1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hạch toán tài sản cố định công ty truyền tải điện 2 - thực trạng và giải pháp

35 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán tài sản cố định công ty truyền tải điện 2 - thực trạng và giải pháp
Tác giả Hồ Đức Sơn
Người hướng dẫn Cô Bích La
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 264,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho họat động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.-Theo chuẩn mực kế tóan Việt Nam các tài sản

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong sự nghiệp xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội và quá trình đổi mới chuyển nềnkinh tế nước ta theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã đặt ra nhiều yêucầu cấp bách phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý kinh tê Cùng với quá trình đổimới lên hàng đầu là làm thế nào để có được thông tin hữu ích về hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp chằm cung cấp kịp thời để ra các quyết định đúng đắn cho các doanhnghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế thị trường Đôi với hạch toán và quản lýTSCĐ cũng là bộ phận quan trọng trong toàn bộ quy trình kế toán của các doanhnghiệp, nó là bộ phận chính của quá trình kinh doanh là diều kiện cơ bản mang lại hiệuquả kinh doanh cho mỗi doanh nghiệp Bởi vậy hạch toán TSCĐ tốt, hợp lý là mộttrong những nhân tố chủ yếu để ổn định và phát triển kinh doanh

Đổi mới chế độ hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp nói chung và kế toánhạch toán nói riêng là một trong nhữnh vấn đề quan trọng trong quá trình hoàn thiện cơchế quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp và là vấn đề luôn được Đảng và Nhànước quan tâm

Hạch toán TSCĐ với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố địnhtrong doanh nghiệp đang là vấn đề bức thiết trong điều kiện kinh doanh hiện nay củamỗi doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại Công ty truyền tải Điện 2, sau khi nghiên cứu, tìmhiểu tình hình thực tế của Công ty và tham khảo ý kiến của Thầy giáo hướng dẫn em

chọn đề tài :” Hạch toán Tài Sản Cố Định tại Công ty truyền tải Điện 2 “để hoàn

thành chuyên đề Tốt nghiệp

Nội dung : Chuyên đề gồm 3 phần :

Phần I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán Tài Sản Cố Định trong doanh nghiệp Phần II: Tình hình thực tế về công tác hạch toán TSCĐ tại Công ty truyền tải Điện 2 Phần III: Một số kiến nghị về công tác hạch toán TSCĐ tại công ty.

Với những kiến thức học ở trường, cùng với các chế độ chính sách Nhà Nướcban hành và qua tìm hiểu tại đơn vị kiến tập cũng như sự cố gắng của bản thân, nhưng

do thời gian kiến tập không nhiều và kiến thức của bản thân chưa vững còn nhiều hạnchế nên chuyên đề hoàn thành không thể nào tránh khỏi những vướng mắc và thiếu sót

Kính momg sự góp ý và giúp đỡ của Cô Bích La và Ban lãnh đạo cùng Phòng

tài chính - kế toán của Công ty truyền tải điện 2 để bản thân em hoàn thành chuyên đềhoàn chỉnh và tốt hơn

Em xin chân thành cám ơn !

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2003 Sinh viên thực hiện

Hồ Đức SơnPHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP

I KHÁI NIỆM , ĐẶC ĐIỂM VÀ NHIỆM VỤ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1 Khái niệm :

Tài sản cố định là những tài sản thuộc quyên sở hữu hoặc kiểm sóat lâu dài củadoanh nghiệp, có giá trị lớn và thời gian sử dụng trên 1 năm TSCĐ là những tài sản có

Trang 2

hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho họat động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.

-Theo chuẩn mực kế tóan Việt Nam các tài sản đườc coi là TSCĐ hữu hình phảiđồng thời thỏa mãn 2 tiêu chuẩn sau:

- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

- Đủ tiêu chuẩn giá trị theo tiêu chuẩn hiện hành là 5.000.000đ trở lên

TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng xác địnhđược giá trị do Doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất - kinh doanh phù hợpvới các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

2 Đặc điểm của TSCĐ

Đặc điểm nổi bật và quan trọng nhất của TSCĐ là tồn tại trong nhiều chu kỳkinh doanh của doanh nnghiệp

Đối với TSCĐ hữu hình có thêm các đặc điểm:

- Giữ nguyên hình thái hiện vật lúc ban đầu cho đến khi hư hỏng hoàn toàn

- Trong quá trình tồn tại, TSCĐ bị hao mòn dần

- Do có kết cấu phức tạp gồm nhiều bộ phận với mức độ hao mòn không đồng đềunên trong quá trình sử dụng TSCĐ có thể hư hỏng từng bộ phận

