nguyên mới trong quản lý Tuy vậy, thực chất những tâm lý
xã hội thời đó không làm thay đổi cơ cấu của QTNS truyền thống mà chỉ thay đổi hình thức của nó
Phát triển kinh tế những năm sau chiến tranh thế giới liên quan đến vai trò của các yếu tố khoa học kỷ thuật với hiện đại hóa kỷ thuật sản xuất đòi hỏi phải tiếp tục phát triển hình thành xã hội hóa lao động, ý nghĩa hợp tác tăng lên nhất là trong lĩnh vực hoạt động nghiên cứu khoa học, đồng thời cũng làm mâu thuẫn của QTNS truyền thống nhân lên
Những năm thập kỷ 1980 các nhà sản xuất thấy rằng quyền lực tiềm năng quan trọng nhất của nhà lãnh đạo chính là nhân lực, là chổ cần tăng cường để chú ý,
để nâng cao tính tích cực của con người, sử dụng những tiềm năng thân thể tâm lý, trí tuệ của công nhân không phải là những khả năng hiện có mà là khả năng sáng tạo, khả năng tổ chức
Đổi mới QTNS, khắc phục những mâu thuẫn trong quản lý truyền thống là một trong những khía cạnh đối với mỗi tổ chức quản lý lao động của xã hội vận động theo cơ chế thị trường
II Ý NGHĨA, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA BỘ PHẬN NHÂN SỰ II.1 Ý nghĩa của quản trị nhân sự:
QTNS là tổng thể của những quan hệ tác động đến chu kỳ tái sản xuất của lao động mà chu kỳ tái sản xuất sức lao động gắn liền với sản xuất kinh tế như là: sản xuất-phân phối-trao đổi và tiêu dùng trong đó khâu tiêu dùng có tác động mạnh đến duy trì sức lao động của con người Do vậy, chức năng của QTNS có liên quan đến công việc như: hoạch định, tuyển mộ, lựa chọn và sắp xếp, đào tạo, phát triển nhân sự trong tương lai và tạo thành hệ thống có tác động qua lại nhau trong tổ chức hay bộ máy Muốn thể hiện những khâu trong quá trình QTNS thì phải xuất phát từ các chiến lược mục tiêu kinh doanh của kỷ năng và chính sách, các điều kiện của môi trường
II.2 Chức năng của bộ phận nhân sự trong doanh nghiệp:
Chức năng hoạch định dựa vào mục tiêu, phân tích công việc mặt định nhu cầu nhân sự là nội dung cơ bản của chức năng này Để thực hiện chức năng này cần phải biết phân tích kết quả QTNS đã đạt được trong thời gian qua, tình hình hiện tại
và nhất là xu hướng phát triển thị trường mà lao động sắp tới dự báo được những biến đổi trong tương lai, xây dựng chương trình, biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu
Chức năng tổ chức biên chế liên quan đến việc xây dựng cơ cấu tổ chức quản
lý (trực tuyến, chức năng hoặc kết hợp trực tuyến- chức năng)
Trang 4
Trang 5Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo thực hiện) bao gồm: xây dựng các tiêu chuẩn định mức, giao nhiệm vụ cho từng người, từng bộ phận, trong từng thời gian, theo dõi điều chỉnh khuyến khích động viên thực hiện mục tiêu đặt ra, đề ra, đề bạc, thuyên chuyển, cho thôi việc
Chức năng kiểm tra, tổ chức hệ thống thống trị, thu thập thông tin xây dựng các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đúng hiệu quả của QTNS
II.3 Nhiệm vụ của bộ phận nhân sự:
Cụ thể hóa, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách văn bản pháp quy của Nhà nước Đồng thời thu thập ý kiến, nguyện vọng của quần chúng phản ánh lên cấp trên Nghiên cứu để tham mưu cho lãnh đạo theo tuyến về trình độ, phong cách, tình hình nhân lực của đơn vị, áp dụng các biện pháp nhằm quản lý có hiệu quả nguồn tài nguyên nhân sự của đơn vị, thông qua các khâu công việc:
