1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

TỪ BÀI TOÁN QUEN THUỘC ĐẾN CÁC BÀI TOÁN HỆ QUẢ CỦA NÓ

18 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 390,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc dạy học là một quá trình đòi hỏi người giáo viên phải thường xuyên trau dồi, đúc rút kinh nghiệm, phải trăn trở ngày đêm để tìm ra cho mình cách dạy đối với từng loại bài toán, từng vấn đề làm sao đó cho học sinh hiểu, tiếp thu và vẫn dụng một cách tốt nhất khi học toán. Trong chương trình toán học phổ thông, phần nào cũng có cái khó cái hay của nó. Để học sinh nắm vững nội dung cũng như bản chất từng phần, từng loại toán không hề đơn giản, đặc biệt là khi dạy phần “ Bất dẳng thức”. Có thế nói Bất đẳng thức là một phần rất khó đối với học sinh cũng như giáo viên, đây là một loại biến hóa rất khó dự đoán, khó tìm ra lối đi. Đế tìm được lời giải đòi hỏi người dạy cũng như người học phải làm nhiều, phải tích lũy nhiều thi mới có thể giải quyết được. Tuy nhiên trong quá trình gần 10 năm đi dạy, tôi thấy có một bài toán bất đẳng thức rất quen thuộc nhưng đằng sau nó là một khối bài toán có thể giải quyết được nhờ vào kinh nghiệm cũng như sự khéo léo bằng cách thêm bớt, đặt ẩn phụ mà ta có thế đưa về hoặc áp dụng bài toán quen thuộc đó để giải quyết được.Qua đó giúp học sinh nhìn nhận ra được một số vấn đề, bản chất của một số bài toán có thế giải được trong các kỳ thi cũng như trong quá trình làm toán thường gặp. Vì lí do trên nên tôi chọn đề tài SKKN của tôi là: “ TỪ MỘT BÀI TOÁN QUEN THUỘC ĐẾN CÁC BÀI TOÁN HỆ QUẢ CỦA NÓ”.

Trang 1

TÊN ĐỀ TÀI:

“ TỪ BÀI TOÁN QUEN THUỘC ĐẾN CÁC BÀI TOÁN HỆ

QUẢ CỦA NÓ”

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Việc dạy học là một quá trình đòi hỏi người giáo viên phải thường xuyên trau dồi, đúc rút kinh nghiệm, phải trăn trở ngày đêm để tìm ra cho mình cách dạy đối với từng loại bài toán, từng vấn đề làm sao đó cho học sinh hiểu, tiếp thu và vẫn dụng một cách tốt nhất khi học toán

Trong chương trình toán học phổ thông, phần nào cũng có cái khó cái hay của

nó Để học sinh nắm vững nội dung cũng như bản chất từng phần, từng loại toán không hề đơn giản, đặc biệt là khi dạy phần “ Bất dẳng thức” Có thế nói Bất đẳng thức là một phần rất khó đối với học sinh cũng như giáo viên, đây là một loại biến hóa rất khó dự đoán, khó tìm ra lối đi Đế tìm được lời giải đòi hỏi người dạy cũng như người học phải làm nhiều, phải tích lũy nhiều thi mới có thể giải quyết được Tuy nhiên trong quá trình gần 10 năm đi dạy, tôi thấy có một bài toán bất đẳng thức rất quen thuộc nhưng đằng sau nó là một khối bài toán có thể giải quyết được nhờ vào kinh nghiệm cũng như sự khéo léo bằng cách thêm bớt, đặt ẩn phụ mà ta có thế đưa

về hoặc áp dụng bài toán quen thuộc đó để giải quyết được.Qua đó giúp học sinh nhìn nhận ra được một số vấn đề, bản chất của một số bài toán có thế giải được trong các

kỳ thi cũng như trong quá trình làm toán thường gặp

Vì lí do trên nên tôi chọn đề tài SKKN của tôi là: “ TỪ MỘT BÀI TOÁN QUEN THUỘC ĐẾN CÁC BÀI TOÁN HỆ QUẢ CỦA NÓ”.

