Đầu tư phát triển hệ thống kho bạc nhà nước giai đoạn 2005 -2015
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Để tạo sản phẩm cho xã hội trước hết cần đầu tư, đầu tư là một yếu tố quantrọng vừa tác động tới cả tốc độ tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng Sử dụngvốn đầu tư hợp lý là nhân tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, nângcao sức cạnh tranh của nền kinh tế
Bất cứ một cơ quan, một tổ chức nào muốn hoạt động được thì điều kiện tiênquyết trước tiên cần phải có cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ cơ quan, tổchức đó hoạt động Đặc biệt đối với hệ thống KBNN là cơ quan trực thuộc Bộ tàichính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ tài chính quản lý nhànước về quỹ ngân sách nhà nước và các quỹ khác nhà nước được giao quản lý; quản
lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước thực hiện huy động vốn cho Ngân sách nhànước và đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu chính phủ theoquy định của pháp luật Do đó để đảm bảo KBNN thực hiện được chức năng, nhiệm
vụ được Đảng, Nhà nước và Bộ Tài chính giao, trước tiên cần đầu tư trang bị đầy đủ
cơ sở vật chất để phục vụ công tác của các cán bộ KBNN Việc đầu tư xây dựng trụ
sở, kho tàng và trang bị tài sản cho hệ thống KBNN là việc cần thiết và là điều kiệntiên quyết để bất cứ một bộ phận, chi nhánh cơ quan nào trong toàn hệ thống KBNN
có thể hoạt động được và hoạt động có hiệu quả
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay với mục tiêu xây dựng Kho bạc Nhà nướchiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định vững chắc trên cơ sở cảicách thể chế, chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, gắn với hiện đại hoá côngnghệ và phát triển nguồn lực để thực hiện tốt các chức năng mà đảng, nhà nước và
Bộ Tài Chính giao Do đó nhiệm vụ trước tiên phải đầu tư nâng cấp cơ sở vật chấtKBNN và có các chiến lược xây dựng phát triển cơ sở vật chất KBNN trong giaiđoạn tiếp theo để KBNN hoàn thành được các nhiệm vụ của ngành do đảng và nhà
nước giao Do vậy em đã chọn đề tài nghiên cứu là “Đầu tư phát triển hệ thống kho bạc nhà nước giai đoạn 2005 -2015 ’’.
Em xin trân thành cảm ơn thầy, TS Nguyền Hồng Minh cùng các cô chú,anh chị tại kho bạc nhà nước trung ương đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này
Trang 2CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT
- Giai đoạn 1951-1963
Cùng với sự ra đời của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam, Kho bạc nhà nướccũng được thành lập Theo đó, KBNN là đơn vị trực thuộc Ngân hàng Quốc GiaViệt Nam và thuộc quyền quản trị của Bộ Tài Chính Nhiệm vụ chủ yếu của KBNN
là quản lí thu chi quỹ NSNN
KBNN được tổ chức thành KBNN Trung ương (ở Trung ương), Kho bạc LiênKhu (ở các Liên khu) và Kho bạc tỉnh, thành phố ở các tỉnh, thành phố
Tất cả các khoản thu của Ngân sách quốc gia đều phải nộp vào KBNN, cáckhoản chi của Kho bạc Trung ương phải được phép của Bộ Tài chính, của Kho bạcLiên khu và Kho bạc tỉnh, thành phố phải có lệnh của Kho bạc Trung ương
Trang 3+ Tổ chức việc theo dõi tình hình thu chi và làm thống kê báo cáo cho Bộ Tàichính
+ Giám đốc các cơ quan nhà nước và tổ chức kinh tế trong việc chấp hành chế
độ thu, chi ngân sách nhà nước
Vụ quản lý Ngân Quỹ cùng với NHNN đã thực hiện nhiều biện pháp để tăngcường quản lí thu, chi và huy động vốn cho NSNN Nhưng do nhiều nguyên nhân,việc quản lí chưa đạt được những kết quả như mong muốn
- Giai đoạn 1990 - nay
Quản lí và điều hành quỹ NSNN trở thành một nhiệm vụ cực kì quan trọng,ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện thắng lợi nhiệm vị phát triển kinh tế đấtnước Cơ quan quản lí quỹ Ngân sách nhà nước không chỉ làm nhiệm vụ tập trungnhanh chóng các khoản thu và thực hiện kịp thời các nhiệm vụ chi mà còn phải tổchức công tác hạch toán, kế toán, theo dõi, giám sát, đánh gía chất lượng, hiệu quảcác khoản thu, chi của NSNN Mặt khác phải tổ chức công tác điều hoà vốn và tạonguồn để đáp ứng nhu cầu chi cấp bách cho nền kinh tế
Để đảm bảo thực hiện các yêu cầu nêu trên, phải thành lập một cơ quan quản líquỹ ngân sách trực thuộc Bộ Tài chính Kinh nghiệm của nhiều quốc gia trên thếgiới cho thấy khi cơ quan quản lý quỹ ngân sách được tổ chức thành hệ thống từTrung ương đến địa phương dưới sự quản lí và điều hành của Bộ Tài chính ( hoặcChính Phủ) thì việc thực hiện các nhiệm vụ tài chính- ngân sách sẽ rất dễ dàng Sau thời gian dài nghiên cứu, tổ chức thí điểm và điều chỉnh, KBNN đã đượchoàn thiện về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
Theo đó, Kho bạc nhà nước là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính, có nhiệm vụgiúp Bộ Trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lí nhà nước về quĩ ngânsách nhà nước, quĩ dự trữ tài chính nhà nước và các quỹ khác của nhà nước đượcgiao theo qui định của pháp luật, thực hiện huy động vốn cho ngân sách nhà nước
và cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo qui địnhcủa pháp luật
Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính trực tiếp quản lí quỹ ngân sáchtrung ương: Tập trung và phân chia các khoản thu ngân sách nhà nước phát sinh tạikho bạc nhà nước Trung ương cho các cấp ngân sách theo chế độ qui định, tổ chứckiểm soát chi và thực hiện chi trả, thanh toán NSNN theo chế độ, kiểm tra việc quản
lí quỹ các cấp chính quyền địa phương
Trang 4Sự hình thành, ra đời và phát triển của hệ thống KBNN đã trải qua các thới
kỳ:“Xây dựng, củng cố, ổn định và phát triển " trong những năm đầu; “Tiếp tục duy trì sự ổn định để phát triển" trong những năm tiếp theo;“Hoàn thiện chức năng, tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, mở mang sự nghiệp" ở những năm đầu của thế kỷ 21; đến nay sau 15 năm hệ thống KBNN đang ở thời kỳ"Duy trì ổn định, hoàn thiện chức năng, hiện đại hoá công nghệ, phát triển nguồn nhân lực" Lịch sử ngành
KBNN cho thấy, dù ở thời kỳ hay giai đoạn nào đi nữa đều đòi hỏi mỗi cán bộ của
hệ thống phải nỗ lực phấn đầu, nêu cao tinh thần đoàn kết vốn có để cùng nhau xây
dựng hệ thống KBNN với mục tiêu lâu dài là“Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng các mặt hoạt động để phát triển toàn diện và bền vững trên cơ sở hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ Kho bạc Nhà nước phù hợp với yêu cầu đổi mới quản lý tài chính công và cải cách hành chính quốc gia, xây dựng nền công nghệ kho bạc nhà nước hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng cao”
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của KBNN
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức KBNN
Kho bạc Nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, thống nhất, thành
hệ thống dọc từ trung ương đến địa phương, theo đơn vị hành chính, có cơ cấu tổchức như sau :
Bộ máy giúp việc Tổng giám đốc:
- Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
- Cụ thanh tra
Trang 5- Trường nghiệp vụ Kho bạc
- Tạp chí Quản lý ngân quỹ Quốc gia
Các đơn vị sự nghiệp khác thuộc Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tàichính quyết định theo quy định của pháp luật
Kho bạc Nhà nước ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung
là Kho bạc Nhà nước tỉnh) trực thuộc Kho bạc Nhà nước
Kho bạc Nhà nước ở các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Kho bạc Nhà nước huyện) trực thuộc Kho bạc Nhà nước tỉnh
Kho bạc Nhà nước được tổ chức điểm giao dịch tại các địa bàn có khối lượnggiao dịch lớn
Việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn
vị thuộc Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước
Kho bạc Nhà nước có Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc; số lượngPhó Tổng giám đốc do Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội
vụ
Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễnnhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước Bộtrưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của hệ thống Kho bạc Nhà nước PhóTổng giám đốc Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễnnhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước và chịu trách nhiệmtrước Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước về lĩnh vực công tác được phân công
Có thể khái quát bộ máy tổ chức cán bộ Kho bạc Nhà nước qua sơ đồ sau:
Được sự tin tưởng Nhà nước, KBNN trực thuộc Bộ Tài Chính có các chức năng và nhiệm vụ sau
1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ chung của hệ thống KBNN
- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạchdài hạn, năm năm, hàng năm của Kho bạc Nhà nước
- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật vềquản lý quỹ ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác thuộc
- Hướng dẫn nghiệp vụ công tác thu nộp, chi trả, thanh toán, quyết toán quỹNSNN, nghiệp vụ hoạt động khác có liên quan và chỉ đạo việc tổ chức thực hiệnnghiệp vụ thống nhất trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Trang 6- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lýcủa Kho bạc Nhà nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được cơ quanNhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Sơ đồ tổ chức bộ máy cán bộ Kho bạc Nhà nước
Vụ huy động vốn
Vụ kho quĩ
Vụ tài
vụ QT
Văn Phòn g
Vụ
KT KS
Vụ
TC cán bộ
Sở giao dịch
ĐV sựnghiệp
TT Tin học
và TKê
Tạp Chí
QL
NQ QG
TT
BD NV
KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH, THÀNH PHỐ
Phòng kho quĩ
Phòng ktra, kiểm soát
Phòng
tổ chức cán bộ
Phòng tin học
Phòng
HC, tài
vụ, QT
KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẬN, HUYỆN
Bộ phận KHTH
Bộ phận kế toán
Bộphận khoquĩ
Điểm giao dịch
Trang 7- Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹtài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao theo quy định của phápluật, bao gồm :
Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước(bao gồm cả thu viện trợ, thu vay nợ trong nước và nước ngoài); tổ chức thựchiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước do các tổ chức và cá nhân nộptại hệ thống Kho bạc Nhà nước theo quy định; thực hiện hạch toán số thungân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sáchNhà nước và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước, kiểm soát, thanh toán, chi trả cáckhoản chi từ Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật;
Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ tài chính nhà nước và cácquỹ khác của Nhà nước do Kho bạc Nhà nước quản lý; quản lý các khoảntạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơquan Nhà nước có thẩm quyền;
Quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm được giao theo quyết định của cơquan Nhà nước có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ cógiá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước
- Kho bạc Nhà nước có quyền trích từ tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân
để nộp NSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho NSNN theoquy định của pháp luật; có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi khôngđúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm
về
- Tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước; hạch toán kế toán các quỹ
và tài sản của Nhà nước được giao cho Kho bạc Nhà nước quản lý; định kỳ báo cáoviệc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp
và cơ quan Nhà nước liên quan theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Tổ chức thực hiện công tác thống kê Kho bạc Nhà nước và chế độ báo cáotài chính theo quy định của pháp luật
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và điều hành tồn ngân Kho bạc Nhà nước
- Tổ chức huy động vốn trong nước và ngoài nước cho Ngân sách Nhà nước
và cho đầu tư phát triển thông qua phát hành công trái, trái phiếu theo quy định củapháp luật
Trang 8- Thực hiện một số dịch vụ tín dụng nhà nước theo quy định của cơ quanNhà nước có thẩm quyền hoặc ủy thác của các đơn vị
- Tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cácđơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật
- Hiện đại hoá hoạt động của hệ thống Kho bạc Nhà nước :
Tổ chức quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ quản lý, kỹthuật tiên tiến vào hoạt động của Kho bạc Nhà nước;
Hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống Kho bạc Nhà nước
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực kho bạc nhà nước theoquy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao độnghợp đồng trong hệ thống Kho bạc Nhà nước; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũcán bộ, công chức, viên chức Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật vàphân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quản lý kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp và tài sản được giao theo quyđịnh của pháp luật; được sử dụng các khoản thu phát sinh trong hoạt động nghiệp
vụ theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước
- Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượnghoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin
để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao
Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc KBNN
- Vụ kế hoạch tổng hợp: có nhiệm vụ giúp Tổng giảm đốc KBNN xây dựng dự
thảo các chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạc dài hạn, 5 năm, hàng năm củaKBNN, xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫncủa KBNN đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị KBNN về: tậptrung các nguồn thu, kiểm soát các khoản chi thường xuyên của NSNN, quản lý cácquỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác được giao quản lý, dịch vụ tín dụng nhànước, công tác thống kê KBNN và quản lý, cấp phát vốn các chương trình, mục tiêuquốc gia theo phân công của Tổng giám đốc KBNN
- Vụ kế toán: có nhiệm vụ giúp Tổng giảm đốc KBNN xây dựng dự thảo chế
độ và các văn bản hướng dẫn chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN,chế độ thanh toán trong hệ thống KBNN, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vịKBNN triển khai công tác kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN, công tác
Trang 9thanh toán trong hệ thống KBNN, thực hiện công tác thông tin, điện báo về số liệuthu, chi NSNN và tổ chức thực hiện công tác kiểm soát, đối chiếu và quyết toánthanh toán liên kho bạc ngoại tỉnh trong hệ thống KBNN
- Vụ thanh toán vốn đầu tư: có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc KBNN xây
dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn của KBNN
về công tác kiểm soát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sựnghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN các cấp, chỉ đạo,hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị KBNN thực hiện thống nhất chế độ kiểm soátthanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu
tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN các cấp
- Vụ huy động vốn: có nhiệm vụ giúp Tổng giảm đốc KBNN xây dựng dự thảo
đề án, chính sách, chế độ về huy động vốn trong nước và ngoài nước cho NSNN vàcho đầu tư phát triển thông qua phát hành công trái, trái phiếu theo quy định củapháp luật, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị KBNN triển khai thống nhấtcông tác phát hành và thanh toán công trái, trái phiếu chính phủ
- Vụ kho quỹ: có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc KBNN xây dựng và tham gia
vào dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn của KBNN vềnghiệp vụ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý, quản lý an toàn kho, quỹtrong hệ thống KBNN, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị KBNN thực hiệnthống nhất nghiệp vụ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý, quản lý an toànkho, quỹ tại các đơn vị KBNN
- Vụ kiểm tra, kiểm soát: có nhiệm vụ giúp Tổng giảm đốc KBNN xây dựng
dự thảo các quy định, văn bản hướng dẫn về công tác kiểm tra, kiểm soát, tiếp côngdân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hệ thống KBNN, chỉ đạo, hướng dẫn vàkiểm tra các đơn vị KBNN thực hiện thống nhất công tác kiểm tra, kiểm soát, tiếpcông dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, xây dựng kế hoạc nội dung và tổ chức thựchiện kiểm tra, kiểm soát định kỳ và đột xuất tại các đơn vị KBNN
- Vụ tổ chức cán bộ: có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc KBNN xây dựng chiến
lược về tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức KBNN,xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn củaKBNN về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, laođộng tiền lương, đào tạo bồi dưỡng, thi đua khen thưởng trong hệ thống KBNN, chỉđạo hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức
bộ máy, quản lý cán bộ, công chức, lao động tiền lương, đào tạo bồi dưỡng, thi đua
Trang 10khen thưởng trong hệ thống KBNN, làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thi đuaKBNN, thực hiện công tác tổ chức và cán bộ tại cơ quan KBNN.
- Vụ tài vụ quản trị: có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc KBNN xây dựng quy
hoạch về xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của KBNN, xây dựng vàtham gia vào dự thảo các quy chế quản lý tài chính, tiêu chuẩn định mức trang bị và
sử dụng tài sản, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nội bộ của hệ thống KBNN, chỉđạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý tài chính, quản lý đầu tưxây dựng cơ bản nội bộ, quản lý vật tư tài sản, công tác bảo vệ trong hệ thốngKBNN, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản nội
bộ và nhiệm vụ quản trị tại KBNN
- Văn phòng: có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc KBNN điều phối hoạt động
của các đơn vị trong hệ thống KBNN và các đơn vị thuộc KBNN
Văn phòng có 2 phòng là Phòng hành chính-Lưu trữ và phòng tuyên truyềnđối ngoại
- Sở giao dịch KBNN: là đơn vị thuộc bộ máy giúp việc Tổng giảm đốc
KBNN, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ giao dịch, thanh toán tại KBNN Sở giaodịch có con dấu riêng, được mở tài khoản tại NHNNVN và các NHTM nhà nước
- Trung tâm tin học và thống kê: là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp
nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại KBNN và tại NH để hoạt động theoquy định của pháp luật Trung tâm tin học và thống kê có nhiệm vụ giúp Tổng giámđốc KBNN quản lý và tổ chức thực hiện việc phát triển, ứng dụng tin học trong hệthống KBNN, thực hiện các dịch vụ tin học đối với các đơn vị trong và ngoài hệthống KBNN
- Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ: là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp
nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại KBNN và tại NH để hoạt động theoquy định của pháp luật Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ có nhiệm vụ tổ chức thựchiện công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức trong hệ thống KBNNtheo phân cấp của Bộ tài chính, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của hệthống KBNN và thực hiện dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ KBNN theo quyđịnh của pháp luật
- Tạp chí quản lý ngân quỹ quốc gia: là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách
pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại KBNN và tại NH để hoạt độngtheo quy định của pháp luật Tạp chí quản lý ngân quỹ quốc gia thực hiện nhiệm vụthông tin, tuyên truyền, trao đổi các vấn đề về chính sách pháp luật và nghiệp vụ
Trang 11trong lĩnh vực tài chính và KBNN, về thông tin các hoạt động của hệ thổng KBNN
và của các ngành, các đơn vị liên quan
Qua việc tìm hiểu chức năng và nhiệm vụ của hệ thống KBNN, với các vai tròquan trọng, thực hiện chức năng tham mưu, giúp bộ trưởng Bộ Tài Chính quản lýnhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ kháccủa nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thựchiện việc huy động vốn cho Ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông quahình thức phát hành trái phiếu Chính phủ Do đó việc đầu tư phát triển cơ sở vậtchất cho hệ thống KBNN, góp phần phục vụ cho CBCC làm tốt chức năng nhiệm
vụ của mình, góp phần giúp cho toàn ngành kho bạc thực hiện tốt mục tiêu chiếnlược phát triển của mình là điều hết sức cần thiết Mặt khác, trong giai đoạn hiệnnay, khoa học công nghệ ngày càng phát triển, việc áp dụng tin học hóa, hiện đạitrong việc quản lý của các cơ quan nhà nước đang được quan tâm phát triển Do đóviệc đầu tư phát triển cơ sở vật chất hệ thống KBNN góp phần xây dựng một nềnkho bạc nhà nước tiên tiến, hiện đại, chât lượng cao là vấn đề cấp bách trong giaiđoạn hiện nay
1.2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT HỆ THỐNG KBNN GIAI ĐOẠN 2004 – 2009
1.2.1 Khái niệm về “ Phát triển’’ trong mối quan hệ với hoạt động đầu tư phát triển hệ thống KBNN.
Trước khi tìm hiểu về tình hình đầu tư phát triển cơ sở vật chất hệ thốngKBNN chúng ta cần hiểu khái niệm về phát triển trong hoạt động đầu tư
Khái niệm phát triển: Phát triển là sự vận động, tiến triển theo chiều hướngtăng lên Phát triển kinh tế, phát triển văn hóa, phát triển sản xuất
Phát triển trong lĩnh vực kinh tế: Sự phát triển kinh tế bao hàm sự tăngtrưởng cộng thêm các sự thay đổi cơ bản trong cơ cấu nền kinh tế, sự tăng lên củacác sản phẩm do các ngành sản xuất vật chất tạo ra, sự đô thị hóa và sự tham gia củacác dân tộc một quốc gia vào quá trình tạo ra các thay đổi nói trên
Khái niệm phát triển trong quản trị doanh nghiệp: Việc đẩy mạnh sự thamgia và hỗ trợ của những người có tiền quyên góp thuộc nhiều tầng lớp khác nhau.Thông thường khái niệm phát triển được sử dụng với 3 nhóm hoạt động chính, cầnphối hợp có hiệu quả: kế hoạch hóa, quan hệ công chúng, gây vốn
