Các s n ph m, d ch v c a Sacombank- Chi nhánh Bình nh ản phẩm, dịch vụ của Sacombank- Chi nhánh Bình Định ẩm, dịch vụ của Sacombank- Chi nhánh Bình Định ịch vụ của Sacombank- Chi nhánh B
Trang 1PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SACOMBANK
CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở thực tập
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) là một trong những
ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam hiện nay Được thành lập vào ngày21/12/1991, trên cơ sở chuyển thể và sát nhập ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp
và 3 hợp tác xã tín dụng: Tân Bình-Thành Công-Lữ Gia với số vốn điều lệ chỉ 3 tỷđồng, 4 điểm giao dịch chỉ trong phạm vi TP.HCM, tình hình tài chính và nhân sựkhông thực sự mạnh Đây cũng là giai đoạn mà các hợp tác xã đang lâm vào tìnhtrạng khủng hoảng với hàng loạt hợp tác xã tín dụng mất khả năng chi trả, vỡ nợ,niềm tin của khách hàng đối với các định chế tài chính ngoài quốc doanh sụp đổ Rađời và hoạt động trong hoàn cảnh hết sức khó khăn có những thời điểm tưởngchừng như không thể vượt qua được nhưng với quyết tâm và những quyết sáchđúng đắn, kịp thời, kịp lúc, đến nay; chúng ta có thể tự hào vì ngân hàng đã đứngvững và phát triển, thương hiệu và hình ảnh Sacombank đã tìm được vị trí xứngđáng trên thị trường cũng như trong lòng công chúng Ngày nay, Sacombank đựơcbiết đến như là một ngân hàngTMCP lớn, vốn điều lệ 6.700 tỷ đồng, 336 điểm giaodịch tại các vùng trọng điểm kinh tế, 6.180 thuộc 289 ngân hàng tại 80 quốc gia vàlãnh thổ trên thế giới Hơn 7.400 CBCNV trẻ, năng động, sáng tạo,81.000 cổ đôngđại chúng Là ngân hàng đầu tiên niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoánViệt Nam, là ngân hàng đầu tiên mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài biên giới,thành lập văn phòng đại diện tại Trung Quốc, chi nhánh tại Lào và Campuchia vàcũng là ngân hàng tiên phong khai thác các mô hình ngân hàng dành riêng cho phụ
nữ ( Chi nhánh 8/3) và cộng đồng nói tiếng Hoa (Chi nhánh Hoa Việt) Ngân hàng
hoạt động ngày càng có hiệu quả cao, liên tục có lợi nhuận trong nhiều năm liền
Qua thời gian điều tra, khảo sát thực tế tình hình hoạt động của lĩnh vực tàichính ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bình Định, Sacombank nhận thấy có nhiều tiềmnăng, thuận lợi Cơ cấu kinh tế của tỉnh đang được xây dựng theo hướng Công-Nông-Dịch vụ Ở Bình Định, từ bao đời nay, hệ thống NHTM và tổ chức tài chínhNhà Nước là nguồn cung ứng tài chính, tín dụng chủ yếu, nếu không nói là bao trùmcủa toàn bộ các hoạt động kinh tế, tiêu dùng xã hội trên địa bàn tỉnh Các thànhphần kinh tế ngoài nhà nước đã sớm phát triển và sâu rộng trong các lĩnh vực tuynhiên chưa có dịch vụ ngân hàng Hơn nữa ta thấy nền kinh tế của tỉnh nhà ngàycàng tăng trưởng mạnh mẽ, tập trung nhiều dự án lớn về xây dựng và phát triển cơ
sở hạ tầng, dịch vụ thương mại, hoạt động XNK phát triển mạnh, số lượng doanhnghiệp vừa và nhỏ và hộ kinh doanh cá thể đang trên đà phát triển Về mặt địa lí,
Trang 2với các tỉnh lân cận trong khu vực miền Trung Tây Nguyên, có một cảng lớn vớikhối lượng hàng hoá thông qua cảng Quy Nhơn liên tục tăng qua nhiều năm qua,điều kiện liên lạc thuận lợi… Đặc biệt, nhu cầu về vốn phục vụ cho phát triển kinh
tế và vốn nhàn rỗi từ các thành phần kinh tế và dân cư trên địa bàn theo hướng ngàycàng tăng
