Kiểm soát các yếu tố nguy cơCan thiệp lối sống: điều chỉnh chế độ ăn, giảm cân, luyện tập, ngừng hút thuốc lá, uống 1 cốc rượu vang đỏ Thuốc giảm lipid máuThuốc ức chế men chuyển Angiote
Trang 1Biến chứng mạch máu ở bệnh nhân đái tháo đường
BS Lê Thị Tâm Khoa Nội tiết – ĐTĐ Bệnh Viện Bạch Mai
Trang 2Biến chứng mạch máu lớn
Bệnh mạch vànhBệnh mạch máu nãoBệnh mạch máu ngoại vi
Nguyên nhân chính làm tăng tỷ lệ bệnh tật và tỷ lệ tử vong của người bệnh ĐTĐRối loạn chính: xơ vữa động mạch
Trang 3Xơ vữa động mạch là gì?
Quá trình lắng đọng các chất béo, cholesterol, các chất thải của
tế bào và calci tại thành động mạch; dần dần tạo thành mảng
xơ vữa.
Mảng xơ vữa to ra có thể làm giảm đáng kể dòng máu chảy qua động mạch Một biến cố cấp tính sẽ xuất hiện nếu mảng xơ vữa trở thành dễ vỡ hoặc bị đứt rời ra.
Mảng xơ vữa tách ra gây ra cục máu đông, có thể làm tắc dòng chảy hoặc bị vỡ ra, di chuyển đến các nơi khác trong cơ thể, gây nên cơn đau tim hoặc đột quỵ.
Trang 4Bệnh mạch vành
Các yếu tố nguy cơ đã biết
TuổiGiớiTiền sử gia đìnhRối loạn mỡ máuTăng huyết áp
Hút thuốc lá
Trang 5Bệnh mạch vành ĐTĐ
So với người không bị ĐTĐ, người bệnh ĐTĐ típ 2 có:
Có nguy cơ nhồi máu cơ tim tương tự như những người đã từng bị đau tim
Nguy cơ suy tim tăng gấp 2 – 3 lần
So với người không bị ĐTĐ cùng lứa tuổi, người bệnh ĐTĐ có nguy cơ bị đột tử nhiều hơn:
- > 50% (với nam)
- > 30% (với nữ)
Haffner 1998
Trang 6Người bệnh ĐTĐ có tiên lượng xấu hơn về kích thước vùng nhồi máu và yếu tố nguy cơ.
Trang 7Các yếu tố nguy cơ có thể kiểm soát được
Các yếu tố nguy cơ có thể kiểm soát được bao gồm:
• Rối loạn mỡ máu (đặc biệt LDL hay cholesterol
Trang 8Kiểm soát các yếu tố nguy cơ
Can thiệp lối sống: điều chỉnh chế độ ăn, giảm cân, luyện tập, ngừng hút thuốc lá, uống 1 cốc rượu vang đỏ
Thuốc giảm lipid máuThuốc ức chế men chuyển AngiotensinAspirin
Kiểm soát đường huyết
NCEP 2005
Trang 9• Liều: 75-162 mg/ng
• Aspirin được khuyến cáo cho ai: tiền sử bị NMCT, mổ bắc cầu nối chủ vành, đột quỵ or thiếu máu thoáng qua, bệnh động mạch ngoại vi Dự phòng tiên phát ở BN
ĐTĐ typ 2> 40 tuổi hoặ có thêm YTNC (Ts gia đình bị bệnh lý tim mạch, THA, Hút thuốc, RLMM, MAU)
• Tác dụng phụ của aspirin: Loét DD, xuất huyết tiêu hóa
• Chống chỉ định của aspirin: dị ứng, khuynh hướng chảy máu, thuốc chống đông, Ts XHTH cao, bệnh lý gan
đang tiến triển
Sử dụng aspirin
Trang 10Rối loạn mỡ máu
Các yếu tố tiên lượng chính
Trang 11Lipid: tác dụng phụ của statin
Đau cơ (có hoặc không tăng các enzym của cơ)Tăng các men gan
Tiêu các cơ dài:
– Gặp nhiều hơn nếu dùng phối hợp statins và fibrates
Rối loạn giấc ngủ và bị ác mộng
Durrington 2000
Trang 12Tăng huyết áp ở BN ĐTĐ
Mất sự khác biệt huyết áp ngày/đêm
– Có thể là một dấu hiệu của bệnh thần kinh
Trang 14Giảm tăng huyết áp
Giảm muối
– ACE inhibitors và ARBs hiệu quả hơnGiảm uống rượu bia
Ngừng hút thuốc lá
Khuyến cáo từ nghiên cứu DASH:
Thực hiện một trong những điều trên tương đương với giảm 10mmHg hoặc uống một viên thuốc hạ huyết áp
Trang 15Diuretics: Hypothiazid, Indapamide (Natrilix SR)B-blockers: Betaloc, Betaloc zok, concor
Trang 16Tác dụng phụ của thuốc hạ huyết áp
ACE-inhibitors (Tăng kali máu, phù mạch, tăng creatinin) A2 Receptor blockers (phù mạch, tăng creatinin)
Trang 17Suy tim ở BN ĐTĐ
BN ĐTĐ bị suy tim nhiều gấp 2 - 3 lầnChưa được nhận biết và chưa được điều trị đầy đủĐiều trị:
Trang 18• Statin (CARD Study)
• ACE inhibitor (Progress Study) IDF 2001
Trang 19Tóm tắt
Biến chứng mạch máu lớn
Nguyên nhân chính làm tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong sớm
Điều trị tích cực rối loạn mỡ máu và tăng huyết áp
Điều trị tích cực các yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh được
– Lối sống: tăng hoạt động thể lực
– Cải thiện chế độ ăn: giảm tổng lượng chất béo và chất béo bão hoà, tăng chất béo không bão hoà, chất chống oxy hoá CDA 2003, ADA 2005
Trang 20Bệnh mắt ĐTĐ
Bệnh võng mạc ĐTĐĐục thuỷ tinh thể do ĐTĐ:
– Lão hoá sớm– Do ĐTĐ thực sự (bông tuyết)Viêm mống mắt tái diễn
Trang 21Bệnh võng mạc ĐTĐ
Một biến chứng thầm lặng không có triệu chứng khởi phát
Khi đã có triệu chứng, việc điều trị khó khăn hơn và
thường là không điều trị được ( Nhìn mờ)
Trang 22Bệnh mắt đái tháo đường
Nhìn mờ: triệu chứng thường gặp của tăng đường máuDịch tễ học:
– bất kỳ bệnh võng mạc nào: 21-36%
– bệnh võng mạc đe doạ thị lực: 6-13%
Yếu tố nguy cơ:
- Kiểm soát đường máu kém
- Thời gian mắc bệnh dài
- Tăng huyết áp, RLMM, Bệnh thận, mang thai
Trang 23Điều trị tích cực – Sàng lọc
UKPDS – ĐTĐ típ 2:
Kiểm soát đường máu tốt:
giảm tiến triển bệnh võng mạc
20-30%
Kiểm soát huyết áp chặt chẽ:
giảm tiến triển bệnh võng mạc
Trang 25Võng mạc bình thường
Hoàng
điểm
Đĩa thị
Trang 26Bệnh võng mạc ĐTĐ không tăng sinh
Xuất tiết cứng
Trang 27Bệnh võng mạc không tăng sinh nặng
Xuất huyết
Cotton wool spot
(cục bông)
Trang 28Bệnh võng mạc tăng sinh
Tân mạch
Xuất huyết trước
võng mạc
Trang 29Bệnh võng mạc tăng sinh tiến triển
Mô sẹo
Trang 30Xuất huyết dịch kính
Nhìn thấy điểm đen trước mắtChỗ chảy máu có thể được tái hấp thu
Có thể cần phẫu thuật dịch kính
Trang 31Phù hoàng điểm sớm
Trang 32Thăm khám
Chụp mạch huỳnh quang: cho thông tin chính xác hơn
Trang 33Sự rò (thoát) Fluorescein
Chấm xuất huyết
Vết xuất huyết
Trang 34Thoát Fluorescein
Trang 36Pan-retinal laser bombing (Dội bom toàn
bộ võng mạc bằng laser)
Trang 37Laser trị liệu và điều trị phối hợp
Tác dụng phụ của điều trị laser
Mất thị trường ngoại vi, thị trường bị thu hẹp, không nhìn được trong tối
Mù màu
Thị lực có thể giảm nhưng laser giúp bảo vệ thị lực về lâu dài Điều trị phối hợp:
- Huyết áp: giảm phù hoàng điểm
- Kiểm soát đường huyết: làm chậm tiến triển
- Kiểm soát mỡ máu, dùng aspirin
Trang 38Với người cao tuổi
Đục thuỷ tinh thể gây khó nhìn được đáy mắt
Phẫu thuật đục thuỷ tinh thể
có thể gây phù hoàng điểm
NPDR kèm phù hoàng điểm là nguyên nhân chính gây mất
thị lực
Trang 39Tóm tắt
100% người bệnh ĐTĐ sẽ có bệnh võng mạc ở mức
độ nào đóĐường máu càng cao, nguy cơ càng lớnCác mức độ bệnh võng mạc khác nhauLaser trị liệu giúp bảo vệ thị lực
Điều trị kịp thời là hiệu quả nhấtCần phải khám sàng lọc định kỳ
Trang 40Bệnh thận đái tháo đường - Các yếu tố nguy cơ
Kiểm soát đường huyết kém Tăng lipid máu
Tăng huyết áp Tiền tố gen Tăng mức lọc cầu thận trong giai đoạn sớm Chủng tộc
Thời gian mắc bệnh kéo dài Hút thuốc lá
Trang 41Bệnh thận đái tháo đường
Khoảng 20% đến 30% người bệnh đái tháo đường
Trong đái tháo đường típ 2, một bộ phận nhỏ hơn trong những người này sẽ tiến triển thành bệnh thận mạn tính
Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 – quá nửa số người bệnh ĐTĐ bắt đầu phải lọc máu ngoài thận
ĐTĐ týp1: Tỷ lệ mắc mới chung
– 2.2% trong vòng 20 năm– 7.8% trong vòng 30 năm
Trang 42Microalbumin niệu
(mới chớm bệnh thận ĐTĐ)
Thận phì đại - cường chức năng cấp
Albumin niệu bình thường
Protein niệu (bệnh thận ĐTĐ rõ rệt trên lâm sàng)
Suy thận chức năng mạn tính
10 – 15 năm
Diễn tiến tự nhiên bệnh thận ĐTĐ
Trang 43Tăng bài xuất albumin thoáng qua
• Luyện tập
• Kinh nguyệt
• Thai kỳ
• Kiểm soát đường huyết kém
• Nhiễm khuẩn tiết niệu
- >300 mg/24 hr hoặc
- >200 µg/min
Trang 44Đánh giá bệnh thận ĐTĐ
Xét nghiệm nước tiểu tìm protein niệu Lấy nước tiểu ở 1 thời điểm đế XN microalbuminuria
– Buổi sáng, lúc nghỉ hoặc– Tính tỷ lệ albumin/creatinine (bình thường <2.5mg/mmol
ở nam và <3.5mg/mmol ở nữ) Creatinine huyết thanh; nên điều chỉnh theo kích thước cơ thể Tính mức lọc cầu thận
Xét nghiệm lại hàng năm nếu bình thường Nếu GFR <60ml/phút; xét nghiệm lại sau 3 – 6 tháng
Trang 45Microalbumin niệu
ĐTĐ típ 1– Cho biết bệnh thận mới chớm
ĐTĐ típ 2
– Dấu ấn của tăng tỷ lệ bệnh và tỷ lệ tử vong tim mạch
Microalbumin niệu là một chỉ định sàng lọc bệnh mạch máu và can thiệp tích cực
Trang 46Bệnh thận ĐTĐ
Điều trị
– Điều trị tích cực huyết áp
• Mục tiêu <130/80mmHg– Giảm muối trong chế độ ăn– Giảm uống rượu, bia
Sacks, 2001
Trang 47Can thiệp: Kiểm soát đường huyết
Nghiên cứu về biến chứng và kiểm soát bệnh ĐTĐ (DCCT)
↓ microalbumin niệu 40%
↓ macroalbumin niệu 50%
Nghiên cứu tiến cứu ĐTĐ ở Anh (UKPDS)
↓ các biến chứng vi mạch nói chung 25%
Trang 48Can thiệp: kiểm soát huyết áp
ĐTĐ típ 1– Thuốc ức chế men chuyển Angiotensin ĐTĐ típ 2
– Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin-2 (Irbesartan)– Giảm tiến triển 30%
Có thể sử dụng bất kỳ thuốc hạ huyết áp nàoĐôi khi phải cần ít nhất 3 loại thuốc
Trang 49Quản lý người bệnh có tăng creatinine
Có thể cần chỉnh liều Insulin do có sự thay đổi về thời gian bán huỷ của và sự lọc
Nên thận trọng khi dùng các thuốc sau: metformin, thuốc chống viêm non-steroid, glibenclamide, thuốc cản quang
Thiếu máu thường gặp và cần điều trị – cần xét nghiệm
haemoglobin mỗi 6 tháng một lần nếu tốc độc lọc cầu thận <90
ml/min/1.73 m 2
Chuyển chuyên gia thận tiết niệu nếu tốc độ lọc cầu thận <60
ml/min/1.73m 2
Trang 50Bệnh thận mạn tính (CKD) – đặc điểm lâm sàng
Buồn nôn, Ăn uống kém và gày sút cânMệt mỏi
Da khô, ngứaPhù
Thiếu máuKhó thở
↑ ↑ creatinine huyết thanh
↓ ↓ GFR
Trang 51Tốc độ lọc cầu thận ước tính(eGFR)
Có thể ước tính sai so với chức năng thận thực tế, đặc biệt ở phụ nữ, người trẻ tuổi hoặc béo phì
Chính xác hơn nếu tốc độ lọc thấp <60ml/minVới eGFR < 60ml/min; 30% nguy cơ bệnh tim mạchNguyên nhân tử vong thường gặp nhất khi có bệnh thận mạn tính là ngừng tim (22%)
Trang 52Tốc độ lọc cầu thận ước tính (eGFR)
<60ml/min - loạn dưỡng xương
- thiếu máu
<30ml/min - tiền lọc máu
< 15ml/min - lọc máu và
ghép thận
Trang 54soát đường huyết
Lưu ý: kiểm tra máy đo đường
huyết dùng với lọc màng bụng
Khó vào mạch
hạ huyết ápBện tim tiến triểnTăng kali máu trước lọc máu
hạ đường huyết
Lọc máu ngoài thận
Trang 55Tóm tắt
ĐTĐ là một nguyên nhân thường gặp gây bệnh thận mạn tính
Các mức độ bệnh thận khác nhauHbA1C càng cao, nguy cơ càng caoVấn đề kiểm soát
Huyết áp