II.CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

1 Bài toán quen thuộc và cách chứng minh

2 Bài toán áp dụng:

2.1: Bài toán chứng minh bất đẳng thức

2.2: Bài toán tìm GTNN- GTLN

III NỘI DUNG.

A BÀI TOÁN QUEN THUỘC ( bài toán gốc)

(*) Bài I Cho hai số dương a, b Chứng minh rằng:

Trang 2

1 1

(a b)( ) 4

a b

+ + ≥ (1)

• Bất đẳng thức (1) có thể đưa về : 1 1 4

a b+ ≥ a b

+ (1a )

• Hoặc 1 1 1 1

4

a ba b +

+ (1b )

(*) Bài II Cho ba số dương a, b, c CMR

1 1 1

( a b c )( ) 9

a b c

+ + + + ≥ (2 )

* Bất đẳng thức (2) có thể đưa về : 1 1 1 9

a b c+ + ≥ a b c

+ + (2a )

* Hoặc 1 1 1 1 1

9

a b ca b c + + + + (2b )

(*) Bài III Bài toán tổng quát.

Cho các số dương a1; a2; ;an Chứng minh rằng

1 2 2

1 2

n

+ + + + + + ≥ (3 )

Chứng minh bài (3).

Áp dụng bất đẳng thức Cô si cho các số dương a1; a2; ;an và

1 2

n

Ta có : 1 2 n 1 .2

a + + + ≥ a a n a a a (3.1)

n

n

a +a + + aa a a (3.2) Nhân vế với vế của (3.1); (3.2) ta có đpcm (3)

Dấu “ = “ xảy ra khi a1 = a2 = = an.

B.CÁC BÀI TOÁN HỆ QUẢ

Sau đây là một lớp bài toán được suy ra hoặc áp dụng các bài toán trên nhờ vào kinh nghiệm cũng như sự sáng tạo trong quá trình làm toán của bản thân

1) Bài tập 1 cho a; b; c là các số dương CMR

Trang 3

3

2

b c c a a b+ + ≥ + + + (1.1)

Định hướng:

? Có nhận xét gì về tổng của tử số và mầu số trong từng số hạng ở vế trái?

! Đều bằng a + b + c

? Vậy ta có thể biến đổi vế trái thành tích được không?

Từ đó GV hương cho học sinh cách biến đổi

Nhận thấy ta có thể đưa về bài II bằng cách thêm 3 vào hai vế và ở vế trái phân bố đều 1; 1; 1 Hoặc ta có thể lần lượt đặt mẫu số bằng x; y; z và biến đổi đưa về bài II

Giải

2

b c + + c a + + a b + ≥ +

⇔ 1 1 1 9

2

a b c

b c c a a b

⇔ 1 1 1

[( a b ) ( b c ) ( c a )]( ) 9

b c c a a b

+ + + (*)

Áp dụng bài II ta có (*) luôn đúng

Dấu “ = “ xảy ra khi và chỉ khi a = b = c

2 Bài tập 2

Cho a; b; c là độ dài ba cạnh của một tam giác Chứng minh rằng:

a b c 3

b c a c a b a b c + + ≥

+ − + − + − (2.1)

Định hướng:

?.Gần giống bài tập 1, ta có thể biến đổi vế trái thành tích được không ?

? Nếu cộng tử số và mẫu số của từng số hạnh ở vế trái thì có xuất hiện nhân tử chung chưa?