Phát triển một sự vật (một thực thể khách quan) là một quá trình vận độngtăng lên về lượng và chất của sự vật đó Phát triển một sự vật là kết quả tương tác
Trang 12liên tục của các yếu tố bên trong sự vật với các yếu tố nằm ngoài (thuộc môi trườngbao quanh sự vật đó) Kết quả của phát triển sẽ tạo ra sự vật mới mang những tốchất có thể giống hoặc khác sự vật tồn tại trước đó
Đầu tư phát triển là bộ phân cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn tronghiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sảnvật chất (nhà xưởng thiết bị…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng… ), gia tăng nănglực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển
Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nhà xưởngthiết bị…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…) và tàisản vô hình (những phát minh sáng chế, bản quyền…) Các kết quả đạt được củađầu tư góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội Hiệu quả của đầu tưphát triển phản ánh quan hệ so sánh giưã kết quả kinh tế xã hội thu được với chi phíchi ra để đạt kết quả đó Kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển cần được xem xét cảtrên phương diện chủ đầu tư và xã hội, đảm bảo kết hợp hài hoà giưã các loại lợiích, phát huy vai trò chủ động sáng tạo của chủ đầu tư, vai trò quản lý, kiểm tragiám sát của cơ quan quản lý nhà nước các cấp Thực tế, có những khoản đầu tư tuykhông trực tiếp tạo ra tài sản cố định và tài sản lưu động cho hoạt động sản xuấtkinh doanh như đầu tư cho y tế, giáo dục, xoá đói giảm nghèo…nhưng lại rất quantrọng để nâng cao chất lượng cuộc sống và vì mục tiêu phát triển, do đó, cũng đượcxem là đầu tư phát triển
Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốcgia, cộng đồng và nhà đầu tư.Trong đó, đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng caođời sống của các thành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểuchi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhânlực…
Đối với hoạt động đầu tư phát triền KBNN thực chất là hoạt động đầu tưcông, với nhiệm vụ chính là tạo ra hệ thống các Kho bạc theo chuẩn mực nhất định.Mặt khác, số lượng các kho bạc công trong hệ thống các Kho bạc của toàn ngành làrất lớn do vậy đối với việc đâu tư phát triển các KBNN ở tất cả các cấp cần đảm bảoxây dựng các Kho bạc đạt được những yêu cầu đề ra về các tiêu chuẩn kỹ thuật vàchất lượng với chi phí thấp nhất Do đó sẽ nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ sởvật chất nội ngành KBNN
Trang 131.2.2 Khái niệm và nội dung của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nội ngành của KBNN
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nội ngành tại KBNN là một hoạt độngđầu sử dụng phần lớn là vốn ngành và một phần nhỏ là vốn NSNN để đầu tư xâydựng mới các công trình hoặc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các dự án đầu tư xây dựngtrong các giai đoạn trước nhằm tạo ra các cơ sở vật chất phục vụ cho KBNN thựchiện tốt nhiệm vụ của mình Từ đó tạo điều kiện cho sự tăng trưởng và phát triểncủa các ngành, vùng, lãnh thổ hay toàn bộ nền kinh tế đất nước Bên cạnh đó hoạtđộng ĐTXDCB nội ngành của KBNN còn bao gồm cả đầu tư mua sắm máy mócthiết bị và các sản phẩm khoa học công nghệ mới phục vụ cho hoạt động của hệthống KBNN và các cơ quan chức năng của Đảng, Chính phủ, Quốc hội và các cơquan thuộc hệ thống chính trị tại các địa phương trong cả nước…
Do đó có thể hiểu, ĐTXDCB nội ngành tại KBNN là hoạt động bỏ vốn ra đểđầu tư ,xây dựng các công trình mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các công trình vàcác dự án đã đầu tư trước đó nhằm tạo ra cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ chohoạt động của hệ thống KBNN
Nội dung của hoạt động ĐTXDCB nội ngành hệ thống KBNN bao gồm cáccông việc chính sau:
- Thực hiện đầu tư xây dựng mới các trụ sở làm việc của toàn hệ thốngKBNN, trong đó bao gồm KBNN trung ương và KBNN tại các địa phương trên cảnước
- Thực hiện sửa chữa, cải tạo, duy tu, khôi phục các cơ sở KBNN hiện có đểnâng cao khả năng đáp ứng của những Kho bạc này
- Thực hiện sửa chữa, duy tu các hạng mục, công trình phụ trợ tại trụ sở làmviệc của hệ thống KBNN
- Thực hiện mua sắm mới hệ thống trang thiết bị, tài sản, máy móc và cácsản phẩm khoa học công nghệ mới, các phần mềm phục vụ cho hoạt động chuyênmôn của hệ thống KBNN
- Ngoài việc mua sắm trang thiết bị mới hoạt động đầu tư phát triển hệ thốngKBNN cũng bao gồm cả việc đầu tư cho sửa chữa các tài sản, trang thiết bị của hệthống Từ hoạt động sửa chữa này một lượng vốn rất lớn được tiết kiệm
1.2.3 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ sở vật chất hệ thống KBNN
Đầu tư xây dưng cơ bản nội ngành tại KBNN trước hết cũng là hoạt độngĐTXDCB song lại là hoạt động đầu tư nội ngành của hệ thống KBNN do đó nó vừa
Trang 14mang những đặc điểm chung của ĐTXDCB vừa mang những đặc điểm riêng của
đầu tư xây dựng cơ bản nội ngành
1.2.3.1 Những đặc điểm chung với đầu tư xây dựng cơ bản
Thứ nhất, giống với ĐTXDCB, ĐTXDCB nội ngành KBNN với mục tiêu
nhằm xây dựng mới và cải thiện cơ sở vật chất hạ tầng cho hoạt động của toàn hệthống KBNN do đó quy mô vốn đầu tư cần thiết và sử dụng là rất lớn và thời gianđầu tư, sử dụng dài đòi hỏi phải xây dựng các chính sách, quy hoạch, kế hoạch đầu
tư đúng đắn kết hợp với việc quản lý chặt chẽ nguồn vốn và quá trình sử dụng vốnđầu tư, tiến độ giải ngân theo tiến độ đầu tư, đảm bảo không để xảy ra tình trạng bấtcập giữa nhu cầu và tiến độ giải ngân vốn, đồng thời cũng cần tránh tình trạng đọngvốn gây lãng phí và phát sinh tiêu cực Ngoài ra, đặc điểm này cũng đòi hỏi việcquản lý ĐTXDCB nội ngành hệ thống KBNN cũng phải thực hiện đầu tư trọng tâm,trọng điểm, tránh đầu tư dàn trải gây lãng phí trong việc sử dụng vốn đầu tư
Thứ hai, các thành quả của hoạt động ĐTXDCB thường phát huy tác dụng
ngay tại nơi tạo dựng và kết quả đầu tư chụi ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tựnhiên, kinh tế, xã hội của địa phương ( các vùng, miền và tỉnh) Như đầu tư xâydựng trụ sở làm việc của KBNN tại một địa phương nào đó chính là ĐTXDCB nộingành tại KBNN, sẽ chụi ảnh hưởng lớn của yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, địaphương đó Do đó, cần phải lựa chọn địa điểm đầu tư hợp lý - mật độ dân cư, mật
độ giao thông và sự thuận lợi hạ tầng cơ sở về kỹ thuật, khả năng chịu chụi tác độngthiên tai,…Để lựa chọn địa điểm thực hiện đầu tư đúng phải dựa trên những căn cứkhoa học, dựa vào một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường,văn hóa Cần xây dựng một hệ thống gồm các tiêu chí khác nhau và xây dựng nhiềuphương án đầu tư xây dựng khác nhau để có thể so sánh và ra quyết định lựa chọnđầu tư đúng đắn, cụ thể và hợp lý nhất, sao cho khai thác được tối đa lợi thế củavùng đó, từ đó tạo điều kiện nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư
Thứ ba, thời kỳ đầu tư và thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài Do đó
vốn đầu tư nằm khê đọng trong suốt quá thực hiện đầu tư, nên để nâng cao hiệu quảvốn đầu tư cần tiến hành phân kỳ vốn đầu tư, bố trí nguồn lực và vốn tập trung hoànthành dứt điểm từng hạng mục công trình, quản lý chặt chẽ tiến độ kế hoặch đầu tư,khắc phục tình trạng thiếu vốn và nợ đọng vốn đầu tư Mặt khác do thời gian vậnhành kết quả đầu tư kéo dài do đó cần quản lý tốt quá trình vận hành và có nhữngphương pháp dự báo khoa học cả ở cấp vi mô và vĩ mô về sự phát triển kinh tế vàhội và nhu cầu về kho tàng trụ sở KBNN các tỉnh và thành phố trong cả nước
Trang 15Thứ tư, giống với ĐTXBCB nói chung, ĐTXDCB nội ngành KBNN cũng
chịu rủi ro cao Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng và vận hành kết quảđầu tư kéo dài do đó ĐTXDCVB nội ngành thường có độ rủi ro cao Rủi ro đầu tư
do nhiều nguyên nhân như: Sự yếu kém trong quá trình quản lý đầu tư, sử dụng yếu
tố vật chất đầu tư kém chất lượng; do sự biến động của giá cả nguyên vật liệu, sựbiến động của tỷ giá, những khó khăn và chi phí đền bù giải phóng mặt bằng chocác công trình dự án đầu tư tăng…Do vậy để việc đầu tư phát triển hệ thống cơ sởvật chất nội ngành KBNN có hiệu quả cần thực hiện các biện pháp quản lý rủi robao gồm: Xác định ( nhận diện) rủi ro, đo lường đánh giá mức độ rủi ro và xâydựng các biện pháp phòng và chống rủi ro
1.2.2.2 Đặc điểm riêng của ĐTXDCB cơ sở vật chất nội ngành KBNN
Bên cạnh những đặc điểm chung của hoạt động ĐTXDCB, DTXDCB cơ sởvật chất nội ngành KBNN còn mang những đặc điểm riêng của đầu tư nội ngành
Thứ nhất, Khác với hoạt động đầu tư phát triển khác hoạt động ĐTXDCB cơ
sở vật chất nội ngành KBNN ngoài việc đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, thờigian và chi phí, việc xây dựng KBNN còn đặc biệt chú trọng tới vấn đề bảo mật và
an toàn cho các tài sản quốc gia Bên cạnh đó vấn đề tạo điều kiện tốt nhất, thuậnlợi nhất cho các hoạt động giao dịch tại KBNN cũng là một yêu cầu khác biệt trongĐTXDCB nội ngành KBNN với các hoạt động đầu tư khác
Thứ hai, về quy trình đầu tư Mặc dù xét về tổng thể, quy trình ĐTXDCB cơ
sở vật chất nội ngành kho bạc nhà nước cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tưxây dựng; thực hiện đầu tư; vận hành kết quả đầu tư Tuy nhiên do đầu tư xây dựng
cơ bản trong nội ngành hệ thống KBNN phục vụ cho hoạt động của hệ thốngKBNN nên từng bước trong quy trình ĐTXDCB cơ sở vật chất của ngành cũng cónhững đặc điểm riêng biệt :
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Đây là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng không lớn
so với tổng mức đầu tư của dự án hay công trình, nhưng là giai đoạn có ý nghĩaquan trọng nhất, nó quyết định tới nội dung, mục đích và yêu cầu của quá trình đầutư:
Quy trình của giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm:
- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
- Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng
- Lập dự án đầu tư
- Thẩm định dự án để ra quyết định đầu tư
Trang 16Trong đó việc lập dự án, thẩm định dự án là quan trọng nhất, quá trình nàygiúp chủ đầu tư (KBNN trung ương và KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc trụngương) và các cấp ra quyết định đầu tư ( Bộ Tài Chính) lựa chọn phương án tốt nhất
và mang lại hiệu quả đầu tư cao nhất, tiết kiệm chi phí…
Giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng: Đây là giai đoạn sử dụng vốn với quy
mô và tỷ trọng rất lớn trong tổng số vốn đầu tư trong toàn bộ quy trình đầu tư và làgiai đoạn quyết định của việc thực hiện nội dung, mục đích của dự án đầu tư xâydựng nội ngành KBNN Quản lý tốt giai đoạn này sẽ góp phần tiết kiệm chi phí,chống thất thoát và lãng phí trong xây dựng đồng thời đây là giai đoạn quyết địnhtới chất lượng, hiệu quả của cả dự án hoặc công trình đưa vào khai thác sử dụng Giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm các công việc sau:
- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước
- Tổ chức đền bù, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng để xây dựng khotàng, trụ sở làm việc của hệ thống KBNN
- Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng côngtrình
- Thẩm định thiết kế, tổng dự toán công trình
- Tổ chức đấu thầu, mua sắm thiết bị, thi công công trình
- Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án
- Thi công xây lắp công trình
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng
- Quyết toán vốn đầu tư XDCB sau khi công trình đã hoàn thành và đưa dự ánvào khai thác sử dụng
Trong giai đoạn này việc quản lý chặt chẽ trong các khâu đều có những ýnghĩa rất quan trọng tới việc tiết kiệm vốn đầu tư, hạn chế sự lãng phí, tiêu cựctrong ĐTXDCB, đặc biệt là những công trình xây dựng do nguồn vốn NSNN cấpkinh phí
Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư: Đây là giai đoạn cuối của quá trình thựchiện đầu tư XDCB, chi phí trong giai đoạn này có tỷ trọng nhỏ trong tổng mức đầu
tư Giai đoạn này gồm những công việc cụ thể sau:
- Bàn giao công trình cho KBNN các cấp; bàn giao hồ sơ hoàn công
- Bảo hành công trình
- Vận hành dự án: Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư ( KBNNTrung ương và KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) có khai thác, hoàn
Trang 17thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ và có hiệu quả các chỉtiêu kỹ thuật đã được đề ra trong dự án đầu tư
Thứ ba: về nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn ĐTXDCB nội ngành tại KBNN
được cấp một phần rất nhỏ từ NSNN, phần lớn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất hệthống KBNN chủ yếu là nguồn vốn ngành Ở Việt Nam, theo quyết định số101/2008/QĐ-TTg về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với hệthống KBNN giai đoạn 2009- 2013 có nêu rõ “ Hàng năm KBNN được sử dụngnguồn kinh phí NSNN để chi đầu tư hiện đại hóa ngành, tăng cường cơ sở vật chất,xây dựng kho tàng, trụ sở làm việc và giao dịch, mua sắm các trang thiết bị chuyêndùng, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quy trình chuyên môn, nghiệp vụ” Việcquản lý, sử dụng nguồn kinh phí này trong hoạt động ĐTXDCB, hàng năm KBNN
có trách nhiệm lập dự toán chi NSNN gửi bộ tài chính để xem xét, tổng hợp gửi BộTài Chính, Bộ kế hoạch và đầu tư và các cơ quan có liên quan theo đúng quy địnhcủa Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Căn cứ vào dự toán chi NSNN đượcThủ Tướng Chính phủ giao, Bộ Tài Chính giao dự toán chi cho KBNN theo quyđịnh hiện hành
Thứ tư: Theo cơ chế chính sách ngoài việc chấp hành các quy định, định mức
chung của Bộ Xây Dựng về đầu tư XDCB thì việc xây dựng cơ sở vật chất nộingành KBNN cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về diện tích mặt sàn xây dựngkho tàng, trụ sở của KBNN như:
Quy mô đầu tư:
-Trụ sở cấp tỉnh:
Cấp 1
KBNN, Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng
Được xác định riêng, tùy thuộc vào địa hình
cụ thể
Cấp 2 Tỉnh có thành phố trực thuộc tỉnh 3 300 m2
Cấp 3 Tỉnh thuộc vùng đồng bằng, cửa khẩu 2 700 m2
Cấp 4 Tỉnh thuộc trung du, miền núi, vùng sâu 2 000 m2
Trang 18Quận thuộc Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ 1 000 m2 Huyện thuộc Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ 800 m2
Cấp 3 Đồng bằng và trung tâm phát triển 700 - 800 m2
Huyện đồng bằng thuộc trung tâm phát triển 800 m2
Cấp 4 Trung du, miền núi, vùng sâu, vùng xa 500 - 600 m2
Việc quy định này để đảm bảo cho các KBNN các cấp đảm bảo đủ về diệntích, vì do đặc thù của ngành cần kho tàng, trụ sở không những để làm việc mà cònlưu trữ, bảo vệ các tài sản quý như: tiền, vàng, giấy tờ có giá Vừa đảm bảokhông lãng phí diện tích đất sử dụng
1.2.4 Quy trình đầu tư và cấp phát vốn cho hoạt động ĐTXDCB nội ngành KBNN
1.2.4.1 Quy trình đầu tư XDCB nội ngành KBNN
Việc xây dựng cơ bản nội ngành KBNN cũng tuân theo quy trình xây dựng chung đối với các công trình của nhà nước, mặt khác cũng mang những nét riêng của đầu tư xây dựng cơ bản nội ngành, cụ thể:
Trang 19Nhu cầu xây dựng các KBNN tại các địa phương phải dự trên quy hoạchtổng thể xây dựng hệ thống KBNN từ 5 tới 10 năm đã được Bộ Tài chính phê duyệt.Nhu cầu trên ngoài việc dựa trên quy hoạch chung, tổng thể của toàn ngành cònphải dựa vào các kế hoạch hàng năm cũng như các kế hoạch thực tế phát sinh Từ
đó từng đơn vị kho bạc địa phương mới xây dựng và đề xuất nhu cầu của mình lên
cơ quan cấp trên có thẩm quyền Việc đề xuất nhu cầu cần nêu rõ quy mô đầu tư,nội dung đầu tư và có kế hoạch xin cấp đất địa phương đối với những dự án xâydựng mới Sau khi đã xác định và xây dựng nhu cầu CĐT ( kho bạc nhà nước địa
Nhu cầu
Đề xuất đầu tư hoặc dự án đầu tư
Cấp có thẩm quyền phê duyệt
Thành lập ban QLDA
Lập dự án đầu tư hoặc BCKTKT
Trình KBNN trung ương phê duyệt
Lựa chọn nhà thầu
Quản lý tiến độ thi công
Quyết toán dự án đầu tư
Quản lý sau đầu tư
Trang 20phương ) đề xuất đầu tư hoặc dự án đầu tư lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt và quyết định.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được quy định rõ trong QĐ
2286 của Bộ Tài chính ngày 05/07/2007 về việc phân cấp và ủy quyền thực hiệnnhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản trong các cơquan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính Cụ thể: Bộ Tài chính quyếtđịnh: Đầu tư xây dựng các dự án không thực hiện phân cấp và ủy quyền cho thủtrưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cấp dưới Quyết toán vốn đầu tưhoàn thành đối với các dự án nhóm A Vụ trưởng vụ Tài vụ qản trị chịu tráchnhiệm: Thẩm định, trình bộ xem xét, quyết toán các dự án đầu tư hoàn thành do bộtrưởng bộ tài chính phê duyệt; Thủ trưởng các cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệpthuộc Bộ quyết định các dự án nhóm B, C và các dự án dưới 1 tỷ đồng
Sau khi dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, CĐT trực tiếphoàn thành và thành lập ban quản lý dự án, đối với những dự án xây dựng kho bạcnhà nước tại các đơn vị có quy mô vốn trên 100 tỷ thì KBNN trung ương cử cán bộtại trương ương cùng với cán bộ tại đơn vị thành lập ban quản lý dự án, tuy nhiênchủ yếu các công trình đều dưới 100 tỷ dó đó ban quản lý dự án là do chủ đầu tư tựlập Việc thành lập ban Quản lý dự án đầu tư được quy định rõ trong NĐ 12 ngày12/02/2009 của Chính phủ về đầu tư xây dựng công trình và trong QĐ 2286 của BộTài chính ngày 05/07/2007 về việc phân cấp và ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản
lý tài chính, tài sản nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản trong các cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính
Sau khi thành lập ban quản lý dự án, CĐT tiến hành lập dự án đầu tư hoặcBCKTKT đối với dự án đầu tư dưới 15 tỷ đồng Sau khi tiến hành lập dự án đầu tưhoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật, chủ đầu tư trình KBNN trung ương phê duyệt dự ánđầu tư hoặc báo cáo KTKT ( đối với dự án đầu tư dưới 15 tỷ đồng )
Sau khi có kế hoạch đầu tư, CĐT tổ chức lựa chọn nhà thầu Việc tổ chức lựachọn nhà thầu được sử dụng rộng rãi tất cả các hình thức như cạnh tranh rộng rãi,chỉ định thầu, cạnh tranh hạn chế, chào hàng cạnh tranh… áp dụng cụ thể đối vớitừng dự án, từng nguồn vốn được quy định rõ trong nghị định Số 85 ngày 1 tháng
12 năm 2009 của Chính Phủ quy định về hoạt động đấu thầu Chủ đầu tư trực tiếp làngười tổ chức thực hiện hoạt động đấu thầu, họ là người lập hồ sơ mời thầu, tổ chứcđấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và đánh giá kết quả đấu thầu lựa chọn nhà thầu
Trang 21Sau khi lựa chọn được nhà thầu và công trình được đưa vào thực hiện, CĐT
sẽ quản lý tiến độ thi công công trình CĐT sẽ thực hiện việc giám sát hoặc thuê tưvấn giám sát định kỳ, tiến hành quản lý và điều chỉnh khi cần thiết để dự án đượcthực hiện đúng tiến độ như trong thiết kế ban đầu Việc quản lý tiến độ và chấtlượng công trình được thực hiện theo NĐ 209 / 204/ NĐ – CP về quản lý chất lượngcông trình xây dựng Trong giai đoạn này KBNN hoặc Bộ Tài chính thực hiện quản
lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản như: kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với việcthực hiện dự án
Sau khi công trình xây dựng được hoàn thành, dự án được quyết toán A – Bgiữa các bên như chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan giám sát nhà nước Việc thực hiệnquyết toán được quy định rõ ràng về quy mô, khối lượng, đơn giá…Việc quyết toánnày được thực hiện theo NĐ 12/ 2009/ NĐ – CP về quản lý đầu tư xây dựng côngtrình, QĐ 56/ 2008/ QĐ – BTC về việc ban hành quy trình thẩm tra quyết toán dự
án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn NSNN, theo thông tư số 33 của Bộ Tàichính về quyết toán dự án hoàn thành và công văn số 101/ KBNN – TVQT ngày17/01/2008 về việc hướng dẫn phân cấp và thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tưXDCB trong nội bộ hệ thống KBNN Sau khi quyết toán xong công trình được đưavào sử dụng phục vụ nhu cầu của đơn vị
Khi dự án hoàn thành được đưa vào sử dụng thì vấn đề quản lý sau đầu tư làmột phần rất quan trọng góp phần để hoạt động đầu tư phát triển đạt hiệu quả caonhất Công tác quản lý sau đầu tư nhằm đảm bảo sử dụng hết công suất của cáccông trình đầu tư, không để tình trạng các công trình xây dựng xong để đấy hay có
sử dụng thì chỉ sử dụng một phần không tận dụng hết cơ sở vật chất, hạ tầng đã xâydựng Các công trình sau khi xây dựng xong bên cạnh việc đưa vào sử dụng và vậnhành công tác tu sửa bảo dưỡng các công trình cũng phải được tiến hành thườngxuyên và định kỳ góp phần kéo dài tuổi thọ công trình xây dựng Các công trình xâydựng KBNN hầu hết sử dụng hết công suất đã định, góp phần nâng cao hiệu quả củacông tác đầu tư phát triển nội ngành Bên cạnh đó hàng năm ngành cũng trích ramột lượng tiền nhất định phục vụ cho công tác du tu, sửa chữa và bảo trì các côngtrình của hệ thống
1.2.4.2 Việc cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản nội ngành.
- Việc chuyển vốn đầu tư xây dựng nội ngành được thực hiện như sau:
+ Căn cứ chuyển vốn: Căn cứ vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản đượcKBNN giao hàng năm; căn cứ vào kế hoạch sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản nộ
Trang 22ngành; Báo cáo tình hình thực hiện và sử dụng đầu tư xây dựng cơ bản nội ngànhquý.
+ KBNN thực hiện chuyển vốn
Đối với công trình duy tu, sửa chữa nhỏ ( dưới 300 triệu đồng) từ kinh phí không thường xuyên : KBNN chuyển vốn một lần ngay sau khi giao dự toán năm.