3 Nhiệm vụ của hạch toán tài sản cố định

TSCĐ là tư liệu sản xuất chủ yếu,có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐ thường có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng cao trongtổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Quản lý và sử dụng tốt TSCĐ không chỉ tạo chodoanh nghiệp chủ động kế hoạch sản xuất mà còn là biện pháp nâng cao hiệu qủa sửdụng vốn, hạ giá thành sản phẩm Để góp phần quản lý và sử dụng TSCĐ tốt , hạchtóan TSCĐ phải thực hiện các nhiệm vụ sau :

Theo dõi, ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình sử dụng và sự thay đổi của từngTSCĐ trong doanh nghiệp

- Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cho các bộ phận sử dụng

- Tham gia lập kế họach và theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐ

II PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GÍA TSCĐ

1 Phân loại TSCĐ

TSCĐ gồm nhiều loại khác nhau về giá trị, hình thái hiện vật và nguồn hìnhthành Phân lọai TSCĐ để biết được doanh nghiệp có những TSCĐ nào, TSCĐ củadoanh nghiệp được dùng cho mục đích gì, số lượng và giá trị TSCĐ dùng cho từngmục đích cũng như nguồn hình thành của chúng Theo các mục đích vừa nêu, TSCĐcủa doanh nghiệp được phân lọai theo các tiêu thức sau :

1 1.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện:

a.TSCĐ hữu hình : là những TSCĐ có hịnh thái vật chất cụ thể TSCĐ của doanh

nghiệp thường bao gồm:

-Nhà cửa, vật kiến trúc : Nhà kho, xưởng sản xuất, nhà làm việc, sân bãi, cửa hàng,tường rào, sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

-Máy móc thiết bị : Gồm toàn bộ máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp như máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác, dâychuyền sản xuất, các máy móc đơn lẻ,

Trang 3

-Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là những TSCĐ dùng để vận chuyển vật

tư, hàng hóa, sản phẩm như ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, thuyền, Các hệ thống tuyền dẫnnhư : đường dây tải điện, ống dẫn xăng dầu, hơi nước, cũng được xếp vào TSCĐ này.-Thiết bị dụng cụ quản lý : Máy tính, các thiết bị đo lường

-TSCĐ trong nông nghiệp : bao gồm vườn cây lâu năm, súc vật sinh sản, làm việc

và cho sản phẩm

-Các lọai TSCĐ khác chưa được kể ở trên

b.TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể Những TSCĐ

này thể hiện số tiền mà doanh nghiệp đã đầu tư để có được quyền hay lợi ích liên quanđến nhiều kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và được vốn hóa theo quy định

-Quyền sử dụng đất gồm các chi phí mà doanh nghiệp chi ra đẻ có được quyền sửdụng đất đai, mặt nước

-Chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất bao gồm các chi phí liên quan đến việc thànhlập, chuẩn bị sản xuất của doanh nghiệp Các chi phí này bao gồm : Chi phí thành lậpdoanh nghiệp, chi phí nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu tư, chi phí chuẩn bị sản xuất,chi phí khai trương doanh nghiệp,

-Bằng phát minh sáng chế gồm các chi phí mà doanh nghiệp chi ra để mua bằngphát minh, sáng chế hoặc nghiên cứu thành công được vốn hóa thành TSCĐ

-Chi phí nghiên cứu, phát triển là những khản chi phí doanh nghiệp chi ra để thựchiện việc nghiên cứu, lập kế họach dài hạn phục vụ cho sự nghiệp phát triển lâu dài củadoanh nghiệp

-Chi phí về lợi thế thương mại là phần doanh nghiẹp phải trả thêm ngòai giá trị hợp

lý của TSCĐ hữu hình do vị trí thuận lợi của TSCĐ

1.2 Phân loại theo quyền sở hữu

-TSCĐ tự có : Là những TSCĐ do doanh nghiệp xây dựng, mua sắm bằng nguồnvốn tuự có hoặc vay nợ

-TSCĐ đi thuê :

+ TSCĐ thuê tài chính : Là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê để sử dụng trong thờigian dài theo họp đồng thuê Đối với những TSCĐ này doanh nghiệp có quyền quản lý

và sử dụng tài sản còn quyền sở hữu tài sản thuộc về doanh nghiệp cho thuê

+ TSCĐ thuê hoạt động : Là những TSCĐ mà doanh nghiệp chỉ để thuê trong một thờigian ngắn TSCĐ thuê hoạt động không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Dốivới các TSCĐ này doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền định đoạt.Giá trị của các TSCĐ này không được tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp đi thuê

1.3 Phân loại theo nguồn hình thành

Theo nguồn hình thành tài sản cố định được phân thành từng loại sau :

-TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được cấp( Ngân sách cấp, cấp trêncấp ) hoặc góp vốn của các cổ đông, các chủ doanh nghiệp

Trang 4

-TSCĐ nhận góp vốn liên doanh.

1.4 Phân loại theo công dụng

Theo công dụng TSCĐ của đơn vị được phân thành :

-TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh : Tài sản thuộc loại này được phân loại chitiết theo hình thái biểu hiện thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

-TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng : Là nhữngTSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi,sự nghiệp, an ninh,quốc phòng trong doanh nghiệp Tài sản thuộc loại này cũng được phân loại hình tháibiểu hiện như trên

-TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, Nhà nước : Là những tài sản cố định doanh nghiệp bảoquản, giữ hộ của đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định Nhà nước cơquan có thẩm quyền

2.Đánh giá TSCĐ

Đánh giá TSCĐ là biểu hiện TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất định.Xuất phát từ nhữnh đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh TSCĐ đườc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại của chúng

2.1 Nguyên giá TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí liên quan đến việc mua sắm tài sản cốđịnh, kể cả các chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử trước khi sử dụng Nguyên giáTSCĐ trong trường hợp được xác định như sau :

2.1.1 Đối với TSCĐ hữu hình.

- Nguyên giá TSCĐ mua sắm ( kể cả mua sắm mới và cũ ) bao gồm : giá mua phảitrả ( giá trên chứng từ ) trừ các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại (nếu có ) cộnglãi tiền vay, dầu tư cho TSCĐ khi chưa dưa TSCĐ vào sử dụng, các chi phí vậnchuyển, lắp đặt, chạy thử, và lệ phí tước bạ ( nếu có ) mà bên nhận TSCĐ phải chi ratrước khi đưa TSCĐ vào sử dụng

-Nguyên giá TSCĐ loại được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lạitrên sổ kế tóan của TSCĐ ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị thực tế đánhgiá lại của hội đồng giao nhận , các chi phí tân trang, chi phí vận chuyển, chi phí sữachửa và các chi nphí liên quan mà bên nhận TSCĐ phải chi ra để tân trang trước khiđưa TSCĐ vào sử dụng

-Nguyên giá TSCĐ loại đầu tư xây dựng ( cả tự làm và thuê ngoài ) là giá thực tếcủa công trình xây dựng tại điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phíliên quan và chi phí tước bạ ( nếu có )

-Nguyên giá TSCĐ loại được cho, được biếu, nhận góp vốn liên doanh, nhận lạivốn góp,phát hiện thừa thì nguyên giá bao gồm : giá tri thực tế của hội đồng giao nhận

và các chi phí khác (nếu có )

2.1.2 Đối với tài sản cố định vô hình:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình là tổng các chi phí chi ra có liên quan đến việchình thành TSCĐ vô hình, số tiền chi ra thực tế về thành lập doanh nghiệp, về nguyêncứu phát triển và số tiền chi ra để mua bằng phát minh sáng chế

Trang 5

Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định thì doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõcác chức năng thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kếtoán, số khấu hao lũy kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán theo các qui địnhhiện hành.

2.2 Giá trị còn lại của tài sản cố định.

Giá trị còn lại của tài sản cố định được tính bằng:

Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn TSCĐ III Hạch toán tăng TSCĐ

1 Hạch toán chi tiết tăng giảm TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Hợp đông, Hoá đơn mua bán (nếu có)

-Sổ chi tiết TSCĐ lập chung cho toàn doanh nghiệp Trên sổ ghi chép các diễn biếnliên quan đến TSCĐ trong quá trình sử dụng như trích khấu hao, TSCĐ tăng giảm, Mỗi TSCĐ được ghi vào trang riêng trong sổ này Mỗi bộ phận sử dụng TSCĐ lập sổtheo dõi tài sản để ghi chép các thay đổi do tăng TSCĐ

2 Hạch toán tổng hợp tăng

2.1 Tài khoản sử dụng :

a TK211 - TSCĐ hữu hình : Dùng phản ảnh nguyên giá hiện có và theo dõibiến động nguyên giá của TSCĐ hữu hình

Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng

Bên Có : Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm

Dư Nợ : Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có tại doanh nghiệp

b TK 213 - TSCĐ vô hình

Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng

Bên Có : Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm

Dư Nợ : Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có tại doanh nghiệp

2.2 Các trường hợp tăng TSCĐ

a Doanh nghiệp được biếu tặng, viện trợ TSCĐ dùng vào sản xuất - kinh doanh

Đây là các trường hợp doanh nghiệp nhận được TSCĐ nhưng không phải trả tiềnmua nên kế toán hạch toán tăng tài sản và thu nhập khác Các bút toán ghi sổ như sau :-Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ có liên quan kế toán ghi :

Nợ TK 211 : Tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình

Nợ TK213 : Tăng nguyên giá TSCĐ vô hình

Có TK 711 : Tăng thu nhập khác

-Trường hợp nhận TSCĐ nhưng bên giao TSCĐ không cung cấp đầy đủ chứng từthì nguyên giá TSCĐ do hội đồng định giá xác định căn cứ vào giá của TSCĐ tươngđương trên thị trường

-Căn cứ vào các chứng từ chứng minh các chi phí tiếp nhận, lắp đặt, chạy thử phát sinh trước khi sử dụng TSCĐ để kế toán hạch toán vào nguyên giá của TSCĐđược biếu tặng, viện trợ

Nợ TK 211 , 213

Có TK liên quan

} Các chi phí l p t, ch y th ắ đặ ạ ử

Trang 6

-Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ( nếu có ) trên giá trị TSCĐ đượctài trợ, biếu tặng , kế toán ghi :

Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3334)

-Sau khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (nếu có) trên giá trị TSCĐđược tài trợ, biếu tặng ghi tăng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, ghi :

Nợ TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 411-Nguồn vốn kinh doanh (Chi tiết nguồn vốn kinh doanh khác )

b Được cấp trên cấp hoặc nhận góp vốn bằng TSCĐ

Trường hợp doanh nghiệp được cấp vốn hoặc được các bên tham gia liên doanhgóp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và kết luận của Hội đồngđịnh giá TSCĐ về TSCĐ được góp vốn, kế toán ghi :

Nợ TK 211 : Tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 : Tăng nguyên giá của TSCĐ vô hình

Có TK 411 : Tăng nguồn vốn kinh doanh

Các chi phí tiếp nhận, lắp đặt, chạy thử, phát sinh trước khi sử dụng được hạchtoán vào nguyên giá của TSCĐ bằng bút toán :

Nợ TK 211, 213

Có TK liên quan

c Tăng do mua sắm TSCĐ

* Mua sắm TSCĐ ở trong nước

-Trường hợp doanh nghiệp mua TSCĐ để sản xuất- kinh doanh, hàng hóa phảinộp thuế GTGT theo phương thức khấu trừ Căn cứ vào hóa đơn do bên bán lập và cácchứng từ có liên quan, kế toán ghi :

Nợ TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào sẽ được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112 : Số đã thanh toán

Có TK 341 : Tiền mua TSCĐ được thanh toán bằng tiền vay

Có TK 331 : Số tiền còn phải trả người bán

-Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặcTSCĐ mua về không dùng cho sản xuất - kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT thìnguyên giá TSCĐ bao gồm : Giá mua, thuế GTGT phải nộp, các chi phí mua liên quan

và các chi phí trước khi sử dụng TSCĐ

Có TK 341: Tiền mua TSCĐ được thanh toán bằng tiền vay

Có TK 331 : Số tiền còn phải trả người bán

} Các chi phí tr c khi s d ngướ ử ụ

Trang 7

BT2, Phản ánh thuế GTGT phải nộp của TSCĐ nhập khẩu và thuế GTGT được khấutrừ nếu có :

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào sẽ được khấu trừ

Có TK 333 (33312) : Thuế GTGT phải nộp

Thuế GTGT phải nộp của TSCĐ nhập khẩu được tính theo công thức :

Thuế GTGT phải Giá mua Thuế nhập Thuế

nộp của TSCĐ = { TSCĐ tại cửa + khẩu phải } x suất

Nhập khẩu khẩu nộp thuế GTGT

Nếu TSCĐ nhập khẩu không dùng cho sản xuất - kinh doanh sản phẩm, dịch vụchịu thuế theo phương pháp khấu trừ thì số thuế GTGT phải nộp khi mua được tínhvào nguyên giá của TSCĐ này :

Nợ TK 211, 213

Có TK 333 (33312)

Bút toán kết chuyển nguồn vốn hạch toán tương tự như trường hợp trên

* Mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm trả, trả góp

- Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụngngay cho hoạt động SXKD, ghi :

Nợ TK 211 : Nguyên giá - Ghi theo giá mua trả tiền ngay (B)

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (C)

Nợ TK 242 : Phần lãi trả chậm = A-B-C

Có TK 331 : Tổng giá thanh toán (A)

- Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán bao gồm cả gốc và lãi trả chậm, trả góp phảitrả định kỳ, kế toán ghi :

Nợ TK 331

Có TK 111, 112

Đồng thời tính vào chi phí trả chậm,trả góp phải trả của từng kỳ, kế toán ghi :

Nợ TK 635- Số lãi phải trả trong kỳ

Có TK 242- Số lãi phải trả trong kỳ

* Mua TSCĐ hữu hình là nhà cửu, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất

- Khi mua TSCĐ đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, kế toán ghi :

Nợ TK 211 : NG TSCĐ hữu hình - Chi tiết nhà cửa,vật kiến trúc

Nợ TK 213 : NG TSCĐ vô hình - Chi tiết quyền sử dụng đất

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331, Tổng số tiền phải thanh toán

d.Tăng TSCĐ hữu hình do trao đổi bằng TSCĐ khác

* Tăng TSCĐ hữu hình do trao đổi bằng TSCĐ hữu hình tương tự :

- Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho hoạtđộng SXKD, ghi :

Nợ TK 211:NG TSCĐ HH nhận về ghi theo GTCL của TSCĐ đưa đi trao đổi

Nợ TK 214 : Giá trị đã khấu hao đưa đi trao đổi

Có TK 211 : Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi

* TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình không tương tự :

- Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ :

}Thu GTGT ph i n p khi mua TSC ế ả ộ Đ

} S ph i tr nh kố ả ả đị ỳ

Trang 8

Nợ TK 811 : Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi

Nợ TK 214 : Giá trị TSCĐ đã khấu hao

Có TK 211 : NG TSCĐ hữu hình

Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ :

Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán

Có TK 711 : Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi

Có TK 3331 (33311) : Thuế GTGT (nếu có)

- Khi nhận được TSCĐ do trao đổi, ghi :

Nợ TK 211 : Giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận được do trao đổi

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 : Tổng giá thanh toán

Trong trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi lớnhơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên cóTSCĐ trao đổi, ghi :

Nợ TK 111,112

Có TK 131

Trong trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏhơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có TSCĐtrao đổi, ghi :

Có TK 155 : Giá trị TSCĐ được xuất kho ra sử dụng

Có TK 154 : Giá trị TSCĐ sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay

Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình

Nợ TK 211 : Nguyên giá TSCĐ hữu hình

Có TK 512 : Doanh thu nội bộ là giá thành thực tế của TSCĐ sản xuất ra

- Chi phí lắp đặt, chạy thử liên quan đến TSCĐ hữu hình, ghi :

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 111, 112, 331

f Tăng TSCĐ do XDCB hoàn thành bàn giao

Các công trình kiến trúc như nhà cửa,kho, xưởng trước khi trở thành TSCĐphải qua quá trình xây dựng trong một thời gian dài Nếu việc xây dựng các công trìnhkiến trúc này do doanh nghiệp tự làm thì kế toán phải theo dõi các chi phí phát sinhliên quan đến từng công trình xây dựng trên TK 241 - Chi phí xây dựng cơ bản dỡdang Tài khoản này được mở cho từng công trình XDCB Đối với TSCĐ khác nếuđược mua sắm trong thời gian dài kế toán cũng có thể coi là một công trình XDCB vàdùng TK 241 để tập hợp chi phí mua sắm TSCĐ trước khi chuyển chúng thành TSCĐ.Trình tự hạch toán như sau :

Nợ TK 241 : Các chi phí XDCB phát sinh

} S ti n ã thu thêmố ề đ

}S ti n tr thêmố ề ả

Trang 9

Có TK 152, 153 : Chi phí vật tư cho công trình

Có TK 334 : Chi phí tiền lương

Có TK 331 : Chi phí mua ngoài chưa thanh toán

- Nếu có các chi phí trước khi sử dụng phát sinh kế toán cũng hạch toán giống

Các trường hợp tăng TSCĐ ở trên

Nếu TSCĐ dùng vào SXKD được đầu tư bằng nguồn vốn, quỹ chuyên dùng, kế toánphải ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn :

Nợ TK 414 : Số tiền đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 415 : Số tiền đầu tư từ quỹ dự trữ

Nợ TK 441 : Số tiền đầu tư từ nguồn vốn XDCB

Có TK 411 : Số tiền ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

Nếu TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao Kế toán ghi đơn :

Có TK 009 : Số tiền mua TSCĐ từ nguồn vốn khấu hao

g Nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ

Khi nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác bằng TSCĐ, căn cứ vào giá trịcòn lại của TSCĐ nhận về kế toán ghi :

Nợ TK 211, 213 : Nguyên giá theo giá trị còn lại

Có TK 128 : Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh ngắn hạn

Có TK 222 : Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh dài hạn

Trường hợp có sự chênh lệch giữa giá trị TSCĐ nhận lại và giá trị vốn góp thìhai bên sẽ thanh toán cho nhau bằng tiền hoặc tài sản khác

h Phát hiện thừa TSCĐ

Trước hết phải tìm nguyên nhân thừa TSCĐ Nếu quên do chưa ghi sổ thì căn

cứ vào hồ sơ chứng từ của TSCĐ này để ghi theo từng trường hợp tăng TSCĐ ở trên.Nếu TSCĐ đang sử dụng thì phải tính và trích khấu hao bổ sung vào chi phí SXKD.Khi trích khấu hao kế toán ghi :

Nợ TK 627 : Khấu hao máy móc, thiết bị dùng cho SX

Nợ TK 641 : Khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng

Nợ TK 642 : Khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN

Có TK 214 (2141) : Giá trị hao mòn TSCĐ

Đồng thời ghi đơn :

Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản

Nếu TSCĐ thừa là của doang nghiệp khác thì phải báo cáo cho doanh nghiêp đó biết.Trường hợp không xác định được chủ TSCĐ thì tạm ghi Nợ TK 002 - Vật tư, hàng hóanhận giữ hộ, chi tiết “TSCĐ giữ hộ” Khi trả ghi Có TK 002

III HẠCH TOÁN GIẢM TSCĐ

1 Hạch toán chi tiết giảm

Kế toán căn cứ vào hồ sơ của từng TSCĐ để hạch toán giảm, hồ sơ gồm:

}T ng chi phí quy t toán ổ ế được duy t

Trang 10

2.1 Trả lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ

Khi trả lại TSCĐ góp vốn liên doanh, căn cứ vào nguyên giá, giá trị hao mòn vàgiá trị còn lại của TSCĐ, kế toán ghi :

Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn TSCĐ

Nợ TK 411 : Giá trị còn lại

Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ hữu hình

Có TK 213 : Nguyên giá TSCĐ vô hình

2.2 Giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán

Những TSCĐ không còn sử dụng được do hư hỏng hoặc lạc hậu không còn phùhợp với cong nghệ sản xuất của doanh nghiệp cần phải nhanh chóng thanh lý,nhượngbán để thu hồi vốn đầu tư

Khi thanh lý hoặc nhượng bán, căn cứ vào hóa đơn và chứng từ có liên quan kếtoán ghi các bút toán sau :

BT1, Xóa sổ TSCĐ bị thanh lý hoặc nhượng bán :

Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 : Giá trị còn lại

Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ hữu hình

Có TK 213 : Nguyên giá TSCĐ vô hình

BT2, Phản ảnh số tiền đã thu hoặc phải thu về thanh lý, nhượng bán :

Nợ TK 111, 131 : Số tiền thu, phải thu

-Nếu giá trị vốn góp được đánh giá cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ kế táon ghi: Nợ TK 128 : Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn

Nợ TK 222 : Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn

Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn của TSCĐ đem góp liên doanh

Có TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐ đem góp liên doanh

Trang 11

Có TK 412 :Chênh lệch giá trị vốn góp > giá trị còn lại củaTSCĐ

-Trường hợp giá trị vốn góp bị đánh giá thấp hơn giá trị ghi sổ của TSCĐ thìphần chênh lệch nhỏ hơn được ghi vào bên Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tàisản

2.4 Trả lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ

Căn cứ nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ trả lại, kế toán ghi :

Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn của TSCĐ trả lại

Nợ TK 411 : Giá trị còn lại của TSCĐ chuyển đi

Nợ/Có TK 412 : Chênh lệch giữa GTCL và giá trị trả lại của TSCĐ

Có TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐ chuyển đi

2.5 Giảm TSCĐ do điều chuyển cho doanh nghiệp khác

Nếu điều chuyển TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh, căn cứ vào biên bản giaonhận TSCĐ kế toán ghi :

Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn của TSCĐ chuyển đi

Nợ TK 411 : Giá trị còn lại của TSCĐ chuyển đi

Có TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐ chuyển đi

2.6 TSCĐ bị mất, thiếu phát hiện khi kiểm kê

Các trường hợp thiếu, mất TSCĐ phát hiện được khi kiểm kê đều phải lập biên bản

để tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý thích hợp

- Nếu có ngay quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền kế toán ghi :

Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn của TSCĐ thiếu, mất

Nợ TK 138 (1388) : Số tiền bồi thường phải thu của người phạm lỗi

Nợ TK 411 : Số được ghi giảm vốn kinh doanh

Nợ TK 811 : Tổn thất tính vào chi phí của doanh nghiệp

Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ thiếu, mất

- Trường hợp chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền

Ghi giảm TSCĐ bị thiếu, mất đồng thời kết chuyển giá trị còn lại của TSCĐ này thànhtài sản chờ xử lý vào bên Nợ TK 138 (1381) để theo dõi :

Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn của TSCĐ bị thiếu, mất

Nợ TK 138 (13281) : Giá trị còn lại của TSCD thiếu

Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ thiếu, mất

+ Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền :

Nợ TK 138 (1388) : Số tiền bồi thường phải thu

Nợ TK 411 : Số tiền được ghi giảm vốn kinh doanh

Nợ TK 811 : Phần tổn thất tính vào chi phí của doanh nghiệp

Có TK 138 (1381) : Giá trị còn lại của TSCĐ mất, thiếu được xử lý

IV HẠCH TOÁN THUÊ VÀ CHO THUÊ TSCĐ

1.Khái niệm.

TSCĐ đi thuê được gọi là thuê tài chính nếu hợp đồng thuê thoả mản ít nhất 1trong 4 điều kiện sau:

Trang 12

- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng quyền sở hữu TSCĐ thuê được chuyểncho bên đi thuê.

- Hợp đồng cho phép bên đi thuê được quyền mua lại TSCĐ thuê theo giá thấp hơngiá thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại

- Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu haoTSCĐ thuê

-Giá tiền thuê hợp đồng ít nhất phải tương đương với giá của TSCĐ thuê trên thịtrường vào thời điểm ký hợp đồng

2.Tài khoản sử dụng.

 TK212- TSCĐ thuê tài chính

 TK242- Chi phí trả trước dài hạn

3.Hạch toán thuê TSCĐ tài chính ở bên đi thuê.

• Khi nhận TSCĐ thuê tài chính

Nợ TK212- Nguyên giá TSCĐ

Nợ TK133- Thuế GTGT

Có TK342- Tổng số tiền phải trả theo hợp đồngĐồng thời định kỳ căn cứ vào hoá đơn xác định thuế GTGT được khấu trừ, ghi:

Nợ TK33311- Tiền thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ

Có TK133(2)- Tiền thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ

• Trích khấu hao khi sử dụng

Nợ TK627,641,642- Mức khấu hao phải trích trong tháng

Có TK214(2)- Mức khấu hao phải trích trong tháng

• Định kỳ xác định số tiền phải trả do thuê TSCĐ tài chính

Nợ TK342- Số tiền nợ thuê TSCĐ tài chính phải trả

Nợ TK635- Lải phải trả do thuê TSCĐ tài chính

Có TK 315- Tổng nợ và lải phải trả

• Khi trả nợ và lải, kế toán ghi:

Nợ TK315- Số tiền đã trả cho bên cho thuê TSCĐ tài chính

Có TK111,112- Số tiền đã trả cho bên cho thuê TSCĐ tài chính

 Khi kết thúc hợp đồng thuê.

- Nếu bên đi thuê được chuyển giao quyền sở hữu không phải trả tiền, kết toán ghiđồng thời 2 bút toán

Trang 13

a, Nợ TK211- Nguyên giá TSCĐ được chuyển giao

Có TK212- Nguyên giá TSCĐ được chuyển giao

• Hàng tháng phản ánh tiền thu và chi phí từ cho thuê

a, Nợ TK111,112,131- Số tiền đã thu hoặc phải thu

Có TK515- Giá cho thuê chưa tính thuế

Có TK3331- Thuế GTGT phải nộp

b, Nợ TK635- Mức khấu hao phải trích

Có TK228- Mức khấu hao phải trích

4.2 Khi kết thúc hợp đồng.

• Nếu chuyển quyền sở hữu TSCĐ cho bên đi thuê

-Phản ánh giá trị TSCĐ cho thuê chưa thu hồi hết

Nợ TK635- Giá trị còn lại của TSCĐ cho thuê tài chính hết đồng

Có TK228- Giá trị còn lại của TSCĐ cho thuê tài chính hết đồng-Phản ánh số tiền thu được do chuyển nhượng

Nợ TK111,112,131- Giá trị chuyển nhượng khi hết hợp đồng

Có TK515- Giá trị chuyển nhượng khi hết hợp đồng-Nếu nhận lại TSCĐ cho thuê

Nợ TK211-Giá trị còn lại khi nhân lại TSCĐ

Có TK228- Giá trị còn lại khi nhân lại TSCĐ

Trang 14

5 Hạch toán thuê hoạt động

5.1 Hạch toán ở doanh nghiệp đi thuê

Có TK111,112,131- Tổng số tiền thuê phải trả

• Nếu chi phí thuê lớn

-Khi trả một lần hoặc định kỳ khi tính tiền thuê phải trả kế toán ghi:

Nợ TK242- Số tiền thuê phải trả

Nợ TK133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK342, 338- Tổng số tiền phải thanh toán do thuê TSCĐ-Phân bổ dần chi phí thuê vào chi phí kinh doanh trong kỳ:

Nợ TK627,641,642- Mức phân bổ

CóTK242- Mức phân bổ-Khi trả tiền thuê:

Nợ TK342,338- Số tiền đã trả

Có TK111,112-Số tiền đã tra

5.2 Hạch toán ở doanh nghiệp cho thuê

• Định kỳ trích khấu hao TSCĐ cho thuê

Nợ TK635- Mức khấu hao phải trích

Có TK214- Mức khấu hao phải trích

• Thu về cho Thuê TSCĐ

Nợ TK111,112,131- Tổng số tiền thu về cho thuê TSCĐ

Có TK511- Giá cho thuê không bao gồm thuế GTGT

Có TK3331- Thuế GTGT phải nộp

• Cuối kỳ kết chuyển vào TK911 để xác định kết quả cho thuê

Trang 15

IV HẠCH TOÁN HAO MÒN VÀ KHẤU HAO TSCĐ

2 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ

- Phương pháp khấu hao bình quân hay khấu hao theo đường thẳng

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ hàng năm được tính như sau :

Cách tính :

Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định

trung bình hằng năm Thời gian sử dụng

Mức trích khấu hao Mức trích khấu hao năm

Nợ TK 009 : Nguồn vốn khấu hao

- Khi nộp cho cấp trên, ghi :

Trang 16

Có TK 136 (8) - Số vốn được cấp

Đồng thời ghi tăng vốn khấu hao cơ bản :