Từ đó GV hướng dẫn học sinh biến đổi để xuất hiện bài toán 2a

Hướng dẫn

6

Trang 4

⇔ 2 2 2

b c a + + c a b + + a b c + ≥

b c a c a b a b c

+ − + − + − (2.1.1) Mặt khác ta có

b c a c a b a b c+ + ≥ a b c

+ − + − + − + + (2.1.2) (áp dụng bài 2a )

Nhân hai vế của (2.1.2) với a + b + c ta có đpcm

• Nhận xét Khi đưa về (2.1.1) ta để ý đến tổng các mẫu số làm ta liên tưởng ngay

đến bài (2a ).

3 Bài tập 3 Cho a; b; c là độ dài ba cạnh của một tam giác CMR

a b c 6

p a + p b + p c

( Với p là nửa chu vi)

Hướng dẫn: khi nắm vững bài tập 2 ta dễ dàng nhận ra ngay đây thực chất là bài

tập2

4 Bài tập 4 Cho ba số a; b; c thỏa mãn:

1

3 2

3 2

3 2

a b c

+ + =

 + >

 + >

 + >

Định hướng

? Từ giả thiết và kết luận ta nghĩ đến bài toán quen thuộc nào?

Từ đó GV hướng dẫn cho học sinh biến đổi như sau

Nhân hai vế cho 4,chú ý tổng các mẫu số và a + b + c = 1

Giải

Ta có (4.1) ⇔ 1 1 1

Trang 5

Mặt khác áp dụng bài (2 a) ta có

)

3a 2b c +3b 2c a +3c 2a b ≥ 4(a b c) = 4

Từ đó suy ra đpcm

Nhận xét tuy nhiên ta có thể áp dụng ngay bài (2 a) từ đầu.

5 Bài tập 5

Cho cos2 x + cos2y + cos2z = 1/2 Chứng minh rằng:

2 1 2 2 1 2 2 1 2

9

os os os os os os

c x c y c+ y c z c+ z c x

Định hướng:

? Có nhận xét gì về tổng các mẫu số của các số hạng ở vế trái?

? Từ đó ta liên tưởng đến bài toán quen thuộc nào?

GV định hướng để học sinh đi đến bài 2a

Hướng dẫn: Áp dụng bài 2a và giá thiết ta có ngay kết quả:

Ta có

9

c x c y c+ y c z c+ z c xc x c y c z =

Nhận xét:

Qua các bài toán trên ta thấy có thể biến đổi đưa ngay về bài toán quen thuộc trên Tuy nhiên có những bài toán ta không thể đưa về được mà phải đặt ẩn phụ, cụ thể như bài toán sau

6 Bài tập 6 Cho các số dương a, b, c Chứng minh rằng:

b c c a a b + + ≥ + + + + + b c a c b c

+ + + (6.1)

Giải :

Trang 6

Đặt

0

0

x b c

z a b

= + >

 = + > ⇒ + + =

 = + >

Khi đó a = p - x; b = p - y; c = p - z

Ta được: (6.1) trở thành:

2

⇔ 2 1 1 1

x + + y z

1 1 1

⇔ + + + + ≥ (Áp dụng Bài II)

Suy ra điều phải chứng minh

( Với

2

x y z

p = + +

)

7 Bài tập 7: Cho các số dương a; b; c Chứng minh rằng:

2

b c c a a b

+ +

+ + + (7.1)

Định hướng:

? Có thế biến đổi vế trái thành tích được không? Bằng cách nào?

C1: Áp dụng bài tập 6

C2: Cộng hai vế với a, b, c ở vế trái phân bố hợp lí a, b, c cho từng số hạng

Giải Theo bài ra ta có:

2

Trang 7

2 3

2

b c c a a b

b c c a a b

(luôn đúng, bài tập 1)

8 Bài tập 8: Cho các số dương a, b, c Chứng minh rằng:

2 a b c + 2 b c a + 2 c a b ≤ 4 a b c + +

+ + + + + + (8.1)

*Hướng dẫn:

Nhận thấy vế phải và từng số hạng ở vế trái làm ta suy nghĩ đến bài toán quen thuộc bài 1b Từ đó hướng dẫn học sinh giải

Áp dụng bài 1b : 1 1 1 1

4

x yx + y

+

Giải:

Ta có: 1 1 1 1 1 1 1 1 1

2 a b c ≤ 4 2 a b c + ≤ 4 2 a + 4 b c +

Tương tự

1 1 1 1 1 1

a b cb + a c + + + (2)

1 1 1 1 1 1

+ + (3) Cộng vế theo vế của (1); (2); (3) ta có đpcm

9 Bài tập 9 Cho các số dương x; y; z thỏa mãn: x + y + z = 1 CMR:

1 1 1 18

2

x + + > y z xyz

+ (9.1)

Nhận xét Thoạt nhìn vào giả thiết và vế trái của (9.1) làm ta liên tưởng ngay tới

bài toán gốc bài II Nếu bài toán này mà biến đối tương đương hoặc áp dung BĐT Cô

si từng phần thì rất phức tạp

Hướng dẫn: Áp dụng bài II ta có

Trang 8

1 1 1 18

2

x y z

x y z xyz

+

Vì 18

2

xyz

xyz

+ > ⇒ <

+ Suy ra đpcm

10 Bài tập 10 Cho các số dương x; y; z thỏa mãn :1 1 1

4

x + + =y z

Chứng minh rằng: 1 1 1

1

2 x y z + x 2 y z + x 2 y z

+ + + + + + (10.1) (Hướng dẫn: chú ý bài tập 8)

11 Bài tập 11 Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác, p là nửa chu vi CMR:

1 1 1 1 1 1

p a + p b + p ca b c + +

− − − (11.1)

Hướng dẫn: Áp dụng bài 1a :

Ta có : 1 1 4 4

p a + p bp a p b = c

− − − + − (1 ) Tương tự : 1 1 4 4

( ) ( )

p b+ p cp b p c = a

− − − + − (2)

1 1 4 4

p a + p cp a p c =b

− − − + − (3) Cộng vế theo vế của (1); (2); (3) ta có đpcm

Dấu “ =” xảy ra khi a =b =c hay tam giác đều

12 Bài tập 12 Cho tam giác ABC có ha ; hb ; hc là độ dài ba đường cao, r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác Chứng minh rằng :

ha + + ≥ hb hc 9 r (12.1)

Giải.

Ta có hệ thức hiển nhiên trong mọi tam giác: 1 1 1 1

h + h + h = r (*)

Áp dụng bài II ta có

Trang 9

1 1 1

+ + + + ≥ (**)

Thay (*) vào (**) ta có đpcm

Dấu “ = “ xảy ra khi và chỉ khi: ha = hb = hc

Hay a = b = c, tam giác đều

13 Bài tập 13 Cho tam giác ABC, M là một điểm bất kì trong tam giác AM; BM; CM

cắt các cạnh đối diện tại A’; B’ ; C’ Chứng minh rằng

6

A M + B M +C M ≥ (13.1)

Giải

Theo định lí Sê Va ta có:

' ' '

1

A M B M C M

A A + B B + C C = (1)

Mặt khác áp dụng bài II ta có:

( ' ' ' )( ' ' ' ) 9

A A + B B + C C A M + B M +C M ≥ (2)

Từ (1) và (2) suy ra

' ' '

9

A M + B M +C M

' ' '

9

A M MA B M MB C M MC

Suy ra đpcm

Dấu “ = “ xảy ra khi và chỉ khi ' ' ' 1

A A = B B = C C =

Hay M là trọng tâm tam giác

A

B

A’M C’

B'

A’

Trang 10

14 Bài tập 14 Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn Ba đường cao AA’,

BB’, CC’ lần lượt cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác tại A1, B1, C1 CMR:

4

AA BB CC

AA + BB + CC ≥ (14.1)

Giải:

Gọi H là trực tâm tam giác ABC

Dễ thấy A’H =A’A1; B’H= B’B1; C’H = C’C1

Ta có:

1 1 1 ' ' '

3

AA BB CC A H B H C H

AA + BB +CC = + AA + BB + CC (1) Theo định lí Sê va ta có:

' ' '

1

A H B H C H

AA + BB + CC =

1 1 1 4

AA BB CC

AA BB CC

⇒ + + = (2)

Mặt khác theo bài II ta có:

1 1 1

AA + BB +CC AA + BB +CC ≥ (3)

Thay (2) vào (3) ta có đpcm

Dấu “=” xảy ra khi H là trọng tâm tam giác , hay tam giác ABC đều

15 Bài tập 15.

Cho các số dương x1; x2 ; xn Đặt S = x1 + x2 + +xn CMR:

2

1

n

S x + S x + + S xn

− − − − (15.1)

Hướng dẫn:

Áp dụng bài III ta có:

A

H

B1 B’

C’

C1

A 1

Trang 11

1 2 2

n

S x S x S x

2

2

1

n

n

S x S x S x

S x S x S x n

Suy ra đpcm

16 Bài tập 16 Cho xi > 0, i=1; 2; ;n và x1 + x2 + +xn = 1 CMR

1 2

n n

x

x + x + + xn

− − − − (16.1)

Giải

Bài toán trên có thể viết lại:

2

2 2

n n

n

n

x

n n

n

− +

Theo bài III ta có:

n

n

2

n n

( do x1 + x2 + +xn = 1)

Trang 12

II TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT- GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT

Áp dụng các bài toán trên chúng ta có thể giải quyết được một số bài toán về tìm GTNN- GTLN Cụ thể ta có một số bài toán sau:

17 Bài tập 17

Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh là a,b,c ,p là nửa chu vi Hãy tìm GTNN của biểu thức:

F a b c

− − − (17.1)

Hướng dẫn: Đưa về dạng:

2 2 2

6

F

b c a a c b a b c

+ − + − + − (bài tập 2)

18 Bài tập 18.

Cho x, y, z là các số dương thay đổi và thỏa mãn điều kiện: 3

2

x y z+ + ≤ Tìm GTNN của biểu thức:

1 1 1

P x y z

= + + + + + (18.1)

Giải

Đặt t = x+ y + z ta có 0 < t ≤ 3/2

Áp dụng bài II ta có:

1 1 1

1 1 1 9 9

P t

⇒ + + ≥ ⇒ ≥ + Dấu “ =” xảy ra khi và chỉ khi x = y = z

Xét hàm số 9

( )

f t t

t

= + với 0 < t ≤ 3/2

Ta có

2

f t

t t

= − = < với 0 < t ≤ 3/2

Suy ra hàm số f(t) giảm trên (0; 3/2] nên

(0;3/2]

3 15

2 2

minf ( )

P= t = f = đạt được khi

x = y = z = 1/2

Trang 13

19 Bài tập 19.

Cho tam giác ABC Tìm GTNN của biểu thức:

1 1 1

2 os2 2 os2 2 os2

P

+ + − (19.1)

Giải

Áp dụng bài II ta có:

2 os2 2 os2 2 os2

2 os2 2 os2 2 os2

Suy ra:

9

6 os2 os2 os2

P

Đặt Q =cos2A + cos2B - cos2C

Ta có:

Q = 2cos(A+B)cos(A-B) - cos2C + 1

=-2 [cos2C + cosC.cos(A-B) + 1/4.cos2(A-B)] + 1/2 Cos2(A-B) + 1

= -2 [CosC + 1/2 cos(A-B)]2 + 1/2 cos2(A-B) + 1 ≤ 3/2

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi:

2

1

2

2

os ( ) 1

3

A B

C

π π

Suy ra :

3

2

P

Q

Vậy min P = 6/5 khi 6

2 3

A B C

π π

 = =



 =



Trang 14

P

+ + + (20.1) (ĐH Ngoại Thương 1999)

Giải

Ta có: 1 1 1

P

= − + − + −

1 1 1

P

Áp dụng bài II ta có:

1 1 1

1 1 1 9 9

Suy ra 3 9 3

4 4

P≤ − =

Vậy : GTLN 3

4

P= khi x = y = z = 1

3

21 Bài tập 21.

Cho ba số dương a,b,c thỏa mãn a.b.c = 1 Tìm GTNN của biểu thức:

2 bc 2 2 ac 2 2 ab 2

P

a b a c b a b c c a c b

(ĐH Nông Nghiệp I - 2000)

Giải:

Đặt x = 1/a; y = 1/b; z = 1/c suy ra xyz =1 và

3

y z z x x y

( Áp dụng bài tập 7)

Suy ra GTNN: P = 3/2 khi x = y = z = 1, hay a = b = c = 1

22 Bài tập 22.

Trang 15

Cho các số dương a,b,c thay đổi Tìm GTNN của biểu thức:

a b c a b b c c a

P

b c c a a b c a b

Hướng dẫn: Áp dụng bài II cho:

a b c

Q

b c c a a b

a b b c c a

K

23 Bài tập 23 Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác CMR

1

b c a + c a b + a b c

24 Bài tập 24 cho a,b > 0 và a + b = 1 CMR:

a) 2 2

6

ab a + b

+

b) 2 2

14

ab a + b

+

25 Bài tập 25 Cho a, b, c > 0 thỏa mãn a + b + c ≤ 1 CMR:

28

a b c

b + c + a + ab bc ca+ + ≥

26 Bài tập 26 Cho a, b, c > 0 CMR:

2

a b c b c c a a b

b c c a a b a b c

27 Bài tập 27 Cho a,b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác CMR:

3

2 2

b c c a a b

28 Bài tập 28 Cho a, b, >0; x, y, z >0 và x + y + z =1 CMR

(a b)4 (a b)4 (a b)4 3(a 3 )b 4

Trang 16

P

C.TÀI LIỆU THAM KHẢO

* 1001 bài toán bất đẳng thức (Phạm Thành Luân)

* 720 bài toán bất đẳng thức ( Hà Văn Chương)

* 500 bài toán chọn lọc về bất đẳng thức ( Phan Huy Khải)

* Toán ôn thi ĐH- CĐ Tập 1 Đại số ( Doãn Minh Cường)

* Bất đẳng thức ( Trần Văn Hạo)

* Phân loại và phương pháp giải toán Đại số 10 ( Trần Văn Kỷ)

* Các dạng toán luyện thi Đại học ( Phan Huy Khải)

IV KẾT LUẬN

Qua các bài toán trên chúng ta thấy được “ sức mạnh” của bài toán gốc mà có đôi sách gọi là “ Bất đẳng thức Cô Si cơ bản” Bằng sự tìm tòi, khẻo léo trong quá trình học toán chúng ta có thể áp dụng bất đẳng thức này để giải quyết rât nhiều bài toán Có thể nói trong quá trình dạy toán, học toán chúng ta không nên thụ động mà phải biết tìm tòi để thấy được cái hay cái đẹp của từng phần của nó

Trong thời gian ngắn làm đề tài,tôi không kịp đưa ra được những lời nhận xét của từng bài tập cũng như lời dẫn dắt cho từng bài Nhưng vẫn hy vọng đề tài đã đem lại một phần nhỏ về cái hay cái đẹp cho những người yêu thích toán học

Rất mong được độc giả và quí thầy cô góp ý chân thành

Trang 17

I Đánh giá của hội đồng khoa học trường

Kí tên, đóng dấu www.vnmath.com

www.vnmath.com

www.vnmath.com www.vnmath.com

m

II Đánh giá của hội đồng khoa học ngành

Trang 18

Kí tên, đóng dấu

Ngày đăng: 12/08/2014, 20:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w