Tuyển chọn nhân sự
Thu thập ý kiến của người lao động
Chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh
Quy chế an toàn, ngăn ngừa tai nạn lao động
Quản lý lãnh đạo, bầu không khí trong tập thể
Xác định kỹ năng cần có cho công việc
Quan tâm lợi ích và phục vụ người lao động
Đánh giá quy trình QTNS thông qua:
Đánh giá thành tích từng người, từng tập thể nhỏ trong toàn doanh nghiệp
Mức đáp ứng yêu cầu nguyện vọng của người lao động
Thu thập, phân tích số liệu thống kê về nhân sự
Công đoạn phục vụ người lao động:
• Dự đoán những biến động về nhân sự có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đề xuất giải pháp khắc phục
• Chi từ ngân sách chính cho QTNS
• Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn thực hiện tổng kết báo cáo QTNS
• Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo nhân sự nói chung và các bộ phận quản lý nói riêng
• Chăm lo sức khỏe người lao động, xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
• Đảm bảo an toàn về mặt xã hội và pháp luật cho người lao động
III SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP:
Để đẩy mạnh vai trò con người trong việc phát triển kinh tế, ALVIN -TOFFER nhà khoa học nổi tiếng về dự toán tương lai đã nhận xét:”Tài sản lớn nhất của các Công ty ngày nay không phải là lâu đài hay công xưởng mà nó nằm trong
vỏ não của con người”
Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng con người là vấn đề hết sức khó khăn, phức tạp hơn nhiều, con người là thực thể sống động, luôn vận động và phát triển luôn tìm tòi sáng tạo hướng tới những mục tiêu ngày càng cao, cùng với sự phát triển của xã hội ngày càng có trình độ hơn và càng có nhu cầu được học tập để nâng cao trình độ, công việc an toàn, có cơ hội để phát triển, có thu nhập ổn định để nuôi
Trang 5
Trang 6sống bản thân và gia đình Họ muốn có ích cho xã hội vì vậy có nhu cầu được cống hiến vào những mục tiêu có ý nghĩa.
Ngoài nhu cầu vật chất, họ còn có nhu cầu về tinh thần, nếu quá nhấn mạnh các nhu cầu về vật chất mà quên mất phần con người, làm mất đi những giá trị nhân bản, ảnh hưởng đến kết quả sản xuất
Chính vì vậy, để phát huy hết những tiềm năng, những nguồn vốn của con người, làm cho họ đem hết nhiệt tình, khả năng cho sự tồn tại và phát triển của tổ chức, nhà quản trị phải biết quan tâm đến con người và không ngừng hoàn thiện việc quản lý và sử dụng nhân sự để đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh
có kiến thức, kỷ năng chuyên môn sẽ khó kiếm được việc làm, điều này ảnh hưởng đến giá trị, thái độ đối với công việc nói chung đồng thời ảnh hưởng đến quyền hạn
và sự tham gia của công nhân đối với công tác quản lý, ảnh hưởng đến sự thỏa mãn, hài lòng đối với công việc, đến khen thưởng, đãi ngộ đối với công nhân
Đối với các nước phát triển, người máy Robot đã làm cho công nhân nhàm chán công việc, kết quả là năng suất lao động thấp, công nhân thường hay vắng mặt
và thậm chí nhiều mâu thuẫn nảy sinh././
Trang 6
Trang 7PHẦN II
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI
- DỊCH VỤ ĐÀ NẴNG.