Từ những lí do trên, ngày 17/12/2004 Sacombank- Chi nhánh Bình Địnhchính thức đi vào hoạt động, theo quyết định số 269/2004/QĐ-HĐQT ngày15/10/2004 của chủ tịch HĐQT ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín về việcthành lập Sacombank cấp 1 tại Bình Định
- Tên đơn vị:Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Bình Định
- Địa chỉ: 98 Mai Xuân Thưởng, Phường Lý Thường Kiệt, TP Quy Nhơn,tỉnh Bình Định
Đây là ngân hàng TMCP đầu tiên được thành lập tại Bình Định nên có rấtnhiều lợi thế về niềm của khách hàng trên địa bàn tỉnh Những ngày đầu mới thànhlập và đi vào hoạt động, Sacombank gặp phải trở lực và sự cạnh tranh quyết liệt bởi
sự củng cố, phân định thị phần đã được xác lập từ lâu của các bậc “đàn anh, đànchị” NHTM Nhà nước, sự tranh đua mạnh mẽ của ngân hàng bạn
Lúc mới thành lập, Sacombank- Chi nhánh Bình Định chỉ có 24 nhân viên và
1 điểm giao dịch tại trụ sở Chi nhánh đến nay Chi nhánh có 102 nhân viên, trong đókhoảng 90% có trình độ đại học và trên đại học, có tuổi đời còn trẻ khoảng 29 tuổi,đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, năng động, ham học hỏi, giàu nhiệt huyết, gắn bóvới sự phát triển của Chi nhánh, có trình độ chuyên môn tốt, thái độ phục vụ kháchhàng tận tâm, chuyên nghiệp Hiện nay, Chi nhánh đã mở thêm 6 phòng giao dịchtrực thuộc nhằm mở rộng phạm vi hoạt động của Chi nhánh
+ Ngày 19/12/2005, Chi nhánh khai trương phòng giao dịch Đập Đá tại khuvực Bằng Châu, thị trấn Đập Đá, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định
+ Ngày 18/07/2006, Chi nhánh mở phòng giao dịch Lê Lợi tại 131 Lê Lợi,
+ Ngày 02/04/2008, Chi nhánh khai trương phòng giao dịch Tam Quan tại
288 Quốc lộ 1A, thị trấn Tam Quan, huyện Hoài Nhơn, tỉnh BĐ
+ Ngày 16/01/2010, Chi nhánh khai trương phòng giao dịch Nguyễn TháiHọc tại 256 Nguyễn Thái Học, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Sacombank- Chi nhánh Bình Định
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Sacombank- Chi nhánh Bình Định
Trang 3+ Huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân bằng VNĐ, ngoại tệ, vàvàng.
+ Thực hiện nghĩa vụ cho vay, bảo lãnh các thành phần kinh tế bằng VNĐ,ngoại tệ, và vàng
+ Chuyển tiền nhanh trong nước và ngoài nước, thực hiện chi trả kiều hối,Western Union.Xoom
+ Dịch vụ ngân quỹ, thu – chi hộ…
+ Phát hành các loại thẻ: Thẻ thanh toán Sacompassport, thẻ thanh toán quốc
tế Sacom Visa Debit….Thực hiện qua các dịch vụ thẻ ATM
+ Thực hiện nhiệm vụ kế toán kinh doanh và mở rộng mạng lưới hoạt độngcũng như thị phần tại Bình Định
1.2.2 Các s n ph m, d ch v c a Sacombank- Chi nhánh Bình nh ản phẩm, dịch vụ của Sacombank- Chi nhánh Bình Định ẩm, dịch vụ của Sacombank- Chi nhánh Bình Định ịch vụ của Sacombank- Chi nhánh Bình Định ụ của Sacombank- Chi nhánh Bình Định ủa Sacombank- Chi nhánh Bình Định Địch vụ của Sacombank- Chi nhánh Bình Định
SẢN PHẨM KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
Thẻ tín dụng nội địa Sacombank passport
Thẻ thanh toán nội địa Sacombank passport
Thẻ tín dụng quốc tế Sacombank Visa/Master
SẢN PHẨM
TIẾN GỬI
Chứng chỉ huy động vàng và VNĐ đảm bảo giá trị theo vàng
Tiết kiệm tích luỹ dự thưởngTiết kiệm bậc thang
Tiền gửi không kỳ hạnTiết kiệm có kỳ hạn
RDF II
Trang 4Cho vay CBCNV Cho vay bằng nguồn vốn
SMEDF
Cho vay lãi cấn trừ bất động sản Cho vay dự án- đầu tư
vừa và nhỏCho vay sản xuất kinh doanh
Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm,chứng từ có giá
Cho vay cầm cố thẻ tiền gửiCho vay sản xuất kinh doanh mở rộng tỷ lệ đảm bảo
Cho vay nông nghiệpCho vay du học
