Biến chứng tăng áp lực thẩm thấu và toan ceton ở bệnh nhân đái tháo đường Khoa Nội Tiết – BV Bạch Mai... Nguyên nhân gây bệnhviêm tụy cấp, TBMMN, chấn thương, sau mổ…... Các xét nghiệm c
Trang 1Biến chứng tăng áp lực thẩm thấu và toan ceton ở bệnh nhân
đái tháo đường
Khoa Nội Tiết – BV Bạch Mai
Trang 2Đại cương
có nguy cơ tử vong cao
Trang 3• DKA đều có thể gặp ở cả ĐTĐ týp1 và týp2
đoán và phát hiện lần đầu
Đại cương
Trang 4Nguyên nhân gây bệnh
viêm tụy cấp, TBMMN, chấn thương, sau mổ…
Trang 5Cơ chế sinh bệnh DKA – HHS
Trang 7Định hướng lâm sàng bệnh nhân bị
DKA - HHS
Trang 8Triệu chứng lâm sàng
nước, khô da và niêm mạc,chuột rút, mạch nhanh, tụt HA…
DKA mức độ nặng
Trang 9Phân biệt DKA và HHS
ngày vài tuần
Trang 10Các xét nghiệm cần làm trong chẩn
đoán DKA VÀ HHS
Trang 11Xét nghiệm
– DKA > 250mg/dl (13.8mmol/l)– HHS > 600mg/dl ( 33.3 mmo/l)
Trang 13• Khuyến cáo ADA nên tìm ceton niệu ở bệnh
nhân ĐTĐ trong các trường hợp:
– Khi có triệu chứng nghi ngờ DKA– Khi có bệnh lý cấp tính, stress
– ĐM 16.7mmol/l ở phụ nữ mang thai
• Dương tính giả: thuốc gốc sulfhydyl (ACE), que
thử để ngoài trời quá lâu, hết hạn sử dụng
• Âm tính giả: nồng độ acid trong nước tiểu quá
cao ( acid ascorbic)…
Trang 14XÉT NGHIỆM
DKA
– Ceton máu:
nitroprusside có ý nghĩa chẩn đoán xác định nhưng không có giá trị theo dõi điều trị
theo dõi điều trị
Trang 16XÉT NGHIỆM
– Tổng K+ trong cơ thể bị giảm nặng
– ĐGĐ : nồng độ K+ có thể hoặc ↑
máu khiến các giá trị xét nghiệm ban đầu ↑
gây ↑K+ (trao đổi giữa K+ và H+)
Trang 17XÉT NGHIỆM
Trang 18XÉT NGHIỆM
– ALTT máu >320 mOsm/kg
– ALTT máu ước tính: 2x(Na+ + K+) + glucose + Ure
Trang 19– Amylase, CK, BUN, creatinin, a lactic
Trang 20TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
Trang 21Chẩn đoán phân biệt DKA
Trang 22I U TR ĐIỀU TRỊ ỀU TRỊ I U TR Ị
ĐIỀU TRỊ ỀU TRỊ Ị
Trang 23– ALTT máu hạ từ từ < 3mOsm/kg/h
12- 14 mmol/l
Trang 24giờ đầu đánh giá lại tình trạng mất nước, tăng gấp đôi liều
giảm liều insulin 50%,
Dextrose 5% + NaCl 0.45% để
Trang 26B BICARBONATE Ù DỊCH
B BICARBONATE Ù DỊCH
• Sử dụng bicarbonat trong DKA
còn đang tranh cãi
• ưu điểm: sửa chữa tình trạng
Trang 27PH C ÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ DKA ĐIỀU TRỊỒ ĐIỀU TRỊ DKA ĐIỀU TRỊ ỀU TRỊ I U TR DKA Ị
PH C ÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ DKA ĐIỀU TRỊỒ ĐIỀU TRỊ DKA ĐIỀU TRỊ ỀU TRỊ I U TR DKA Ị
Diabetes care, volume 29, number 12,
Trang 28PH C ÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ DKA ĐIỀU TRỊỒ ĐIỀU TRỊ DKA ĐIỀU TRỊ ỀU TRỊ I U TR HHS Ị
PH C ÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ DKA ĐIỀU TRỊỒ ĐIỀU TRỊ DKA ĐIỀU TRỊ ỀU TRỊ I U TR HHS Ị
Trang 29KHI NÀO NGỪNG TRUYỀN INSULIN
– Glucose < 200mg/dl (11.1mmol/l)
– pH > 7.30
– HCO3- > 18
– Bệnh nhân có thể ăn được
– Tình trạng TALTT được giải quyết
đầu tiên đối với insulin nhanh và 3-4h đối với insulin bán chậm tránh tăng ĐH và toan
ceton tái phát
Trang 30CÁC BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP
– Phát hiện bằng điện não, CT-scanner sọ não
– Do bù dịch quá nhanh
– Do truyền insulin làm tăng khoảng trống ALTT
– Do hạ Natri quá nhanh
– Nên hạ Natri, bù dịch và hạ ĐM từ từ
Trang 31• Toan chuyển hoá tăng chlor máu
– Do mất nước
– Giảm cung lượng tim
– Co mạch
– ALTT máu tăng cao
– Heparin TLPT thấp nên được xem xét điều trị
CÁC BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP
Trang 32ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN
bệnh
Trang 33• Xin chân thành cảm ơn !