Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ typ 2 Tuổi > 40 Có nguời thân trực hệ bị đái tháo đường Thuộc nhóm chủng tộc có nguy cơ cao Tiền sử rối loạn dung nạp glucose, rối loạn đường máu l
Trang 1CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Khoa Nội Tiết - ĐTĐ Bệnh Viện Bạch Mai
Trang 2Mục tiêu
• Nắm được tiêu chuẩn: chẩn đoán xác định ĐTĐ
• Phân biệt ĐTĐ typ1 và ĐTĐ typ2
• Các chỉ định sàng lọc ĐTĐ typ2
Trang 4Bệnh Đái Tháo Đường
(Diabetes Mellitus)
“ĐTĐ là một tình trạng rối loạn
chuyển hóa phức tạp do nhiều
nguyên nhân đặc trưng bởi
sư tăng đường huyết do
khiếm khuyết bài tiết, và
Trang 5Dịch tễ bệnh tháo đường
1 Adapted from IDF E-Atlas Available at: www.eatlas.idf.org (accessed 26.12.08).
2 Diabetes Atlas, third edition © International Diabetes Federation, 2006.
International Diabetes Federation (IDF): 2
• Diabetes currently affects nearly 250 million people worldwide
• It is expected to affect 380 million by 2025
No data
< 2% 2–5% 5–8% 8–11% 11–14% 14–17%
> 17%
2000 Prevalence estimates of diabetes mellitus
Prevalence estimates of diabetes mellitus 2001 2001
No data
< 2% 2–5% 5–8% 8–11% 11–14% 14–17%
> 17%
Prevalence estimates of diabetes mellitus 2003 2003
No data
< 2% 2–5% 5–8% 8–11% 11–14% 14–17%
> 17%
Prevalence estimates of diabetes mellitus 2025 2025
No data
< 2% 2–5% 5–8% 8–11% 11–14% 14–17%
> 17%
1
Trang 6Phân Loại ĐTĐDựa theo cơ chế sinh bệnh
Trang 7Phân loại Đái tháo đường typ1
ĐTĐ typ1 không qua trung gian miễn dịch
ĐTĐ typ1 b
• không rõ cơ chế sinh bệnh, thường gặp ở người
gốc châu phi và châu Á
• Không có các marker tự miễn
ĐTĐ typ1 qua trung gian miễn dịch
ĐTĐ typ1 a
• thường gặp ở người châu âu.
• Có các tự Kháng thể:
• anti GAD : anti Glutamic Acid Decarboxylase Ab.
• ICA: Islet cell antibodies
• IA: tyrosine phosphatase antibody
Trang 8ĐTĐ typ1
• Ảnh hưởng yếu tố di truyền:
– Trẻ sinh đôi cùng trứng (Monozygotic) có 20 - 50% cùng bị ĐTĐ.
– Anh em ruột với BN ĐTĐ typ1 có nguy cơ mắc 6,0%
so với 0,6% Dân số chung
– Trẻ có mẹ bị ĐTĐ typ1 có 2,1% nguy cơ mắc trong khi nếu có bố nguy cơ là 6,1%.
