Tiền lương là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đối với chủ doanh nghiệp thì tiền lương là một phần cấu thành chi phí nên nó được tính
Trang 1Loi mo dau Một doanh nghiệp dù được thanh lap voi muc dich hoat déng nào đêu hướng tới mục tiêu tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, sóp
phần vào sự phát triển kinh tế chung của đất nước thông qua việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của quá trình sản xuất kinh doanh Trong cơ chế thị
trường ở Việt Nam hiện nay, sự cạnh tranh gay sắt khiến cho vấn đề này càng
trở nên cấp thiết Các doanh nghiệp muốn tôn tại và phát triển, vươn lên phải sản xuất kinh doanh có hiệu quả và không ngừng nâng cao hiệu quả để không
những tạo ra thu nhập cho mình mà còn phải chiến thắng trong cuộc cạnh tranh cho sự tôn tại và phát triển
Chính vì vậy, việc hạch toán tiên lương trong các doanh nghiệp hiện nay
là rất cân thiết Đối với doanh nghiệp thì tiền lương là một chỉ phí không nhỏ trong giá thành sản phẩm tạo ra, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với người lao động thì tiên lương là nguồn thụ nhập chủ yếu để đảm bảo cuộc sống và tái sản xuất sức lao động Chính vì vậy, cân phải có một chế độ tiên lương luôn đổi mới cho phù hợp với điều kiện kinh tế, để kích thích lao động và góp phân quản lí đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận rõ tâm quan trọng của vấn dé, cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của cô giáo Ngô Thị Thu Hồng và các cán bộ của Phòng kế toán, em chọn
đề tài: “Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
Cổ phân Thương mại & Dịch vụ Khoa học kỹ thuật XNK Trung Việt ”
Nội dung nghiên cứu gôm 3 phân:
Phần 1: Những vấn đề lí luận cơ bẩn về hạch toán tiên lương và các khoản trích
theo lương
Phân 2: 7hực trạng hạch toán tiên lương và các khoản trích theo lương
toán Công ty Cổ phân Thương mại & Dịch vụ Khoa học kỹ thuật XNK Trung
Việt
Phân 3: Phương hướng hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiên lương và
các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phân Thương mại & Dịch vụ Khoa học kỹ thuật XNK Trung Việt
Trang 2PHAN 1
NHUNG VAN DE Li LUAN CHUNG VE KE TOAN TIEN LUONG VA
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và bản chất tiền lương:
a Khái niệm:
Tiền lương là khoản thù lao lao động mà người lao động được hưởng (được trả) cho công việc đã làm nhằm bù đắp hao phí lao động và tái sản xuất sức lao động
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá, tiền lương là một bộ phận thu nhập quốc dân mà Nhà nước phân phối cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động của họ, thực chất tiền lương đã được kế hoạch hoá từ Trung ương đến địa phương
Trong nên kinh tế thị trường, quan điểm về tiền lương đang thay đổi
để phù hợp với cơ chế quản lý mới, phát huy vai trò đòn bẩy của tiền lương Trong doanh nghiệp sản xuất, tiền lương là một loại chỉ phí - chỉ phí
về lao động sống - một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
Đối với người lao động, tiền lương là thu nhập chính để mua tư liệu
sinh hoạt, các dịch vụ cần thiết cho cuộc sống thường nhật và thoả mãn các nhu cầu về văn hoá tỉnh thần cho người lao động và gia đình họ
Tiền lương là phạm trù kinh tế gắn với lao động tiền tệ và nên sản xuất hàng hoá Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng khuyến
khích người lao động tích cực sản xuất và gắn bó với doanh nghiệp
b Bản chất:
Nếu như trong nền kinh tế bao cấp thì tiền lương không phải là giá cả sức lao động vì nó không được thừa nhận là hàng hoá - không ngang giá
Trang 3theo qui luật cung cầu Thị trường sức lao động về danh nghĩa không còn tồn tại trong nền kinh tế quốc dân và phụ thuộc vào qui định của Nhà nước
Chuyển sang cơ chế thị trường buộc chúng ta có những thay đổi lại nhận
thức vấn đề này
Trước hết, sức lao động là một thứ hàng hoá của thị trường yếu tố sản xuất Tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực lượng lao động làm việc trong khu vực kinh tế tư nhân mà cả công chức viên làm việc trong lĩnh vực quản lí Nhà nước, quản lí xã hội Tuy nhiên, do
đặc thù riêng trong sử dụng lao động của từng khu vực mà các quan hệ thuê
mướn, mua bán hợp đồng lao động cũng khác nhau, các thoả thuận về tiền lương cũng khác nhau Mặt khác, tiên lương phải là tiền trả cho sức lao
động, tức giá cả hàng hoá sức lao động mà người lao động và người thuê lao động thoả thuận với nhau theo qui luật cung cầu, giá cả trên thị trường Tiền
lương là bộ phận cơ bản của người lao động
Tiền lương là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đối với chủ doanh nghiệp thì tiền lương là một phần cấu thành chi phí nên nó được tính toán, quản lí chặt chẽ Đối với người lao động thì tiền lương là quá trình thu nhập từ lao động của họ, là phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số người lao động Do vậy, phấn đấu nâng cao tiền
lương là mục đích cao nhất của người lao động và chính mục đích này đã tao
động lực để người lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình Cùng với tiền lương (tiền công) các khoản Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm
y tế và kinh phí công đoàn nói trên hợp thành khoản chỉ phí về lao động sống trong tổng chỉ phí của doanh nghiệp Việc tính toán xác định chi phí
về lao động sống dựa trên cơ sở quản lí và theo dõi quá trình huy động sử dụng lao động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tính thù lao lao động và thanh toán đây đủ kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho người lao động một mặt kích thích người lao động quan tâm đến thời gian kết quả lao động, mặt khác góp phần tính đúng đủ chi phí của hoạt động kinh doanh
Trang 41.1.2 Chức năng của tiền lương:
Tiền lương có 5 chức năng như sau:
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: vì nhờ có tiền lương, người lao động mới duy trì được năng lực làm việc lâu dài, sản xuất ra sức lao động mới, tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao trình độ để đảm bảo cung cấp cho người lao động nguồn vật chất cần thiết để thực hiện quá trình tái sản xuất
sức lao động
- Chức năng đòn bẩy kinh tế: tiền lương là khoản thu nhập chính, là nguồn sống chủ yếu của bản thân người lao động và gia đình họ Vì vậy, nó
là động lực kích thích họ phát huy tối đa khả năng và trình độ làm việc của
mình Trong một doanh nghiệp, nếu sử dụng công cụ tiền lương một cách
hợp lẽ sẽ góp phần tăng năng suất lao động và thúc đẩy sản xuất phát triển
- Chức năng công cụ quản lí Nhà nước: Thực tế, giữa người sử dụng
lao động và người lao động có những mong muốn khác nhau Các doanh
nghiệp - là người sử dụng lao động luôn muốn đạt mục tiêu giảm tối đa chỉ phí sản xuất Người lao động lại muốn được trả lương cao để tái sản xuất
sức lao động Vì vậy, Nhà nước đã xây dựng các chế độ, chính sách lao động và tiền lương để làm hành lang pháp lí cho cả hai bên
- Chức năng thước đo giá trị: tiền lương biểu thị giá cả sức lao động
nên có thể nói là thước đo để xác định mức tiền công các loại lao động, là
cơ sở để xác định đơn giá trên 1000đ sản phẩm
- Chức năng điều tiết lao động: vì số lượng và chất lượng lao động ở các vùng, ngành là không giống nhau để tạo nên sự cân đối trong nên kinh tế quốc dân nhằm khai thác tối đa các nguồn lực, Nhà nước phải điều tiết lao động thông qua chế độ, chính sách tiên lương như bậc lương, hệ số, phụ cấp 1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản trong tiền lương:
- Mức lương được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao
động và người sử dụng lao động
- Mức lương trong hợp đồng lao động phải lớn hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước qui định.
Trang 5- Người lao động được hưởng lương theo năng suất lao động, chất lượng lao động và kết quả lao động
- Trong việc tính và trả lương phải tuân thủ các nguyên tắc đã ghi ở điều 8 của nghị định số 26/CP ngày23/5/1995 của Chính phủ, cụ thể:
+ Lầm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó, chức
vụ đó, dù ở độ tuổi nào, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo mà là
hoàn thành tốt công việc được giao thì sẽ được hưởng lương tương xứng với công việc đó Đây là điều kiện đảm bảo cho sự phân phối theo lao động, đảm bảo sự công bằng xã hội
+Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ
của tiền lương bình quân Đây là nguyên tắc quan trọng trong việc tiến hành
sản xuất kinh doanh, bởi tăng năng suất lao động là cơ sở cho việc tăng
lương, tăng lợi nhuận là thực hiện triệt để nguyên tắc trên
1.2 VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA TIỀN LƯƠNG
1.2.1 Vai trò của tiền lương:
Tiền lương là phạm trù kinh tế phản ánh mặt phân phối của quan hệ sản xuất xã hội, do đó chế độ tiền lương hợp lí góp phần làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Ngược lại, chế độ tiền lương không phù hợp sẽ triệt tiêu động lực của nền
sản xuất xã hội Do đó, tiền lương giữ vai trò quan trọng trong công tác
quản lí đời sống và chính trị xã hội Nó thể hiện ở 3 vai trò sau:
- Tiền lương phải đảm bảo vai trò khuyến khích vật chất đối với người lao động Mục tiêu cơ bản của người lao động khi tham gia thị trường lao động là tiền lương Họ muốn tăng tiền lương để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của bản thân Tiền lương có vai trò như một đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động ngày càng cống hiến nhiêù hơn cho doanh nghiệp cả
về số lượng và chất lượng lao động
- Tiền lương có vai trò trong quản lí lao động: doanh nghiệp trả lương cho người lao động không chỉ bù đắp sức lao động đã hao phí mà còn thông
Trang 6qua tiên lương để kiểm tra giám sát người lao động làm việc theo ý đồ của mình đảm bảo hiệu quả công việc Trong nền kinh tế thị trường, bất cứ một
Doanh nghiệp nào đều quan tâm đến lợi nhuận và mong muốn có lợi nhuận
ngày càng lớn Lợi nhuận sản xuất kinh doanh gắn chặt với việc trả lương
cho người lao động làm thuê Để đạt được mục tiêu đó, Doanh nghiệp phải
quản lí lao động tốt để tiết kiện được chỉ phí, hạ giá thành sản phẩm, giảm
chỉ phí nhân công (tiền lương và các khoản trích theo lương)
- Tiền lương đảm bảo vai trò điều phối lao động: tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế Vì vậy, với mức tiền lương thoả đáng người lao động tự nhận công việc được giao dù bất cứ ở
đâu, làm gì Khi tiên lương được trả một cách hợp lí sẽ thu hút người lao
động, sắp xếp điều phối các ngành, các vùng, các khâu trong quá trình sản xuất một cách hợp lí có hiệu quả
1.2.2 Ý nghĩa của tiên lương:
Tiền lương luôn được xem xét dưới hai góc độ: đối với chủ Doanh nghiệp tiền lương là yếu tố sản xuất còn đối với người cung ứng lao động thì tiền lương là nguồn thu nhập Mục đích của chủ Doanh nghiệp là lợi
nhuận, mục đích của người lao động là tiền lương
Với ý nghĩa này, tiên lương không chi mang tính chất là chỉ phí mà
nó trở thành phương tiện tạo giá trị mới hay nói đúng hơn nó là nguồn cung ứng sự sáng tạo sức sản xuất, năng suất lao động trong quá trình sinh ra các gid tri gia tang
Về phía người lao động thì nhờ vào tiền lương mà họ có thể nâng cao mức sống, giúp họ hoà đồng với trình độ văn minh của xã hội Trên một góc độ nào đó thì tiền lương là bằng chứng rõ ràng thể hiện giá trị, địa vị,
uy tín của người lao động đối với gia đình, Doanh nghiệp và xã hội
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương:
Tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế, vấn đề lợi ích mà
nó còn là vấn đề xã hội liên quan trực tiếp đến chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Do vậy, tiền lương bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố:
Trang 7- Nhóm yếu tố thuộc về Doanh nghiệp: chính sách của Doanh nghiệp,
khả năng tài chính, cơ cấu tổ chức, bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp
- Nhóm yếu tố thuộc về thị trường lao động: quan hệ cung cầu trên
thị trường, mặt bằng chi phí tiền lương, chi phí sinh hoạt, thu nhập quốc
dân, tình hình kinh tế - pháp luật
- Nhóm yếu tố thuộc về người lao động: số lượng - chất lượng lao
động, thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc và các mối quan hệ khác
- Nhóm yếu tố thuộc về công việc: lượng hao phí lao động trong quá trình làm việc, cường độ lao động, năng suất lao động
1.3 CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG VÀ TÍNH LƯƠNG TRONG DOANH
Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác quản lí (nhân viên văn phòng, nhân viên quản lí doanh nghiệp ) hoặc công nhân sản xuất thì chỉ áp dụng ở những bộ phận bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ
và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực
Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào ba yếu tố:
sNgày công thực tế của người lao động
eDon giá tiền lương tính theo ngày công
eHệ số tiền lương (hệ số cấp bậc)
Ưu điểm: Hình thức trả lương theo thời gian là phù hợp với những
công việc mà ở đó chưa (không ) có định mức lao động Thường áp dụng
Trang 8lương thời gian trả cho công nhân gián tiếp, nhân viên quản lí hoặc trả lương nghỉ cho công nhân sản xuất Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản, dễ tính toán phản ánh được trình độ kĩ thuật và điều kiện làm việc của
từng lao động làm cho thu nhập của họ có tính ổn định hơn
Nhược điểm: Chưa gắn kết lương với kết quả lao động của từng người
do đó chưa kích thích người lao động tận dụng thời gian lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
1.3.1.2 Các hình thức trả lương theo thời gian:
a) Trả lương theo thời gian giản đơn:
Đây là chế độ trả lương mà tiền lương của mỗi người lao động do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định Hình thức này chỉ áp dụng được ở những nơi khó xác định được
định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc cụ thể
Công thức:
Số tiên Mức lương cấp bậc Hệ số loại
lương trả theo = xác định ở mỗi khâu x phụ cấp
Nhược điểm: Không xem xét đến thái độ lao động, đến hình thức sử
dụng thời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị nên khó tránh được hiện tượng xem xét bình quân khi tính lương
Có ba hình thức trả lương theo thời gian giản đơn:
* Lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng đã kí và thoả thuận
Trang 9Nhược điểm: Không phân biệt người lao động làm việc nhiều hay ít ngày trong tháng nên không khuyến khích việc tận dụng ngày công trong chế độ, không phản ánh đúng năng suất lao động giữa những người cùng
làm một công việc
* Luong ngày: là tiền lương được trả cho một ngày làm việc trên cơ
sở của tiền lương tháng chia cho 22 ngày trong tháng Lương ngày được áp
dụng chủ yếu để trả lương cho ngày lao động trong những ngày hội họp,
học tập làm nhiệm vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp
Công thức:
Lương tháng
Lương ngày =
22 ngày làm việc qui định
e Luong gid: là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xác định trên
cơ sở lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn qui định
Tiền lương ngày Tiền lương giờ =
Lương giờ được làm căn cứ để tính đơn giá tiền lương theo sản phẩm
Nhược điểm: chưa khuyến khích việc nâng cao và đảm bảo chất lượng sản phẩm và cách trả lương này không làm tăng thêm năng suất lao động, chưa phát huy khả năng sắn có của người lao động Tuy nhiên, có những trường hợp lao động cần đến chất lượng sản phẩm, thí nghiệm, kiểm tra hàng hoá hoặc những lao động mà khó khăn trong công việc thì bắt buộc
Trang 10các Doanh nghiệp phải trả lương theo thời gian Để khắc phục được hạn chế này thì các Doanh nghiệp đã áp dụng hình thức trả lương theo thời gian có thưởng
b) Trả lương theo thời gian có thưởng:
Chế độ trả lương này là sự kết hợp trả lương theo thời gian giản đơn với tiền thưởng khi mà người lao động đạt được những chỉ tiêu về số lượng
hoặc chất lượng đã qui định - tức là ngoài lương thì người lao động còn
nhận thêm một khoản tiền thưởng do hoàn thành tốt công việc hoặc tiết
kiệm được chi phí
Tiền thưởng được tính bằng cách lấy lương trả theo thời gian giản đơn nhân với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thưởng
Ưu điểm: phản ánh được trình độ kĩ năng của người lao động, phản
ánh được thời gian làm việc thực tế và thành tích công tác, thái độ lao động,
ý thức lao động, ý thức trách nhiệm của người lao động thông qua tiền
thưởng Do đó có tác dụng khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả lao động của mình
1.3.2 Trả lương theo khoán sản phẩm:
Khái niệm: là hình thức trả lương trực tiếp cho người lao động dựa vào số lượng, chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà họ hoàn thành
Ý nghĩa: trả lương theo sản phẩm gắn thu nhập của người lao động với kết quả sản xuất trực tiếp Để có thu nhập cao thì chính người lao động phải tạo ra được sản phẩm và dịch vụ do đó người lao động sẽ tìm cách nâng cao năng suất lao động, trình độ chuyên môn, phát huy sáng kiến, cải tiến kĩ thuật để góp phần thúc đẩy phong trào thi đua sản xuất chung
Ưu điểm:
- Kích thích người lao động tăng năng suất lao động
- Khuyến khích sự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tích luỹ kinh nghiệm và phát huy sáng tạo, nâng cao khả năng làm việc
- Thúc đẩy phong trào thi đua, góp phần hoàn thiện công tác quản lí
10
Trang 11Nhược điểm: Do trả lương theo sản phẩm cuối cùng nên người lao động dễ chạy theo số lượng, bỏ qua chất lượng, vi phạm qui trình kĩ thuật,
sử dụng thiết bị quá mức và các hiện tượng tiêu cực khác Để hạn chế thì Doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một hệ thống các điều kiện công tác như: định mức lao động, kiểm tra, kiểm soát, điều kiện làm việc và ý thức trách nhiệm của người lao động
1.3.2.1 Khoán theo sản phẩm trực tiếp: (trả lương theo sản phẩm
Công thức:
Đơn giá tiền lương Mức lương cấp bậc của người lao động
cho một đơn vị sản =
phẩm hoàn thành Mức sản phẩm của người lao động
1.3.2.2 Khoán theo khối lượng công việc
Hình thức này được thực hiện trong điều kiện không có định mức lao động và không khoán đến tận ngươi lao động Hình thức này được áp dung
để trả lương cho một nhóm người lao động khi họ hoàn thành một khối
lượng công việc nhất định và áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người tham gia thực hiện
Trả lương khoán theo doanh thu:
Trả lương theo doanh thu cũng là hình thức trả lương theo sản phẩm
nhưng vì sản phẩm của người lao động trong các doanh nghiệp được biểu hiện bằng doanh thu bán hàng trong một đơn vị thời gian Trả lương theo
II
Trang 12hình thức này là các trả mà tiền lương của cả tập thể và cá nhân người lao động phụ thuộc vào đơn giá khoán theo doanh thu là mức lương trả cho
1000 đồng doanh thu (là số tiền công mà người lao động nhận được khi làm
ra 1000 đồng doanh thu cho doanh nghiệp)
Công thức:
Tổng quỹ lương kế hoạch Don gia khoan theo doanh thu = ——————————————————— X 100
Doanh thu ké hoach
Ưu điểm: Với cách áp dụng mức lương khoán này sẽ kết hop được
việc trả lương theo trình độ chuyên môn của người lao động với kết quả của
họ Nếu tập thể lao động có trình độ tay nghề cao, mức lương cơ bản cao thì
sẽ có đơn giá tiền lương cao Trong điều kiện đơn giá tiền lương như nhau thì tập thể nào đạt được doanh thu cao thì tổng quỹ lương lớn hơn Như vậy
vừa kích thích người lao động không ngừng nâng cao tay nghề để nâng cao bậc lương cơ bản, mặt khác làm cho người lao động quan tâm nhiều hơn
đến kết quả lao động của mình
Nhược điểm: Hình thức trả lương này chỉ phù hợp với điều kiện thị trường ổn định, giá cả không có sự đột biến Mặt khác, áp dụng hình thức
này dễ cho người lao động chạy theo doanh thu mà không quan tâm và xem nhẹ việc kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp
Trả lương khoán theo lãi gộp:
Đây là hình thức khoán cụ thể hơn khoán doanh thu Khi trả lương theo hình thức này đơn vị phải tính đến lãi gộp tạo ra để bù đắp các khoản chi phí Nếu lãi gộp thấp thì lương cơ bản sẽ giảm theo và ngược lại nếu lãi gộp lớn thì người lao động sẽ được hưởng lương cao Cơ bản thì hình thức này khắc phục được hạn chế của hình thức trả lương khoán theo doanh thu
và làm cho người lao động sẽ phải tìm cách giảm chỉ phí
Công thức:
Quỹ lương khoán theo lãi gộp = Doanh thu theo lãi gộp x Mức lãi gộp thực tế
Trang 13Trả lương khoán theo thu nhập:
Đây là hình thức trả lương mà tiền lương và tiền thưởng của tập thể
và cá nhân người lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế mà doanh nghiệp đạt được và đơn giá theo thu nhập
Quỹ lương Don giá Tổng thu nhập
khoán theo = theo x thực tế
thu nhập thu nhập đạt được
Ưu điểm: Hình thức này làm cho người lao động không những chú ý đến việc tăng doanh thu để tăng thu nhập cho doanh nghiệp mà còn phải tiết kiệm được chi phí, mặt khác còn phải đảm bảo lợi ích của người lao động,
doanh nghiệp và Nhà nước
Nhược điểm:Người lao động thường nhận được lương chậm vì chỉ khi
nào quyết toán xọng, xác định được thu nhập thì mới xác định được mức
lương thức tế của người lao động do đó làm giảm tính kịp thời là đòn bẩy của tiền lương
Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng: Hình thức trả lương này là sự kết hợp trả lương theo sản phẩm và tiền thưởng Tiền lương trả theo sản phẩm bao gồm:
+ Phải trả theo đơn giá cố định và số lượng sản phẩm thực tế
+ Phần tiền thưởng được tính dựa vào trình độ hoàn thành và hoàn
thành vượt mức các chỉ tiêu thưởng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm
Trang 14Công thức:
( mh)
Lth = L+
100 Lth - lương theo sản phẩm có thưởng
L - lương theo sản phẩm với đơn giá cố định
m- tỷ lệ % tiền thưởng
h- tỷ lệ % hoàn thành vượt mức được giao
Ưu điểm: khuyến khích người lao động hoàn thành vượt mức chỉ tiêu
được giao
Nhược điểm: việc phân tích, tính toán các chỉ tiêu xét thưởng, mức
thưởng, nguồn thưởng không chính xác có thể làm tăng chỉ phí tiền lương Hình thức trả lương theo sản phẩm luỹ tiến:
Hình thức trả lương này thường được áp dụng ở những khâu yếu trong dây chuyền sản xuất thống nhất - đó là khâu có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất
Hình thức trả lương có hai loai đơn giá:
+ Đơn giá cố định: dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành
+ Đơn giá luỹ tiến: dùng để tính lương cho những sản phẩm vượt mức khởi điểm
Công thức:
L=Dg x Q1+Dg x k(Q1- Q0)
Trong đó:
L - tổng tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến
Đg - đơn giá cố định tính theo sản phẩm
k- tỷ lệ tăng thêm để có đơn giá luỹ tiến
Q0 - sản lượng thực tế hoàn thành
QI - sản lượng vượt mức khởi điểm
14
Trang 15Ưu điểm: Khuyến khích người lao động tăng năng suất ở khâu chủ yếu, đảm bảo dây chuyền sản xuất
Nhược điểm: Dễ làm tốc độ tăng của tiền lương nhanh hơn tốc độ tăng của năng suất lao động
1.3.3 Hình thức trả lương hỗn hợp:
Đây là hình thức trả lương kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa hình thức trả lương theo thời gian với hình thức trả lương theo sản phẩm Áp dụng hình thức trả lương này, tiền lương của người lao động được chia làm
hai bộ phận:
Một bộ phận cứng: Bộ phận này tương đối ổn định nhằm đảm bảo mức thu nhập tối thiểu cho người lao động ổn định đời sống cho họ và gia đình Bộ phận này sẽ được qui định theo bậc lương cơ bản và ngày công
làm việc của người lao động trong mỗi tháng
Bộ phận biến động: tuỳ thuộc vào năng suất chất lượng, hiệu quả của từng cá nhân người lao động và kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp
Công thức:
Quỹ tiên lương phải trả = Thu nhập tính lương thực tế x Đơn giá
1.3.4 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương:
Ngoài tiền lương thì tiền thưởng cũng là một công cụ kích thích người lao động rất quan trọng Thực chất tiền thưởng là một khoản tiền bổ
sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Thông qua tiền thưởng, người lao động được thừa nhận trước Doanh
nghiệp và xã hội về những thành tích của mình, đồng thời nó cổ vũ tinh thần cho toàn bộ Doanh nghiệp phấn đấu đạt nhiều thành tích trong công việc
Có rất nhiều hình thức thưởng, mức thưởng khác nhau tất cả phụ thuộc vào tính chất công việc lẫn hiệu quả sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp Để phát huy tác dụng cuả tiền thưởng thì Doanh nghiệp cần phải thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất đối với những trường hợp không
hoàn thành nhiệm vụ, gây tổn thất cho Doanh nghiệp Ngoài tiền thưởng ra thì trợ cấp và các khoản thu khác ngoài lương cũng có tác dụng lớn trong
việc khuyến khích lao động
Trang 16Khuyến khích vật chất và tính thần đối với người lao động là một
nguyên tắc hết sức quan trọng nhằm thu hút và tạo động lực mạnh mẽ cho người lao động trong quá trình lao động Tuy nhiên, không nên quá coi trọng việc khuyến khích đó mà phải kết hợp chặt chẽ thưởng phạt phân minh thì động lực tạo ra mới thực sự mạnh mẽ
1.3.5 Quản lí quỹ lương trong Doanh nghiệp
Quỹ lương là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại hoạt động mà Doanh nghiệp quản lí, sử dụng kể cả lao động trong và ngoài danh sách Quỹ lương bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương tháng, ngày theo hệ thống thang, bảng lương Nhà nước
- Tiền lương trả theo sản phẩm
- Tiền lương công nhật cho lao động ngoài biên chế
- Tiền lương trả cho người lao động khi làm sản phẩm hỏng, sản phẩm xấu
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bị máy móc ngừng làm việc vì các nguyên nhân khách quan
- Tiên lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công
tác hoặc huy động làm nghĩa vụ của Nhà nước và xã hội
- Tiên lương trả cho người lao động nghỉ theo qui định kì, nghỉ theo chế độ của Nhà nước
- Tiền lương trả cho những người đi học theo chế độ nhưng vẫn
thuộc biên chế
Cách xác định quỹ lương
Cách xác định quỹ lương như sau:
+ Xác định quỹ lương theo số lượng lao động:
Quỹ tiền Số lao động Mức lương
lương của =_ bình quân x bình quân x 12tháng
Trang 17Theo quy định hiện hành, Nhà nước không quản lý trực tiếp quỹ tiền lương của doanh nghiệp Doanh nghiệp có quyền tự xây dựng quỹ lương
Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp chưa xây
dựng định mức lao động và đơn giá tiền lương Cách tính quỹ tiền lương này đơn giản, dễ tính toán nhưng khuyến khích doanh nghiệp giảm biên chế
+ Xác định quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương và kết quả sản xuất kinh doanh
Quỹ tiền lương = Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh X Đơn gía tiền lương
Trong đó:
- Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh là tổng sản phẩm thực hiện hoặc doanh thu thực tế thực hiện
- Đơn giá tiền lương là định mức chỉ phí tiền lương trên đơn vị sản
xuất kinh doanh (sản lượng, doanh thu)
Ưu điểm của cách tính lương này là gắn liền tiền lương với kết quả sản xuất kinh doanh, tạo ra động phát triển sản xuất kinh doanh, gắn với thị trường (khi tính lương theo doanh thu)
Việc phân chia quỹ lương như trên có ý nghĩa trong việc hạch toán, tập hợp chi phí, trên cơ sở đó để xác định và tính toán chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm, trong chi phí quản lí thực chất là xác định mối
quan hệ giữa người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước trong việc phân chia lợi ích sau một kì kinh doanh
1.4 CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Theo qui định hiện hành (Luật Lao Động, Luật Công Đoàn ), bên
cạnh chế độ tiền lương, tiền thưởng được hưởng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, người lao động còn được hưởng các khoản thuộc các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp phải trả thay Các quỹ này được hình thành từ hai nguồn: một phần
do người lao động đóng góp, phần còn lại được tính vào chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp
17
Trang 181.4.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH)
Trích BHXH: để đóng phí bảo hiểm cho người lao động Phí BHXH phải nộp cho cơ quan BHXH quản lí để chỉ trả cho người lao động theo chế
độ qui định khi đau ốm, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưu trí
Phần chi trả BHXH cho người đương chức: cơ quản BHXH uỷ quyền
cho Doanh nghiệp chi thay và được thanh toán trừ vào số tiền phí BHXH
mà Doanh nghiệp phải nộp
Số tiền mà các thành viên trong xã hội đóng góp lập ra quỹ BHXH
Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của người sử dụng lao động và một phần trừ vào thu nhập của người lao động
Quỹ BHXH đóng tại Doanh nghiệp bằng 20% so với tổng quỹ lương cấp bậc cộng phụ cấp Trong đó cơ cấu nguồn quỹ được quy định:
- Người sử dụng lao động đóng bằng 15% tổng quỹ tiền lương phải trả của người tham gia BHXH trong Doanh nghiệp và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- 5% khấu trừ vào lương phải trả công nhân viên
1.4.2 Bảo hiểm y tế (BHYT)
BHYT thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểm nhằm giúp họ một phần để trang trải tiền khám chữa bệnh, tiên viện phi
Về đối tượng, BHYT áp dụng cho những người tham gia đóng BHYT
thông qua việc mua thẻ BHYT, trong đó chủ yếu là người lao động
Quỹ BHYT được hình thành từ sự đóng góp của những người tham
gia BHYT và một phần hỗ trợ của Nhà nước Cụ thể: 1% trừ lương phải trả người lao động; 2% từ quỹ lương thực tế của Doanh nghiệp (Doanh nghiệp
nộp thay) và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
1.4.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho người lao động, nói lên tiếng nói chung của người lao động, đứng ra bảo vệ quyền lợi của người lao động, đồng thời cũng là người trực tiếp hướng dẫn, điều chỉnh thái độ của người lao động với công việc, với người sử dụng lao động
18
Trang 19Đó là một tổ chức độc lập, có tư cách pháp nhân nên công đoàn tự hạch toán thu chi Nguồn thu chủ yếu của Công đoàn cơ sở dựa trên việc trích lương thực tế phát sinh với tỷ lệ quy định là 2% và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Công đoàn cơ sở nộp 1% kinh phí công đoàn thu
được lên Công đoàn cấp trên (Liên đoàn lao động), còn lại 1% dùng để chỉ
tiêu Ở cơ SỞ
1.5 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng của lao động tiền lương mà kế
toán tiên lương có một vị trí đặc biệt quan trọng có nhiệm vụ sau:
- Phản ánh kịp thời, chính xác số lượng, thời gian và kết quả lao động
- Tính toán và thanh toán đúng đắn, kịp thời tiên lương và các khoản
khác phải thanh toán với người lao động Tính đúng đắn và kịp thời các
khoản trích theo lương mà Doanh nghiệp phải trả thay người lao động và
phân bổ đúng đắn chi phí nhân công vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kì phù hợp với từng đối tượng kinh doanh trong Doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin kịp thời về tiền lương, thanh toán lương ở Doanh nghiệp giúp lãnh đạo điều hành và quản lí tốt lao động, tiền lương và các
khoản trích theo lương
- Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra việc tuân thủ kế hoạch quỹ lương và kế hoạch lao động, kiểm tra việc tuân thủ chế độ tiền lương, tuân thủ các định mức lao động và kỉ luật về thanh toán tiền lương với người lao
Trang 2005- LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng
06 - LĐTL:Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
07 - LĐTL: Phiếu báo làm thêm giờ
08 - LĐTL: Hợp đồng giao khoán công việc
09 - LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn giao thông
Ngoài ra, liên quan đến BHXH trả theo lương, Doanh nghiệp phải sử
dụng hai mẫu chứng từ do BHXH Việt Nam qui định:
C03 - BH: Phiếu nghỉ việc hưởng BHXH
C04 - BH: Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH ngắn hạn
1.6.2 Kế toán tổng hợp tiên lương và các khoản trích theo lương
1 6.2.1 Tài khoản sử dụng:
*'TK 334: “phải trả công nhân viên”: dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả công nhân viên của Doanh nghiệp, về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của công nhân viên
Kết cấu của tài khoản 334 như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, tiên công, tiên thưởng, BHXH và các khoản
khác đã trả, đã ứng cho công nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên
Bên Có:
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản
phải trả khác của công nhân viên
Đư có:
Các khoản tiên lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên
TK 334 có thể có số dư bên nợ trong những trường hợp cá biệt Số dư
nợ TK 334 (nếu có) phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho công nhân viên
20
Trang 21* TK 338: “Phải trả phải nộp khác”
Dùng để phản ánh các khoản phải nộp cho cơ quan quản lí, cơ quan pháp luật, cho cấp trên về BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản phải trả cho
công nhân viên
Kết cấu của tài khoản 338 như sau:
Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo qui định
Dư có: số còn phải trả, phải nộp về BHXH, BHYT, KPCĐ
Dư nợ: (nếu có): số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán
TK 338 có các tài khoản cấp 2;
- TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lí
- TK 3382: Kinh phí công đoàn
- TK 3383: Bảo hiểm xã hội
- TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
- TK 338§: Phải trả, phải nộp khác
Ngoài ra, còn sử dụng các tài khoản có liên quan như:
- TK 622: chỉ phí nhân công trực tiếp
- TK 627: Chỉ phí sản xuất chung
- TK 641: Chi phi ban hang
- TK 642: Chỉ phí quản lí Doanh nghiệp
Và các TK: 111, 112, 138, 335
21
Trang 221.6.2.1 Nghiệp vụ hạch toán tiên lương và các khoản trích theo
lương
1 Tính tiền lương, tiền công, tiền ăn ca và các khoản phụ cấp theo qui định phải trả công nhân viên:
NợTK 622: Phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
NợTK 627: Phải trả nhân viên phân xưởng
NoTK 641: Phải trả nhân viên bán hàng
Nợ TK 642: Phải trả nhân viên quản lí Doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số tiên lương, tiên công phải trả công nhân
viên
2 Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên trong Doanh nghiệp từ quỹ khen thưởng:
Nợ TK 431(4311): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Có TK 111: Tổng số tiên thưởng phải trả
3 Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên
NợTK 334: Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lương
Có TK 138: Thu bôi thường về giá trị tài sản thiếu theo quyết định xử lí
Có TK 338:Khấu trù5% BHXH,I% BHYT vào lương của công
nhân viên
Có TK 333(3338): Thuế thu nhập cá nhân phải nộp ngân sách nhà nước
4 Khi thanh toán lương, BHXH cho công nhân viên:
a Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán
Có TK II1:Thanh toán băng tiền mặt
Có TK 112: Thanh toán bằng tiên gửi ngân hàng
5 _ Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả công nhân trực tiếp sản xuất:
NợTK 335
Có TK 334
2
Trang 23Có TK 334: Phải trả công nhân viên
9 Khi được cơ quan BHXH thanh toán cho Doanh nghiệp về số bảo hiểm
da chi tra cho cong nhân viên
NoTK 111,112
C6 TK 338 (3383)
Trên cơ sở lí luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương
đã nêu ở trên ta có thể thấy được tầm quan trọng của tiền lương cũng như việc tính lương phải luôn luôn đảm bảo tính chính xác Hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không, đời sống của người lao động có được đầy đủ cả về vật chất lẫn tính thần hay không, tất cả những điều đó đều được phản ánh thông qua tiền lương Tiền lương cao chứng tỏ rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt, đời sống của
người lao động được cải thiện và ngược lại
23
Trang 24PHẦN 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & DỊCH
VỤ KHOA HỌC KỸ THUẬT XNK TRUNG VIỆT
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Thương mại & Dịch vụ Khoa học kỹ thuật XNK Trung Việt
Để trở thành doanh nghiệp như hiện nay, công ty đã phải trải qua nhiều khó khăn cùng với sự biến đổi của cơ chế thị trường
Để đáp sứng được nhu cầu của nền kinh tế thị trường công ty đã đầu tư thêm thiết bị, xây dựng lực lượng công nhân vững mạnh để có thể nhận các hợp đồng một cách có hiệu quả
Đến nay công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, được trang bị đầy đủ
phương tiện tiên tiến dụng cụ, trong lĩnh vực của mình
Chức năng chủ yếu của công ty là: thu mua, gia công hàng thủ công
mỹ nghệ, buôn bán vật liệu xây dựng, thiết bị điện - điện tử Buôn bán hàng
lương thực, thực phẩm, đồ uống, đồ dùng, thiết bị văn phòng, đồ dùng gia
đình, XNK các loại máy móc, dịch vụ môi giới thương mại
24
Trang 252.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Phó giám đốc
Kinh doanh
P.Thị trườ ¡nướng hành chính P.Tổ chức P.Nghiên cứu đầu tư P.Kế toán chất lượng P.Quản lý Q
công ty
+ Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc trong công tác quản
lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước pháp luật về những công việc được phân công
25
Trang 26+ Phòng Thị trường: nghiên cứu, phân tích và đánh giá thị phần của công ty só với các công ty cùng ngành Nghiên cứu, đánh giá năng lực của các đối thủ cạnh tranh Tìm ra biện pháp để mở rộng thị trường, nắm bắt
được nhu cầu của khách hàng và kịp thời thông báo cho các bộ phận có liên quan thực hiện những thay đổi cần thiết nhằm thoả mãn kịp thời những nhu
cầu đó
+ Phòng tổ chức hành chính: làm công tác tuyển dụng, đào tạo nhân lực, tổ chức tiền lương và các chế độ đối với nhân viên toàn công ty Thực
hiện công tác quản lý hành chính hàng ngày
+ Phòng kế toán: có nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ kế toán, luật thuế, ngân hàng, tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, ghi chép phản ánh kịp thời
đúng đắn các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh trong quá trình hoạt
động kinh doanh của công ty nhằm cung cấp các thông tin về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh làm cơ sở cho lãnh đạo doanh nghiệp ra các quyết định tài chính
+ Phòng quản lý chất lượng: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm được nhập đến theo đúng tiêu chuẩn trước khi sản phẩm được bán ra thị trường Nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Phòng nghiên cứu đầu tư và phát triển: nghiên cứu cải tiến ổn định nâng cao chất lượng các sản phẩm Đầu tư phát triển chuyển giao công nghệ theo chiều sâu
+ Phòng vật tư: đảm nhiệm toàn bộ việc cung cấp đầy đủ vật tư kinh doanh, đảm bảo đủ số lượng, chất lượng nắm bắt kịp thời chính xác mọi thông tin về giá
+ Ban kho: đảm bảo việc quản lý vật tư theo từng loại, khi nhập đảm bảo đủ số lượng, không để hao hụt, mất mát, tổ chức kiểm kho định kỳ + Bảo vệ: đảm bảo trật tự an ninh và tài sản công ty
26
Trang 272.2.2 Tổ chức công tác kế toán ở công ty
Căn cứ vào đặc điểm, quy mô hoạt động kinh doanh của mình Bộ
máy kế toán của công ty rất gọn nhẹ, đảm bảo sự thống nhất đối với công tác kế toán, kiểm tra xử lý và cung cấp thông tin kinh tế một cách kịp thời, giúp lãnh đạo đơn vị nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty
Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung Theo mô hình
này phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ hạch toán tổng hợp và chỉ tiết, lập báo cáo kế toán, phân tích kinh doanh kinh tế và kiểm tra công tác kế
toán công ty
SƠ ĐỒ SỐ 3: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Kếtoáncông Kế toán tiêu Kế toán vốn Kế toán Thủ
Số lượng nhân viên kế toán trong phòng kế gồm 6 người được phân
công như sau:
- Kế toán trưởng: kiêm kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm chỉ đạo, hưỡng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống kê, tổng hợp các thông tin kinh
tế trong toàn bộ Công ty Đồng thời, kế toán trưởng còn làm công tác tổng
27
Trang 28hợp, ghi số cái, lập các báo cáo kế toán, hạch toán kế toán nội bộ, phân tích kinh tế, bảo quản lưu trữ hồ sơ
- Kế toán vật tư, thành phẩm kiêm tập hợp chỉ phí và tính giá thành
sẩn phẩm: có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động tồn kho vật tư về cả hai chỉ tiêu giá trị và số lượng Tính giá nguyên vật liệu xuất kho, lập Bảng cân đối nhập - xuất - tồn vật tư kết hợp với Bảng kê sản phẩm sản xuất của nhân viên thống kê dưới phân xưởng để tính giá thành sản phẩm
-Kế toán tiêu thụ kiêm tài sẩn cố định: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tiêu thụ thành phẩm Ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết doanh thu
bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp Thực hiện hạch
toán chỉ tiết tổng hợp sự biến động và khấu hao của tài sản cố định Đồng thời, bộ phận kế toán này còn chịu trách nhiệm về tài khoản thuế
-Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi và phản
ánh tình hình thanh toán của khách hàng, các đại lí, đồng thời thực hiện
hạch toán chỉ tiết, tổng hợp tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, tổng hợp
tình hình thanh toán nội bộ Công ty như: tạm ứng, thanh toán tạm ứng, các
khoản phải thu khác, phải trả khác
- Bộ phận kế toán tiên lương: Có nhiệm vụ chủ yếu là kế toán tổng hợp và kế toán chỉ tiết các nghiệp vụ kinh té phát sinh về thời gian lao động
và kết quả lao động Đồng thời, kiểm tra giám sát quyết toán tiền lương, tiên thưởng, BHXH vào các đối tượng chi phí sản xuất để tính vào sản phẩm
- Thủ quỹ: Căn cứ vào các chứng từ hợp pháp mà tiến hành nhập, xuất
quỹ đồng thời tiến hành ghi sổ quỹ
Nhìn chung, tuy các kế toán có các nhiệm vụ riêng biệt song luôn có
sự phối hợp chặt chẽ trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ của cả phòng
28
Trang 292.3.2 Tình hình thực hiện chế độ kế toán :
* Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Về hệ thống chứng từ kế toán Cổ phần Thương mại & Dịch vụ Khoa học
kỹ thuật XNK Trung Việt sử dụng mẫu theo đúng chế độ kế toán doanh
nghiệp quy định :
- Các chứng từ kế toán được sử dụng trong hạch toán vật liệu ở doanh nghiệp bao gồm:
+ Phiếu nhập kho (mau 01 - VT)
+ Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 - VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm vật sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 - VT) + Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02 - BH)
- Các chứng từ kế toán sử dụng trong hạch toán lao động tiền lương bao
gồm:
+ Bảng chấm công (mẫu 01- LĐTL)
+ Bảng thanh toán lương (mẫu 02-LĐTL)
+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH (mẫu 03-LĐTL)
+ Bảng thanh toán BHXH (mẫu 04-LĐTL)
* Về tài khoản kế toán: Cổ phần Thuong mại & Dịch vụ Khoa học kỹ thuật XNK Trung Việt áp dụng hầu hết hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định số 1141/QĐ/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 và các qui định có bổ xung, sưả đổi của Bộ Tài Chính Tuy nhiên, vì hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên nên Công ty không sử dụng tài khoản:
611,631
* Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán:
Bắt đầu từ tháng 4 năm1998 Công ty đã vào sử dụng phần mêm kế
toán, hình thức kế toán hiện nay Công ty đang áp dụng là Nhật kí chung với
hệ thống kế toán chỉ tiết, tổng hợp, báo cáo kế toán đầy đủ trong máy Đây
là hình thức kế toán phù hợp với doanh nghiệp sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán, với sự thay đổi hình thức doanh nghiệp, bộ máy quản lý
29
Trang 30của Công ty Ưu điểm của hình thức này là đơn giản, dễ hiểu thuận tiện cho việc phân công lao động trong bộ máy kế toán, ghi chép kế toán rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu Về hạch toán hàng tồn kho thì Công ty áp dụng
phương pháp kê khai thường xuyên
Như vậy hệ thống sổ sử dụng trong quá trình hạch toán này bao gồm:
Sổ Nhật Kí Chung, sổ cái tài khoản, sổ kế toán chỉ tiết
SO DO SO 4: KE TOAN TREN MAY VI TINH
Quan hệ đối chiếu
30
Trang 31
* Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán:
Cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp của Công ty tiến hành lập và gửi báo
cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài Chính bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01 - DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02 - DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09 - DN)
SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỔ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN THANH TOÁN CHO
CÔNG NHÂN VIÊN
622,6231627,641,642
- Các khoản khấu trừ vào lương
- Tiền tạm ứng không chi hết
- Thu bồi thường tài sản thiếu
431 Tiền thưởng từ quỹ phải trả CNV
3383383) BHXH phải trả CNV
theo chế độ qui định
31