Đối với giai đoạn chuyển bị đầu tư dự án:
Căn cứ vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm KBNN giao cho từng dự
án, kế hoạch sử dụng vốn ĐTXDCB nội ngành năm, Báo cáo tình hình thực hiệnđầu tư XDCB nội ngành quý; KBNN thực hiện chuyển vốn theo quý
Trường hợp cuối quý theo báo cáo tình hình thực hiện và sử dụng vốn đầu tưXDCB nội ngành của KBNN tỉnh, số vốn đầu tư XDCB nội ngành chưa sử dụngcòn dư lớn hơn ( hoặc bằng) kế hoạch sử dụng vốn quý sau và khối lượng hoànthành chưa thanh toán của quý báo cáo, KBNN sẽ chuyển vốn vào quý tiếp theo.Kết thúc dự án nguồn vốn ĐTXDCB nội ngành còn dư, KBNN tỉnh hoàn trả KBNNvào tài khoản 934.01.00.00003 tại Sở Giai dịch KBNN
- Trách nhiệm của KBNN tỉnh: Để được nhận vốn, KBNN tỉnh thực hiện ( chủ đầutư) :
+ Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản nội ngành năm: Căn cứ kế hoạchđầu tư xây dựng cơ bản nội ngành hàng năm, các hợp đồng xây dựng, tư vấn; kếhoạch tiến độ thi công xác định giữa chủ đầu tư và các nhà thầu xây dựng để lập
và gửi về KBNN sau 7 ngày làm việc kể từ ngày KBNN tỉnh nhận được Thôngbáo kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm
+ Kế hoạch sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản nội ngành hàng năm, đượcđiều chỉnh hành quý, KBNN tỉnh gửi về KBNN trước ngày 5 tháng đầu quý.+ Báo cáo tình hình thực hiện và sử dụng vốn đầu tư XDCB nội ngành quý:căn cứ vào tình hình thực hiện khối lượng hoàn thành ( gồm : xây dựng, thiết bị,chi khác ) và vốn nhận, số vốn đã tạm ứng, thanh toán để lập báo cáo chi tiết từng
dự án gửi KBNN trước ngày 5 tháng đầu quý sau
+ Giám đốc kho bạc tỉnh ( trách nhiệm kiểm soát chi ): giao nhiệm vụ chophòng thanh toán vốn đầu tư thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư các dự ánXDCB nội bộ do KBNN tỉnh làm chủ đầu tư đã được phê duyệt và được ghi trong
kế hoạch đầu tư hàng năm
+ Báo cáo định kỳ hàng quý, năm và 13 tháng: KBNN tỉnh thực hiện nghiêmchế độ báo cáo quy định tại công văn số 12821/ BTC – TVQT ngày 24 tháng 9
Trang 23năm 2007 của Bộ Tài chính về việc quy trình xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng
cơ bản , thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới đầu tư phát triển cơ sở vật chất hệ thống KBNN
1.2.5.1 Nhân tố khách quan
Thứ nhất: Các quy định của nhà nước, được thể hiện ở hệ thống các văn bản
quy phạm pháp luật về ĐTXDCB nói chung và về đầu tư XDCB nội ngành tạiKBNN nói riêng Khi hệ thống văn bản pháp luật về hoạt động ĐTXDCB sử dụngvốn ngân sách đầy đủ, cụ thể và thống nhất, sẽ là căn cứ hợp pháp giúp các nhàquản lý nâng cao hiệu quả trong việc quản lý hoạt động XDCB
Hoạt động ĐTXBCB có liên quan tới nhiều lĩnh vực do đó yêu cầu về tínhthống nhất trong các văn bản pháp luật giữa các lĩnh vực được đặt lên hàng đầu.Luật đất đai, Luật Xây dựng, Luật Ngân sách nhà nước, Các nghị định, Quyết định,Thông tư, Chỉ thị của chính phủ, các bộ ngành và ở từng địa phương phải có sựthống nhất trong các quy định về hoạt động ĐTXDCB Khi các văn bản này khôngthống nhất với nhau, sẽ gây khó khăn trong quá trình thực hiện đầu tư cũng như gâykhó khăn cho quá trình quản lý ( do không có căn cứ rõ ràng, chắc chắn để viện dẫntrong quá trình quản lý việc đầu tư phát triển cơ sở vật chất hệ thống KBNN) Do đó
để việc đầu tư phát triển cơ sở vật chất hệ thống KBNN đạt được kết quả cao nhấtcần có sự phối kết hợp nhịp nhàng giữa các ngành các cấp và thống nhất trong cácvăn bản quy định về đầu tư XDCB cũng như đầu tư phát triển nội ngành hệ thốngKBNN
Tính đầy đủ, cụ thể là yêu cầu chung đối với tất cả các văn bản pháp luật,không chỉ đối với văn bản pháp luật về vấn đề ĐTXDCB Tuy nhiên, đây là hoạtđộng đầu tư phát triển cơ sở vật chất nội ngành của hệ thống KBNN, có sử dụngvốn ngân NSNN do vậy đòi hỏi phải có văn bản pháp luật quy định chi tiết, cụ thểhơn nữa đặc biệt là những văn bản được ban hành bởi cơ quan trực tiếp quản lýKBNN KBNN Việt Nam trực thuộc Bộ Tài Chính, do vậy Bộ Tài Chính cần banhành những văn bản cụ thể quy định hoạt động ĐTXDCB tại KBNN Trên cơ sở đó,
cơ quan quản lý KBNN trung ương và KBNN các cấp sẽ đưa ra chiến lược, kếhoạch ĐTXDCB tại đơn vị mình Ngoài ra cũng cần có cơ chế giám sát và quy định
cụ thể các chế tài sử phạt các hình thức vi phạm trong quản lý các dự án ĐTXDCB
Mặt khác các quy định của nhà nước thường xuyên thay đổi, các công vănhướng dẫn việc thực hiện các quy định của nhà nước được chỉ đạo xuống các cấp,
Trang 24bộ ngành còn chậm Gây khó khăn cho vấn đề thực hiện theo quy định của nhànước về đầu tư phát triển cơ sở vật chất của ngành
Thứ hai: Các điều kiện khách quan ảnh hưởng tới tiến độ thi công công trình như thời tiết, khí hậu, khó khăn trong quy trình giải phóng mặt bằng… Một trong
những đặc điểm cơ bản của đầu tư phát triển là tiến hành ngoài trời, chụi ảnh hưởngnhiều của thời tiết, của điều kiện khí hậu nơi diễn ra hoạt động đầu tư Do đó việcthực hiện đầu tư trong điều kiện khí hậu xấu ảnh hưởng rất lớn tới tiến độ thi côngcông trình Đây là vấn đề khách quan, khó có thể đưa ra một biện pháp quản lý đemlại hiệu quả cao
Đối với vấn đề đền bù, giải phóng mặt bằng Đây là một vấn đề lớn trong đầu
tư xây dựng, đặc biệt là những công trình xây dựng kho tàng, trụ sở của KBNN.Khi quy trình giải phóng mặt bằng thuận lợi, nhanh chóng sẽ góp phần đẩy nhanhthời gian thi công thực hiện công trình Tuy nhiên, trong rất nhiều trường hợp, quytrình này gặp phải những trở ngại lớn Nguyên nhân là do quy trình đền bù, giảiphóng mặt bằng chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa quyền của nhà nước và quyềncủa người sử dụng đất đã được pháp luật công nhận; chưa giải quyết tốt mối quan
hệ giữa lợi ích kinh tế xã hội với lợi ích nhà đầu tư với lợi ích của người dân có đất
bị thu hồi; không chấp hành đúng quy định của nhà nước về trình tự, thủ tục thu hồiđất, bồi thường hỗ trợ, tái định cư…
Thứ tư: Do biến động của nền kinh tế, nền kinh tế luôn biến đổi, đặc biệt
trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa,cùng với sự thay đổi và biến động của nền kinh tế thế giới, kinh tế nước ta cũngluôn luôn thay đổi Đi cùng với sự biến động của nền kinh tế, là sự biến động củagiá cả nguyên vật liệu xây dựng công trình, sự biến động về giá cả trang thiết bịtrang bị cho các kho tàng trụ sở của hệ thống KBNN giúp cho các CBCC trong toàn
hệ thống thực hiện công việc quản lý của mình dễ dàng hơn, năng suất cao hơn, chấtlượng công việc ở mức độ cao Mặt khác, cũng giống với đầu tư phát triển nóichung, đầu tư phát triển cơ sở vật chất hệ thống KBNN cũng có thời gian thực hiệnthi công kéo dài, do đó quá trình xây dựng sẽ chụi ảnh hưởng rất lớn của sự biếnđộng giá cả trên thị trường Đây là một yếu tố khách quan, khó có thể dự đoán chínhxác được Đây cũng là một yếu tố gây khó khăn cho việc đầu tư phát triển hệ thốngKBNN
Trang 251.2.5.2 Nhân tố chủ quan
Thứ nhất: Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực Qua phần tìm hiểu về đặc
điểm của đầu tư cơ sở vật chất nội ngành KBNN ở trên, ta thấy việc đầu tư pháttriển cơ sở vật chất hệ thống KBNN, chủ yếu là sự quản lý đầu tư xây dựng cơ sởvật chất hệ thống KBNN, đây chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, định hướngmục tiêu vào quá trình đầu tư phát triển hệ thống KBNN, sự quản lý sử dụng một hệthống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện phápkhác nhằm đạt được kết quả và hiệu quả đầu tư cao nhất Chủ thể quản lý bao gồmBan kiểm soát ĐTXDCB tại KBNN các cấp; Bộ Tài Chính và các cơ quan Nhànước khác có thẩm quyền Trong tất cả các giai đoạn, hoạt động ĐTXDCB nộingành tại KBNN đều chụi sự quản lý của các chủ thể quản lý Do vậy, nhân tố conngười chính là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả của quátrình đầu tư phát triển cơ sở vật chất hệ thống KBNN
Trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển cơ sở vật chất hệ thống KBNN,nhiệm vụ chủ yếu của KBNN là thực hiện chức năng quản lý quá trình đầu tư pháttriển hệ thống cơ sở vật chất của nội ngành mình Việc quản lý được thực hiện trongtất cả các giai đoạn của hoạt động đầu tư phát triển cơ sở vật chất nội ngành, baogồm: Xây dựng chiến lược, lập kế hoạch, lập dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư,
tổ chức thực hiện việc đầu tư xây dựng, kiểm tra, kiểm soát quá trình đầu tư pháttriển Trong giai đoạn xây dựng chiến lược và lập kế hoạch đầu tư đòi hỏi nhàquản lý phải có tầm nhìn chiến lược, phải xác định được mục tiêu của việc thực hiện
dự án và đề xuất những giải pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu đó Đối với cán bộquản lý cấp cơ sở ( KBNN các cấp), việc xây dựng chiến lược và lập kế hoạch phảiđược thực hiện dựa trên chiến lược phát triển của hệ thống KBNN được nhà nước
mà đại diện là Bộ tài chính ban hành
Đối với giai đoạn lập dự án đầu tư: Nhà quản lý có khả năng xem xét, chuẩn
bị, tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế- xã hội, điều kiện tự nhiên, môi trườngpháp lý… trên cơ sở đó xây dựng một kế hoạch hoạt động phù hợp nhằm thực hiệnmột dự án đầu tư
Giai đoạn thẩm định dự án đầu tư, đây được coi là giai đoạn quan trọng nhấtnhằm đánh giá tính hợp lý và tính hiệu quả của dự án, trên cơ sở đó ra quyết định cóthực hiện dự án hay không Giai đoạn này đòi hỏi người quản lý phải có năng lựctrình độ cao trong nhiều lĩnh vực: Kinh tế - kỹ thuật - môi trường, có khả năng phântích tổng hợp và đánh giá để có thể đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn, mang
Trang 26lại hiệu quả cao nhất cho dự án đầu tư Quan việc thẩm định dự án mà có thể đưa raquyết định dự án có được phép thực hiện hay không Do đó giai đoạn này là giaiđoạn có tính chất quyết định đối với việc dự án có được thực hiện hay không
Giai đoạn tổ chức thực hiện dự án: Ở giai đoạn này, vai trò quản lý củaKBNN lại thể hiện ở trên một phương diện khác, vai trò của nhà quản lý được thểhiện trong việc lựa chọn nhà thầu xây dựng, thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát việc