Nợ TK 009 - Số vốn được cấp

V HẠCH TOÁN CHỬA CHỮA TSCĐ

Trong quá trình tham gia vào vào hoạt động SXKD, dịch vụ thì TSCĐ hao mòn dần

và hư hỏng Do vậy để duy trì và tiếp tục cho TSCĐ hoạt động bình thường thì phảitiến hành sửa chữa lớn hoặc thay thay các thiết bị của TSCĐ bị hư hỏng Tùy theo mức

độ hao mòn của TSCĐ và khả năng của doanh nghiệp và tiến hành sửa chữa thực hiệntheo phương thức tự làm hoặc cho thầu

1 Hạch toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ

Nợ TK 627, 641, 642- Chi phí sửa chữa TSCĐ ở các bộ phận

Có TK liên quan (111, 112 ) Chi phí phát sinh

Có TK 331 : Số tiền sửa chữa thuê ngoài

2 Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ

2.1 Sửa chữa theo kế hoạch

- Khi trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ

Nợ TK 627, 641, 642-Trích trước CP sửa chữa TSCĐ ở các bộ phận

Có TK 335 : Tổng chi phí sửa chữa TSCĐ trích trước

- Khi phát sinh chi phí sửa chữa ghi :

2.2 Trường hợp sửa chữa bất thường

- Khi phát sinh chi phí sửa chữa ghi :

Nợ TK 241 (2413)

Có TK liên quan (152, 153, 331 )

- Khi công việc sửa chữa hoàn thành

+ Nếu các chi phí sửa chữa phát sinh nhỏ kế toán hạch toán chi phí sửa chữa vào chiphí SXKD của bộ phận sử dụng TSCĐ

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 241

+ Nếu các chi phí sửa chữa phát sinh lớn kế toán kết chuyển vào TK 242 để phân bổcho các năm sau :

Nợ TK 627, 641, 642 : Số kết chuyển vào chi phí SXKD trong kỳ

Nợ TK 242 : Số phân bổ dần cho các năm sau

Có TK 241 : Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh

+ Khi phân bổ chi phí cho các năm sau :

Trang 17

THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN TÀI SẢN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI

CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 2

A TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM SXKD CỦA CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 2

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM SXKD CỦA CTY

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty truyền tải điện 2

Công ty truyền tải điện 2 được thành lập vào ngày 25/03/1990, trong giai đọan1990-1995 mang tên Sở truyền tải điện I là đơn vị trực thuộc Công ty điện lực 3, từ saunăm 1995 đến nay Công ty truyền tải điện 2 là đơn vị trực thuộc Tổng công ty điện lựcViệt Nam

Quy mô của Công ty ngày càng phát triển mạnh mẽ về nhiều mặt :

Về sản lượng điện truyền tải : Năm 1994 sản lượng điện đạt 2.581 triệu Kwh, đếnnăm 2002 sản lượng điện đạt 3.900 triệu Kwh tăng 1,52% so với năm 1994

Về lưới điện : Năm 1990 chỉ có hơn 400Km đường dây cao áp 110 kv và 220KV và

04 trạm Biến áp với dung lượng 129 MVA, năm 2002 Công ty đă quản lý 1150 Kmđường cao áp, siêu cao áp ( 110, 220 và 500 KV ) và 10 trạm biến thế với dung lượng

1670 MVA

Về dịa bàn quản lý : từ Quảng Bình đến Gia Lai

Về tổ chức, nhân sư : từ năm 1990 - 1994 giai đọan này Công ty có gần 250 người,gồm 6 phòng ban và 8 đơn vị trực thuộc Trong các năm sau Công ty phải tăng cường

về tổ chức nhân sự để tiếp nhận đường dây và trạm 500KV, hiện nay CBCNV tăng lêngần 1.000 người gồm 9 đơn vị trực thuộc, 7 phòng ban

Sau 12 năm họat động, Công ty đã không ngùng phấn đấu để hoàn thành vượt mức

kế hoạch sản lượng điện truyền tải cấp trên giao trên giao thể hiện qua bảng thống kêsau :

Năm Kế hoạch (Triệu Kwh) Thực hiện ( Triệu Kwh) Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 12/08/2014, 22:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Sơ đồ khái quát bộ máy quản lý tại Công ty truyền tải điện 2 - hạch toán tài sản cố định công ty truyền tải điện 2 - thực trạng và giải pháp
2.1. Sơ đồ khái quát bộ máy quản lý tại Công ty truyền tải điện 2 (Trang 19)
4.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty truyền tải điện 2 - hạch toán tài sản cố định công ty truyền tải điện 2 - thực trạng và giải pháp
4.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty truyền tải điện 2 (Trang 22)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THÁNG 12/ 2002 - hạch toán tài sản cố định công ty truyền tải điện 2 - thực trạng và giải pháp
12 2002 (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w