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐÀ NẴNG I.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty chuyên kinh doanh hàng nhập khẩu phi mậu dịch , được thành lập theo quyết định số 2155/QĐ-UB ngày 02/08/1986, với chức năng và nhiệm vụ chính là mua bán chuyên doanh các nguồn hàng phi mậu dịch của cán bô, sinh viên, lao động hợp tác tại các nước Đông Âu gởi về, và mua qua các công ty XNK trong tỉnh và ngoài tỉnh
Sau diễn biến về tình hình chính trị quốc tế, đặc biệt là sự tan rã của các nước XHCN, hàng hóa vật tư do chuyên gia lao động nước ngoài gởi về cũng từ đó
mà hạn chế Do vậy, chức năng phi mậu dịch cũng bị triệt tiêu, đồng thời nhà nước
ta có chủ trương cũng cố và sắp xếp lại doanh nghiệp
Xuất phát từ yêu cầu trên, Công ty chuyên doanh hàng XNK phi mậu dịch được chuyển đổi sang thành lập doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số 2921/QĐ-UB ngày 13/10/1992 của Uy Ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng với tên gọi Công ty Thương mại Dịch vụ QNĐN trực thuộc Sở Thương Mại Đà Nẵng Trụ
sở chính đóng tại 32 Phan Đình Phùng, Đà Nẵng, đến ngày 01/01/1998 theo quyết định số 4893/QĐ-UB của Uy Ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng đã sáp nhập Công
ty Thương mại Hòa Vang, Công ty Thương mại tổng hợp Đà Nẵng và Công ty Thương mại Dịch vụ Quảng Nam Đà Nẵng Quyết định số 5522/QĐ-UB đổi tên thành Công ty Thương mại Dịch vụ Đà Nẵng, trụ sở chính số 46 Phan Đình Phùng
Công ty có giấy phép kinh doanh số 103644 cấp ngày 13/11/1992
Tên công ty: Công ty Thương mại Dịch vụ Đà Nẵng
Tên giao dịch: Da Nang Service Commercial Company
Tên viết tắt: DACOSIMEX
Mức vốn chủ sở hữu : 7.000.0000.000 (Bảy tỷ đồng)
Phạm vi hoạt động của Công ty trên cả nước và thế giới
I.2 Quá trình phát triển của Công ty:
Qua 15 năm hoạt động của Công ty Thương mại Dịch vụ Đà Nẵng đã phấn đấu đứng vững được trên thị trường và từng bước phát triển được thị phần của mình, đảm bảo việc làm và thu nhập ngày càng tăng cho cán bộ-công nhân viên,
Trang 7
Trang 8năm nào cũng hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách đối với Nhà nước Từ một đơn vị thuộc sự quản lý của Nhà nước với cơ chế bao cấp, nên Công ty còn có tư tưởng ỷ lại nên Công ty những năm đầu thành lập hoạt động không hiệu quả, doanh thu mỗi năm tăng nhưng không đáng kể Từ năm 1992 khi Nhà nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, các công ty tự chủ hạch toán và công ty đã sáp nhập nhiều đơn vị khác(1998) và có thị trường rộng lớn trên cả nước, từ đó kết quả kinh doanh nhiều năm trở lại đây là đáng khả quan Từ một đơn vị mới thành lập với hơn 60 công nhân viên với mức lương bình quân/tháng là: 350.000 đồng/người và mức vốn chủ
sở hữu là 1,8 tỷ đồng, thị trường chủ yếu là tỉnh QNĐN với mặt hàng kinh doanh tổng hợp các nhóm hàng thực phẩm đã qua chế biến Sau nhiều năm kinh doanh có hiệu quả đến nay Công ty đã đứng vững trên thị trường Đà Nẵng và cả nước và Công ty đã mở rộng thị trường trên khắp cả nước với hơn 270 công nhân viên, với mức lương bình quân tăng lên 690.000 đồng/người, vốn điều lệ của Công ty hiện nay là hơn 7 tỷ đồng và các mặt hàng kinh doanh ngày càng đa dạng hơn và phong phú hơn Ngày nay, Công ty đã từng bước khẳng định vai trò của mình đối với nền kinh tế Đà Nẵng nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung, cùng với nền kinh tế
cả nước khi hòa nhập với nền kinh tế tiên tiến trên thế giới
I.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty:
Công ty Thương mại Dịch vụ Đà Nẵng là một doanh nghiệp Nhà nước được ghi rõ trong quyết định thành lập doanh nghiệp: thông qua hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ để khai thác có hiệu quả các nguồn lực được giao, nhằm phát triển hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong khu vực và góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Cụ thể chức năng ngành kinh doanh:
Kinh doanh nhóm, mặt hàng vật liệu xây dựng gồm:
Kinh doanh nhóm hàng xuất nhập khẩu gồm:
Hàng nông sản và lâm sản xuất khẩu
Hàng nông sản nhập khẩu
Nguyên liệu xuất khẩu
Hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu
Hàng tiêu dùng nhập khẩu
Nhiệm vụ của Công ty:
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch mua, bán, tài chính, lao động, tiền lương của Sở giao
Nghiên cứu khả năng sản xuất kinh doanh, nhu cầu của thị trường để tổ chức xây dựng và thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả Tổ chức khai thác
Trang 8
Trang 9nguồn hàng, đa dạng về cơ cấu mặt hàng, phong phú về chủng loại, có chất lượng cao, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
Quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, chế độ, chính sách và hiệu quả kinh
tế cao, bảo tồn và phát triển vốn, đảm bảo tự trang trải về tài chính, thực hiện đầy
đủ và nghiêm túc chế độ, nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nước
Chấp hành đúng và đầy đủ các chính sách, chế độ pháp luật trong quản lý kinh tế của Nhà nước qui định
Quản lý và sử dụng lao động theo đúng Luật lao động của Nhà nước
Thực hiện phân phối cân bằng theo đúng khả năng và kết quả lao động của từng CB-CNV, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho đội ngũ lao động, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, nghiệp vụ chuyên môn cho CB-CNV trong doanh nghiệp
Trong những năm qua Công ty đã thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình đúng với chức năng nhiệm vụ được giao
Quyền hạn của Công ty:
Công ty có quyền tự hạch toán độc lập, có quyền tự chủ trong các loại hình kinh doanh của mình, được phép hoạt động trong tất cả các lĩnh vực mà không thuộc Nhà nước cấm, tự cơ cấu tổ chức nhân sự phù hợp với đặc điểm kinh doanh
I.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
I.4.a Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty theo mô hình trực tuyến chức năng.
Phân chia theo trách nhiệm và công việc chức năng:
Toàn Công ty được chia thành các loại sau:
Trang 9
Trang 10Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Thương mại Dịch vụ Đà Nẵng
Trang 10
Giám đốc
Chi nhánh
Qu ng ảNgãi
TT KDTM
&
XNK Hòa Vang
Phòng xu t ấ
nh p kh uậ ẩ
Chi nhánh
Qu ng ảNam
N nẵ g
TT kinh doanh
th ng ươ
m i ạThanh Khê
Đà Nẵng
Chi nhánh TP
H Chí ồMinh
d ngự
Trang 11o Cấp chỉ đạo: Ban Giám đốc Công ty
o Cấp chức năng và thực hiện: Các phòng chức năng và các đơn vị cơ sở Trong đó được chi thành 3 cấp quản trị:
Cấp chỉ đạo: Gồm các đồng chí ban Giám đốc phụ trách các công việc, công tác chỉ đạo định ra đường lối chiến lược tổng quát của toàn công ty
Cấp thứ hai: Gồm 4 phòng chức năng, vừa chỉ đạo tham mưu và thực hiện kế hoạch kinh doanh của cấp chỉ đạo đề ra cho mỗi đơn vị cơ sở thuộc phạm vi chức năng được giao