SẢN PHẨM
TIỀN TỆ
Hoán đổi ngoại tệ, vàng (Swap) Tư vấn bảo lãnh, phát hành
cácloại chứng khoán nợMua (bán) ngoại tệ, vàng (forward) Chiết khấu các chứng khoán
Chuyển tiền trong nướcChuyển tiền bằng BankdraftChuyển tiền Xoom
DỊCH VỤ
KHÁC
Dịch vụ chuyển đổi ngoại tệ Dịch vụ thấu chi tài khoản
E-Sacombank, SMA Sacombank Bao thanh toán nội địa
1.3 Bộ máy tổ chức của Sacombank- Chi nhánh Bình Định
Để đáp ứng nhu cầu xu thế hội nhập và phát triển, trong hệ thống Sacombankdiễn ra sự tái cấu trúc cơ cấu tổ chức từ tổ chức theo nghiệp vụ ngân hàng chuyểnsang tổ chức theo từng dòng sản phẩm riêng biệt, hướng tới phục vụ khách hàng.Nằm trong hệ thống Sacombank nên Chi nhánh Bình Định cũng không nằm ngoài
sự tái cấu trúc này Vào tháng 11/2007, Chi nhánh đã tiến hành cấu trúc bộ máySacombank theo hướng từng dòng sản phẩm riêng biệt Theo đó,ngoài ban giám đốcgồm giám đốc, phó giám đốc quản lí chung, các phòng ban khác như phòng Dịch vụkhách hàng, quản lí tín dụng, kế toán và quỹ, tổ hành chính quản trị, tổ tín dụng của
Trang 5Chi nhánh được cơ cấu lại thành: phòng doanh nghiệp, phòng cá nhân, phòng hỗ trợ
và phòng kế toán,quỹ
1.3.1.Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Sacombank- Chi nhánh Bình Định
(Nguồn: Phòng Hành chính)
1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc: là người chỉ đạo trực tiếp xuống cấp dưới, có quyền quyết
định cao nhất trong Chi nhánh và chịu trách nhiệm vế công việc quản lí của mìnhtrước Hội sở
Phó giám đốc: có nhiệm vụ giúp Giám đốc theo dõi các công tác lớn
trong Chi nhánh, chỉ đạo trực tiếp xuống các phòng, bộ phận trong Chi nhánh
Bộ phận
thẩm định
Bộ phận quỹ
Bộ phận
kế toán
Bộ phận
xử lí tín dụng
Bộ phậnquản lítín dụng
Bộ phận
tiếp thị
Bộ phận thanh toánquốc tế
PGĐChi nhánh
GĐ Chi nhánh
Trang 6- Chăm sóc khách hàng.
b) Bộ phận thẩm định:
Bộ phận Thẩm định có chức năng thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng, trừnhững hồ sơ tín dụng mang tính chất dự án theo các quy định của ngân hàng, baogồm các nhiệm vụ sau:
- Phân tích, thẩm định và đề xuất cấp tín dụng, cơ cấu lại các hồ sơ tín dụng
- Báo cáo, đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng tại Sacombank…
- Lưu trữ và bảo quản hồ sơ tín dụng…
b) Bộ phận Thanh toán quốc tế:
- Xử lí các giao dịch thanh toán quốc tế như: các nghiệp vụ liên quan đến L/
C xuất nhập khẩu, nhờ thu xuất-nhập khẩu, nhờ thu trơn, mua bán ngoại tệ phục vụnhu cầu thanh toán XNK theo quy định
- Xử lí các giao dịch chuyển tiền quốc tế…
c) Bộ phận Xử lí giao dịch:
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi và dịch vụ liên quan đếntiền gửi của khách hàng
- Kế toán tiền vay liên quan đến việc thu nợ
- Chuyển tiền nhanh nội địa, chi trả kiều hối và chi trả tiền phi mậu dịch
- Thu đổi ngoại tệ tiền mặt và chi trả séc du lịch, thanh toán các loại thẻ…
Phòng Kế toán và quỹ:
a) Bộ phận Kế toán:
- Thực hiện công tác liên quan đến kế toán tại Chi nhánh…
- Tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp số liệu kế toán phát sinh hàng ngày, tháng,quý của các đơn vị trực thuộc
- Tổng hợp kế toán kinh doanh hàng tháng, năm của toàn Chi nhánh dophòng nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc
- Lập kế hoạch tài chính theo dõi tổng hợp các phân tích, đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch theo định kì và báo cáo theo yêu cầu
b) Bộ phận quản lí quỹ:
Trang 7- Thu- chi, xuất- nhập tiền mặt, tài sản quý và giấy tờ có giá.