– Liên quan gen HLA DR3, DR4, DQ
Trang 9Yếu tố khởi phát
Kháng thể lưu hành (ICA, GAD65, ICA512A, IAA) Miễn dịch tế bào
Mất pha tiết insulin sớm
(IVGTT)
RL dung nạp glucose
Xuất hiện LS
Thời gian ( năm)
β-Cell
mass 100%
Suy chức năng tb ß Gen Tổn thương tế bào ß
Eisenbarth GS N Engl J Med 1986;314:1360-1368
ĐTĐ
Diễn biến lâm sàng ĐTĐ typ1
Thời kỳ trăng mật
Trang 10Đái tháo đường typ1
Nitrosamines: thịt xông khói
Hoá chất: vacor (rat poison), streptozotin
Trang 11Yếu tố khởi phát
Kháng thể lưu hành (ICA, GAD65, ICA512A, IAA) Miễn dịch tế bào
Mất pha tiết insulin sớm
(IVGTT)
RL dung nạp glucose
Xuất hiện LS
Thời gian
β-Cell
mass 100%
Suy chức năng tb ß Gen Tổn thương tế bào ß
Eisenbarth GS N Engl J Med 1986;314:1360-1368
ĐTĐ
Diễn biến lâm sàng ĐTĐ typ1
Thời kỳ trăng mật
Trang 12Đái tháo đường típ 2
90%-95% người bệnh đái tháo đường
thường đã có biến chứng khi được chẩn đoán bệnh
Tăng lên nhanh chóng
Quần thể già hoá
Xu hướng tăng đồng thời bệnh béo phì Đặc biệt ở trẻ vị thành niên và một số
nhóm dân tộc thiểu số
Trang 13Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường típ 2
Rất nhiều gen có liên quan:
Trẻ sinh đôi cùng trứng có 60 -90% khả năng cùng mắc bệnh Anh em ruột của Bn có nguy cơ 10 – 33% so với 5% DS chung Gen gây bệnh béo phì, “Gen tiết kiệm”
Tăng insulin máu lúc đói
Dinh dưỡng bào thai kém → ↓ hình thành tế bào beta
Cân nặng khi đẻ thấp/thay đổi cân nặng
Trang 14Glucagon (alpha cell)
Tế bào ß Giảm tiết insulin
Tăng đường huyết
Islet-cell dysfunction
Cơ chế sinh bệnh ĐTĐ typ2
Adapted with permission from Kahn CR, Saltiel AR Joslin’s Diabetes Mellitus 14th ed
Lippincott Williams & Wilkins; 2005:145–168.
Del Prato S, Marchetti P Horm Metab Res 2004;36:775–781.
Porte D Jr, Kahn SE Clin Invest Med 1995;18:247–254.
Tụy
Gan
Mô cơ
Trang 15ĐTD giai đoạn sớm
ĐTĐ typ2
Tăng insulin máu
Giảm tiết insulin
Suy tế bào ß
Adapted from Saltiel AR J Clin Invest 2000;106:163–164.
Trang 16Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ typ 2
Tuổi > 40
Có nguời thân trực hệ bị đái tháo đường
Thuộc nhóm chủng tộc có nguy cơ cao
Tiền sử rối loạn dung nạp glucose, rối loạn đường máu lúc đói
Bệnh mạch vành
Tiền sử đái tháo đường thai kỳ
Tiền sử sinh con to > 4 kg
CDA 2003
Trang 17 Tăng huyết áp
Rối loạn mỡ máu
Béo bụng
Quá cân
HC buồng trứng đa nang
Chứng gai đen (Acanthosis nigricans)
Tâm thần phân liệt
Các yếu tố nguy cơ ĐTĐ týp 2
Trang 18Acanthosis Nigricans
Hyperpigmented, velvety patches of skin
in axillary regions and neck (typically).
Trang 19HC buồng đa nang Acanthosis nigricans
Insulin
C – peptid)
Thấp (vết) Thấp
BT/ Tăng BT/ Tăng / thấp
Trang 20Các Triệu Chứng Của ĐTĐ
Thường có cảm giác khát và khô miệng
Đi tiểu tiện nhiều hơn bình thường
Sút cân
Mệt mỏi nhiều
Hay bị nhiễm trùng nhỏ như mụn, nhọt, nhiễm nấm candida.
Giảm thị lực.
Chậm liền vết thương hoặc vết thâm tím.
Cảm giác tê, nóng rát ở tay và chân.
Tuy nhiên các triệu chứng thường không đặc hiệu, dễ bỏ qua.
Trang 21Chẩn Đoán Bệnh Đái Tháo Đường
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường:
Glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l
kèm theo có triệu chứng của bệnh đái tháo đường: uống nhiều, tiểu nhiều, gầy sút cân không giải thích được
Hoặc
Glucose huyết tương khi đói ≥ 7, mmol/l ( nhịn ăn ít
nhất 8 giờ) Nên làm xét nghiệm 2 lần để tránh sai số
Hoặc
Glucose huyết tương 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng
đường huyết ≥ 11,1 mmol/l.
Trang 23Rối loạn dung nạp glucose
Rối loạn đường máu lúc đói
Các trạng thái trung gian: tiền đái tháo đường
Tăng nguy cơ tiến triển thành bệnh ĐTĐ
Các kế hoạch dự phòng để ngăn ngừa hoặc làm chậm tíên triển này
Tăng nguy cơ bệnh tim mạch
Trang 24Nghiệm pháp dung nạp glucose uống
làm khi có RLDN glucose lúc đói : G 5,6 – 6,9
mmol/l
Trang 25Chẩn Đoán Bệnh Đái Tháo Đường
Nghiệm pháp dung nạp glucose
Kỹ thuật làm nghiệm pháp
Trong 3 ngày trước khi làm nghiệm pháp bệnh nhân phải
ăn một khẩu phần giàu carbonhydrat ( khoảng 150-200
gram mối ngày) Sau đó nhịn ăn ít nhất 8- 14 giờ trước khi làm nghiệm pháp.
Nếu đái tháo đường đã đạt đủ tiêu chuẩn chẩn đoán bằng
đường huyết đói thì không cần làm thêm nghiệm pháp này
Trang 26Chẩn Đoán Bệnh Đái Tháo Đường
Nghiệm pháp dung nạp glucose
Kỹ thuật làm nghiệm pháp
Không thực hiện nghiêm pháp khi có bệnh cấp tính
Kết quả có thể bị dương tính giả khi dùng các loại thuốc
như: glucocorticoid, thiazid, ức chế bêta, bệnh nhân bị suy dinh dưỡng, bị nhiễm trùng, bị chấn thương tâm lý.
Không vận động quá sức trước khi thực hiện nghiệm pháp.
Trang 27Chẩn Đoán Bệnh Đái Tháo Đường
Nghiệm pháp dung nạp glucose
Cách tiến hành:
Đo đường huyết tương sau một đêm nhịn đói (ít nhất 8-
14 giờ trước khi làm nghiệm pháp) Lấy máu lần thứ nhất, gọi là mẫu Mo.
Cho bệnh nhân uống 75 gram Glucose pha trong 250 ml
nước lọc ( lưu ý khi hòa Glucose phải tan hoàn toàn),
uống hết trong vòng 5 phút.
Trẻ em sẽ uống với liều 1,75 gram/kg cân nặng.
Sau 2 giờ uống Glucose lấy mẫu máu thứ 2 (M1) để thử
Glucose máu.
Trang 28Chẩn Đoán Bệnh Đái Tháo Đường
Nghiệm pháp dung nạp glucose
Biện luận kết quả sẽ khác ở những người có thai (có tiêu
chuẩn đánh giá riêng).
Trang 291 - ĐTĐ typ2 là căn bệnh nguy hiểm ngày càng gia tăng
– Giảm tuổi thọ trung bình 13 năm
– Tăng nguy cơ tim mạch , tử vong
2 - ĐTĐ gánh nặng kinh tế
3 - ĐTĐ typ2 thường không được chẩn đoán cho tới khi
có B/C xuất hiện, ≈ 1/3 Bn ko được chẩn đoán sớm
4 - Nhiều nghiên cứu cho thấy nếu phát hiện, can thiệp sớm từ giai đoạn tiền ĐTĐ có thể ngăn ngừa trở
thành ĐTD typ2 và hạn chế các biến chứng của bệnh
Vì sao Cần có chiến lược phát hiện sớm và
phòng ngừa bệnh ĐTĐ hiệu quả?
Trang 30Những đối tượng nào cần làm sàng lọc
Đái Tháo Đường typ2 ?Theo khuyết cáo của Hội ĐTĐ Việt Nam 2009
Người > 40 tuổi
Hoặc lứa tuổi trẻ hơn nếu có các yếu tố nguy cơ của bệnh
Thừa cân hay béo phì ( BMI > 23 )
HC buồng trứng đa nang
Tiền sử đẻ con > 4 kg hoặc ĐTĐ thai kỳ
Đã được chẩn đoán RLDN đường huyết đói hoặc
RLDN glucose sau làm NPTĐH
Trang 31Sàng lọc Đái Tháo Đường typ2
Xét nghiệm dùng để sàng lọc là đường huyết huyết tương lúc đói (cần làm trước 9h) do dễ làm, thuận tiện và kết quả ổn định
Nếu kết quả bình thường sẽ kiểm tra ĐH lại sau mỗi 3 năm
Nếu kết quả là RLDN glucose lúc đói hoặc
RLDN glucose sau NPTĐH ktra lại đường
huyết mỗi năm sau đó
Trang 32Có nên sàng lọc ĐTĐ typ1?
tăng đường huyết
có nguy cơ:
– Giá trị bt của các Kt chưa xác lâp và chuẩn hóa.
– Chưa có sự thống nhất hướng theo dõi nếu 1 người
có Kq tự KT dương tính
– Tỷ lệ bệnh ĐTĐ typ1 ở cộng đồng thấp < 0,5%
– Chưa có biện pháp can thiệp hữu hiệu phòng xuất
hiện ĐTĐ ở những BN có KQ dương tính
Trang 33Những lưu Ý khi XN ĐH
chuẩn của test glucose máu để chẩn đoán đái tháo
đường:
– Được làm tại phòng XN đạt chuẩn
– Đường máu huyết tương buổi sáng lúc đói > 8h.
– Tế bào và huyết tương được tách trong vòng 1h sau
khi lấy
– Ống lấy máu có chất chống phân hủy hồng cầu.
Trang 34Những lưu Ý khi XN ĐH
đái tháo đường không được chấp nhận vì thiếu độ
chính xác
Trang 35Nhũng yếu tố ảnh hưởng tới KQ
XN đường máu
huyết thanh cao hơn
giảm 10 mg / h
sự khác biệt 4%
Trang 36• ĐH mao mạch toàn phần nhỏ hơn FPG khoảng 15%
Các máy thử ĐH thế hệ mới tự động chuyển đổi
ĐH nhanh như sau ăn, stress
Trang 37Giá trị của HbA1c trong theo dõi điều trị ĐTĐ
- HbA1c thường chiếm 4-6% tổng số huyết sắc tố
- Tăng trong trường hợp tăng đường huyết mạn tính
- Phản ứng glycosylat hóa không đảo ngược, nên
huyết sắc tố glycosylat sẽ tồn tại trong suốt đời
sống của hồng cầu (khoảng 80-120 ngày)
- Phản ánh mức đường huyết trong vòng 8- 12 tuần
lễ trước khi đo và sẽ cho biết sự kiểm soát đường
huyết trong thời gian dài
Trang 38Chẩn Đoán Bệnh Đái Tháo Đường
Tình huống lâm sàng thứ nhất:
Một phụ nữ 52 tuổi, tiền sử chưa phát hiện bệnh gì, đến
khám vì có xét nghiệm đường máu 2 lần lúc đói là 6,9 mmol/l và 7,1 mmol/l
Xử trí trường hợp này như thế nào?
Trang 39Chẩn Đoán Bệnh Đái Tháo Đường
Trang 40Chẩn Đoán Bệnh Đái Tháo Đường
Tình huống lâm sàng thứ hai:
Một nam giới 60 tuổi, tiền sử phát hiện tăng huyết áp từ 1
năm trước, đến khám được làm xét nghiệm đường máu lúc đói là 6,1mmol/l và 6,3 mmol/l
Xử trí trường hợp này như thế nào?
Trang 41Chẩn Đoán Bệnh Đái Tháo Đường
Tình huống lâm sàng thứ hai:
Bệnh nhân được làm nghiệm pháp tăng đường máu với kết
Trang 42Tình huống lâm sàng 3
½ người T mới xuất hiện 4 h, khám BMI 24 , HA 150/90 mmhg, ts gđ có em trai bị ĐTĐ typ2 đang
điều trị XN máu lúc đói
G lần 1= 9,2 mmo/l, G lần 2 = 8,6 mmol/l
Theo anh /chị:
1 - Bn chắc chắn bị ĐTĐ và tiến hành điều trị ngay
2 - Làm ngay nghiệm pháp tăng đường huyết để Δ
3 – Cần loại trù tăng đường huyết do stress bằng xét nghiệm HbA1c và theo dõi ĐM
Trang 43Tình huống lâm sàng 4
chẩn đoán ĐTĐ typ2
quả như sau G = 5,8 mmo/l A/ Chị sẽ chỉ định cho
Bn nên làm ?
1- BN RLDNG lúc đói, thử lại đường máu sau 1 năm 2- BN RLDNG lúc đói, thử lại đường máu sau 3 năm 3- Hẹn BN làm NPTĐH
Trang 441- Hẹn Bn sau 3 năm ktra lại ĐH lúc đói
2 - Hẹn Bn mỗi năm làm lại NPTĐH
3 – Hẹn BN sau mỗi năm ktra ĐH lúc đói
Trang 45Tình huống lâm sàng 5
có bh sút cân, khát nước, nước tiêu 3 - 4 lit ngày, Bn
ko có TS đtđ, BMI 18, mất nước, Bn chưa được điều trị
mmol/l, creatinin 145 µmmol/l, Na 135 kali mau 2,1 mEq /l, CLo 128 meq/l canxi máu 1,85 PH = 7,15 , HCO3 =12, ceton máu (-), đường niệu 300 mg/dl, tỷ trong nước tiểu 1,005; Ceton niệu ( +), SA thận có hình ảnh nephrocalcinosis
Trang 46Tình huống lâm sàng 5
1- Bn chắc chắn bị ĐTĐ typ1có nhiễm toan ceton 2- BN không bị ĐTĐ
Trang 47Tình huống lâm sàng 6
Tại PK tư vấn về ĐTĐ tiếp đón một thanh niên 24
tuổi, ts bản thân khỏe mạnh, BMI 21, ts gia đình có
mẹ bị đái tháo đường typ 1 đã mất vì suy thận cách 3 tháng Anh này lo lắng về khả năng mình sẽ mắc
bệnh ĐTĐ XN G máu = 4,3 mmol/l
Bn có cần sàng lọc phát hiện ĐTĐ?
Giải thích cho Bn ?
Trang 48Tình huống lâm sàng 7
tuổi, ts bản thân khỏe mạnh, BMI 21, ts gia đình có
mẹ bị đái tháo đường typ 2 Anh này lo lắng về khả năng mình sẽ mắc bệnh ĐTĐ XN G máu = 4,3
mmol/l
cần định kỳ sàng lọc k?
Trang 49Tình huống lâm sàng 8
vì kinh nguyệt không đều, tăng cân nhiều BMI
28,rậm lông(cuong estrogen), TSgđ có mẹ bị ĐTĐ
đang điều trị bằng thuốc viên
– XN glucose máu 14,8 mmol/l, glucose niệu cao, ceton
niệu 1,5 mmol/l Cortisol máu 375nmol/l, insulin đói
26 µU/ml ( bt ) C peptid (bt: )
Siêu âm buồng trúng 2 bên có nhiều nang nhỏ,