tổ chức thực hiện dự án; kiểm tra, giám sát trong từng công đoạn của quá trình xâydựng nhằm kiểm soát tốt chi phí thực hiện dự án; kiểm tra, giám sát trên tất cả cáckhía cạnh của dự án như: tiến độ thi công, thiết kế kỹ thuật, môi trường, sử dụngnguồn lực hợp lý, an toàn lao động để đạt được hiệu quả mục tiêu quản lý đề ra của
Thứ hai: Tư cách đạo đức của nhà quản lý, một nhà quả lý tốt bên cạnh việc
có năng lực, trình độ tốt còn cần phải có tư cách đạo đức tốt Đặc biệt đối với hoạtđộng đầu tư phát triển, là hoạt động sử dụng nguồn vốn lớn, thời gian thực hiệndài…hơn nữa các công trình xây dựng các trụ sở, kho tàng phục vụ cho hệ thốngKBNN trong các nước, có sử dụng một phần là nguồn vốn NSNN, do đó việc thấtthoát, lãng phí là những hiện tượng xảy ra phổ biến Điều này được xuất phát chủyếu từ tư cách đạo đức của nhà quản lý Do đó đòi hỏi người cán bộ quản lý ngoàitrình độ năng lực, kinh nghiệm công tác còn cần phải có tư cách đạo đức Tinh thần,trách nhiệm yếu kém của người lãnh đạo, của các công chức làm công tác quản lýtại chính KBNN và của các chủ thể khác trong thị trường Con người bị sa sút đạođức thể hiện dưới dạng cửa quyền, đòi hối lộ, đưa đút lót, thông đồng móc ngoặc,gian lận… Đây được coi là cái mốc trong vấn đề thất thoát, lãng phí trong hoạt độngđầu tư phát triển cơ sở vật chất của hệ thống KBNN
Thứ ba: về quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư phát triền cơ
sở vật chất nội ngành của KBNN Đây là cuốn cẩm nang để các cán bộ nghiệp vụ,các bộ phận tham gia quản lý, kiểm soát, cấp phát thanh toán các khoản chi vốn đầu
tư XDCB Quy trình nghiệp vụ khoa học, quy định rõ ràng từng công việc, từngbước thực hiện các thao tác quản lý, kiểm soát, cấp phát thanh toán vốn đầu tư sẽtạo thuận lợi cho nghiệp vụ của các cán bộ nghiệp vụ
Trang 27Một trong những vai trò quan trọng của quy trình kiểm soát thanh toán vốn làgiảm thất thoát lãng phí trong đầu tư Một trong những đặc điểm của đầu tư xâydựng cơ bản là thời kỳ đầu tư kéo dài, quy mô vốn, vật tư, lao động cần cho hoạtđộng đầu tư phát triển thường rất lớn Do đó nếu không có sự quản lý và kiểm soátvốn tốt sẽ dẫn tới những thất thoát lãng phí lớn trong đầu tư, đặc biệt đối với nước
ta hiện nay, nguồn vốn là cực kỳ khan hiếm Qua hoạt động kiểm soát vốn mỗi nămKBNN đã từ chối thanh toán một lượng VĐT tương đối lớn, tiết kiệm cho nhà nướctrung bình gần bốn nghìn tỷ đồng mỗi năm Qua kiểm soát thanh toán cũng đã tácđộng mạnh mẽ tới công tác quản lý dự án của chủ đầi tư, các bộ ngành và các cấp
có liên quan góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thanh toán VĐT của nhà nước.Bên cạnh đó việc từ chối thanh toán VĐT cũng làm tăng tính pháp lý trong hoạtđộng thanh toán vốn đầu tư, tiết kiệm vốn đầu tư cho những dự án mang lại hiệuquả kinh tế xã hội cao, giảm thất thoát lãng phí và đầu tư dàn trải, đầu tư trọng tâmtrọng điểm và thực hiện đầu tư có hiệu quả
Thứ tư: Các trang thiết bị, phương tiện làm việc, các trang thiết bị, phương
tiện làm việc ở đây bao gồm cả các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trongquản lý, các trang thiết bị tại làm việc phục vụ cho công tác quản lý của các cán bộcông chức thuộc KBNN Những trang thiết bị này góp phần không nhỏ trong việcnâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý của KBNN Việc đầu tư trang thiết bị phục
vụ cho công việc của các cán bộ KBNN được thường xuyên nâng cấp, đặc biệttrong thời gian gần đây, KBNN đã chú trọng đầu tư cho các phần mền, tin học hóa,trang bị máy móc thiết bị, đẩy mạnh quá trình tin học hóa, hiện đại hóa hệ thốngKBNN
Vừa qua, việc áp dụng tin học hóa, (chương trình DTKB/ WAN ) mới đượcxây dựng và đưa vào vận hành thử nghiệm tại Sở Giao dịch và 3 KBNN tỉnh (cáctỉnh còn lại vẫn thực hiện chương trình cũ (ĐTKB/LAN), tuy vậy chương trình mớichưa ổn định, còn chưa đảm bảo các yêu cầu của công tác quản lý đầu tư hàng nămcủa hệ thống KBNN nói chung và việc quản lý đầu tư phát triển cơ sở vật chất nộingành nói riêng, chưa đáp ứng được trong công tác báo cáo cũng như quyết toánvốn đầu tư hàng năm tại KBNN, vì vậy chương trình này cần được nghiên cứu,hoàn thiện Trong tương lai khi vận hành hệ thống TABMIS đòi hỏi việc quản lýcủa hệ thống KBNN phải thay đổi cho phù hợp và giao diện được với hệ thống vàđảm báo các yêu cầu về công tác báo cáo cũng như quyết toán VĐT hàng năm
Trang 281.2.6 Tình hình đầu tư phát triển cơ sở vật chất hệ thống KBNN
Qua 15 năm hoạt động, Kho bạc Nhà nước Việt Nam đã vượt qua nhiều khó khăn, từng bước ổn định và phát triển, cùng với toàn ngành tài chính đạt được nhiềukết quả tích cực trong hoạch định chính sách, quản lý phân phối nguồn lực của đất nước, góp phần tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế đạt và duy trì tốc độ tăng trưởng khá cao Có thể khẳng định rằng hệ thống KBNN đã đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới và lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia thông qua những kết quả cụ thể trong việc tập trung nhanh, đầy đủ nguồn thu cho NSNN, đáp ứng kịpthời nhu cầu chi tiêu của Chính phủ, thực hiện các chính sách xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng; Huy động một lượng vốn lớn cho đầu tư phát triển; Kế toán, thông tin Kho bạc nhà nước đã đảm bảo cung cấp thông tin nhanh, chính xác về tìnhhình thu chi ngân sách phục vụ sự chỉ đạo điều hành của các cơ quan trung ương và chính quyền địa phương, góp phần đắc lực vào việc nâng cao chất lượng quản lý, hiệu quả sử dụng NSNN
Những kết quả đã đạt được qua quá trình hình thành và phát triển KBNN đã khẳng định chủ trương đúng đắn của Đảng, Chính phủ trong công cuộc đổi mới ngành tài chính tiền tệ KBNN đã phát triển đúng định hướng, từng bước xác lập vai trò, vị thế của mình trong hệ thống quản lý tài chính ngân sách nhà nước
Để đảm bảo KBNN thực hiện được chức năng, nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước
và Bộ Tài chính giao, trước tiên kho bạc nhà nước cần đầu tư trang bị đầy đủ cơ sởvật chất để phục vụ công tác của các cán bộ KBNN
1.2.6.1 Khái quát chung về tình hình đầu tư phát triển cơ sở vật chất hệ thống KBNN từ những ngày đầu thành lập cho tới nay
Khi mới thành lập, cơ sở vật chất nói chung, trụ sở làm việc nói riêng của
ngành rất đơn sơ, nghèo nàn Các đơn vị Kho bạc hầu hết thuê địa điểm làm việc.Qua quá trình đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng kho tàng, trụ sở làm việc 19 năm qua(1990-2009), đến nay hầu hết các đơn vị Kho bạc Nhà nước đã có kho tàng, nơi làmviệc, giao dịch với khách hàng (trừ một số nơi Kho bạc mới được thành lập do việctách địa giới hành chính)
Trong giai đoạn đầu từ năm 1990 đến năm 1993 do nguồn vốn đầu tư còn eohẹp do vậy các KBNN cấp huyện được xây dựng chủ yếu là nhà 1 tầng, cấp 4, một
số tuy xây 2 tầng nhưng cũng chỉ có từ 200 ~ 300 m2 sàn Từ năm 1994 đến năm
1999, các Kho bạc cấp tỉnh cũng chỉ được triển khai xây mới và cải tạo, mở rộngvới qui mô từ 1.200 ~ 2.000 m2 sàn, các Kho bạc quận, huyện chủ yếu được xây
Trang 29dựng với qui mô 320 m2 sàn, 360 m2 sàn và chỉ một số ít được triển khai với qui
mô 420 m2 sàn
Từ năm 2000 đến nay cùng với vốn đầu tư tập trung của NSNN, KBNN đãdành ra từ các nguồn quĩ phát triển của ngành để đầu tư xây dựng mới, cải tạo mởrộng KBNN cấp tỉnh và cấp quận huyện Vốn đầu tư đã được KBNN chú trọng vàtăng dần tổng mức qua các năm Nguồn vốn tuy không lớn nhưng do có sự quantâm sắp xếp hợp lý, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm theo chiến lược và qui hoạchphát triển chung của ngành nên cơ bản đã đảm bảo tốt được việc phục vụ cho các cơquan, đơn vị giao dịch trên toàn quốc và sự điều hành chung của Bộ Tài chính vàChính phủ
Để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước và Bộ Tàichính giao, Kho bạc Nhà nước cũng đã quan tâm đầu tư trang bị tương đối đầy đủ
và đồng bộ các tài sản, phương tiện, dụng cụ để hoạt động, bao gồm: hệ thống trụ
sở, kho tàng và cơ sở hạ tầng; hệ thống thiết bị chiếu sáng bảo vệ; hệ thống báođộng, báo cháy, các phương tiện vận chuyển; thiết bị kho quỹ; két sắt, máy đếmtiền, đèn kiểm tra tiền, xe đẩy và các công cụ hỗ trợ như: súng hơi cay, roi điện,bình xịt…; hệ thống thiết bị tin học, thông tin liên lạc và các tài sản phục vụ côngtác chung như: máy phát điện, máy photocopy, điều hòa không khí, bàn ghế, tủ tàiliệu và các tài sản phục vụ công tác chuyên môn khác
Bảng 1: Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hệ thống KBNN giai đoạn 2005 - 2009
Đơn vị: Triệu đồng
Vốn đầu tư xây dựng mới 230700 187663 351150 533437 632800
Vốn đầu tư CTMR, nâng cấp 86000 185000 50000 89297 7200
Nguồn: Ban tài vụ - quản trị
Qua bảng số liệu về đầu tư CSHT của hệ thống KBNN, ta thấy nguồn vốn đầu
tư tăng lên qua các năm, đặc biệt là năm 2007, tốc độ tăng nguồn vốn đầu tư là59,46% ( tăng 221584 triệu đồng, từ 372663 triệu đồng năm 2006 lên tới 401150triệu đồng năm 2007) Qua bảng số liệu ta thấy tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng, xâydựng kho tàng, trụ sở cho hệ thống KBNN thực sự đang quan tâm trong thời gian
Trang 30vừa qua Số lượng và chất lượng các kho tàng, trụ sở của hệ thống KBNN trong cả
nước ngày càng ra tăng
Bảng 2: Vốn đầu tư trang thiết bị tài sản của hệ thống KBNN giai đoạn 2005-2009
Đơn vị: Triệu đồng
Mua sắm tài sản 67500 75000 312283 66792 100000
Nguồn: Ban tài vụ - quản trị
Qua bảng số liệu ta thấy vốn đầu tư cho trang bị tài sản cho hệ thống KBNNngày càng tăng qua các năm Đặc biệt trong năm 2007 nguồn vốn đầu tư cho trangthiết bị lên tới 317283 triệu đồng, trong đó vốn đầu tư cho mua sắm tài sản mới là
312283 triệu đồng, vốn đầu tư cho sửa chữa tài sản là 5000 triệu đồng Do giai đoạnnày số công trình được xây dựng mới và sửa chữa, nâng cấp trong hệ thống cácKBNN từ trung ương tới địa phương chiếm con số lớn nhất ( xây dựng mới 37 côngtrình; cải tạo sửa chữa 43 công trình ) do vậy nguồn vốn dành cho trang thiết bị tàisản cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất
1.2.6.2 Tình hình đầu tư phát triển kho tàng, trụ sở của hệ thống KBNN giai đoạn 2005-2009