Cấp thứ ba: Gồm các đơn vị cơ cở thực hiện các hoạt động kinh doanh
cụ thể, chấp hành sự chỉ đạo của cấp chỉ đạo và có sự phối hợp tác vụ với cấp thứ hai
Tầm quản trị:
Công ty được phân theo ba cấp có số liệu nhân viên theo các thông số hiện có như sau:
Mỗi cấp chỉ có từ 5-7 đầu mối
Mỗi đơn vị được phân theo năng lực tầm quản trị ít nhất là 2 lao động và nhiều nhất là 13 lao động
I.3.b Quyền hạn điều hành và chức năng thực hiện nhiệm vụ:
Phê duyệt các cơ cấu tổ chức, các kế hoạch chương trình lớn nhằm đạt được những mục tiêu đề ra
Lựa chọn nhân sự giao trách nhiệm, ủy quyền
Phê duyệt chương trình và kế hoạch chương trình như: tuyển chọn, nâng lương, tăng cấp, đề bạt
Dự tính các biện pháp hành chính như báo cáo kiểm tra, thanh tra đánh giá tính hiệu quả của tổ chức và đưa ra các biện pháp sửa sai cần thiết
Chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả kinh doanh và những ảnh hưởng tốt xấu của các quyết định đối với cấp trên (ngành) và trước CB-CNV trong công ty
Các phòng chức năng:
Phòng kế hoạch nghiệp vụ:
là bộ phận không thể thiếu được, đóng vai trò chủ yếu trong việc đề xuất và đưa các chủ trương có tính chất khả thi, thực hiện kế hoạch hoạt động của công ty Với chức năng tham mưu cho lãnh đạo, định hướng và hổ trợ tích cực cho các đơn vị cơ
sở trong việc đề ra các kế hoạch, chỉ tiêu phù hợp với mỗi cơ sở để đạt hiệu quả tốt nhất trong kinh doanh Phòng nghiệp vụ có khả năng nắm bắt được nhu cầu thị trường, dự đoán nhu cầu kinh doanh
• Tổ chức và khai thác nguồn hàng trong và ngoài tỉnh, vừa có kế hoạch mua vào bán ra, vừa phân bổ hàng hóa cho các đơn vị kinh doanh cơ sở
Trang 12• Tham mưu cho lãnh đạo đề ra các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn.
• Nắm tình hình thực hiện của cơ sở, tổng hợp số liệu, kết quả hoạt động kinh doanh để tham mưu cho lãnh đạo có kế hoạch chỉ đạo và đề ra các biện pháp kịp thời
Phòng tổ chức hành chính:
• Tham mưu, giúp cho giám đốc công ty tổ chức triển khai các chế độ chính sách đối với người lao động, tổ chức bảo vệ nội bộ thực hiện công tác hành chính văn phòng
• Có trách nhiệm đôn đốc hướng dẫn thực hiện các chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị cơ sở đúng với điều lệ doanh nghiệp và pháp luật Nhà nước
Phòng kế toán tài chính:
• Là phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính kế toán, thưực hiện và mở sổ sách, theo dõi chứng từ, ghi chép số liệu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình biến động tài sản của công ty, giúp cho giám đốc công ty chấp hành tốt các chế độ quản lý tài chính kế toán thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
• Phòng có trách nhiệm giúp giám đốc kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc về công tác tài chính đúng chức năng
• Phân tích các hoạt động kinh tế, thực hiện thanh quyết toán và báo cáo theo quy định cho giám đốc công ty và các cơ quan có liên quan
Phòng xuất nhập khẩu:
Có nhiệm vụ quản lý các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, lập báo cáo cho giám đốc công ty về kết quả kinh doanh và có nhiệm vụ đề ra các kế hoạch kinh doanh có hiệu quả
• Bảo tồn nguồn vốn được giao và đảm bảo sinh lợi cao nhất
• Bảo đảm hài hòa 3 lợi ích của tập thể, người lao động và đóng góp đầy đủ với nhà nước
II MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
II.1 Môi trường vĩ mô.
II.1.1Môi trường kinh tế:
Miền trung nói chung và Đà Nẵng nói riêng tuy đất hẹp người đông, có biển,
có rừng có đồng bằng nhưng là vùng nghèo từ bao đời nay bởi những điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu khắc nghiệt làm hạn chế sự phát triển kinh tế của vùng Trong những năm qua nền kinh tế của Việt Nam luôn giữ được tốc độ phát triển liên tục sau khi thoát khỏi cuộc khung hoảng tiền tệ khu vực
Tốc độ tăng trưởng USD / người 240 260 300 370 400
Tỷ lệ lạm phát hàng năm (%) 3.2 -0.6 -0.6 -0.9 1
Trang 13Lãi suất tiền gởi Ngân hàng(%) 12 12 5 2,5 0.75Tốc độ tăng trưởng quốc gia.(%) 7,6 7,9 9,5 9 9,14
Sự tăng trưởng này báo hiệu cho một nền kinh tế năng động và đang sẵn sàng cho hội nhập quốc tế
Kinh tế Đà Nẵng đang hòa nhập cùng với xu thế phát triển cả nước,với xu thế mở cửa nền kinh tế nước nhà là cơ hội cho các nhà doanh nghiệp tự khẳng định mình và cũng là thách thức không nhỏ cho nền kinh tế còn non trẻ
Với đặc thù là kinh doanh thương mại và dịch vụ Công ty có nhiều cơ hội để
mở rộng thị trường và quy mô ngành nghề kinh doanh phong phú hơn
Gở bỏ hàng rào thuế quan là cơ hội cho ngành xuất nhập khẩu của Công ty,
nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện mục tiêu tăng doanh thu trong những năm tới
Tóm lại từ các cơ sở thực tế trên cho thấy một môi trường kinh tế có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập và thực hiện chiến lược kinh doanh trong tương lai Điều này sẽ dẫn đến việc gia tăng nhanh chóng chi tiêu của dân cư trong tương lai, đăc biệt là nhu cầu mua sắm, ăn ở
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế chung của cả nước thì thành phố Đà Nẵng cũng tăng trưởng đều đặn,trong cơ cấu GDP của thành phố thời kỳ 1996-2002 ngành dịch vụ chiếm tỷ lệ cao nhất so với ngành nông lâm nghiệp và công nghiệp
Sự tăng trưởng này làm cho nhu cầu tiêu dùng tăng lên cả về số lượng và chất lượng mặt hàng, tạo môi trường kinh doanh tốt cho công ty làm cho doanh số chủng loại mặt hàng kinh doanh của công ty năm sau cao hơn năm trước
II.1.2.Môi trường chính trị-Pháp luật:
Đà nẵng khắc nghiệt về khí hậu và thời tiếc nên nhân dân Đà Nẵng được rèn luyện trong gian khổ và có truyền thống cần cù trong lao động, tiết kiệm trong tiêu dùng và rất hiếu học, luôn mong muốn được sống trong hòa bình, luôn mong ước vương tới những điều tốt đẹp hơn trong cuộc sống hiện tại Chính điều đó mà dãy đất này sản sinh ra truyền thống cách mạng kiên cường bất khuất Cùng với nhân dân cả nước, nhân dân Tp Đà Nẵng luôn tin tưởng vào Đảng Cộng sản Việt Nam, đấu tranh không mệt mỏi để giữ lấy chính quyền nhân dân cho đến ngày nay
Tình hình an ninh quốc gia được giữ vững, an toàn trật tự xã hội ngày càng được cải thiện, các chủ trương đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước ngày càng được nhân dân đồng tình ủng hộ
Tình hình an ninh chính trị trên thế giới và khu vực Đông Nam Á được duy trì, xu thế đối đầu chuyển sang xu thế đối thoại, việc hợp tác phát triển kinh tế xã hội song phương và đa dạng giữa Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới ngày càng mở rộng, đặc biệt Việt Nam chính thức gia nhập Asean, AFTA và việc bình thường hóa quan hệ Việt Nam-Mỹ là một biểu hiện thế đứng chính trị của nước ta ngày càng cũng cố phát triển tốt hơn, từ đó lòng tin với Đảng và Nhà nước trong nhân dân ngày càng được nâng cao
Hệ thống pháp luật ngày càng được tăng cường và hoàn thiện làm cho đời sống kinh tế xã hội đi vào kỷ cương, công bằng xã hội ngày càng được chú trọng, mọi tổ chức cá nhân đều bình đẳng trong mọi hoạt động kinh doanh và các quyền
Trang 14lợi hợp pháp được Nhà nước bảo vệ Đà Nẵng là thành phố có tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ổn định vào bậc nhất của Việt Nam Từ đó đã tạo điều kiện cho Công ty có cơ hội kinh doanh, tăng thêm được các đối tác trong cung ứng và tiêu thụ hàng hóa, ổn định và mở rộng được thị phần phát triển kinh doanh của công ty đều đặn trong những năm qua.
II.1.3 Môi trường tự nhiên:
Công ty Thương mại Dịch vụ Đà Nẵng nằm ở trung tâm thành phố Đà Nẵng, cùng với dãy đất Miền Trung tiếp giáp với các tỉnh bạn như: Quảng Nam, Thừa Thiên-Huế, là dãy đất hẹp, phía Tây là dãy Trường Sơn, nơi có nhiều sông ngòi chảy ra biển đông Đà Nẵng tuy có hai vùng sinh thái khác nhau, nhưng đều chịu nặng nề bởi gió bão và những cơn mưa nhiệt đới dài ngày, do đó các con sông về mùa mưa bão thường gây ra nạn lũ lụt ảnh hưởng đến đời sống nhân dân ở đây
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sản xuất và sản lượng sản phẩm hàng hóa nông sản thực phẩm và biến động bất thường, gây trở ngại cho việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch khai thác và cung ứng hàng hóa kinh doanh của công ty Trong khâu vận chuyển, bảo quản hàng hóa cũng gặp nhiều khó khăn bất lợi bởi độ ẩm rất cao, làm tăng chi phí trong quá trình kinh doanh Song Đà Nẵng cũng có nhiều thuần lợi bởi vì Đà Nẵng là trung lộ giữa hai đầu Nam-Bắc, là cửa ngỏ quan trọng của cả nước vì: Đà Nẵng có hải cảng lớn thuận lợi cho đường thủy, có sân bay quốc tế thuận lợi cho vận chuyển bằng đường hàng không, có bờ biển dài và đẹp, có nhiều danh lam thắng cảnh như: Bà Na, Non Nước, Suối Mơ, là nơi tham quan nghỉ mát cho khách trong và ngoài nước Chính nhờ những đặc điểm của thiên nhiên ưu đãi nên đã tạo cho công ty phát triển các loại hình dịch vụ mang lại lợi nhuận cao trong hoạt động kinh doanh Có thể nói Đà Nẵng là nơi hội tụ đủ điều kiện về mặt thương mại Vì vậy, Công ty sẽ tận dụng thuận lợi này để đề ra những chính sách và chiến lược trong tương lai
II.1.5 Môi trường văn hoá- xã hội:
Môi trường văn hoá xã hội được cấu thành từ các các cư xử, những mong muốn, hy vọng, những cấp bậc trí thức và giáo dục hoặc thói quen, thị hiếu của dân cư
Sư phát triển kinh tế của Việt Nam trong những năm qua đã làm thay đổi bộ mặt đời sống của mọi tầng lớp nhân dân, thu nhập được từng bước nâng lên, văn hoá giáo dục được cải thiện Việc cải thiện vật chất tấc yếu kéo theo việc nâng cao đời sống tinh thần, nâng cao trình độ dân trí, thay đổi quan niệm sống va quan niệm tiêu dùng của dân chúng theo hướng có lợi cho các doanh nghiệp thương mại, dịch
vụ tổng hợp, các nhà kinh doanh thương mại dịch vụ phải có cách nhìn mới để theo kịp sự phát triển đó với những cải thiện thay đổi chất lượng, chủng loại sản phẩm và các điều kiện kèm theo về giá cả, dịch vụ hậu mãi Việt Nam là một nước với hơn 80% dân số sống ở nông thôn v làm nông nghiệp, kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, năng suất lao động thấp, tự cấp, tự túc nên nhu cầu mua sắp hạn chế, quan điểm tâm lý xã hội còn lạc hậu, cổ hủ, nhưng nhờ chính sách của Nhà nước giao đất, giao ruộng và các chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân khá giả hơn, bắt đầu tích luỹ và chú ý hơn đến sản xuất hàng hoá và quan tâm đến hiệu quả dưới tác động của kinh tế thị trường Một số bộ phận dân cư đã chuyển sang kinh doanh chế biến, sản xuất công nghiệp và dịch vụ nên mức thu nhập được cải thiện, mức sống tăng lên, vai trò của điện khí hoá thông tin liên lạc, các sản phẩm
Trang 15công nghiệp dành cho sản xuất nông nghiệp đã làm thay đổi quan niệm sống, nâng cao trình độ dân trí, cách suy nghĩ và xu hướng tiêu dùng về các loại dịch vụ và hàng hoá tổng hợp trên thị trường.
II.2 môi trường vi mô.
II.2.1 Môi trường khách hàng:
Qua thực tế bán hàng của Công ty Thương mại dịch vụ Đà Nẵng, kết hợp với việc nghiên cứu điều tra và phân tích nhóm khách hàng, công ty có những nhóm khách hàng chủ yếu sau:
Nhóm khách hàng bán buôn: gồm các xí nghiệp, công ty, đại lý bán buôn, các công ty TNHH Nhóm khách hàng này có quan hệ hợp tác lâu dài nên công ty cần có những chính sách ưu đãi nhằm giữ được các khách hàng và tạo uy tín để thu hút thêm những khách hàng khác thuộc nhóm khách hàng này
Nhóm khách hàng bán sỉ : gồm các cửa hiệu bán buôn, các cửa hàng bán lẻ của các doanh nghiệp địa phương, các tư nhân trên địa bàn thành phố Tầm quan trọng của nhóm khách hàng cũng tương đối lớn đối với công ty và chiếm đa số nên công ty cũng cần có những chính sách thích hợp để duy trì và phát triển mối quan hệ đối với nhóm khách hàng này
Nhóm khách hàng là người tiêu dùng trực tiếp mua tại các cửa hàng bán lẻ của công ty Đây là bộ phận nhỏ trong các nhóm khách hàng nên việc đầu tư vào nhóm khách hàng này cũng chiếm tỉ trọng nhỏ
II.2.2 Nhà cung cấp:
Công ty Thương mại dịch vụ Đà Nẵng có nhiều nhà cung cấp, nhưng công ty
đã chọn những nhà cung cấp có uy tín, có thế lực về chất lượng sản phẩm và được người tiêu dùng ưa chuộng gồm có:
1 Công ty bia Sài Gòn Các loại bia lon, nước giải khát
2 Công ty sữa Việt Nam Sữa hộp, sữa tươi các loại
3 Công ty bia rượu Hà Nội Rượu các loại
4 Công ty bánh kẹo Hải Hà Bánh kẹo các loại
5 Nhà máy bánh kẹo Hải Châu Bánh kẹo các loại
6 Công ty đường Biên Hòa Đường, bánh kẹo các loại
7 Nhà máy xi măng Hải Vân Xi măng Hải Vân
8 Công ty thép Miền Trung Thép các loại
Đặc điểm:
Đây là những công ty liên doanh hoặc không liên doanh mà sản phẩm của họ
đã nổi tiếng cả trong và ngoài nước
Sản phẩm của các doanh nghiệp này đã có truyền thống lâu đời ở Việt Nam Sau khi nền kinh tế mở cửa các công ty đã lớn mạnh không ngừng nhờ vào vốn đầu
tư nước ngoài và trở thành những bạn hàng rất đáng tin cậy
Với các doanh nghiệp này nhờ có vốn lớn nên cũng đã tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty mua hàng trả chậm, từ đó làm giảm vốn ứ đọng của Công ty