1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hiệu quả sử dụng vốn oda của nhật bản tại việt nam thực trạng và giải pháp

101 549 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả sử dụng vốn oda của nhật bản tại việt nam thực trạng và giải pháp
Tác giả Nguyễn Thu Hiền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên và kết cấu luận văn - Tên luận văn: "Hiệu quả sử dụng vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Thực trạng và giải pháp" Nam-- Kết cấu: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:  C

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong mấy chục năm qua, viện trợ phát triển chính thức (ODA) đã góp phầnquan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của các nước đang phát triển Việc

sử dụng hiệu quả nguồn vốn này đã làm thay đổi bộ mặt nhiều quốc gia trên thếgiới

Ở Việt Nam từ khi tiến hành đổi mới, nước ta đã tiến hành đa phương hoá,

đa dạng hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại, nền kinh tế Việt Nam đã có những chyểnbiến tích cực và ngày càng khởi sắc

Đạt đước những thành tựu đó, một mặt do Việt Nam đã phát huy tốt sứcmạnh nội lực của nền kinh tế, mặt khác việc mở rộng quan hệ đối ngoại với cácnước trên thế giới đã tạo điều kiện để Việt Nam thu hút vốn đầu tư nước ngoài bổsung vào phần vốn đang thiếu trong nước, trong đó vốn ODA chiếm vị trí quantrọng

Từ đầu những năm 90, Việt Nam tiếp nhận nhiều hơn ODA của cộng đồngquốc tế, đứng đầu trong danh sách các nước, tổ chức viện trợ ở Việt Nam là NhậtBản Nhật Bản là đối tác kinh tế quan trọng của Việt Nam, là một trong những nướcviện trợ, buôn bán và đầu tư lớn nhất vào Việt Nam

Thông qua hoạt động viện trợ, quan hệ Việt Nam – Nhật Bản ngày càngđược củng cố bền chặt hơn Với Nhật Bản, ODA đem lại nhiều lợi ích thiết thực,với Việt Nam, ODA của Nhật góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế – xã hội nói chung và từng lĩnh vực cụ thể nói riêng

Trong những năm tới, ODA của Nhật vào Việt Nam có thể sẽ tăng lên nhanhchóng tuy nhiên “năng lực hấp thụ viện trợ”của Việt Nam như thế nào là một vấn

đề

quan trọng

Trang 2

Gần đây, đặc biệt là sau sự kiện PMU 18 Ban Quản lý dự án 18 năm 2006 và

sự cố tham nhũng xảy ra ở dự án ODA “ Đại lộ Đông – Tây” ( thành phố Hồ ChíMinh) gây nhiều chấn động về hiệu quả sử dụng và quản lý ODA, thì hầu như ngàynào trên mọi phương tiện thông tin đại chúng, người ta cũng luôn đề cập đến thuậtngữ ODA Có lẽ tại thời điểm này, từ cả hai phía Chính phủ và xã hội, cần có mộtcái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về vấn đề tiếp nhận, quản lý và giám sát sử dụngODA, một nguồn vốn vô cùng quan trọng cho sự phát triển đất nước

Để có được cái nhìn tổng quan hơn về hiệu quả sử viện trợ ODA của Nhật cho Việt

Nam em xin được đưa ra đề tài nghiên cứu: “Hiệu quả sử dụng vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA của NhậtBản tại Việt nam;

- Phạm vi nghiên cứu: Nguồn vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam từ năm

1993 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu của đề tài dựa trên cơ sở chủ nghĩa duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử, với việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụthể như phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh… Các phươngpháp này được sử dụng kết hợp hoặc riêng rẽ trong quá trình nghiên cứu

Trang 3

- Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các kết quả/đánh giá thực tế của các chuyêngia/nhà tài trợ từ các dự án đã và đang thực hiện có sử dụng nguồn vốn ODA

để làm rõ hơn các kết luận rút ra từ quá trình nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Hệ thống hoá lý luận về vốn ODA và khẳng định vai trò của nguồn vốnODA Nhật Bản đối với phát triển của Việt Nam

- Trên cơ sở phân tích thực trạng, những kết quả và bài học kinh nghiệm trongviệc sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam thời gian qua, từ

đó đề xuất những định hướng, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam trong thời gian tới;

6 Tên và kết cấu luận văn

- Tên luận văn: "Hiệu quả sử dụng vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Thực trạng và giải pháp"

Nam Kết cấu: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

 Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn ODA và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA

 Chương 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam trong thời gian qua ( 1993- 2008)

 Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn cô giá, TS Đào Thị Thu Giang- Khoa Quản trị kinh

doanh- đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ để em có thể hoàn thànhkhoá luận tốt nghiệp này

Trang 4

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN ODA

VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA

1.1. VỐN ODA

1.1.1 Khái niệm và các hình thức của vốn ODA

1.1.1.1 Khái niệm ODA

Thuật ngữ hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) xuất hiện từ sau chiến tranh Thếgiới II và gắn liền với yếu tố chính trị Sau đại chiến Thế giới lần thứ II, cả Châu Âu

và Châu Á đều đứng trước cảnh đổ nát, hoang tàn, chỉ có Châu Mỹ nói chung vànước Mỹ nói riêng là không bị ảnh hưởng mà ngược lại, nước Mỹ nhờ chiến tranhtrở nên giàu có Trước tình hình đó, Mỹ thực hiện viện trợ ồ ạt cho Tây Âu nhằmngăn chặn sự ảnh hưởng của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Kế hoạch viện

trợ này được gọi là "Hỗ trợ phát triển chính thức" thông qua Ngân hàng Thế giới

Đến nay, thuật ngữ ODA được sử dụng khá phổ biến Tùy theo từng cách tiếpcận, có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA, cụ thể như sau:

Theo tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) thì ”Nguồn hỗ trợ pháttriển chính thức là những nguồn tài chính do các Chính phủ hoặc các Tổ chức liênchính phủ hoặc liên quốc gia viện trợ cho một quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triểnkinh tế và phúc lợi của quốc gia đó”

Theo Ngân hàng thế giới thì “nguồn hỗ trợ phát triển chính thức là một bộphận của tài chính phát triển chính thức, trong đó các khoản vay cần đạt ít nhất 25%yếu tố cho không”

Theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ViệtNam, thay thế cho Nghị định 17/2001/NĐ- CP ngày 14/05/2001 của Chính Phủ, thì

”Hỗ trợ phát triển chính thức được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhànước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là

Trang 5

chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc giahoặc liên chính phủ”.

Như vậy, ODA được hiểu là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay

ưu đãi của các tổ chức quốc tế, Chính phủ các nước (thường là các nước phát triển)dành cho Chính phủ một nước (thường là nước đang phát triển) nhằm giúp chínhphủ nước đó phát triển kinh tế xã hội

ODA phản ánh mối quan hệ giữa hai bên: Bên tài trợ gồm các tổ chức quốc

tế, các tổ chức phi chính phủ, Chính phủ các nước phát triển và bên nhận tài trợ làChính phủ một nước (thường là nước đang phát triển) Bộ phận chính của nguồnvốn ODA là vốn vay ưu đãi, Chính phủ nước nhận tài trợ (vay nợ) phải thực hiệnnghĩa vụ hoàn trả nợ trong tương lai

1.1.1.2 Các hình thức ODA

a. Theo phương thức hoàn trả

+ ODA không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA mà bên nhận tài trợ

không phải hoàn trả cho bên tài trợ Có thể coi viện trợ không hoàn lại như mộtnguồn thu của ngân sách Nhà nước, được sử dụng theo hình thức Nhà nước cấpphát lại cho các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Viện trợ khônghoàn lại chiếm khoảng 25% trong tổng số vốn ODA trên Thế giới Viện trợ khônghoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng:

- Hỗ trợ kỹ thuật và;

- Viện trợ nhận đạo bằng hiện vật

+ ODA vay ưu đãi: Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền, với các

điều kiện ưu đãi về lãi suất (thấp hơn lãi suất thị trường), thời gian ân hạn và thờigian trả nợ; hoặc không chịu lãi mà chỉ chịu chi phí dịch vụ Vay ưu đãi chiếm tỷtrọng lớn trong tổng số vốn vay ODA trên Thế giới, là nguồn thu phụ thêm để bùđắp thâm hụt ngân sách Nhà nước

+ ODA vay hỗn hợp: Là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản

vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mai

Trang 6

Nhìn chung hiện nay các nước cung cấp ODA đang có chiều hướng giảm việntrợ không hoàn lại và tăng hình thức tín dụng ưu đãi và ODA hỗn hợp.

b.Theo nguồn cung cấp

+ ODA song phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức từ nước này

cho nước kia (nước phát triển cho nước đang hoặc kém phát triển) thông qua Hiệpđịnh được ký kết giữa hai Chính phủ Trong tổng số ODA lưu chuyển trên thế giới,phần tài trợ song phương chiếm tỷ trọng lớn, có khi lên tới 80%, lớn hơn nhiều sovới tài trợ đa phương

+ ODA đa phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức của một số tổ

chức tài chính quốc tế và khu vực như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thếgiới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), …; hoặc các tổ chức phát triển củaLiên hợp quốc như: Chương trình phát triển của Liên Hợp quốc (UNDP), Quỹ nhiđồng Liên hợp quốc (UNICEF), Tổ chức nông lương thế giới (FAO),…; hoặc Liênminh Châu Âu (EU), các tổ chức thuộc Liên minh Châu Âu, và các tổ chức phichính phủ (NGOs)…cho các nước đang hoặc kém phát triển

c. Theo mục đích sử dụng

+ Hỗ trợ cán cân thanh toán: Là các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân

sách của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng: Chuyển giao tiền

tệ hoặc hiện vật cho nước nhận ODA; Hỗ trợ nhập khẩu (tài trợ hàng hoá): Chínhphủ nước nhận ODA tiếp nhận một lượng hàng hoá có giá trị tương đương với cáckhoản cam kết, bán cho thị trường nội địa và thu nội tệ

+ Hỗ trợ theo chương trình: Là hỗ trợ theo khuôn khổ đạt được bằng hiệp

định với các nhà tài trợ nhằm cung cấp một khối lượng ODA trong một khoảng thờigian mà không phải xác định trước một cách chính xác nó sẽ sử dụng như thế nào.Đây là loại hình ODA trong đó các bên lồng ghép một hay nhiều mục tiêu với tậphợp nhiều dự án, hay nhiều hợp phần

+ Hỗ trợ theo dự án: Là khoản hỗ trợ, trong đó nước nhận hỗ trợ phải chuẩn

bị chi tiết dự án Loại hình hỗ trợ này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn ODA và

Trang 7

chủ yếu tập trung vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, kinh tế – xã hội Trị giá vốn của các

dự án đầu tư thường lớn hơn và thời gian thực hiện dài hơn các loại dự án khác

+ Hỗ trợ kỹ thuật: Là loại hình thường tập trung chủ yếu vào chuyển giao kiến

thức hoặc tăng cường cơ sở, lập kế hoạch, tư vấn, nghiên cứu tình hình thực tiễn,nghiên cứu tiền khả thi…Vốn của dự án hỗ trợ kỹ thuật dành chủ yế cho thuê tư vấnquốc tế, tư vấn trong nước, tổ chức đào tạo, nghiên cứu khảo sát và mua sắm thiết bịvăn phòng Trị giá vốn của các dự án hỗ trợ kỹ thuật thường không lớn

1.1.2 Đặc điểm nguồn vốn ODA

a ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển

Từ khái niệm về ODA chúng ta đã thấy: ODA là hình thức hợp tác phát triểncủa Chính phủ các nước phát triển, các tổ chức quốc tế với các nước đang phát triểnhoặc chậm phát triển thông qua các khoản viện trợ không hoàn lại và/hoặc cáckhoản cho vay với điều kiện ưu đãi

Ngoài ra, bên viện trợ thông qua các khoản cho vay ưu đãi/các khoản viện trợkhông hoàn lại sẽ cung cấp cho bên được viện trợ hàng hóa, chuyển giao khoa học -

kỹ thuật, cung cấp dịch vụ …

Ngược lại, bên được viện trợ thông qua nguồn vốn hỗ trợ phát triển có điềukiện bổ sung nguồn vốn còn thiếu, sử dụng vào các mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống… tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh

tế phát triển và nâng cao đời sống nhân dân

b ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi

Với mục tiêu hỗ trợ cho các quốc gia đang phát triển hoặc kém phát triển,ODA mang tính ưu đãi hơn bất kỳ hình thức tài trợ nào khác Tính chất ưu đãi củanguồn vốn này được thể hiện qua những ưu điểm sau:

+ Lãi suất thấp:

Các khoản vay ODA thường có mức lãi suất rất thấp, ví dụ như lãi suất cáckhoản vay ODA của Nhật Bản dao động từ 0,75 – 2,3% năm; của Ngân hàng Thếgiới (WB) là 0%/năm nhưng phải trả phí dịch vụ là 0,75%/năm; mức lãi suất củaNgân hàng Phát triển Châu Á thường từ 1-1,5%/năm…

Trang 8

+ Thời hạn vay dài:

Gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, ODA có thời gian vay dài, như các khoản vaycủa Nhật Bản thường có thời hạn là 30 năm; Ngân hàng Thế giới là 40 năm; Ngân hàngPhát triển Châu Á là 32 năm

+ Thời gian ân hạn:

Đối với ODA vay: thời gian từ khi vay đến khi phải trả vốn gốc đầu tiên tươngđối dài, 10 năm đối với các khoản vay từ Nhật Bản và Ngân hàng Thế giới; và 8 nămđối với Ngân hàng Phát triển Châu Á

c Nguồn vốn ODA thường đi kèm theo các điều kiện ràng buộc

Nhìn chung, các nước viện trợ ODA đều có chính sách riêng và những qui địnhràng buộc khác nhau đối với các nước tiếp nhận Họ vừa muốn đạt được ảnh hưởng vềchính trị, vừa muốn đem lại lợi nhuận thông qua việc bán hàng hoá và dịch vụ của nước

họ cho nước nhận viện trợ

ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hoặc gián tiếp Do đó, đi kèm theo với ODA baogiờ cũng có những ràng buộc nhất định về chính trị, kinh tế hoặc khu vực địa lý

d Nguồn vốn ODA có tính nhạy cảm

Vì ODA là một phần GDP của nước tài trợ nên ODA rất nhạy cảm với dư luận

xã hội ở nước tài trợ Những nước tài trợ lớn trên Thế giới có luật về ODA, như tạiNhật Bản, quốc hội kiểm soát chặt chẽ Chính phủ trong việc cung cấp tài trợ ODAmang tính nhân đạo

1.1.3 Tính hai mặt của vốn ODA đối với nước nhận viện trợ

Theo một báo cáo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới năm 1999 thì một sốnước sử dụng vốn ODA nước ngoài rất thành công Bôtxoana và Hàn Quốc vàonhững năm 1960, Indonesia vào những năm 1970, Bôlivia và Gana vào cuối nhữngnăm 1980, Uganda và Việt Nam vào những năm 1990 là những dẫn chứng cho thấycác nước đã tự thoát ra từ khủng hoảng để có được sự phát triển nhanh chóng Việntrợ nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong từng sự biến đổi, đóng góp các ýtưởng về chính sách phát triển, đào tạo các nhà hoạch định chính sách công, tài trợcho cải cách và mở rộng các dịch vụ công cộng

Trang 9

Ngược lại, đôi khi viện trợ nước ngoài cũng thất bại hoàn toàn Một ví dụ cụthể là trong khi Môbutu Sese Seko, nhà độc tài của Zaia trước kia (nay là Cộng hoàDân chủ Công gô) theo báo cáo là một trong những người có tài sản cá nhân kếch

xù nhất thế giới được đầu tư ở nước ngoài, thì viện trợ quy mô lớn của nước ngoàicho Zaia trong hàng thập kỷ qua cũng không mang lại một chút tiến bộ nào cho sựphát triển kinh tế của Zaia Zaia chỉ là một trong một số các dẫn chứng về việcnguồn viện trợ được cung cấp đều đặn mà không tính đến thậm chí là khuyến khích

sự bất tài, tham nhũng và các chính sách lệch hướng Một ví dụ khác là trường hợpcủa Tanzania Trong 20 năm qua các nhà tài trợ đã rót vào đây một lượng lớn tiềntài trợ, 2 tỷ đô la cho việc xây dựng đường xá Tuy nhiên mạng lưới đường xá vẫnchưa được cải thiện Do thiếu duy tu bảo dưỡng đường xá thường bị hỏng nhanhhơn so với xây mới Kết cục là những khoản vay này lại trở thành gánh nặng nợ chocác nước này

Thực tiễn nói trên là một biểu hiện cụ thể của tính hai mặt của nguồn vốnODA, cụ thể như sau:

1.1.1 Ưu điểm

+ Thứ nhất: ODA là nguồn vốn bổ sung cho đầu tư phát triển Các khoản vay

ODA có thời gian trả nợ rất dài và có mức lãi suất ưu đãi Thành tố viện trợ khônghoàn lại trong các khoản vay ODA tối thiểu là 25% theo quy định của các nướcOECD Theo số liệu của Bộ Tài chính từ năm 1993 đến năm 1999 Việt Nam đã kývay ODA là 11.627 triệu USD trong đó có 9.632 triệu USD (chiếm 83%) là vay vớithời hạn 30-40 năm và lãi suất từ 0,75% đến 2%/năm Thành tố viện trợ không hoànlại của các khoản vay này đạt từ 25% đến 80%

Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện vay ưu đãi như vậy Chính phủ mới có thểtập trung đầu tư cho các dự án hạ tầng kinh tế lớn như xây dựng đường xá, điện,nước, thuỷ lợi, cảng, và các dự án hạ tầng xã hội như giáo dục y tế, có thời gianhoàn vốn lâu và tỷ lệ hoàn vốn thấp

+ Thứ hai: ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ cho đất nước và bù đắp cán cân

thanh toán Hiện nay ở một số nước ASEAN, tỷ lệ tiết kiệm nội địa khá cao từ

Trang 10

35-40% GDP, song tại các nước này vẫn có thâm hụt cán cân vãng lai Vốn ODA vàocác nước này là nguồn bù đắp quan trọng cho cán cân vãng lai Trong điều kiệnđồng tiền nội tệ không có khả năng tự do chuyển đổi thì một dự án nếu đã chuẩn bị

đủ 100% vốn đầu tư bằng nguồn vốn trong nước nhưng nếu nhu cầu chuyển đổi tiềnnội tệ ra ngoại tệ để nhập khẩu trang thiết bị cho dự án không được đáp ứng đầy đủthì chắc chắn dự án không khả thi Như vậy, số tiền tiết kiệm nội địa không thểchuyển thành đầu tư Trường hợp của Việt Nam, vừa thiếu hụt cán cân tiết kiệm -đầu tư, vừa thâm hụt cán cân thanh toán vãng lai, nên vốn ODA vào Việt Nam cùngmột lúc phát huy hai tác dụng

+ Thứ ba: Các dự án sử dụng vốn vay ODA thường đòi hỏi áp dụng công

nghệ tiên tiến, có chất lượng cao và phương thức quản lý tiên tiến Từ năm 1993,khi vốn ODA bắt đầu vào Việt Nam đến nay, rất nhiều cán bộ Việt Nam có điềukiện tiếp cận và hiểu biết các quy trình công nghệ mới trong các lĩnh vực cầu,đường, điện v.v Các cán bộ quản lý dự án, các cán bộ công chức của Chính phủlàm quen dần và ngày càng hiểu rõ hơn các quy tắc tổ chức đấu thầu quốc tế, giảingân và quản lý thực hiện dự án Có thể nói các dự án phát triển là các cơ sở thửnghiệm cho các ý tưởng hay khái niệm mới đối với một số nước, chứng minh choChính phủ hoặc nhân dân của các nước đó thấy được tác dụng của những công việcnhư thầu khoán các dịch vụ công cộng, vận động các nhóm những người hưởng lợi

từ dự án tham gia vào công tác quản lý vv

Dự án ODA cũng có thể giúp phá vỡ những quan điểm trói buộc khu vựccông cộng vào những cơ chế không hiệu quả Chính phủ dù có tư tưởng đổi mớicũng thấy khó thực hiện các ý tưởng mới, nhất là khi các ý tưởng đó lại ảnh hưởngđến quyền lợi của người dân Ví dụ, khi dân cư đã quen với việc sử dụng các dịch

vụ công cộng (đường, điện, nước ) không phải trả tiền hoặc trả rất ít, nếu Chínhphủ thay đổi chính sách yêu cầu người dân phải trả tiền cho các dịch vụ công cộngnày để có nguồn đầu tư cho các dự án mới thì chắc chắn Chính phủ sẽ gặp phải sựphản đối từ phía dân cư và chính sách mới sẽ khó được thông qua Trong khi đó,các nhà tài trợ có thể tài trợ cho các dự án đường, thuỷ lợi, nước sạch đồng thời yêu

Trang 11

cầu nước tiếp nhận có chính sách thu phí thích hợp để duy tu bảo dưỡng công trình,đảm bảo tính bền vững của dự án Việc thay đổi chính sách để đáp ứng yêu cầu củaNhà tài trợ sẽ được nhân dân dễ dàng chấp thuận hơn như là điều kiện để tiếp nhậnvốn mới Như vậy, dự án ODA đã góp phần đổi mới chính sách tại nước tiếp nhậnvốn và đổi mới nếp nghĩ của người dân được trực tiếp thụ hưởng.

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nêu trên mà nhờ vậy các nước nghèothường cố gắng để tranh thủ thu hút được càng nhiều vốn ODA càng tốt, vốn ODAcũng hàm chứa các mặt trái của nó

1.1.2 Mặt trái của vốn ODA

+ Thứ nhất: Vốn ODA trong một số trường hợp đi liền với yếu tố chính trị,

hơn là các yếu tố hiệu quả kinh tế

+ Thứ hai: Vay vốn ODA làm tăng gánh nợ quốc gia Vốn vay ODA dù vay

với thời gian dài 30-40 năm vẫn không phải là vốn cho không, đến một lúc nào đónước tiếp nhận phải dùng tiền của mình để trả nợ Hơn thế nữa rủi ro tỷ giá là mộttrong những nguy cơ đáng quan tâm nhất Thực tế nhiều năm qua trên thế giới đãchỉ rõ: cái được coi là lợi ích của các khoản ODA cho vay với lãi suất thấp và thờihạn dài ngày hôm nay có thể không bù lại được cho những thiệt hại to lớn do sựthay đổi bất lợi về tỷ giá hối đoái trong tương lai Vì vậy, nếu như nước tiếp nhậnkhông có chính sách quản lý nợ thận trọng sẽ dẫn đến mất khả năng trả nợ Bài họckinh nghiệm từ các nước Châu Phi cho thấy từ những năm 1960 các nước này chủyếu là vay vốn ODA và đến cuối thập kỷ 80, đầu thập kỷ 90 các nước nghèo ở ChâuPhi lâm vào khủng hoảng mất khả năng trả nợ

+ Thứ ba: Các khoản vay ODA gắn với chính sách hỗ trợ cho các doanh

nghiệp của nước tài trợ nên thông thường có sự ràng buộc của Nhà tài trợ trong việclựa chọn dự án, thuê tư vấn, chọn nhà thầu, nhà cung ứng hàng hoá thiết bị cho dự

án Do đó, giá cả trong các hợp đồng sử dụng vốn ODA thường cao hơn các hợpđồng cùng loại theo hình thức thương mại thông thường Cá biệt có trường hợp mứcchênh lệch giá nói trên đến 30% Hơn nữa vốn ODA khi đã được chỉ định cho một

số dự án nhất định thì việc thay đổi quy mô dự án hoặc điều chuyển vốn từ dự án

Trang 12

này sang dự án khác là rất khó khăn hoặc không thể thực hiện được, đặt nước đi vayvào tình thế hoặc chấp nhận dự án hoặc không được vay.

+ Thứ tư: Thủ tục để sử dụng được vốn vay ODA thường là phức tạp và mất

nhiều thời gian để dự án được chấp thuận Vì vậy, các dự án chuẩn bị để sử dụngvốn ODA thường phải thay đổi Nghiên cứu khả thi do thời gian từ khi xây dựngNghiên cứu khả thi ban đầu đến khi được Nhà tài trợ thẩm định cách nhau khá xa.Ngoài ra, các chi phí khác như chi quản lý dự án, giải phóng mặt bằng của các dự

án ODA cũng cao hơn các dự án cùng loại sử dụng vốn trong nước do Nhà tài trợcan thiệp trực tiếp vào các quy trình này

1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA

1.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA

1.1 Sự cần thiết

ODA là nguồn vốn quốc tế cần thiết cho các quốc gia đang phát triển Chínhphủ sử dụng nguồn vốn này cho đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội và đương nhiênphải có kế hoạch trả nợ trong tương lai Vì vậy, nguồn vốn ODA nhất thiết phảiđược quản lý và sử dụng có hiệu quả

Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới đầu những năm 1990, việc đánh giáhiệu quả của các dự án viện trợ nước ngoài cho các nước nghèo ở Châu Phi chothấy hầu như tất cả các dự án đều có hiệu quả và đạt được các tiêu chí đề ra banđầu Tuy nhiên, để kết luận tổng quát rằng các nước này đã sử dụng vốn ODA mộtcách có hiệu quả thì hầu như tất cả các chuyên gia đều do dự, vì với một lượngODA khá lớn đổ vào các nước nghèo ở Châu Phi trong những năm 1960 và 1970

mà kinh tế các nước này không tăng trưởng, tỷ lệ đói nghèo không giảm…các chỉ

số xã hội ít được cải thiện Vì vậy, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA của mộtnước hoặc một ngành một dự án trước hết ta phân loại các hình thức đánh giá hiệuquả từ đó có cách nhìn toàn diện hơn, chuẩn xác hơn về các kết quả đánh giá hiệuquả sử dụng vốn ODA

Trang 13

1.2 Các hình thức đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA

a. Theo phạm vi đánh giá

Căn cứ vào phạm vi có thể phân loại đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA ởtầm “vĩ mô” và “vi mô”

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA tầm vĩ mô: Đánh giá hiệu quả nguồn

vốn ODA dựa trên sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, với sự thay đổi của các chỉtiêu xã hội tổng thể Các chỉ tiêu chính dùng để đánh giá là:

- Tăng trưởng GDP;

- Tăng mức GDP trên đầu người;

- Các chỉ số về xã hội: Tỷ lệ giảm nghèo, tỷ lệ biết đọc, biết viết, tỷ lệ tăng dân

số, tuổi bình quân ;

- Khả năng hấp thụ và hiệu quả sử dụng vốn ODA theo ngành;

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA theo ngành, chúng ta cũng dựa trên sựphát triển của toàn ngành, các chỉ tiêu chính phản ánh sự tăng trưởng của ngànhtrong kỳ đánh giá Ví dụ, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, khi đánh giáhiệu quả đầu tư và sử dụng vốn ODA chúng ta thường phân tích các chỉ tiêu cụ thểnhư:

- Tốc độ tăng trưởng toàn ngành (giá trị sản xuất) (%);

- Tăng trưởng GDP nông nghiệp (%);

- Tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp/tổng sản phẩm quốcdân (%);

- Số hộ nghèo tại nông thôn/tổng số hộ nghèo của nền kinh tế (%);

- Giá trị xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp/tổng giá trị xuất khẩu của cả nước(%);

- Sản lượng lương thực có hạt (triệu tấn);

- Giá trị sản xuất (GTSX) nông nghiệp (triệu đồng /ha);

- Tỷ lệ hộ nghèo (%);

Trang 14

- Tỷ lệ lao động nông nghiệp /cả nước (%);

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA tầm vi mô: Đánh giá vi mô là đánh

giá khách quan một chương trình/dự án đang thực hiện hoặc đã hoàn thành từ khâuthiết kế (xây dựng dự án), tổ chức thực hiện (công tác lập kế hoạch, thực hiện đấuthầu ) và những thành quả của dự án (kết quả giải ngân, tính bền vững của dự án,

số đối tượng hưởng lợi của dự án )

Mục đích của việc đánh giá hiệu quả là nhằm xác định tính phù hợp, việchoàn thành các mục tiêu, hiệu quả phát triển, tác động và tính bền vững của dự án.Việc đánh giá dự án nhằm cung cấp những thông tin hữu ích và đáng tin cậy, giúpcho Chính phủ nước tiếp nhận tài trợ và nhà tài trợ nắm được các thông tin quantrọng đầy đủ để có những quyết sách kịp thời và đưa ra những quyết định chính xácđối với các dự án đang thực hiện và rút ra những bài học bổ ích đối với các dự án sẽthực hiện trong tương lai

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA ở tầm vi mô tức là việc đánh giácác kết quả thực hiện của dự án có đạt được theo các mục tiêu ban đầu đã đề ra/kýkết trong Hiệp định giữa Chính phủ và nhà tài trợ hay không Các tiêu chí để đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn ODA đối với một chương trình/dự án như được địnhnghĩa trong "Các nguyên tắc trong đánh giá nguồn hỗ trợ phát triển của Ủy ban hỗtrợ phát triển OECD”, bao gồm các tiêu chí:

- Tính phù hợp: Là mức độ phù hợp của việc đầu tư bằng nguồn vốn ODAđối với những ưu tiên và chính sách của nhóm mục tiêu, bên tiếp nhận tài trợ và nhà tài trợ

Việc đánh giá tính phù hợp sẽ cho thấy chương trình/dự án có phù hợp khi đượctriển khai tại khu vực/vùng đó hay không, có đáp ứng được nhu cầu của các cơ quan thụhưởng hay không, có đúng mục tiêu đặt ra hay không, từ đó có những điều chỉnh cần thiết

để đảm bảo dự án được thực hiện theo đúng mục tiêu ban đầu và đáp ứng được nhu cầu đềra

Trang 15

Việc đánh giá tính phù hợp của dự án được thực hiện sau khi dự án được triểnkhai, và công tác này thường được thực hiện vào giai đoạn đầu và giữa kỳ của chươngtrình/dự án.

- Tính hiệu quả: Là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu đề ra của một chươngtrình/dự án

Đánh giá tính hiệu quả của dự án nhằm xem xét việc dự án có đạt được mục tiêunhư trong thiết kế/văn kiện ban đầu của dự án không? Việc đánh giá này được thực hiệntrên cơ sở so sánh kết quả theo thiết kế/văn kiện với kết quả đạt được trên thực tế Từ đóđưa ra những bài học kinh nghiệm và những đề xuất tiếp theo (nếu có)

Việc đánh giá này được được thực hiện thông qua công tác đánh giá giữa kỳ vàcuối kỳ của dự án, trong đó việc đánh giá cuối kỳ sẽ là cơ sở để đánh giá hiệu quả toàndiện của dự án

- Tính hiệu suất: Đo lường sản phẩm đầu ra – định lượng và định tính – liên quanđến các yếu tố đầu vào, điều này có nghĩa là chương trình/dự án sử dụng ít nguồn lực nhất

có thể được để đạt được kết quả mong đợi Hay nói cách khác là thông qua việc so sánhviệc lựa chọn các yếu tố đầu vào nhưng vẫn đạt được kết quả đầu ra như mong đợi, đềthấy được quy trình thực hiện chương trình/dự án đã là hợp lý nhất chưa

Đánh giá tính hiệu suất sẽ cho thấy dự án thực hiện đạt được kết quả như mục tiêu

đề ra trên cơ sở tiết kiệm được nguồn lực đầu vào như thế nào? Từ đó rút ra được nhữngbài học kinh nghiệm và những sự lựa chọn thay thế cần thiết khi thực hiện những dự ántiếp theo trên cơ sở sử dụng và kết hợp các yếu tố đầu vào hợp lý nhất

Hiệu suất của dự án thường được thực hiện thông qua công tác đánh giá giữa kỳ

và cuối kỳ của dự án và cùng với việc đánh giá tính hiệu quả của dự án

- Tính tác động: Là những chuyển biến tích cực và tiêu cực do sự can thiệp trựctiếp hoặc gián tiếp, có chủ ý hoặc không chủ ý, của việc thực hiện chương trình/dự án tạo

ra Nó cho thấy những tác động và ảnh hưởng đối với kinh tế, xã hội, môi trường và cácchỉ số về phát triển khác do việc thực hiện dự án/chương trình tạo ra

Trang 16

Tính tác động của dự án không thể đo lường ngay khi dự án kết thúc, do đó người

ta thường đánh giá nó sau khi dự án đã kết thúc từ 3 – 5 năm, khi đó mới có thể thấy được

dự án có những tác động gì đến tình hình kinh tế, xã hội và môi trường tại khu vực thựchiện dự án và xung quanh

- Tính bền vững: Xem xét những lợi ích của việc thực hiện chương trình/dự án sẽđược duy trì sau khi kết thúc nguồn tài trợ như thế nào cả về mặt tài chính và môi trường

Xem xét tính bền vững của dự án chính là xem xét những hoạt động/hiệu quả/tácđộng của dự án có tiếp tục được duy trì khi dự án không còn tồn tại hay không? Các bêntham gia dự án, chính phủ hay các tổ chức khác có tiếp tục duy trì các hoạt động của dự ánmột cách độc lập hay không?

Hoạt động này được thực hiện khi dự án kết thúc và xem xét cùng với công tácđánh giá tác động của dự án

Khi đánh giá hiệu quả của một chương trình/dự án xét theo 05 tiêu chí này thì cầnphải trả lời những câu hỏi sau:

Bảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA

Phù hợp Chương trình/dự án có nhất quán với các mục tiêu chiến lược của

Những thay đổi trong thời gian tới như môi trường kinh tế, chínhsách có ảnh hưởng đến tính phù họp của dự án hay không?

Hiệu quả Có đạt được mục tiêu dự kiến không? Những nhân tố ảnh hưởng

đến việc đạt được các mục tiêu của dự án?

Trang 17

Có đạt được mục tiêu khi chương trình/dự án kết thúc không? Có kết quả đầu ra nào cần được củng cố để đạt được mục tiêucủa dự án không?

Liệu có thể giảm sản phẩm đầu ra mà không làm ảnh hưởng đếnviệc đạt kết quả của dự án không?

Hiệu suất Có thể giảm số lượng yếu tố đầu vào đến mức nào nhưng vẫn

đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra?

Các yếu tố đầu vào có được sử dụng một cách phù hợp/đúng đắn

để đạt được các mục tiêu đề ra hay không?

Các mục tiêu của dự án có đạt được một cách đầy đủ hay không?Những nhân tố thúc đẩy và cản trở việc đạt được mục tiêu của dựán?

Tác động Có tác động tiêu cực nào không – nếu có, liệu có thể làm giảm

Dự án có tác động gì đến kinh tế/xã hội như: tạo công an, việclàm, giảm nghèo, nâng cao vị thế người phụ nữ, tăng cường sựtham gia của người dân, nâng cao năng lực đối tác Những tácđộng này có tích cực không?

Những tác động của dự án đối với môi trường tự nhiên nơi dự ánthực hiện? Nếu là những tác động tiêu cực thì có được lườngtrước ngay trong giai đoạn đầu thực hiện dự án hay không?

Những tác động của dự án đối với việc nâng cao và cải tiến côngnghệ trong khu vực dự án triển khai?

Bền vững Liệu các tổ chức của Việt Nam tham gia vào các chương trình/dự

án ODA này có tiếp tục các họat động một cách độc lập sau khi

Trang 18

dự án có đầy đủ không? Bên cạnh các nguồn lực tài chính củacác tổ chức, có sự hỗ trợ từ phía Chính phủ hay không?

b Theo thời điểm đánh giá

Công tác đánh giá được tiến hành định kỳ và đột xuất (khi cần thiết) Côngtác đánh giá định kỳ được tiến hành theo 04 giai đoạn chủ yếu sau1:

+ Đánh giá ban đầu: Được tiến hành ngay khi một chương trình/dự án bắt

đầu nhằm xem xét tình hình trên thực tế so với những mô tả trong văn kiện dự án đãđược phê duyệt nhằm tìm ra những giải pháp trong giai đoạn ban đầu khi chuẩn bịthiết kế kỹ thuật và kế hoạch công tác chi tiết

Nội dung đánh giá gồm: đánh giá khâu chuẩn bị dự án từ khâu lập, trìnhduyệt nghiên cứu khả thi, chuẩn bị vốn, giải phóng mặt bằng, thành lập ban quảnlý…

+ Đánh giá giữa kỳ: Được tiến hành tại thời điểm giữa của chu trình đầu tư

nhằm xem xét tiến độ thực hiện so với thời điểm khởi công và, nếu cần thiết,khuyến nghị các điều chỉnh

Nội dung đánh giá bao gồm: đánh giá tiến độ thực hiện dự án, tìm ra yếu tố,nguyên nhân làm chậm tiến độ dự án, các chi phí tăng thêm làm giảm hiệu quả của

dự án so với ban đầu, những thay đổi cần thiết của dự án trong quá trình thực hiện

so với thiết kế dự án ban đầu

+ Đánh giá kết thúc: Tiến hành ngay sau khi kết thúc thực hiện chương

trình/dự án nhằm xem xét các kết quả đạt được và tổng kết toàn bộ quá trình thựchiện, rút ra kinh nghiệm cần thiết và cung cấp cơ sở cho việc lập báo cáo kết thúc

Trang 19

thời gian thực hiện dự án từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiết và những

đề xuất tiếp theo (nếu có)

+ Đánh giá tác động: Tiến hành vào một thời điểm thích hợp trong vòng ba

năm, kể từ ngày đưa chương trình/dự án kết thúc và đi vào khai thác, sử dụng nhằmlàm rõ tính hiệu quả, tính bền vững và tác động kinh tế xã hội của chương trình/dự

án so với mục tiêu đặt ra ban đầu

Nội dung của việc đánh giá này nhằm xem xét tính bền vững và tác động của

dự án đối với cộng đồng xã hội/người hưởng lợi sau khi dự án kết thúc

Có thể tóm tắt lại quy trình đánh giá này như sau:

Bảng 1.2: Mối quan hệ về thời điểm đánh giá dự án

Có cần điều chỉnh gì trong văn kiện/thỏa thuận của dự án

để đảm bảo dự án đạt được tiến độ đề ra hay đảm bảo phùhợp với tình hình thực tế?

Những kết quả của dự án có mang lại lợi ích cho ngườihưởng lợi, có giải quyết được các vấn đề kinh tế - xã hội

Trang 20

như đặt ra ban đầu hay không?

Trang 21

c Mối quan hệ giữa kiểu đánh giá và các tiêu chí

1.3 Thông tin để đánh giá

Để có thể đánh giá hiệu quả của dự án ODA điều quan trọng là phải tổ chức

và thu thập được các nguồn thông tin về dự án

+ Nguồn thông tin thứ nhất: Rất nhiều thông tin quan trọng phục vụ cho việc

đánh giá dự án được thể hiện trong báo cáo định kỳ về việc thực hiện dự án, báo cáohoàn thành dự án, Hệ thống thông tin quản lý (MIS) do Ban quản lý dự án chuẩn bị saukhi dự án kết thúc Đó là các thông tin về tiến độ thực hiện dự án, chi phí thực tế so vớinghiên cứu khả thi, các chỉ số về kết quả dự án, các yếu tố phát sinh ngoài dự kiến

+ Nguồn thông tin thứ hai: Thu thập thông tin qua khảo sát và nghiên cứu

dưới dạng câu hỏi và trả lời được gửi đến từ cơ quan, cá nhân liên quan đến dự án,đặc biệt là những người hưởng lợi từ dự án Bằng cách này cán bộ đánh giá dự án

có thể thu thập được các thông tin liên quan đến các chỉ số tác động, chỉ số ảnhhưởng của dự án Tuy nhiên, ở đây cần nói thêm rằng, đa số các dự án sau khi hoànthành chưa thể đo ngay được hiệu quả Vì vậy, theo kinh nghiệm của các nước việcđánh giá hiệu quả sau dự án thường được tiến hành 03 đến 05 năm sau khi dự ánhoàn thành

+ Nguồn thông tin khác: Để có thể kiểm chứng tính xác thực của các thông

tin, cơ quan đánh giá có thể cử đoàn đánh giá xuống hiện trường dự án để xem xéttại chỗ kết quả và ảnh hưởng của dự án

Trang 22

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

là vốn vay lại, đặc biệt là các dự án phát triển các nhà máy thủy điện , nhiệt điện,các dự án phát triển mạng viễn thông thì hiệu quả tài chính có một ý nghĩa quantrọng quyết định khả năng thu hồi và trả nợ vay của các đơn vị trong nước

Tính khả thi và hiệu quả tài chính của một dự án đầu tư được đánh giá thôngqua nhiều chỉ tiêu khác nhau, nhưng quan trọng nhất có một số chỉ tiêu sau:

a Giá trị hiện tại thuần ( NPV)

Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư vì nóthể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại Giá trị hiện tại thuần là tổng giá trị tạithời điểm hiện tại của khoản thu nhập dự kiến trong tương lai của dự án đầu tư Dự

án NPV càng cao thì hiệu quả dự án đầu tư càng lớn

Giá trị hiện tại thuần là hiệu số của giá trị hiện tại dòng doanh thu (cash inflow) trừ

đi giá trị hiện tại dòng chi phí (cash outflow) tính theo lãi suất chiết khẩu lựa chọn.NPV được tính theo công thức sau

Trong đó:

t- thời gian tính dòng tiền

n- tổng thời gian thực hiện dự án

r- tỷ lệ chiết khấu

Trang 23

Ct- dòng tiền thuần tại thời gian t

C0- chi phí ban đầu để thực hiện dự án

Việc tính toán NPV rất hữu ích khi chuẩn bị ngân sách cho một dự án, bằng phéptính này nhà đầu tư có thể đánh giá liệu tổng giá trị hiện tại dòng doanh thu dự kiếntrong tương lai có bù đắp nổi chi phí ban đầu hay không Với một dự án cụ thể, nếuNPV dương thì nhà đầu tư nên tiến hành dự án và ngược lại khi NPV âm Tuy nhiêntrong trường hợp có hai sự lựa chọn đầu tư loại trừ lẫn nhau trở lên thì nhà đấu tưcòn phải xét đến chi phí cơ hội nữa, lúc này, dự án nào có NPV cao nhất sẽ đượctiến hành Nếu NPV=0 có nghĩa là dự án có tỷ suất sinh lời bằng chi phí cơ hội củavốn và có nghĩa là dự án không có lãi

b Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ( IRR)

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất mà dự án có thể đạt được đảm bảo chotổng các khoản thu của dự án cân bằng với các khoản chi ở thời gian mặt bằng hiệntại Hay tỷ suất hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ lãi suất để NPV của dự án bằng 0

Để tính IRR có nhiều phương pháp nhưng tính IRR theo phương pháp nội suythường được sử dụng vì việc tính toán không phức tạp, độ chính xác hợp lý có thểchấp nhận được

Công thức:

2 1

1 1

2 1

NPV NPV

NPV )

r r r

IRR

− +

=

Trong đó:

IRR: Hệ số hoàn vốn nội bộ cần nội suy (%)

r1: Tỷ suất chiết khấu thấp hơn tại đó NPV1 > 0 gần sát 0 nhất

r2: Tỷ suất chiết khấu cao hơn tại đó NPV2 < 0 gần sát 0 nhất

NPV: Giá trị hiện tại thực

IRR cần tìm (ứng với NPV = 0) sẽ nằm giữa r1 và r2

Trang 24

Bản chất IRR được thể hiện trong công thức sau:

n 0 t

n 0

t t

t

)IRR1

(

1CO

)IRR1

(

1CI

Trong đó:

n: Số năm hoạt động của dự án

t: Năm bắt đầu thực hiện dự án được coi là năm gốc

CIt: Giá trị luồng tiền mặt thu tại năm t

COt: Giá trị luồng tiền mặt chi tại năm t (gồm chi phí đầu tư và chi phí vận hànhhàng năm của dự án)

Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu này:

Một dự án đầu tư được chấp nhận khi có IRR ≥ r min

Trong đó r min là lãi suất đi vay nếu phải vay vốn để đầu tư, có thể là tỷ suất lợinhuận định mức do nhà nước qui định, nếu vốn đầu tư do ngân sách cấp Có thể làchi phí cơ hội nếu sử dụng vốn tự có để đầu tư Trong trường hợp so sánh nhiều dự

án độc lập để lựa chọn thì dự án nào có IRR cao nhất sẽ là dự án tốt nhất

c Thời gian hoàn vốn đầu tư ( PBP)

Thời gian hoàn vốn là thời gian để ngân lưu tạo ra từ dự án đủ bù đắp chi phíđầu tư ban đầu Cơ sở để chấp nhân dự án dựa trên tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn làthời gian hoàn vốn phải thấp hơn hoặc bằng thời gian hoàn vốn yêu cầu hay còn gọi

là ngưỡng thời gian hoàn vốn

Thời gian hoàn vốn xác định thông qua các khoản thu lời ( khấu hao + lợinhuận ròng) trừ dần vào tổng kinh phí đầu tư và lãi vay cho đến khi hết

Thời gian hoàn vốn có ý nghĩa rất quan trọng khi mà dự án được tiến hành phảitính đến thời gian trả nợ nước ngoài theo các hiệp định vay đã ký Nếu thời gianhoàn vốn này ngắn hơn thời gian phải trả hết cả gốc và lãi cho nước ngoài thì dự án

có hiệu quả, ngược lại thì dự án sẽ là một gánh nặng nợ cho ngân sách nhà nước khiđến hạn trả nợ

Trang 25

Là một công cụ phân tích, thời gian hoàn vốn chỉ cho bạn biết một điều: mất bao lâu

để thu hồi lại số vốn đầu tư của bạn

Phân tích điểm hoà vốn là sự phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa chi phí bấtbiến, chi phí khả biến và lợi nhuận sẽ đạt được

Có 3 loại điểm hòa vốn: Điểm hoà vốn lý thuyết, điểm hoà vốn tiền tệ và điểmhoà vốn trả nợ Điểm hoà vốn lý thuyết là điểm mà doanh thu ngang bằng với chiphí, dự án chưa có lãi nhưng cũng không bị lỗ Điểm hoà vốn tiền tệ là điểm mà dự

án bắt đầu có tiền để trả nợ vay Điểm hoà vốn trả nợ là điểm bắt đầu thời gian mà

dự án phải có tiền để đóng thuế và trả nợ tiền vay trung và dài hạn

Điểm hoà vốn có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định thời điểm mà dự ánđạt được doanh thu bằng chi phí đã bỏ ra và dự kiến được thời điểm dự án bắt đầuthu lãi, thời điểm đủ khả năng trả nợ các khoản tiền đã vay Từ đó xác định đượctính khả thi và khả năng trả nợ đúng hạn của dự án

1.2.2.2 Các chỉ tiêu kinh tế- xã hội khác

Các chỉ tiêu vĩ mô chính là đánh giá mức độ ảnh hưởng của vốn ODA đối với toàn

bộ nền kinh tế và xã hội trong nước

- Uy tín và vị thế quốc gia

Trang 26

- Tăng trưởng GDP

- Tăng mức GDP trên đầu người

- Tăng mức đầu tư do có sơ sở hạ tầng tốt

- Cải thiện điều kiện môi trường: giảm mức ô nhiễm

- Các chỉ số xã hội: tỷ lệ giảm nghèo, tỷ lệ biết đọc biết viết, tỷ lệ tăng dân số, tuổithọ,v.v…

- Khả năng hấp thụ vốn ODA theo ngành

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước

Các chỉ tiêu này đánh giá mức độ hiệu quả của nguồn vốn ODA với vai trò làmột trong những nguồn vốn quan trọng của quốc gia cùng với vốn ngân sách nhànước, vốn đầu tư nước ngoài và vốn của các tổ chức phi chính phủ

Các chỉ tiêu chính là các chỉ tiêu có tính chất quyết định trong việc lựa chọn

dự án sử dụng nguồn vốn va ODA của chính phủ và các tổ chức tài chính quốc tế,cũng là chỉ tiêu mà Chính phủ các dự án của các địa phương tập trung để thu hútnguồn vốn này

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA

Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ODA có thể được chiathành hai nhóm chính như sau:

1.1 Các nhân tố khách quan

a. Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia tài trợ

Các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát thấtnghiệp hay những thay đổi chính trị có tác động đến các hoạt động hỗ trợ phát triểncho các quốc gia khác Chẳng hạn đối với các quốc gia cung cấp ODA do nền kinh

tế gặp khủng hoảng, tỷ lệ thất nghiệp tăng hay thay đổi về thể chế…có thể làm chomức cam kết ODA hàng năm của quốc gia này giảm Ngoài ra, có thể có sự thay đổi

về thế chế chính trị ở quốc gia tài trợ, từ đó dẫn đến việc thay đổi các quy định, thủtục giải ngân cũng làm ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện dự án tại quốc gia nhậnviện trợ

Trang 27

b Các chính sách, qui chế của nhà tài trợ

Nhìn chung, mỗi nhà tài trợ đều có chính sách và thủ tục riêng đòi hỏi cácquốc gia tiếp nhận viện trợ phải tuân thủ khi thực hiện các chương trình, dự án sửdụng vốn ODA của họ Các thủ tục này khác nhau cơ bản ở một số lĩnh vực nhưxây dựng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, các thủ tục

về đấu thầu, các thủ tục về giải ngân, các định mức, thủ tục rút vốn hay chế độ báocáo định kỳ… Các thủ tục này khiến cho các quốc gia tiếp nhận viện trợ lúng túngtrong quá trình thực hiện dự án Tiến độ các chương trình dự án thường bị đình trệ,kéo dài hơn so với dự kiến, giảm hiệu quả đầu tư Vì vậy, việc hiểu biết và thựchiện đúng các chủ trương hướng dẫn và qui định của từng nhà tài trợ là một điều vôcùng cần thiết đối với các quốc gia tiếp nhận viện trợ

c Môi trường cạnh tranh

Thời gian gần đây, có thể thấy tổng lượng ODA trên Thế giới đang có chiềuhướng suy giảm trong khi đó nhu cầu ODA của các nước đang phát triển tăng liêntục, nhất là sau các cuộc khủng hoảng kinh tế và các cuộc xung đột vũ trang khuvực Hiện đang diễn ra cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các nước đang phát triển đểtranh thủ nguồn vốn ODA Vì vậy, để thu hút được những nguồn vốn ODA trongthời gian tới đòi hỏi các quốc gia tiếp nhận viện trợ phải không ngừng nâng cao hơnnữa trình độ kinh nghiệm và năng lực của họ trong công tác quản lý, điều phối vàthực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn này

1.2 Các nhân tố chủ quan

a Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia tiếp nhận viện trợ

Thông thường các nhà tài trợ thường cấp vốn cho các nước có mối quan hệchính trị tốt và sử dụng vốn ODA có hiệu quả Vì vậy, các nhân tố kinh tế, chính trịcủa nước nhận tài trợ có ảnh hưởng lớn đến tình hình thu hút và sử dụng vốn ODA

Trong môi trường này, các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhậpquốc dân, lạm phát, thất nghiệp, cơ chế quản lý kinh tế, sự ổn định chính trị… sẽ

có những tác động trực tiếp đến quá trình thu hút và sử dụng vốn ODA Ví dụ, ở

Trang 28

các quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, 1% GDP viện trợ dẫn đến mức tăngtrưởng bền vững tương đương với 0,5 % GDP Vì vậy, ổn định về mặt chính trị,tăng trưởng về kinh tế là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng để vậnđộng và thu hút ODA cho đất nước.

b Xây dựng dự án

Việc xây dựng dự án ban đầu đóng vai trò rất quan trọng Các chươngtrình/dự án được xây dựng phải nằm trong khuôn khổ, mục tiêu chung của Chínhphủ, xuất phát từ nhu cầu thực tế của các vấn đề kinh tế - xã hội Dự án được xâydựng bám sát với tình hình thực tế sẽ là nhân tố quan trọng dẫn đến sự thành côngkhi thực hiện sau này

c Qui trình và thủ tục của nước tiếp nhận viện trợ

Đây là nhân tố quan trọng nhất tác động trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốnODA Ở những quốc gia có qui trình và thủ tục thông thoáng, thuận lợi cho công tácthực hiện các chương trình, dự án ODA thì ở nơi đó các chương trình, dự án ODA

sẽ triển khai thuận lợi, đúng tiến độ và phát huy hiệu quả tốt qua đó sẽ làm tăng khảnăng thu hút thêm nguồn vốn này

Trong thời gian qua, Việt Nam đã làm rất tốt vấn đề này Chính phủ đã cónhững động thái đáng ghi nhận như việc sửa đổi một số quy trình, thủ tục, quy định

để đảm bảo thủ tục trong nước hài hòa với các quy định của nhà tài trợ thông quahội thảo về hài hòa thủ tục diễn ra tại Hà Nội qua các năm

d Năng lực tài chính của các nước tiếp nhận viện trợ ODA

Đối với các chương trình/dự án ODA để tiếp nhận 1 USD vốn ODA thì cácquốc gia tiếp nhận phải có ít nhất 15% vốn đảm bảo trong nước (khoảng 0.15 USD)làm vốn đối ứng Ngoài ra, cần một lượng vốn đầu tư từ ngân sách cho công tácchuẩn bị các chương trình/dự án cũng không nhỏ Bên cạnh đó, khi ký kết các hiệpđịnh vay vốn từ nhà tài trợ, các nước tiếp nhận viện trợ cũng cần tính đến khả năngtrả nợ trong tương lai vì nguồn vốn ODA không phải là của ”trời cho”, hiện tại chưaphải trả nợ, nhưng trong tương lai (30 – 40 năm tới), các nước này phải thanh toáncác khoản nợ đến hạn của mình, trong đó có cả lãi vay Những ví dụ thực tiễn về

Trang 29

việc mất khả năng trả nợ của các nước Châu Phi đã chỉ rõ về sự cần thiết các nướcnhận viện trợ phải có một tiềm lực tài chính nhất định.

e. Năng lực và đạo đức cán bộ quản lý và sử dụng vốn ODA

Năng lực và đạo đức của các cán bộ thực hiện chương trình, dự án ODA cũng

là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn ODA Các cán bộnày cần phải có năng lực về đàm phán, ký kết dự án, triển khai thực hiện quản lývốn, có kiến thức chuyên môn sâu về pháp luật, kinh tế, kỹ thuật, ngoại ngữ Bởi

vì trên thực tế, các hoạt động thực hiện dự án vừa phải tuân thủ các qui định, luậtpháp của Chính phủ Việt Nam vừa phải tuân thủ các qui định, hướng dẫn của nhàtài trợ

Ngoài những năng lực về chuyên môn kể trên, các cán bộ quản lý dự án nhấtthiết phải có những phẩm chất đạo đức tốt Thật vậy, hiện nay chịu ảnh hưởng của cơchế quản lý cũ, nhiều người còn có tâm lý bao cấp, coi ODA là thứ cho không, Chínhphủ vay, Chính phủ trả nợ Do vậy, thiếu trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụnghiệu quả nguồn vốn này Thực chất ODA không phải là nguồn vốn dễ kiếm và khôngphải là cho không Cả ODA không hoàn lại và ODA vốn vay đều đòi hỏi trách nhiệmrất cao của Chính phủ nước tiếp nhận trước dư luận trong nước cũng như dư luậnnước tài trợ

f Sự cam kết mạnh mẽ, chỉ đạo sát sao và sự tham gia rộng rãi của các bênliên quan

Thật vậy, với sự tham gia rộng khắp của các ngành, các cấp và sự chỉ đạo sátsao đối với tất cả các giai đoạn của dự án sẽ giúp cho dự án đi đúng hướng, đạtđược kế hoạch đề ra và có tính bền vững khi kết thúc Chúng ta có thể thấy rõ điềunày ở Việt Nam, với cơ chế quản lý theo chiều dọc và sự tuân thủ các mệnh lệnhhành chính từ cấp trên, thì chỉ khi nào thật sự các cấp, bộ ngành tham gia dự áncùng vào cuộc thì khi đó dự án mới có thể triển khai đúng tiến độ, đúng đối tượng

và có hiệu quả

Hiệu quả sử dụng vốn ODA cũng sẽ tăng lên khi có sự tham gia tích cực củacác đối tượng thụ hưởng ở các cấp vào quá trình chuẩn bị, tổ chức thực hiện và theo

Trang 30

dõi, giám sát Sự tham gia của các đối tượng thụ hưởng vào các chương trình và dự

án cũng sẽ giúp đảm bảo chọn lựa được các giải pháp đúng, các nguồn lực được sửdụng công khai, minh bạch, chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng và đáp ứng tráchnhiệm giải trình cũng như duy trì được lâu dài các lợi ích mà ODA mang lại

g. Theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện dự án

Công tác này đóng vai trò rất quan trọng quyết định đến sự thành công của

dự án Việc theo dõi, kiểm tra và giám sát dự án còn giúp thấy được những tồn tại,khó khăn cần giải quyết để từ đó có những điều chỉnh kịp thời, cả điều chỉnh vềcách thức thực hiện dự án cũng như một số nội dung trong hiệp định tài chính đã kýkết (nếu thấy có những điểm bất hợp lý trong văn kiện của dự án so với thực tế),phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý, nhằm đảm bảo chương trình/dự ánđược thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và trong khuônkhổ các nguồn lực đã được xác định Ngoài ra, nó còn giúp cho các cấp quản lý rút

ra những bài học kinh nghiệm để áp dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp theo và ápdụng cho các chương trình, dự án khác

1.2.3 Vai trờ của việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA

1.2.3.1 Đối với nhà tài trợ

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA thông qua việc kiểm tra, đánh giá cáchoạt động sử dụng vốn ODA cũng như các bài học rút ra trong quá trình lập kếhoạch và thực hiện các dự án giúp cho việc quản lý và đièu hành nguồn vốn nàymột cách có hiệu quả hơn trong tương lai và cả hai mục tiêu lợi nhuận cho tài trợ và

hỗ trợ phát triển cho nước đi vay

Mặt khác đánh giá hiệu quả để đảm bảo việc chính xác, minh bạch và côngkhai trong việc sử dụng nguồn vốn này sẽ là bằng chứng đối với người dân củanước tài trợ về việc thực hiện chính xác mục tiêu của nguồn vốn Phần lớn nguồnvốn ODA chính là nguồn vốn được trích ra từ thuế của những người dân của nướctài trợ nên họ đòi hỏi phải được chứng minh tính hiệu quả của nguồn vốn này

Trang 31

1.2.3.2 Đối với nước nhận ODA ( Việt Nam)

Đối với chính phủ Việt Nam, việc đánh giá hiệu quả dự án cũng nhằm cungcấp những thông tin hữu ích và đáng tin cậy để có thể rút ra được những bài họctrong quá trình ra quyết định cho các chương trình/ dự án đang thực hiện hoặc sẽđược thực hiện Đánh giá hiệu quả sử dụng sẽ giúp cho nhà nước có những điềuchỉnh thích hợp trong chính sách để đẩy mạnh hiệu quả sử dụng đồng thời địnhhướng hiệu quả sử dụng đối với các dự án đầu tư nói chung và các dự án cần sự hỗtrợ vốn ODA nói riêng trong tương lai

Thực tế việc điều chỉnh chính sách liên quan tới việc sử dụng vốn ODA cũngđem lại nhiều kinh nghiệm cho nước ta trong quá trình hoạch định các chính sáchkinh tế vĩ mô nói chung, hoà nhập vào nền kinh tế thế giới

Đánh giá đúng hiệu quả sử dụng và nâng dần hiệu quả này sẽ góp phần nâng cao uytín của nước ta trong việc thu hút vốn, tạo nền tảng vững chắc trong việc thu hútvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lâu dài

Đối với các doanh nghiệp, các ban quản lý dự án Việt Nam tham gia vào các

dự án sử dụng vốn ODA thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn này sẽ giúpcác doanh nghiệp, các ban quản lý dự án nhìn nhận chính xác năng lực của mình,biết được điểm mạnh và điểm yếu của mình trong quá trình thực hiện dự án, tìmhiểu và tiếp cận trình độ quản lý, điều hành và thực hiện dự án một cách có hiệu quảnhất Sự thành công trong việc thực hiện hiệu quả một dự án sẽ là yếu tố quan trọngquyết định có giao hay không giao các dự án tiếp theo cho các doanh nghiệp hoặccác ban quản lý thực hiện

Trang 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

ODA là một nguồn vốn đầu tư phát triển rất quan trọng đối với các nướcđang và chậm phát triển nói chung và đối với Việt Nam nói riêng Nguồn vốn nàymang nhiều tính ưu đãi mà các nguồn vốn khác không có được như cho không hoặcthời gian vay dài với lãi suất vay ưu đãi Bên cạnh đó nguồn vốn này còn giúp cácnước thay đổi cũng như tiếp cận tốt hơn với những tiến bộ khoa học công nghệcũng như những kinh nghiệm quản lý tiên tiến trên thế giới Tuy nhiên nguồn vốnnày cũng có một số nhược điểm như có yếu tố chính trị, thủ tục vay phức tạp… màchúng ta cần hết sức quan tâm để có những biện pháp hạn chế những nhược điểm

đó

Để quản lý, theo dõi và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này, công tácđánh giá là cực kỳ quan trọng Công tác này không chỉ có ý nghĩa đối với nước tàitrợ mà còn rất có ý nghĩa đối với nước nhận tài trợ và bản thân các doanh nghiệp,đơn vị của nước nhận tài trợ Đánh giá phải được tiến hành có nguyên tắc, bài bản,

hệ thống, có các chỉ tiêu, phương pháp rõ ràng và cần có sự phối hợp của tất cả cácbên có liên quan trong việc cung cấp những thông tin một cách chính xác Tìm hiểunhững vấn đề lý luận chung về đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA giúpchúng ta nhận thức được ý nghĩa của nguồn vốn ODA cũng như tầm quan trọng củaviệc đánh giá hiệu quả sử dụng của nguồn vốn này Những nghiên cứu chương I đãcung cấp cho chúng ta các cơ sở lý luận quan trọng như cách phân loại việc đánhgiá hiệu quả; các chỉ tiêu; các quy trình; thông tin và nguồn thông tin cần thiết choviệc đánh giá; và phương pháp đánh giá hiệu quả để có thể tiến hành đánh giá

nghiêm túc hiệu quả sử dụng nguồn vốn này tại Việt Nam.

Nói đến ODA ở Việt Nam không thể không nhắc đến nguồn vốn ODA củaNhật Bản, nguồn vốn trong nhiểu năm liền lớn nhất trong các nước viện trợ ODAcho Việt Nam.Chương II chúng ta sẽ tìm hiểu về hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODAquan trọng này ở Việt Nam, một vấn đề hiện nay đang gây rất nhiều tranh cãi vàđược dư luận đặc biệt quan tâm

Trang 33

Chương 2

THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA NHẬT BẢN TỪ NĂM 1993 ĐẾN NAY

2.1 Khái quát về ODA của Nhật Bản

2.1.1 Định hướng- Chiến lược ODA của Nhật Bản

Chính phủ Nhật Bản thông qua bản Hiến chương ODA lần đầu tiên vào tháng

6 năm 1992, và bản Hiến chương đó đã trở thành nền tảng cho các chính sách vềviện trợ của Nhật Bản trong gần 20 năm Hiện nay, các vấn đề như: phát triển bềnvững, xoá đói giảm nghèo, củng cố hoà bình và khái niệm “ những mục tiêu pháttriển thiên niên kỉ” hiện đang là các vấn đề trụ cột trong các cuộc hội nghị cấp caocủa Liên Hợp Quốc, đồng thời cũng là những nội dung thảo luận chính trong cáccuộc hội thảo quốc tế về ODA Trong khi đó, ở trong nước, nhu cầu nâng cao tínhlinh hoạt, công khai minh bạch và tính hiệu quả của ODA trong công chúng NhậtBản ngày càng lớn

Để việc thực thi ODA có hiệu quả thì cần phải xem xét đến cả tình trạng kinh

tế tài chính trong nước cũng như cần phải chú trọng tới các quan điểm của ngườidân Kể từ năm 2002, Bộ Ngoại giao Nhật Bản đã tiến hành những biện pháp cụ thể

để cải cách ODA dựa trên các mục tiêu trọng điểm là đảm bảo tính công khai, minhbạch, nâng cao tính hiệu quả, và đẩy mạnh sự tham gia của công chúng

2.1.1.1 Mục tiêu ODA

Mục tiêu ODA của Nhật Bản là đóng góp vào nền hoà bình và phát triển củacộng đồng quốc tế, và thông qua đó đảm bảo an ninh và sự phát triển thịnh vượngcủa chính Nhật Bản

Nhật Bản là quốc gia đầu tiên ở châu Á trở thành nước phát triển Nhật Bản đãchủ động sử dụng ODA để hỗ trợ cho sự phát triển về cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội,phát triển nguồn nhân lực và hỗ trợ cho việc xây dựng thể chế ở các nước đang pháttriển Thông qua đó , Nhật Bản cũng đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế-xãhội của các nước đang phát triển, nhất là các nước Đông Á

Trang 34

Ngăn chặn xung đột, khủng bố , cùng với những nỗ lực xây dựng hoà bình,thúc đẩy tiến trình dân chủ hoá và bảo vệ nhân quyền đã trở thành những vấn đề cótầm quan trọng to lớn đối với sự ổn định và phát triển của tất cả các nước trên thếgiới Nhật Bàn là một trong những quốc gia hàng đầu thế giới, quyết tâm thông quaODA giải quyết những vấn đề đó Thông qua đó, Nhật Bản muốn đẩy mạnh quan hệhợp tác thân thiện với các nước khác đồng thời nâng cao vị thế của Nhật Bản trêntrường quốc tế Việc Nhật Bản theo đuổi nền hoà bình và việc tuyên bố mục tiêu đó

cả trong nước và trên thế giới kà một đối sách phù hợp của quốc gia này để dànhđược sự đồng tình và ủng hộ của quốc tế Chính vì vậy, trong những năm tới, ODAcủa Nhật Bản sẽ đóng vai trò hết sức quan trọng

2.1.1.2 Những chính sách cơ bản về ODA

Để đạt được những mục tiêu nêu trên thì Nhật Bản đã đề ra những chính sách

cơ bản sau:

a Hỗ trợ cho tinh thần tự lực của các nước đang phát triển

Hỗ trợ cho tinh thần tự lực của các nước đang phát triển là chính sách ODAquan trọng nhất của Nhật Để hỗ trợ các nước đang phát triển, Nhật Bản sẽ đẩymạnh hợp tác phát triển nguồn nhân lực, xây dựng thể chế bao gồm cả việc xâydựng hệ thống pháp luật, và xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội Đó chính lànhững nhân tố cơ bản cho sự phát triển ở những quốc gia này Nhật Bản khẳng địnhluôn tôn trọng và dành ưu tiên cho các chiến lược phát triển riêng của những quốcgia này Thông qua việc thực thi chính sách này, Nhật Bản sẽ dành ưu tiên viện trợ

để các nước đang phát triển có thể chủ động theo đuổi hoa bình, đẩy mạnh tiến trìnhdân chủ hoá, bảo vệ nhân quyền cũng như có thể tiến hành những cải cách kinh tế-

xã hội

b Tăng cường an ninh, an toàn cho con người

Để có thể giải quyết được các mối đe doạ trực tiếp đến các cá nhân như cácxung đột, thảm hoạ, bệnh tật truyền nhiễm , thì không phải chỉ cân nhắc đến viễncảnh toàn cầu, khu vực hay quốc gia mà cũng cần phải tính đến sự an toàn của các

cá nhân Theo đó, Nhật Bản cũng sẽ mở rộng thông qua phát triển nguồn nhân lực

Trang 35

Đồng thời Nhật Bản cũng sẽ mở rộng viện trợ cho việc bảo vệ và trao quyền hợppháp cho mỗi cá nhân để đảm bảo giá trị con người được duy tri cả trong giai đoạnxung đột cũng như trong giai đoạn tái thiết và phát triển

c Đảm bảo sự công bằng

Khi xây dựng và thực thi các chính sách viện trợ, Nhật Bản sẽ từng bước đảmbảo sự công bằng Để đạt được điều đó thì Nhật Bản sẽ có những quan tâm thíchđáng đến những vấn đề xã hội có tính nhạy cảm, đến khoảng cách giữa nước giàuvới nước nghèo, hay khoảng cách giữa các khu vực khác nhau ở các nước đang pháttriển

Thêm vào đó, Nhật cũng sẽ chú trọng tới các nhân tố tác động đến môi trường

và xã hội ở các nước đang phát triển trong quá trình triển khai ODA

d Tận dụng kinh nghiệm và chuyên môn

Nhật Bản sẽ tận dụng các kinh nghiệm phát triển kinh tế-xã hội cũng như cáckinh nghiệm hợp tác của mình khi tiến hành viện trợ cho các nước đang phát triểntrên cơ sở xem xét đầy đủ đến các chiến lược phát triển cũng như nhu cầu về việntrợ của các nước đang phát triển Đồng thời Nhật Bản cũng sẽ tận dụng các tiến bộ

về công nghệ, chuyên môn, nhân lực và thể chế của mình Việc thực thi ODA củaNhật Bản sẽ phù hợp với các chính sách cơ bản của Nhật để đảm bảo cho các chínhsách này có sự gắn kết với nhau và có sự liên hệ chặt chẽ đến quá trình phát triểnkinh tế-xã hội

e Hợp tác với cộng đồng quốc tế

Cộng đồng quốc tế ngày nay đang cùng nhau chia sẻ rất nhiều mục tiêu vàchiến lược phát triển chung , và các nhà tài trợ cũng đang ngày càng đẩy mạnh hợptác trong các hoạt động viện trợ của mình.Nhật Bản sẽ tham gia vào tiến trình đó và

sẽ cố gắng đạt được vai trò chủ đạo Song song với các nỗ lực đó, Nhật Bản cũng sẽđẩy mạnh hợp tác với tổ chức Liên hợp quốc, các tổ chức tài chính quốc tế, các nhàtài trợ khác, các tổ chức phi chính phủ, và các doanh nghiệp tư nhân… Đặc biệt,Nhật Bản sẽ đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế có trình độ chuyên môn và

Trang 36

trung lập về chính trị, đồng thời cố gắng đảm bảo cho các chính sách của Nhật Bản

sẽ phù hợp với các chính sách chung của tổ chức này

2.1.1.3 Các vấn đề ưu tiên

Phù hợp với những mục tiêu và chính sách đã đề cập ở trên, ODA của NhậtBản ưu tiên vào những lĩnh vực sau đây:

a Xoá đói giảm nghèo

Xoá đói giảm nghèo là mục tiêu hàng đầu của toàn thể cộng đồng quốc tế Đócũng là một trong những nhân tố cần thiết loại bỏ khủng bố và các nguyên nhân gây

ra bất ổn trên thế giới Do đó, Nhật Bản sẽ dành ưu tiên cung cấp viện trợ cho cáclĩnh vực như : giáo dục, y tế và sức khoẻ, nước sạch, cải thiện điều kiện vệ sinh,phát triển nông nghiệp và phát triển nguồn nhân lực ở các nước đang phát triển.Đồng thời, Nhật Bản cũng sẽ hỗ trợ các nước này nâng cao chất lượng cuộc sống,giảm tỷ lệ thất nghiệp và đạt được sự phát triển kinh tế bền vững

b Phát triển bền vững

Để thúc đẩy thương mại, đầu tư ở các nước đang phát triển, cũng như hỗ trợcho sự phát triển bền vững ở các nước này, Nhật Bản sẽ ưu tiên dành viện trợ choviệc xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội, hoạch định chính sách, cũng như pháttriển nguồn nhân lực ở các nước này Viện trợ của Nhật Bản sẽ tập trung vào: hợptác trong lĩnh vực thương mạin và đầu tư bao gồm việc bảo vệ thích đáng quyển sởhữu trí tuệ, hợp tác trong lĩnh vực công nghệ thông tin, trao đổi sinh viên, hợp tácnghiên cứu

Có thể thấy rõ, thương mại và đầu tư có ảnh hưởng to lớn đến quá trình pháttriển ở các nước nhận viện trợ, nên Nhật Bản sẽ nỗ lực để đảm bảo cho ODA vàthương mại, đầu tư có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, cùng thúc đẩy kinh tế ở cácnước đang phát triển đó Để làm được như vậy, Nhật Bản sẽ đẩy mạnh mối liên hệcủa dòng vốn ODA với các luồng tài chính khác cũng như đẩy mạnh hợp tác vớikhu vực kinh tế tư nhân, tận dụng triệt để sức mạnh và tài chính của khu vực kinh tếnày

Trang 37

c Những vấn đề có tính toàn cầu

Giải quyết các vấn đề có tính toàn cầu như việc trái đất đang ấm dần lên vàcác vấn đề về môi trường, bệnh tật truyền nhiễm, dân số, lương thực, thảm hoạ tựnhiên, khủng bố, tội phạm quốc tế… là những vấn đề cần phải được cả cộng đồngquốc tế cùng nhau quan tâm và giải quyết Nhật Bản sẽ thông qua ODA giải quyếtcác vấn đề đó và sẽ đóng vai trò chủ động trong việc tạo ra những chuẩn mực quốc

tế

d Xây dựng hoà bình

Để ngăn chặn xung đột diễn ra ở các nước đang phát triển thì điều quan trọng

là phải giải quyết được những nguyên nhân dẫn đến xung đột Do đó, Nhật Bản sẽthông qua ODA giải quyết những vấn đề đói nghèo và xoá bỏ bất đồng Ngoàinhững khoản viện trợ cả song phương và đa phương để xây dựng hoà bình tuỳ theotình thế yêu cầu bao gồm các khoản viện trợ để kết thúc các cuộc xung đột, viện trợ

để củng cố hoà bình và tái thiết lại đất nước

2.1.1.4 Các khu vực ưu tiên

Trên cơ sở xem xét đến những mục tiêu đã đề cập trên, thì khu vực châu Á,một khu vực có mối quan hệ gần gũi, thân thiết với Nhật Bản và có thể có những tácđộng hết sức to lớn đến sự ổn định và phát triển thịnh vượng của Nhật Bản, sẽ đượcxem là khu vực ưu tiên hàng đầu Tuy nhiên, Nhật Bản sẽ xem xét viện trợ cho cácnước châu Á một cách chiến lược, trên cơ sơ cân nhắc đầy đủ đến những sự đa dạng

về điều kiện kinh tế-xã hội của các nước này và Nhật Bản sẽ có những thay đổi saocho phù hợp với từng nhu cầu riêng về viện trợ của từng quốc gia

Trong đó, Nhật Bản sẽ dành ưu tiên đặc biệt cho khu vực Đông Á, cụ thể làcác nước ASEAN, những nước có nền kinh tế đang ngày càng mở rộng và có mốiquan hệ kinh tế phụ thuộc lẫn nhau Trong các năm gần đây, khu vực này đang nỗlực nâng cao tính cạnh tranh bằng việc duy trì phát triển kinh tế và đẩy mạnh quátrình hội nhập Nhật Bản muốn thông qua ODA đẩy mạnh mối quan hệ và xoá bỏnhững bất đồng với các nước trong khu vực này

Trang 38

Đồng thời , Nhật Bản cũng sẽ dành những quan tâm thích đáng cho khu vựcNam Á Viện trợ của Nhật Bản sẽ được sử dụng để thúc đẩy quá trình dân chủ vàquá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của các nước trong khu vực

Nhật Bản cũng sẽ cung cấp viện trợ cho các khu vực khác trên cơ sở phù hợp vớicác mục tiêu, chính sách và vấn đề ưu tiên đã đề cập trong Hiến chương về ODAcủa mình, và sẽ xem xét đến những nhu cầu cũng như thực trạng phát triển của từngkhu vực

Khu vực châu Phi, khu vực có rất nhiều các nước kém phát triển và thườngxuyên xảy ra xung đột, cũng như phải đối mặt với rất nhiều các vấn đề trầm trọng

về phát triển, sẽ nhận được ưu tiên viện trợ từ Nhật Bản để giải quyết các vấn đề đó.Khu vực Trung Đông là khu vực có vai trò quan trọng đối với nền hoà bình và

ổn định của cả cộng đồng quốc tế Ở khu vực này đang tiềm tàng những vấn đề hếtsức bất ổn Nhật Bản sẽ cung cấp viện trợ để củng cố hoà bình và ổn định cho khuvực này

Ngoài ra còn phải kể đến khu vực Mỹ-Latinh với rất nhiều các quốc gia pháttriển tương đối tốt nhưng đồng thời cũng là những đảo quốc có nền kinh tế dễ bị tổnthương Trên cơ sở xem xét đến những bất đồng diễn ra giữa các nước trong khuvực và trong từng nước, Nhật Bản sẽ đẩy mạnh những hợp tác cần thiết

2.2 Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam giai đoạn 1993-2008

Cộng đồng tài trợ quốc tế chính thức tái thiết lập quan hệ viện trợ với ViệtNam từ năm 1993 với mốc đánh dấu là Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ dànhcho Việt Nam (CG) họp tại Pa-ri tháng 11/1993 Kể từ đó đến nay đã có 15 Hộinghị CG được tổ chức Đến nay đã có 28 nhà tài trợ song phương, 23 nhà tài trợ đaphương và 350 tổ chức chính phủ với khoảng 1 500 chương trình, dự án dành choViệt Nam Đứng đầu trong các nhà tài trợ trên là Nhật Bản, Ngân hàng Thế giới,Ngân hàng Phát triển Châu Á, chiếm 70-80% tổng nguồn vốn ODA hàng năm màcác nhà tài trợ dành cho Việt Nam.Là một trong những nhà tài trợ ODA lớn nhấtcủa Việt Nam trong những năm qua, Nhật Bản luôn dành cho Việt Nam những sự

Trang 39

quan tâm đặc biệt Tuy nhiên vấn đề đáng lo hiện nay là việc sử dụng nguồn vốnODA này của Nhật Bản liệu có hiệu quả? Trước tiên chúng ta phải có cái nhìn tổngthể về tình hình thu hút và sử dụng ODA của Nhật Bản như thế nào.

2.2.1.Tình hình cam kết và ký kết các khoản vay ODA Nhật Bản

Tình hình cam kết và ký kết ODA Nhật Bản thời kỳ 1993-2008 được trình bày ởbảng 1

Bảng 1: Tình hình cam kết và ký kết ODA Nhật Bản ở Việt Nam thời kỳ 1993 – 2008

Nguồn: Cơ sở dữ liệu ODA từ năm 1993 – 2008, DAD, Bộ KH &ĐT

Kể từ khi Nhật Bản nối lại viện trợ cho Việt Nam vào năm 1992, ODA củaNhật Bản tăng dần ngay cả trong những năm nền kinh tế Nhật Bản gặp nhiều khókhăn, buộc phải cắt giảm ngân sách viện trợ ( trung bình trong những năm từ 2001Nhật Bản phải cắt giảm bình quân ngân sách cho viện trợ là 10%/năm) nhưng vẫngiữ và tăng kim ngạch ODA cho Việt Nam Năm 2003, mặc dù Nhật tiếp tục cắtgiảm 5,8% vốn ODA cho các nước nói chung, nhưng ODA cho Việt Nam vẫn là91,7 tỉ Yen, giảm khoảng 1% so với năm 2002 Nưm 2006, mặc dù xảy ra vụ PMU

Trang 40

18 nhưng viện trợ của Nhật Bản dành cho Việt Nam trong những năm sau vẫn đạt ởmức tương đối cao Năm 2007, trong số 5,4 tỷ USD mà các nhà tài trợ cam kết,ODA của Nhật Bản lên đến 1,1 tỷ USD.Năm 2008 xảy ra vụ ở PCI khiến cho sốvốn ODA vào Việt Nam giảm đáng kể.

Bắt đầu từ năm 1995 , Nhật Bản liên tục là nhà tài trợ lớn nhất tại Việt Nam Theonhư kết quả nghiên cứu của UNDP trong năm 2004, ODA của Nhật Bản chiếm hơn57% tổng giải ngân của 10 nhà tài trợ lớn nhất Việt Nam Trong năm 2007, tỉ lệ đó

là 42%

Đồng thời, theo quan điểm của Nhật Bản thì Việt Nam cũng là một trongnhững nước nhận được nhiều nhất sự ưu tiên viện trợ của Nhật Bản, nhất là kể từkhi Việt Nam gia nhập khối ASEAN ( 1995) Nhật Bản cung cấp viện trợ cho Việtnam không chỉ để thúc đẩy mối quan hệ song phương giữa Việt nam và Nhật Bản

mà còn nhằm tăng cường mối quan hệ với khu vực ASEAN Bắt đầu từ năm 1997,Việt Nam liên tục nằm trong danh sách 10 nước nhận được nhiều viện trợ của NhậtBản nhất Năm 2000 Việt Nam ở vị trí thứ 2 sau Indonexia, giai đoạn hiện nay,Việt nam đứng vị trí thứ 4 sau Indonexia, Trung Quốc và Philippin

Tổng số ODA mà Nhật Bản cung cấp cho Việt Nam từ năm 1993-2008 làkhoảng 14 tỷ USD , với tốc độ tăng bình quân là 5,97%/năm ODA Nhật Bản vàoViệt nam đạt mức cao nhất là 960.10 triệu USD vào năm 1999 với tốc độ tăngtương đối cao là 11,08 % Trong những năm mới nối lại viện trợ cho Việt Nam, tốc

độ tăng lượng vốn ODA cam kết hàng năm rất cao, nhưng trong giai đoạn gần đây,

do những khó khăn của nền kinh tế Nhật Bản nói riêng và nền kinh tế toàn cầu nóichung, tốc độ này rất thấp, từ năm 2002-2004, bình quân chỉ tăng 0,73%/năm, thấphơn tốc độ tăng trung bình cả giai đoạn rất nhiều Trong tổng số vốn ODA cam kếttrên, có 86,5% là vốn vay, 6,2% là viện trợ không hoàn lại và 7,3% là hợp tác kỹ thuật

Trong năm 2008, tổng khối lượng viện trợ phát triển chính thức vào Việtnam là khoảng hơn 5 tỷ USD, trong đó Nhật Bản chiếm khoảng 20% ( hơn 1 tỷUSD) Còn nếu tính toán trong cả giai đoạn 1993-2008 thì ODA của Nhật Bảnchiếm khoảng hơn 30% tổng lượng vốn ODA vào Việt Nam

Ngày đăng: 12/08/2014, 22:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch - đầu tư (2007), Báo cáo thường niên về vốn ODA năm 2007, Bộ kế hoạch đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên về vốn ODA năm 2007
Tác giả: Bộ Kế hoạch - đầu tư
Năm: 2007
2. Bộ Kế hoạch - đầu tư (2008), Báo cáo thường niên về vốn vay ODA năm 2008, Bộ kế hoạch đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên về vốn vay ODA năm 2008
Tác giả: Bộ Kế hoạch - đầu tư
Năm: 2008
3. Bộ kế hoạch - đầu tư (2006), Báo cáo chuyên ngành tình hình đầu tư và hiệu quả đầu tư một số vùng lãnh thổ giai đoạn 2001 - 2005, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chuyên ngành tình hình đầu tư và hiệuquả đầu tư một số vùng lãnh thổ giai đoạn 2001 - 2005
Tác giả: Bộ kế hoạch - đầu tư
Năm: 2006
4. Bộ kế hoạch - đầu tư ( 1993-2008), Cơ sở dữ liệu trợ giúp phát triển của Việt Nam- dad.mpi.gov.vn, Bộ kế hoạch- Đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở dữ liệu trợ giúp phát triển của Việt Nam
Tác giả: Bộ kế hoạch - đầu tư
Nhà XB: Bộ kế hoạch- Đầu tư
Năm: 1993-2008
6. Chính phủ, Nghị định số 131/2006/NĐ- CP Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, ngày 09/11/2006, Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 131/2006/NĐ- CP
7. Chính phủ ( 2008), Báo cáo của chính phủ tại hội nghị nhóm tư vấn, Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của chính phủ tại hội nghị nhóm tư vấn
16. Dương Đức Ưng ( 2006), “Hiệu quả viện trợ có thể đạt được bằng cách thay đổi hành vi”, tr. 01 – 06 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả viện trợ có thể đạt được bằng cách thay đổihành vi
17. Dương Đức Ưng ( 2007), “Thiếu hụt vốn đối ứng có thể ảnh hưởng như thế nào đến tiến độ các dự án ODA”, tr. 01 – 02 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiếu hụt vốn đối ứng có thể ảnh hưởng như thế nàođến tiến độ các dự án ODA
18. Bộ kế hoạch và Đầu tư, “ Tổng quan ODA ở Việt Nam 15 năm ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan ODA ở Việt Nam 15 năm
2. “ Basic Information on Japan’s ODA for the last 50 years”, Nagase Riei, member of PARC, 9/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basic Information on Japan’s ODA for the last 50 years
3. “ Evaluation on Japan’s ODA in Vietnam”, International development centre of Japan (IDCJ), 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation on Japan’s ODA in Vietnam
4. “ Japanese Assistance to Vietnam”, Japan News, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Japanese Assistance to Vietnam
5. “ Japan’s country assistance program for Vietnam”, Japan’s ODA, Ministry of Foreign Affairs, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Japan’s country assistance program for Vietnam
5. Bộ tài chính ( 2006), Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA ở Việt Nam Khác
8. Chính phủ, Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ số 33/2004/CT-TTg, ngày 23 tháng 9 năm 2004 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2006-2010 Khác
15. Nhật Bản ( 2008), Báo cáo hàng năm về ODA, Nhật Bản Khác
1. JBIC ( 2003), Evaluation Handbook for ODA Loan projects, Project Development Department, Development Assistance Operation Evaluation Office Khác
6. JICA’s annual report 2004 7. JICA’s annual report 2006 8. JICA’s annual report 2007 9. JICA’s annual report 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA - hiệu quả sử dụng vốn oda của nhật bản tại việt nam thực trạng và giải pháp
Bảng 1.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA (Trang 16)
Bảng 1: Tình hình cam kết và ký kết ODA Nhật Bản ở Việt Nam thời kỳ 1993 – 2008 - hiệu quả sử dụng vốn oda của nhật bản tại việt nam thực trạng và giải pháp
Bảng 1 Tình hình cam kết và ký kết ODA Nhật Bản ở Việt Nam thời kỳ 1993 – 2008 (Trang 39)
Bảng 2: Giải ngân ODA của Nhật Bản cho Việt Nam giai đoạn 1993-2008: - hiệu quả sử dụng vốn oda của nhật bản tại việt nam thực trạng và giải pháp
Bảng 2 Giải ngân ODA của Nhật Bản cho Việt Nam giai đoạn 1993-2008: (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w