Xuất phát từ tính chất và đặc điểm hoạt động của KBNN, trụ sở làm việc củacác KBNN phải đảm bảo các nhu cầu về: nơi làm việc cho cán bộ công chức viênchức, nơi giao dịch với khách hàng, kho tiền an toàn vững chắc, kho lưu trữ chứng
từ, kho bảo quản các chứng chỉ có giá, vàng bạc, kim khí…; có đủ diện tích để bốtrí hệ thống thiết bị (thiết bị vi tính, trung tâm lưu trữ, xử lý số liệu, truyền tin, quảntrị mạng…), phòng lớp đào tạo huấn luyện, phòng họp giao ban, họp khách hàng,hội thảo… Yêu cầu về trụ sở của Kho bạc Nhà nước phải đảm bảo tuyệt đối an toàn,qui mô phù hợp với các qui định chung của Nhà nước và hoạt động đặc thù củangành theo xu hướng hiện đại hóa
Như đã phân tích ở trên, quản lý đầu tư xây dựng nội ngành KBNN, việctrước tiên là phải xây dựng chiển lược và kế hoạch đầu tư Chiến lược và kế hoạchđầu tư phải phù hợp và phục vụ chiến lược kế hoạch hoạt động của KBNN Nhữngchiến lược và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hệ thống KBNN bao gồm số lượng
Trang 31các công trình đầu tư xây dựng, kế hoạch thực hiện tiến trình đầu tư, kế hoạch chiphí các công trình đầu tư… Cụ thể:
Quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hệ thống KBNN giai đoạn 2006 – 2010
Việc xây dựng quy hoạch của KBNN dựa trên các nguyên tắc:
- Quan điểm đầu tư: Một lần, tập trung, dứt điểm, không dàn trải; đảm bảo tớinăm 2010 trụ sở làm việc và giao dịch của các đơn vị được đầu tư đồng bộ,
cơ bản đảm bảo diện tích và điều kiện làm việc theo quy định của Nhà nước
và Bộ Tài Chính
- Nguyên tắc lập quy hoạch:
Đầu tư xây dựng mới với các trường hợp: Các đơn vị chưa có trụ sở làm việc( mới thành lập, đang ở chung, thuê trụ sở…); các đơn vị đã đầu tư từ năm 1999 trở
về trước, có quy mô nhà chính < 60% quy mô tiêu chuẩn tối thiểu nhưng không cóđiều kiện mở rộng: đấp hẹp, kết cấu cũ và không cho phép; các đơn vị phải dichuyển do thay đổi quy hoặch, thiên tai…
Đầu tư cải tạo mở rộng với các trường hợp: Chỉ đưa vào quy hoạch đầu tư cảitạo mở rộng các công trình có quy mô< 80 % quy mô tiêu chuẩn tối thiểu; Hoànchỉnh các hạng mục phụ trợ ( nhà phụ, sân đường, tường rào, cổng, bế cứu hỏa, gara
Quy hoạch đầu tư XDCB hệ thống Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2006 - 2010
đã được Bộ Tài chính phê duyệt tại Quyết định số 1542/QĐ-BTC ngày
31/3/2006 gồm 275 công trình, trong đó:
- XD mới 2006 - 2010: 104 công trình (1 TW, 12 tỉnh, 90 huyện, 1 khác)
- CTMR, nâng cấp, phụ trợ : 150 công trình (11 tỉnh, 135 huyện, 4 khác)
- Dự phòng (thành lập mới, di chuyển): 21 công trình (21 huyện)
Gồm: + 01 dự án thuộc TW (Quản trị toà nhà 32 Cát Linh )
+ 23 KBNN cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc TW
+ 246 KBNN cấp Quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh, Thành phố
+ 5 loại hình khác: 3 điểm thu, 1 kho lưu trữ tập trung, 1 trung tâm đào tạo
Trang 32Về nguồn vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2010 được Bộ Tài chính phê duyệt:
2 050 tỷ đồng, trong đó:
- Thực hiện quy hoạch đầu tư XDCB hệ thống Kho bạc Nhà nước giai đoạn
2006 - 2010: 1 083 tỷ đồng, gồm:
+ 103 công trình xây dựng mới (1 TW, 12 tỉnh, 90 huyện)
+ 150 công trình cải tạo, mở rộng (11 tỉnh, 135 huyện, 4 khác)
- Hoàn thành các công trình đang xây dựng dở dang, chuyển tiếp sang năm
Cụ thể theo quy hoạch nguồn vốn đầu tư cho đầu tư xây dựng cơ bản của hệ
thống KBNN giai đoạn 2006-2010 như sau:
Bảng 3: Quy hoạch XDCB hệ thống KBNN giai đoạn 2006 – 2010
Đơn vị: Triệu đồng
Tổng vốn đầu tư 380000 400000 400000 300000 220000 1700000Xây dựng mới 268200 247100 205200 48000 30500 799000CTMR, nâng cấp, phụ cấp 51700 72400 66000 48400 27500 266000XDDD chuyển sang 55100 5520 117700 145000 142000 525000
Nguồn: Ban tài vụ - quản trị
Qua bảng số liệu ta thấy :
Giai đoạn 2006 – 2008 quy hoạch VĐT cho xây dựng cơ bản liên tục tăng(do giai đoạn dự báo có nhiều biến động về giá cả nguyên vật liệu Mặt khác giaiđoạn này đang triển khai xây dựng nhiều trụ sở KBNN mới ở các tỉnh )
Đặc biệt trong năm 2006 triển khai xây dựng dự án thuộc TW ( Toà nhà 32Cát Linh trên 300000 triệu đồng và Quản trị toà nhà 32 Cát Linh với số VĐT là
Trang 3370000 triệu đồng ) Được đầu tư xây dựng mới và đưa vào sử dụng cuối năm 2008với qui mô 24 000 m2 sàn được bố trí TTDL của hệ thống và trang bị hệ thốngcông nghệ để quản trị toà nhà
Trong giai đoạn vừa qua nguồn vốn quy hoạch chủ yếu cho xây dựng mới,nguồn vốn cho xây dựng mới là 799 000 triệu đồng gấp gần 3 lần nguồn vốn dànhcho CTMR, nâng cấp, phụ trợ (266000 triệu đồng)
Theo quy hoạch phát triển cơ sở vật chất giai đoạn 2006-2009 của hệ thốngKBNN số dự án và công trình được xây dựng mới và cải tạo mở rộng từ trung ương
tới địa phương là:
Bảng 4: Số dự án quy hoạch thực hiện xây dựng mới trong giai đoạn 2006-2010
Nguồn: Ban tài vụ - quản trị
Bảng 5:Số dự án quy hoạch thực hiện xây dựng mở rộng, nâng cấp trong giai
Nguồn: Ban tài vụ- quản trị
Qua bảng 3 và 4 ta thấy theo quy hoạch hàng năm trung bình có khoản 30 dự
án được xây dựng và mở rộng Chất lượng các công trình được nâng cấp về tiêu
Trang 34chuẩn, quy mô và diện tích Với điều kiện cơ sở vật chất những ngày đầu còn nhiềukhó khăn, cùng với sự phát triển của hệ thống KBNN, cơ sở hạ tầng phục vụ chocác kho bạc hoạt động từ trung ương tới địa phương ngày càng nâng cao cả về chấtlượng và số lượng
Từ năm 1994 tới năm 1999, các kho bạc cấp tỉnh cũng chỉ được triển khaixây dựng mới và cải tạo mở rộng quy mô từ 1200 – 2000 m2 sàn Các kho bạc cấpquận huyện chủ yếu được xây dựng với quy mô 320m2 sàn, 360 m2 sàn và chỉ một
số ít được triển khai với quy mô 420m2 sàn Nhìn chung các kho bạc đã có trụ sởnhưng diện tích quá chật hẹp
Từ năm 2000, KBNN tiếp nhận thêm nhiệm vụ kiểm soát thanh toán VĐT(Do sắp xếp lại tổng cục đầu tư và phát triển ) Bên cạnh việc tăng thêm về số lượngcán bộ, công chức thì số lượng khách hàng, tài khoản giao dịch, hồ sơ chứng từ giaodịch, lưu trữ cũng tăng lên đáng kể làm cho diện tích trụ sở đã trật hẹp lại càng trậthẹp hơn Đồng thờ hệ thống KBNN được giao thêm nhiệm vụ kiếm soát chi ngânsách xã, phường các trường học được mở tài khoản giao dịch trực tiếp với KBNNlàm tăng thêm hàng vạn đơn vị giao dịch
Trong 5 năm ( 2000 - 20004 ) cùng với vốn đầu tư tập trung của NSNN,KBNN đã giành ra từ các quỹ phát triển của ngành để đầu tư xây dựng mới, cải tạo
mở rộng KBNN cấp tỉnh và cấp quân huyện Vốn đầu tư KBNN được chú trọng vàtăng dần tổng mức đầu tư qua các năm Nguồn vốn tuy không lớn nhưng có sự quantâm sắp xếp hợp lý, đầu tư có trọng tâm trọng điểm theo chiếm lược và quy hoạchphát triển chung của ngành nên cơ bản đã đảm bảo tốt được việc phục vụ cho các cơquan, đơn vị giao dịch trên toàn quốc và sự điều hành chung của Bộ tài chính vàChính phủ
Từ thực tế yêu cầu về quy mô và trụ sở như vậy, giai đoạn 2006-2009 KBNN
đã xây dựng kế hoạch số lượng và chất lượng các công trình ngày càng đạt chấtlượng cao cả Cụ thế:
Trang 35Suất đầu tư:
Trụ sở cấp huyện Xây dựng mới tại các thành phố lớn 3 500 000
Xây mới tại đồng bằng, miền núi 3 000 000
( Suất đầu tư trên đã bao gồm xây lắp chính, phụ trợ, thiết bị, chi khác; chưa bao gồm tiền đền bù GPMB đất )
Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hệ thống KBNN giai đoạn 2006 - 2010
Hàng năm dựa vào quy hoạch, chiến lược phát triển của Bộ tài chính vàtoàn ngành KBNN, và dựa trên quy hoạch đầu tư xây dựng trụ sở kho tàng của hệthống KBNN, KBNN đã xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch cụ thể hàngnăm
Từ việc đưa ra quy hoạch đầu tư giúp cho việc xây dựng, triển khai các kếhoạch cụ thể từng năm Từ đó đi vào thực hiện các kế hoạch xây dựng cụ thể
Bảng 6: Phân bổ vốn đầu tư XDCB hệ thống KBNN giai đoạn 2005-2009
Nguồn: Ban tài vụ - quản trị
Từ năm 2005 đến nay được sự quan tâm của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước
đã dành ra từ các nguồn quĩ phát triển của ngành để đầu tư xây dựng mới, cải tạo
mở rộng Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và cấp quận huyện Việc xây dựng kế hoạchvốn đầu tư đã được Kho bạc Nhà nước chú trọng và tăng dần tổng mức qua cácnăm Việc đầu tư xây dựng có sự quan tâm sắp xếp hợp lý, đầu tư có trọng tâm,trọng điểm theo chiến lược và qui hoạch phát triển chung của ngành nên cơ bản đãđảm bảo tốt được việc phục vụ cho các cơ quan, đơn vị giao dịch trên toàn quốc và
sự điều hành chung của Bộ Tài chính và Chính phủ
Trang 36Qua bảng quy hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản ( giai đoạn 2005- 2010) vàbảng phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho hệ thống KBNN giai đoạn (2005-
2009 ) ta thấy số vốn phân bổ hàng năm cho xây dựng cơ bản hệ thống KBNN tăngliên tục qua và kế hoạch vốn các năm tương đối sát với quy hoặch 5 năm của Bộ tàichính Do một số lý do như biến động về giá cả, tỷ giá hối đoái, xây dựng thêm một
số công trình phụ ngoài quy hoạch, xây dựng thêm một số công trình mới do sự chiacắt lại địa giới hành chính giữa các tỉnh Do đó theo quy hoạch số vốn dành cho xâydựng cơ bản giai đoạn 2006-2010 là 1.700.000 triệu đồng, theo kế hoạch phân bổvốn hàng năm thì tổng số vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản hệ thống KBNN giaiđoạn 2005 – 2009 là 2.227.734 triệu đồng, tổng số vốn theo kế hoạch tăng so vớiquy hoạch là 527.734 triệu đồng Trong 5 năm tổng số vốn phân bổ để xây dựng cơ
sở hạ tầng cho hệ thống KBNN là 2.301.547 triệu đồng Ngoài việc xây dựng cáctrụ sở, dự án xây dựng mới, do nhu cầu hàng năm KBN cũng xây dựng các kếhoạch xây dựng sửa chữa hàng trăm các trụ sở, kho tàng cho hệ thống KBNN từtrung ương tới địa phương Góp phần phục vụ cho các phòng ban hoạt động trongđiều kiện cơ sở vật chất tốt nhất
Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư hàng năm giai đoạn 2006 – 2009
Từ việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, KBNN điềuchỉnh, hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư hàng
năm trong việc xây dựng cơ sở vật chất nội ngành hàng năm hệ thống KBNN
Bảng 7: Kế hoạch vốn đầu tư thực hiện giai đoạn 2005 – 2008.
