Hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường • Là yếu tố hạn chế hiệu quả điều trị: tâm lý lo lắng, xấu hổ khi bị hạ ĐH, giảm khả năng thể hiện năng lực bản thân, dễ xảy ra tai nạn, tăng c
Trang 1HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Khoa Nội tiết BV - Bạch Mai
Trang 2Hạ đường huyết
ở bệnh nhân đái tháo đường
• Là yếu tố hạn chế hiệu quả điều trị: tâm lý lo lắng, xấu
hổ khi bị hạ ĐH, giảm khả năng thể hiện năng lực bản
thân, dễ xảy ra tai nạn, tăng cân
ĐH
Trang 3Định nghĩa hạ đường huyết
Khi nồng độ đường trong máu hạ đến mức các tế bào ở ngoại vi và tế bào não không có đủ glucose
để hoạt động chức năng
Trang 4Sinh lý học đáp ứng bình thường của
cơ thể đối với hạ đường huyết
Đáp ứng sinh lý của hệ đối kháng với hạ ĐH bao gồm
các đáp ứng chính:
2 Tăng tiết Glucagon từ tế bào α tiểu đảo
3 Tăng tiết EPI, NE từ tủy thượng thận, hậu hạch giao
cảm, Cortisol từ vỏ thượng thận, GH từ thùy trước tuyến yên
Kết quả: tăng tạo Glucose và giảm sử dụng Glucose ở
ngoại vi
Trang 5– Hoạt hoá quá trình
tân tạo glucose
• Giảm thu nạp glucose
• Giảm sản xuất insulin
Trang 6Cortisol và hormone tăng trưởng
• Giảm thu nhập glucose vào tế bào
• Kích thích phân cắt proteins để tạo
glucose
• Kích thích phân cắt chất béo trong cơ thể
Trang 7Cơ chế sinh lý học đáp ứng bình thường của cơ thể với hạ ĐH
được G → bị ảnh hưởng đầu tiên khi hạ ĐH
Hormon đối kháng, kích thích hệ TK tự động,
và làm xuất hiện các triệu chứng hệ TK tự động
và hệ TK trung ương để bảo vệ não và hạn chế ảnh hưởng của hạ ĐH.
Trang 8A: Autonomic symptoms
B: Neuroglycopenic symptoms
C: Cognitive dysfunction
30 40 50 60 70 80 90 Norepinephrine
Cortisol Glucagon Epinephrine Pancreatic Polypeptide
Growth Hormone
Giảm tiết Insulin
Ngưỡng ĐH (arterial glucose, mg/dL)
Ngưỡng ĐH làm hoạt hóa các hormon đối kháng và gây
ra triệu chứng hạ ĐH ở người bình thường
Trang 9Triệu chứng hạ đường huyết
Triệu chứng của hệ thần kinh tự động
Trang 10Triệu chứng hạ đường huyết
Triệu chứng của hệ thần kinh trung ương
• Rối loạn tinh thần, kích thích, lẫn lộn, nói khó, suy
nghĩ khó khăn, đau đầu, thất điều, dị cảm, trạng thái sững sờ
mê thậm chí tử vong
như nhìn đôi, liệt nửa người
Trang 11Chẩn đoán hạ đường huyết
Tam chứng Whipple
thường
Trang 12Bệnh nhân cần sự hỗ trợ của người khác
Có thể trong tình trạng hôn mê
Đường huyết thường < 2.8 mmol/L
Trang 13Mức độ của hạ ĐH theo thời gianThời gian hạ ĐH Tổn thương
30 phút Kích thích hệ giao cảm
5 – 6 giờ Mất não duỗi cứng
> 6 giờ Mất não, Tử vong
Trang 14Hạ ĐH và ngưỡng ĐH ở người ĐTĐ
trạng kiểm soát ĐH
hạn BT Còn gọi là “ hạ ĐH tương đối” Xảy ra khi BN được điều trị tích cực kiểm soát ĐH Não cần 2-4 tuần để điều chỉnh lại tình trạng này
hơn ngưỡng hạ ĐH bình thường
Trang 15Hạ ĐH và ngưỡng ĐH ở người ĐTĐ
Hạ ĐH làm giảm đáp ứng và các tr/c những lần hạ ĐH sau đó.
Hạ ĐH tái lại nhiều lần hoặc hạ ĐH nặng làm giảm đáp ứng của các hormon đối kháng và các tr/ch hạ ĐH với lần hạ ĐH xảy ra sau trầm trọng hơn.
kháng và ↓các tr/ch đáp ứng với lần hạ ĐH xảy ra tiếp theo
Trang 16Yếu tố nguy cơ của hạ ĐH nặng
• HbA1c thấp
Trang 17Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ đối kháng
Trang 18• Bệnh gan, thận
Trang 19• BN suy thận do ĐTĐ có
thời gian bị bệnh dài, suy giảm khả năng đối kháng với hạ ĐH, bệnh lý thần kinh tự động → dễ bị hạ
ĐH nặng, kéo dài
Trang 20Dinh dưỡng
Trang 21Hạ ĐH do thuốc uống điều trị ĐTĐ
thuốc uống điều trị ĐTĐ
– Sulfonylurea: gây hạ ĐH mạnh nhất
– Các SU tác dụng kéo dài như Chlorpropamide,
Glibenclamide (Glyburid) gây hạ ĐH nhiều hơn
– Các SU thế hệ mới như Gliclazide và Glimepiride có thời gian tác dụng ngắn và tiết Insulin phụ thuộc
glucose nên gây hạ ĐH ít hơn
cơ bị hạ ĐH sẽ tăng lên khi kết hợp các nhóm thuốc
này với nhóm gây tiết Insulin hoặc với Insulin
Trang 22United Kingdom Prospective Diabetes Study Group Ann Intern Med 1998;128:165-175.
Hạ ĐH nhẹ và trung bình ở bệnh nhân ĐTĐ Type 2 trong nghiên cứu UKPDS
Trang 23Phòng ngừa hạ đường huyết
đích điều trị, vừa giảm nguy cơ hạ ĐH
BN cần hiểu về thời gian tác dụng của thuốc, tác
động của các bữa ăn, tập thể dục, rượu
Cần biết tr/ch của hạ ĐH, cách xử trí khi bị hạ ĐH
Thử ĐH thường xuyên để phát hiện mức ĐH thấp và
hạ ĐH (lưu ý bệnh nhân thử ĐH trước khi lái xe)
Trang 24Phòng ngừa hạ đường huyết
• Bác sĩ:
ĐH có nặng không, thời điểm xuất hiện hạ ĐH, liên quan đến thuốc, ăn uống, rượu, tập thể dục?
t/d nhanh (aspart hoặc lispro) cho Insulin t/d ngắn trước các bữa ăn và Insulin analog t/d kéo dài (glargine hoặc ditemir) thay thế Insulin bán chậm (NPH, lente) để làm
giảm nguy cơ hạ ĐH ban đêm.
dùng đơn độc ít gây hạ ĐH Nhóm SU: Glimepiride,
Gliclazide ít gây hạ ĐH hơn các thuốc khác trong nhóm.
Trang 25Phòng ngừa hạ đường huyết
xuyên): hạ ĐH có thể xảy ra sau 1-2 thậm chí 17 giờ sau tập thể thao → cần thay đổi điều trị sau tập luyện: ăn thêm 10-20g carbohydrate cho 30-60 phút tập Giảm liều
Insulin 24 giờ sau khi tập
nâng mục tiêu điều trị lên mức ĐH, HbA1C cao hơn)
tránh bị hạ ĐH trong ít nhất 2-3 tuần để đảo ngược tình
trạng này
Trang 26Điều trị hạ đường huyết
nguy cơ tổn thương hoặc tăng ĐH quá mức
Áp dụng cho BN có thể tự điều trị 15 g carbohydrate
Glucose có thể làm tăng ĐH lên 50mg/dl (2,7 mmol/l) trong 15 phút Đáp ứng này là thoáng qua nên sau đó cần
ăn thêm bữa chính nếu đến bữa hoặc ăn thêm bữa phụ nếu bữa sau cách xa hơn 1 giờ
Trang 27Điều trị hạ đường huyết
• Hạ ĐH nhẹ, vừa: uống 15g carbohydrate, thử lại sau
15 phút Nếu ĐH < 4 mmol/l → lặp lại
carbohydrate, thử lại sau 15 phút Nếu ĐH < 4
mmol/l → lặp lại với 15g carbohydrate
15-20g Glucose (Glucose 30 hoặc 50%) chậm trong 1-3 phút → đánh giá lại sau 15 phút để lặp lại hoặc truyền tĩnh mạch Glucose 20% liên tục
Trang 28Điều trị hạ đường huyết
kéo dài → có thể phải duy trì truyền Glucose và ăn bữa nhỏ trong nhiều ngày sau hạ ĐH
hoặc bữa chính nếu đến bữa hoặc ăn thêm bữa phụ nếu bữa sau cách xa hơn 1 giờ
Trang 29Trân trọng cảm ơn!