- Bốc xếp tiền mặt, tài sản quý và giấy tờ có giá
- Bảo quản tiền mặt, tài sản quý và giấy tờ có giá
- Kiểm tra phân loại, đóng bó tiền theo quy định
1.4 Các hoạt động chính của Sacombank- Chi nhánh Bình Định:
Nghiệp vụ ngân quỹ:
Nhận tiền gửi không kì hạn và có kì hạn của mọi tổ chức và dân cư thuộc cácthành phần kinh tế, phát hành chứng chỉ tiền gửi, chuyển tiền nhanh, thanh toán séc,thanh toán không dùng tiền mặt, thu chi, ký quỹ, thành lập công ty…
Nghiệp vụ tín dụng:
Cho vay bất động sản, cho vay tiêu dùng, cho vay SXKD, cho vay tiểuthương, cho vay nông nghiệp, cho vay cấm cố sổ tiền gửi, thẻ tín dụng Sacombank,thẻ tín dụng quốc tế Sacombank Visa…
Nghiệp vụ ngoại hối:
Trao đổi, mua bán ngoại tệ, làm các dịch vụ thanh toán, dịch vụ chuyển đổingoại tệ, chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam, chuyển tiền từ Việt Nam ra nướcngoài, chi trả séc du lịch, nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng ngoại tệ
Nghiệp vụ bảo lãnh:
Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh mua hàng trả chậm, bảo lãnhthực hiện hợp đồng, bảo lãnh vay vốn ngân hàng, bảo lãnh tiền hàng ứng trước…
Một số nghiệp vụ kinh doanh khác:
Hùn vốn liên doanh đầu tư, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoàinước, kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các dịch vụ nhà đất: mua bán và cho thuê bấtđộng sản, thực hiện các dịch vụ thanh toán mua nhà qua ngân hàng, bao thanh toán
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA
SACOMBANK- CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
Trang 82.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
2.1.1 Huy động vốn: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh qua các năm
Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngânhàng nhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng Ngân hàng là một doanh nghiệp đặcbiệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ do vậy nhu cầu vốn của ngân hàng cũng hếtsức cần thiết để kinh doanh Để có vốn phục vụ cho hoạt động này ngân hàng phảihuy động vốn từ khách hàng.Không có nghiệp vụ huy động vốn xem như không cóhoạt động của NHTM và ngân hàng sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt độngcủa mình Mặt khác, thông qua nghiệp vụ huy động vốn NHTM có thể đo lườngđược uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Từ đó, có cácbiện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộngquan hệ với khách hàng Có thể nói , hoạt động huy động vốn góp phần giải quyết
“đầu vào” của ngân hàng
Nguồn vốn chính và quan trọng của ngân hàng là nguồn huy động từ các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước với nhiều hình thức như tiền gửi có kì hạn,không kì hạn, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu,… nhằm huy độngvốn càng nhiều càng tốt để có thể mở rộng hoạt động tín dụng, tạo lợi thế cạnh tranhtrong hoạt động và đây là tiêu chí quan trọng hàng đầu trong suốt quá trình hoạtđộng của ngân hàng
Nhận thức được tầm quan trọng của việc huy động vốn, Sacombank- Chinhánh Bình Định ngay từ khi thành lập cho đến nay đã thực hiện hàng loạt các biệnpháp thiết thực nhằm huy động tối đa các nguồn để tăng trưởng nguồn vốn
- Vốn điều lệ của ngân hàng: Đây chính là “chất xúc tác” cho hoạt động
ngân hàng vì nó thể hiện quy mô của ngân hàng, độ an toàn trong kinh doanh cũngnhư khả năng đáp ứng nguồn vốn vay của các DN.Trên thực tế hiện nay, với Chinhánh từ khi thành lập tới nay thì nguồn vốn nay liên tục gia tăng và càng khẳngđịnh uy tín Chi nhánh với các nhà đầu tư.Việc gia tăng nguồn vốn này chứng tỏ Chinhánh vẫn hoạt động tốt trong thời kỳ chưa được ổn định Nó cho phép ngân hànghuy động được nguồn vốn vay lớn hơn, bảo đảm giao dịch với nước ngoài và tăngtiềm lực của ngân hàng trước sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường
-Vốn huy động nhàn rỗi trong dân cư thông qua hình thức tiết kiệm:Đây
là nguồn vốn quan trọng song chiếm tỷ trọng không lớn vì đây là nguồn tiền nhạycảm với mọi biến động KT-XH, kinh doanh tiết kiệm mang lại lợi nhuận khôngđáng kể
- Tiền gửi cá nhân, các tổ chức kinh tế qua tài khoản của ngân hàng:Cũng
như ngân hàng các cá nhân cũng được phép mở tài khoản này ở các nơi để giao
Trang 9dịch Đây là nguồn quan trọng vì nó chứng tỏ được uy tín của ngân hàng, khó thayđổi khi tỷ giá thay đổi Chi nhánh luôn bảo đảm thăng bằng về nguồn vốn này.
- Nguồn vốn vay NHNN và các tổ chức tín dụng: Đây là nguồn vốn giúp
Chi nhánh có khả năng thanh khoản khi cần thiết Các tổ chức tín dụng ở đây khôngchỉ trong nước mà cả nước ngoài
- Nguồn vốn tài trợ, uỷ thác từ Nhà Nước và các tổ chức quốc tế, quốc giaphục vụ các chương trình phát triển văn hoá, kinh tế, xã hội
Kết quả là nguồn vốn huy động được không ngừng tăng trưởng qua cácnăm
Bảng 01: Tổng nguồn vốn huy động từ năm 2007- 2009
Đi vào hoạt động vào những ngày cuối của năm 2004, là ngân hàng TMCP
đầu tiên được thành lập Chi nhánh tại Bình Định, bước đầu gặp nhiều khó khăn,chịu sự thua thiệt nhiều mặt so với các NHNN trên địa bàn nên trong những nămđầu hoạt động, Chi nhánh chưa huy động được nhiều nhưng sau 5 năm hoạt độngcùng với sự nổ lực, cố gắng của tập thể CBCNV Chi nhánh nguồn vốn huy động đã
có sự chuyển biến tích cực qua các năm Vốn huy động của Chi nhánh trong năm
2007 đạt được 476.930 triệu đồng và liên tục tăng đến năm 2009 đạt được 850.590triệu đồng
Nhìn chung, qua các con số cho thấy tốc độ tăng về quy mô vốn huy độngđược tăng trưởng liên tục từ năm 2007- 2009 Cụ thể: năm 2008 tăng 141.222 triệuđồng (tương ứng 29,611%) so với năm 2007, năm 2009 tăng 232.438 triệu đồng(tương ứng 37,602%) so với năm 2008 Để đạt được những con số đáng khích lệtrên là do:
- Chi nhánh đóng trên địa bàn tỉnh Bình Định- một trong những tỉnh có tốc
độ tăng trưởng KT cao trong cả nước, thu nhập của người dân ngày càng được cảithiện nên người dân có xu hướng gửi tiết kiệm ở ngân hàng vừa được hưởng lãi vừaphòng ngừa rủi ro
- Chi nhánh đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, chủ động trongviệc mở rộng mạng lưới nhằm tiếp cận gần hơn với người dân, mua sắm trang thiết
bị kỹ thuật nâng cao năng lực phục vụ đảm bảo phục vụ khách hàng kịp thời Khôngnhững thế Chi nhánh còn chú tâm đến việc giữa hình ảnh trong mắt khách hàng
Trang 10thông qua cung cách phục vụ, tạo cho khách hàng có cảm giác gần gũi, thoải mái,xoá bỏ cảm giác xa cách mà khách hàng dễ gặp phải khi đến ngân hàng giao dịch.
- Chi nhánh không ngừng tìm hiểu, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng vàđưa ra các sản phẩm dịch vụ mới với nhiều hình thức huy động đa dạng như: Cácloại tiền gửi, kì phiếu có thể bằng VNĐ hay ngoại tệ (chủ yếu là USD), với nhiềuhình thức tính lãi linh hoạt như lãi suất,bậc thang, lãi suất dự thưởng, lãi suất tíchluỹ…tạo cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu
- Bên cạnh đó, theo chỉ đạo của Hội sở, Chi nhánh đã áp dụng chuẩn bị chuđáo triển khai các đợt tiết kiệm dự thưởng, khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm… thuhút được nhiều lượng khách hàng đến gửi tiền tại Chi nhánh Cụ thể sau thời giannghỉ Tết Nguyên Đán, Chi nhánh đã triển khai chương trình khuyến mãi “ Tháng tri
ân khách hàng” đã thu được kết quả hơn mong muốn là trong vòng 1 tháng Chinhánh đã huy động được hơn 100 tỷ đồng
- Tốc độ tăng trưởng năm 2008 có chậm lại do trong khủng hoảng KT trongnăm nên tình hình hoạt động SXKD của các cá nhân, DN không đạt hiệu quả, lợinhuận ít hoặc không có Thu nhập người dân không cao do đó lượng tiền nhàn rỗikhông nhiều Tuy nhiên, vốn huy động của Chi nhánh vẫn tăng có thể thấy được sự
nổ lực không ngừng của lãnh đạo và nhân viên trong toàn Chi nhánh
- Bứơc sang năm 2009, khi tình hình kinh tế của đất nước dần bước quakhủng hoảng, thu nhập của người dân đang dần ổn định trở lại, họ có xu hướng tiếtkiệm nên gửi tiền vào ngân hàng để thu được lãi suất mà không còn rủi ro nữa
2.1.2 Sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn của NHTM nói chung và của Chi nhánh nói riêng làhoạt động chủ yếu và quan trọng nhất Là hoạt động mang lại phần lớn thu nhập chongân hàng Ngân hàng sẽ cấp tín dụng cho các cá nhân, đơn vị, tổ chức kinh tế theocác tiêu chuẩn như: cho vay trực tiếp, chiết khấu, thấu chi, bảo lãnh…
Chi nhánh đi vào hoạt động chưa lâu nên các hoạt động chưa thực sự pháttriển toàn diện Do đó, khi phân tích kết quả sử dụng vốn ở đây chỉ đề cập đến hoạtđộng tín dụng ( chủ yếu là hoạt động cho vay).Trên cơ sở vốn huy động được, Chinhánh đã sử dụng vốn có hiệu quả mang lại lợi nhuận tương đối ổn định Đối với sốvốn huy động Chi nhánh tiến hành cho các DN trong và ngoài nước, các hộ kinhdoanh cá thể vay để SXKD, một phần Chi nhánh chuyển vào dự trữ để đảm bảo khảnăng thanh toán
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Đây là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho Chi nhánh, hoạt động chovay này hoàn toàn phụ thuộcc vào nguồn vốn mà Chi nhánh huy động được Có thể
Trang 11nói hoạt động chủ yếu của Chi nhánh là “ đi vay để cho vay”, cung ứng vốn theoquan hệ cung- cầu trên thị trường vốn Vấn đề đặt ra cho Chi nhánh là làm thế nào
để hoạt động này có hiệu quả cao nhất, góp phần mang lại thu nhập cho Chi nhánhhàng năm
Trước hết, ta nắm sơ qua tình hình số lượng khách hàng có quan hệ cho
vay với Chi nhánh.
Từ lúc có mặt trên địa bàn Bình Định cho đến nay, số lượng khách hàng đếngiao dịch cũng như vay vốn của Chi nhánh ngày càng tăng Biểu hiện cụ thể:
- Năm 2007 số lượng khách hàng vay vốn ở Chi nhánh là 2000 khách hàng,đến năm 2008, số lượng khách hàng đến vay vốn là 2145 khách hàng tăng 7,25% sovới năm 2007 Đến năm 2009; số lượng là 2315 khách hàng, tăng 170 khách hàngtương ứng 7,92% so với năm 2008
- Về cơ cấu khách hàng: khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sốkhách hàng đến vay vốn của Chi nhánh, lần lượt với tỷ trọng 62,2% (năm 2007);63,8% (năm 2008); 65,8% (năm 2009) Khách hàng DN cũng có xu hướng tăng vớitốc độ năm sau cao hơn năm trước Năm 2008 tăng 2,5% so với năm 2007; năm
2009 tăng 1,9% so với năm 2008 Đối tượng khách hàng DN vay vốn củaSacombank đa số là các DN vừa và nhỏ hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực thương mạidịch vụ, đa phần là DNTN, công ty TNHH…thuộc khối DN ngoài quốc doanh
Với sự gia tăng về số lượng khách hàng vay vốn của Chi nhánh đã góp phầnlàm cho thị phần cho vay của Chi nhánh ngày càng mở rộng trong địa bàn tỉnh từ4,1% năm 2007 lên 5% năm 2008 và đến năm 2009 là 5,7% Để đạt được kết quảnhư vậy Chi nhánh đã có những chính sách giữ quan hệ với khách hàng quen thuộc,đồng thời lôi kéo khách hàng mới
Hoạt động tín dụng của Chi nhánh chủ yếu bao gồm : tín dụng đầu tư, tíndụng tiêu dùng, một số hoạt động khác
2.1.2.1 Tín dụng đầu tư, sản xuất
Sau 5 năm hoạt động, Chi nhánh đã góp phần cung ứng vón đáng kể cho các
cá nhân, đơn vị, tổ chức kinh tế trong tỉnh Kết quả cho vay của Chi nhánh thể hiệnqua 3 tiêu chí sau:
- Doanh số cho vay (DSCV): là tổng số tiền cho vay trong kỳ tính cho ngày,tháng, quý, năm
- Doanh số thu nợ (DSTN): là tổng các khoản thu nợ phát sinh trong kỳ tínhcho ngày, tháng, quý, năm
- Dư nợ cho vay (DNCV): là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà CN hiện đang chovay đến thời điểm tính
Phương trình phản ánh hoạt động cho vay của NH: PT (1)
Trang 12Doanh số cho vay trong kì
Bảng 02: Kết quả hoạt động tín dụng đầu tư, sản xuất của Chi nhánh
từ năm 2007- 2009
ĐVT: Triệu đồng
Trang 13 Đối với DSCV:
Biểu đồ 01: Tăng trưởng DSCV và cơ cấu theo thời gian của Chi nhánh
0 100000
Qua biểu đồ và bảng số liệu trên, ta thấy DSCV của Chi nhánh khôngngừng gia tăng qua các năm và DSCV ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn trung
và dài hạn Cụ thể như sau:
- Năm 2007, DSCV là 435.084 triệu đồng Trong đó, DSCV ngắn hạn là278.454 triệu đồng (chiếm 64% tổng DSCV); DSCV trung,dài hạn là 156.630 triệuđồng (chiếm 36% trên tổng DSCV)
- Năm 2008, DSCV là 140.704 triệu đồng; giảm 249.380 triệu đồng tươngứng 67,661% so với năm 2007 Trong đó:
DSCV ngắn hạn là 87.236 triệu đồng (chiếm 62% trên tổng DSCV); giảm191.218 triệu đồng tương ứng 68,671% so với năm 2007
DSCV trung, dài hạn là 53.468 triệu đồng (chiếm 38% trên tổng DSCV),giảm 103.162 triệu đồng tương ứng 65,863% so với năm 2007
- Năm 2009, DSCV là 651.160 triệu đồng; tăng 510.456 triệu đồng tươngứng 362,787% so với năm 2008 Trong đó:
DSCV ngắn hạn là 475.360 triệu đồng (chiếm 73,002% trên tổng DSCV);tăng 392.624 triệu đồng tương ứng 444,913% so với năm 2008
DSCV trung, dài hạn là 175.800 triệu đồng (chiếm 26,998% trên tổngDSCV); tăng 122.332 triệu đồng tương ứng 228,795% so với năm 2008
Trang 14Hoạt động chính của Chi nhánh là “đi vay để cho vay” Cho nên, nguồn vốnhuy động được cũng là một nhân tố quan trọng quyết định đến DSCV Những nămđầu do nguồn vốn huy động ít nên DSCV khiêm tốn, cho dù nhu cầu vay của kháchhàng cao thì cũng không có vốn để đáp ứng Đến năm 2007, nguồn vốn huy độngcủa Chi nhánh tăng cao do đó khả năng cung ứng vốn của khách hàng cũng tăngcao.
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng cao:
Tình hình nền KT- XH trong năm 2007 có sự tăng trưởng đáng kể, nhiềucông ty; DN được thành lậpnhiều dự án đầu tư hơn, nhiều kế hoạch được đưa vàothực hiện, của các DN, cá nhân ngày càng phát triển hơn do đó nhu cầu vay vốnđầu tư và mở rộng hoạt động cao hơn
- Hình ảnh, uy tín của Chi nhánh ngày càng được biết đến:
Lâu nay, trên địa bàn tỉnh Bình Định, các ngân hàng có truyền thống lâu đờinhư: BIDV, Vietcombank, Vietinbank, Agribank,…đã có sự phát triển mạnh vàchiếm thị phần lớn trong việc cung ứng vốn cho các DN, phần lớn các dự án lớn đều
đổ về phía các ngân hàng này Là một ngân hàng mới thành lập không lâu trên địabàn tỉnh nên trong những năm đầu DSCV thấp nhưng sau 3 năm hoạt động Chinhánh đã dần khẳng định đựơc chỗ đứng của mình trong việc cung ứng vốn cho thịtrường nên DSCV liên tục tăng lên Để đạt đựơc kết quả này, Chi nhánh đã quantâm nhiều hơn đến công tác chăm sóc khách hàng, đẩy mạnh hoạt động Marketingtìm kiếm khách hàng tiềm năng nên số lượng khách hàng đến vay vốn Chi nhánhtăng cao
Đến năm 2008, DSCV giảm mạnh Vì :
- Do tình hình lạm phát của Việt Nam cao cùng với cuộc khủng hoảng tàichính toàn cầu, Chính phủ đã đưa ra những thay đổi về cơ chế, chính sách thắt chặttiền tệ trong 6 tháng đầu năm, đã tác động mạnh đến NHTM nói chung và Chinhánh nói riêng
- Do cuộc khủng hoảng KT mà tình hình KT địa phương phát triển khôngđồng đều, không đa dạng Một số chỉ tiêu tăng trưởng nhưng rất thấp thậm chíkhông đạt được kế hoạch đề ra Hoạt động đầu tư phát triển cầm chừng nên nhu cầuvay vốn giảm sút
- Về phía Chi nhánh, từ tháng 03/ 2008 ,Chi nhánh đã chủ trương thắt chặt tíndụng, giảm hạn mức tín dụng đối với khách hàng hiện tại, kéo giãn giải ngân Việctạm ngưng sản phẩm cho vay mở rộng tỷ lệ tài sản đảm bảo đã tác động rất lớn đến
hệ thống khách hàng thực sự tốt đang sử dụng sản phẩm này tại Chi nhánh
Đến năm 2009, DSCV của Chi nhánh có sự tăng trưởng trở lại Vì: Nền KT
cả nước nói chung và nền KT của Bình Định nói riêng đã dần thoát khỏi khủng
Trang 15hoảng và có sự phát triển trở lại nên nhu cầu vay vốn để ổn định và mở rộng hoạtđộng tăng cao.
*Nhận xét về cơ cấu DSCV: DSCV ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao
trong tổng DSCV Vì:
- Một là, xuất phát từ nhu cầu vay vốn của khách hàng; Chi nhánh thực hiện
cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức tín dụng để đáp ứng khả năng thanh toán.Ngoài ra, Chi nhánh cho các DN vay ngắn hạn nhằm tài trợ vốn cho các DN thiếuvốn trong thời gian ngắn để trang trải chi phí ban đầu Các DN bán lẻ, chế biến thựcphẩm, sản xuất theo thời vụ, các DN xuất khẩu trên địa bàn tỉnh là khách hàng chủyếu của Chi nhánh vì các DN có lợi nhuận trong thời gian dưới 1 năm, đảm bảo trả
nợ cho Chi nhánh
- Hai là, đặc điểm của các dự án trung, dài hạn là nhu cầu vốn lớn, thời gian
đầu tư dài, chưa xác định rõ lợi nhuận sản xuất trong tương lai, thời gian dài gâykhó khăn cho việc theo dõi nguồn vốn và đảm bảo khả năng thu hồi nợ nên các dự
án cho vay trung, dài hạn đòi hỏi nhiều điều kiện ràng buộc hơn, điều này hạn chế
tỷ trọng cho vay trung, dài hạn của Chi nhánh
DSCV trung, dài hạn tăng qua các năm là do Chi nhánh đã đi vào hoạt độngtương đối ổn định, Chi nhánh chú trọng cho vay các DN, tổ chức kinh tế nhằm đẩynhanh tốc độ phát triển KT, khuyến khích các ngành, các thành phần tiếp thu và ápdụng tiến bộ KHKT, tăng NSLĐ, làm ra càng nhiều sản phẩm cho XH, thúc đẩyphát triển KTquốc gia
Đối với DSTN:
Công tác thu nợ được Chi nhánh đặt lên hàng đầu, vì một ngân hàng muốnhoạt động tốt không phải chỉ nâng cao DSCV mà còn phải chú trọng tới công tácthu nợ, đảm bảo làm sao để vốn bỏ ra khi thu về phải có lãi trên nguyên tắc thu hồiđúng thời gian trên hợp đồng, tránh thất thoát và có hiệu quả
DSTN phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh, cho thấy khảnăng phân tích, kiểm tra, giám sát, đánh giá khách hàng của Chi nhánh thành cônghay thất bại Việc thu hồi nợ đúng hạn thể hiện cho vay đúng đối tượng, người vay
sử dụng vốn vay đúng mục đích, đảm bảo trả nợ cho Sacombank
Biểu đồ 02: Tăng trưởng DSTN và cơ cấu theo thời gian của Chi nhánh
Trang 160 50000
Qua bảng số liệu (bảng 02) và biểu đồ 02 ta thấy:
- Năm 2007, DSTN của Chi nhánh là 196.927 triệu đồng Trong đó, DSTNngắn hạn là 128.987 triệu đồng (chiếm 65,5% trên tổng DSTN); DSTN trung, dàihạn là 67.940 triệu đồng (chiếm 35,5% trên tổng DSTN)
- Năm 2008, DSTN của Chi nhánh là 151.322 triệu đồng; giảm 45.605 triệuđồng tương ứng 23,158% so với năm 2007 Trong đó:
DSTN ngắn hạn là 102.899 triệu đồng (chiếm 68% trên tổng DSTN);giảm 26.088 triệu đồng tương ứng 20,225% so với năm 2007
DSTN trung, dài hạn là 48.423 triệu đồng (chiếm 32% trên tổng DSTN);giảm 19.157 triệu đồng tương ứng 28,727% so với năm 2007
- Năm 2009, DSTN của Chi nhánh là 406.567 triệu đồng; tăng 255.245 triệuđồng tương ứng 168,677% so với năm 2008 Trong đó:
DSTN ngắn hạn là 277.560 triệu đồng (chiếm 68,269% trên tổng DSTN);tăng 174.661 triệu đồng tương ứng 169,74% so với năm 2008
DSTN trung, dài hạn là 129.007 triệu đồng (chiếm 31,731% trên tổngDSTN); tăng 80.586 triệu đồng tương ứng 166,417% so với năm 2008
* Nhận xét về tốc độ tăng trưởng DSTN:
Ta có thể thấy năm 2007, DSTN tăng cao Nguyên nhân có thể được giảithích như sau:
- Về phía Chi nhánh: Quy trình cho vay của Chi nhánh được tiến hành kĩ
lưỡng, xem xét, kiểm tra, đánh giá khách hàng, thẩm định kĩ những dự án có thể chovay cũng như khả năng hoàn trả và thu nợ dần khi tình hình SXKD của khách hàngkhông hiệu quả Ngoài ra, Chi nhánh còn đẩy mạnh công tác thu nợ, lãnh đạo cáccấp thường xuyên trực tiếp kiểm tra tình hình SXKD của khách hàng
- Về phía các DN, hộ sản xuất: đã không ngừng đổi mới thiết bị cũng như về
mặt nhân sự, đồng thời cùng với sự tăng trưởng kinh tế ổn định trên địa bàn tỉnhtrong năm 2007 nên hoạt động SXKD của khách hàng có lãi nên công tác thu nợcủa Chi nhánh cũng thuận lợi