Nguồn: Ban tài vụ - quản trị
Qua bảng số liệu 6 và 7 ta thấy thấy tình hình thực hiện kế hoạch vốn
ĐTXDCB nội ngành KBNN trong giai đoạn 2005- 2008 nhìn chung tăng lên quacác năm Từ việc xây dựng quy hoạch, nhưng do nền kinh tế thị trường có nhiềubiến động, cùng với sự thay đổi trong các chính sách, quy định… của nhà nước mà
Trang 37hàng năm KBNN đã xây dựng các kế hoạch vốn đầu tư hàng năm phân bổ cho việcxây dựng cơ sở hạ tầng cho hệ thống KBNN Nhưng do những biến động trên thayđổi là không lường trước và không dự báo được chính xác và được hết những biếnđộng về giá, những thay đổi về quy định… của nhà nước, sự chia cắt và sát nhậpcác tỉnh, mà hàng năm ngoài việc xây dựng kế hoạch vốn đầu tư phân bổ vào đầunăm, KBNN phải tiến hành xem xét và điều chỉnh lại vốn đầu tư hàng năm sao chosát với giá cả thị trường và phù hợp với các quy định của nhà nước
Việc giải ngân vốn đầu tư cho các công trình, dự án dựa trên cơ sở kế hoạchvốn đầu tư hàng năm đã được điều chỉnh Cụ thể tình hình giải ngân vốn đầu tư quacác năm như sau:
- Năm 2006 tình hình giải ngân vốn của ngành còn thấp chỉ đạt 61 19 % kếhoạch đặt ra đầu năm Do trong năm 2006 tiến độ lập, thẩm định dự án tòa nhà 32Cát Linh quá chậm, không khởi công được trong năm 2006 như kế hoạch đề ra nênphần vốn lớn được bố trí cho dự án không được giả ngân ( Kế hoạch vốn 20 tỷđồng, thực hiện giải ngân 1.7 tỷ đồng), đồng thời kéo dài thêm tiến độ xây lắp, thiết
bị của công trình chậm theo kế hoạch nên không có khối lượng nghiệm thu thanhtoán ( KH 50 tỷ đồng, giải ngân 9.9 tỷ đồng) Đây là dự án trọng điểm, tiến độ thicông khẩn trương, phần vốn bố trí lớn nhưng không giải ngân được kéo tỷ lệ giảingân chung đạt xuống thấp Mặt khác, một số công trình đã hoàn thành bàn giao sửdụng nhưng không kịp trình phê duyệt quyết toán trong năm nên phần vốn bố trí đểthanh toán đợt cuối không giải ngân được
Bên cạnh đó do tình hình biến động giá cả, nhà nước thay đổi chính sách chế
độ nên một số công trình ghi kế hoạch khởi công 2006 nhưng đến cuối năm mớikhởi công được do phải điều chỉnh bổ sung dự toán, tổng dự toán
Tiến độ lập, thẩm định phê duyệt TKKT- TDT còn chậm đồng thời việc điềuchỉnh địa điểm xây dựng, chậm chễ trong giải phóng mặt bằng đã làm ảnh hưởngtới tiến độ thực hiện kế hoạch, tiến độ giải ngân VĐT do công trình không giải ngânđược trong năm 2006, phải chuyển sang khởi công năm 2006
Đánh giá: Mặc dù tỷ lệ giải ngân vốn toàn ngành đạt mức thấp 61% kếhoạch, nhưng loại trừ dự án trọng điểm KBNN tại 32 Cát Linh, tỷ lệ giải ngânchung 315/316 công trình trong toàn hệ thống đạt gần 80% kế hoạch năm là tỷ lệcao trong bối cảnh chính sách, chế độ của Nhà nước thay đổi đã ảnh hưởng khôngnhỏ tới tiến độ thực hiện kế hoạch các dự án
Trang 38- Năm 2007 tỷ lệ giải ngân vốn đã tăng lên đáng kể, tỷ lệ giải ngân của toàn
hệ thống KBNN đạt mức 79.8% Đây là một tỷ lệ tương đối cao ở trong bối cảnhnăm 2007 mà giá cả biến động, chính sách, chế độ của nhà nước thay đổi có ảnhhưởng không nhỏ tới tiến độ thực hiện của các dự án KBNN đã cố gắng đôn đốcviệc nghiệm thu, giải ngân kịp thời cho khối lượng đủ điều kiện thanh toán, không
có trường hợp bị ách tắc, chậm chễ trong quá trình giải ngân Tuy vậy, vẫn còn một
số ít chủ đầu tư chưa đảm bảo tuân thủ về thời gian lập hồ sơ báo cáo quyết toánvốn đầu tư công trình hoàn thành, những trường hợp này KBNN cũng đã có văn bảnnhắc nhở, chấn chỉnh và đôn đốc với các chủ đầu tư nhằm đẩy nhanh tiến độ quyếttoán công trình hoàn thành
- Năm 2008 tỷ lệ giải ngân vốn là 78.1% đây là một tỷ lệ giải ngân tươngđối cao so với tình hình chung nhưng vẫn thấp hơn so với yêu cầu đặt ra của ngành
Do trong năm 2008 số lượng hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu tư công trìnhhoàn thành của các chủ đầu tư trong năm 2008 quá lớn, trong khi đó số lượng cán
bộ thẩm tra quyết toán thiếu do phải tăng cường nhân lực cho ban QLDA toàn nhà
32 Cát Linh, nên không phê duyệt kịp trong năm 2008 ( Phê duyệt được 39/74) hồ
sơ trình duyệt, còn lại 34 dự án với số vốn bố trí để thanh toán đợt cuối khi quyếttoán được phê duyệt không giải ngân được trong năm 2008 Cùng với đó là một sốcông trình đã hoàn thành bàn giao sử dụng nhưng không lập, trình duyệt quyết toánnăm nên phần vốn bố trí để thanh toán đợt cuối chưa giải ngân được ( gần 17 tỷđồng)
Mặt khác, cũng như các năm khác trong giai đoạn này, năm 2008 do tìnhhình biến động về giá cả, Nhà nước thay đổi về chính sách, chế độ nên một số côngtrình ghi kế hoạch khởi công năm 2008 nhưng cuối năm 2008 mới khởi công được,một số công trình phải chuyển sang khởi công vào năm 2009, do phải điều chínhgiá gói thầu, bổ sung dự toán, tổng dự toán Đặc biệt do giá cả biến động ngoài khảnăng kiểm soát của chủ đầu tư và nhà thầu đã làm chậm lại tiến độ thi công của cáccông trình dở dang, ảnh hưởng tới các gói thầu đang tổ chức đấu thầu làm chậm tiến
độ so với kế hoạch Tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt dự toán bổ sung, điều chỉnhtổng mức đầu tư do yếu tố biến động giá vật tư theo quy định còn chậm nên mộtphần vốn bổ sung để đền bù giá chưa giải ngân được trong năm 2008
Mặt khác, do trong giai đoạn 2006 - 2009 có nhiều sự thay đổi quy định vềcông tác đầu tư xây dựng cơ bản; về mức lương tối thiểu; Bên cạnh đó tình hìnhbiến động giá cả, chính sách, chế độ của Nhà nước thay đổi đã có ảnh hưởng không
Trang 39nhỏ tới tiến độ thực hiện dự án của các CĐT Mặt khác, Thủ tướng Chính phủ đãban hành Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 17/4/2008 về việc điều hành kế hoạchđầu tư xây dựng cơ bản dẫn đến nhiều công trình thuộc diện đình hoãn khởi công,giãn tiến độ thi công (dừng chuẩn bị đầu tư) Do sự điều chỉnh lại địa giới hànhchính, quy hoạch trung tâm huyện lỵ, nâng cấp thị xã lên thành phố thuộc tỉnh haythành lập thêm các quận huyện…Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ởmột số địa phương gặp nhiều khó khăn vướng mắc đã làm chậm tiến độ triển khai
dự án
Qua đó ta thấy, trong giai đoạn này tình hình giải ngân vốn của toàn hệ thốngKBNN là tương đối cao trong bối cảnh mà giá cả biến động, chính sách, chế độ củanhà nước thay đổi đã có ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độ thực hiện của các dự án.Trong giai đoạn này KBNN cũng đã tăng cường cố gắng đôn đốc việc nghiệm thu,giải ngân kịp thời cho khối lượng đủ điều kiện thanh toán, tránh để tình trạng chậmchễ, ách tắc trong quá trình giải ngân Tuy vậy, vẫn còn một số chủ đầu tư chưađảm bảo tuân thủ về thời gian lập hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trìnhhoàn thành KBNN đã có văn bản nhắc nhở, chấn chỉnh và đôn đốc các chủ đầu tưnhằm đẩy nhanh tiến độ xúc tiến công trình hoàn thành KBNN đã thể hiện làm tốtvai trò là người quản lý chung ĐTXDCB nội ngành KBNN
Mặt khác, giai đoạn 2005 – 2009 do hoàn thiện chức năng về quản lý quỹ
ngân sách, kế toán nhà nước ( hợp nhất kế toán ngân sách và kế toán kho bạc ), từngbước hiện đại hóa kế toán kho bạc, đặc biệt là công nghệ tin học Mặt khác theonghị quyết của quốc hội và quyết định của chính phủ, nhiều tỉnh, thành phố, quận,huyện được chia tách hoặc thành lập mới Hệ thống cơ quan KBNN đã được tổchức lại thích ứng để đảm bảo các hoạt động phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh
tế xã hội ở các địa phương… Do đó cơ sở vật chất, trụ sở làm việc của hệ thống khobạc nhà tiếp tục được cải tạo mở rộng hoặc đầu tư xây dựng mới đã đáp ứng nhữngđòi hỏi mới so với yêu cầu, nhiệm vụ, xu thế phát triển của hệ thống KBNN
Cùng với quá trình phát triển của hệ thống KBNN số lượng và chất lượngcác công trình cũng ngày được nâng cao cả về số lượng và chất lượng để đáp ứngđược những yêu cầu của ngành trong giai đoạn mới
Để đảm bảo cho KBNN thực hiện thắng lợi các mục tiêu chiến lược đề ra củatoàn ngành kho bạc, nhanh chóng thực hiện tốt các nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước
và Bộ Tài Chính giao Ngoài việc xây dựng đầy đủ các kho tàng phục vụ cho việclưu trữ chứng từ, giấy tờ và các tài sản có giá, đáp ứng đầy đủ về vị trí làm việc cho
Trang 40cán bộ công chức làm việc Việc đầu tư cho trang bị các tài sản như: hệ thống thiết
bị chiếu sáng bảo vệ; hệ thống báo động, báo cháy, các phương tiện vận chuyển;thiết bị kho quỹ; két sắt, máy đếm tiền, đèn kiểm tra tiền, xe đẩy và các công cụ hỗtrợ như: súng hơi cay, roi điện, bình xịt…; hệ thống thiết bị tin học, thông tin liênlạc và các tài sản phục vụ công tác chung như: máy phát điện, máy photocopy, điềuhòa không khí, bàn ghế, tủ tài liệu và các tài sản phục vụ công tác chuyên môn kháccủa KBNN, hệ thống các phần mềm CNTT phục vụ các CBCC thực hiện nhiệm vụquản lý của mình đạt được kết quả cao nhất Do đó việc đầu tư trang thiết bị, tài sảncho các công trình được xây dựng và sửa chữa là một việc rất quan trọng và cầnthiết, là một nội dung đầu tư để phát triển cơ sở vật chất hệ thống KBNN
1.2.6.3 Tình hình đầu tư trang thiết bị cho hệ thống KBNN
Tài sản trong hệ thống Kho bạc Nhà nước đóng vai trò quan trọng, trực tiếpảnh hưởng đến toàn bộ kết quả hoạt động của ngành, là nguồn tài chính tiềm năngcủa ngành, trong quá trình khai thác, sử dụng, góp phần tạo ra kết quả hoạt độngnghiệp vụ Sử dụng tài sản hiệu quả sẽ làm giảm nhu cầu tài chính cho đầu tư, xâydựng và sửa chữa, có điều kiện để tăng đầu tư mới và đầu tư theo hướng hiện đại
Do vậy bên cạnh việc xây dựng trụ sở, kho tàng… thì việc trang bị trang thiết bị chocác công trình hoàn thành đi vào hoạt động là một yếu tố không thể thiếu Từ nhậnthức: Đầu tư trang bị tài sản là đầu tư cho phát triển do vậy trong giai đoạn qua đầu
tư cho trang bị tài sản liên tục tăng Thể hiện cụ thể qua bảng sau:
Bảng 8: Nhu cầu và phân bổ vốn đầu tư trang thiết bị cho hệ thống KBNN giai
312283 triệu đồng, vốn đầu tư cho sửa chữa tài sản là 5000 triệu đồng Do giai đoạnnày số công trình được xây dựng mới và sửa chữa, nâng cấp trong hệ thống cácKBNN từ trung ương tới địa phương chiếm con số lớn nhất ( xây dựng mới 37 côngtrình; cải tạo sửa chữa 43 công trình ) do vậy nguồn vốn dành cho trang thiết bị tàisản cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất