Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam từ hơn thập kỷ qua kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanh nghiệp nhất là trong phương thức quản lý
Trang 1Lời mở đầu
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng của Việt Nam từ hơn thập kỷ qua kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanh nghiệp nhất là trong phơng thức quản lý.Đất nớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn
ra ngày càng sâu rộng,tất yếu doanh nghiệp dù thuộc bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt với những khó khăn thử thách và phải chấp nhận quy luật đào thải của thị trờng.Vậy doanh nghiệp cần phải làm gì để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt ngày nay?
Đứng trớc những thử thách đó đòi hỏi doanh nghiệp ngày càng phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh,hiệu quả sử dụng vốn,quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chất cũng nh nhân lực của mình
Để thực hiện điều đó thì bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ đợc tình
“trạng sức khỏe” của mình để điều chỉnh quá trình kinh doanh cho phù hợp và không có gì phản ánh một cách chính xác “sức khỏe” của doanh nghiệp ngoàI tình hình tài chính.Có thể nói rằng tài chính giống nh dòng máu chảy trong cơ thể doanh nghiệp mà bất kỳ sự ngng trệ nào cũng ảnh hởng xấu đến toàn bộ doanh nghiệp
Hơn nữa,trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay để kinh doanh ngày càng hiệu quả,tồn tại bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trờng thì mỗi doanh nghiệp phải xây dựng phơng hớng,chiến lợc kinh doanh và mục tiêu trong tơng lai.Đứng trớc hàng loạt chiến lợc đựơc đặt ra đồng thời doanh nghiẹp phải đối diện với những rủi ro.Do đó để lựa chọn đựoc những chiến lợc phù hợp với nguồn lực của mình và hạn chế những rủi ro thì tự bản thân doanh nghiệp phải thấy đợc những biến động về tài chính trong tơng lai của doanh nghiệp mình,trên cơ sở đó tiến hành hoạch định ngân sách tạo nguồn vốn cần thiết cho quá trình hoạt động kinh doanh
Trang 2Đánh giá đúng nhu cầu về vốn,tìm đựoc nguồn tài trợ,sử dụng chúng một cách có hiệu quả là vấn đề quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiịep nào.Nhận thức tầm quan trọng đó em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình
hình tài chính tại công ty dụng cụ cổ phần cơ khí xuất khẩu”.Thông qua
việc phân tích,đánh giá tình hình tài chính của công ty để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính cho tơng lai và đa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp
Bài thực tập đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của thầy giáo,TS Đàm Văn Huệ cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cô chú anh chị trong các phòng ban của công ty CPDCCKXK.Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó
Hà Nội ngày tháng năm 2006
Sinh viên Nguyễn Hữu Đạt
Trang 3lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính hiện tại và trong quá khứ của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả kinh doanh cũng nh đánh giá khả năng
và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý đa ra các quyết định tài chính và quyết định quản lý phù hợp
Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp, mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trng tài chính thông qua một hệ thống các phơng pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp cho việc đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quát và xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó nhận biết, phán đoán, dự báo và đa ra các quyết
định tài chính, quyết định tài trợ đầu t phù hợp
Tóm lại phân tích tài chính doanh nghiệp là làm sao cho các con số trên báo cáo tàI chính “biết nói” để những ngời sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tàI chính của doanh nghiệp và các mục tiêu,các phơng pháp hành động của ngời chủ doanh nghiệp đó
1.1.2)Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu t, các chủ nợ và những ngời sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu t, tín dụng và các quyết định tơng tự Thông tin phải dễ hiểu
Trang 4đối với những ngời có một trình độ tơng đối về kinh doanh và các hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này
Phân tích tài chính doanh nghiệp cũng nhằm cung cấp thông tin để giúp các nhà đầu t, các chủ nợ và những ngời sử dụng khác đánh giá số lợng thời gian
và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc lãi Vì các dòng tiền của các nhà đầu t liên quan với các dòng tiền của doanh nghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh giá số lợng, thời gian và rủi
ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến của doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp cũng phải cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế của một doanh nghiệp, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế những sự kiện và những tình huống mà có làm thay đổi các nguồn lực đó
Phân tích tài chính doanh nghiệp căn cứ trên những nguyên tắc về tài chính doanh nghiệp để phân tích đánh giá tình hình thực trạng và triển vọng của hoạt
động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và tồn tại của việc thu chi tiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của các yếu tố Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích tài chính không phải là một quá trình tính toán các tỷ số mà là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp mà đợc phản ảnh trên các báo cáo tài chính
Phân tích tài chính là đánh giá những gì đã làm đợc, dự kiến những gì sẽ xẩy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh khắc phục các điểm yếu làm sao cho các con số trên các báo cáo phân tích đó “biết nói” để những ngời sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phơng pháp hành động của những nhà quản lý doanh nghiệp đó
Trang 5Hoạt động tài chính của doanh nghiệp có mối quan hệ trực tiếp với hoạt
động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngợc lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh
Hoạt động tài chính là nội dung chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình của các mặt hoạt
động của doanh nghiệp, bằng các chỉ tiêu kinh tế, những báo cáo này do kế toán soạn thảo định kỳ, nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanh nghiệp, hoặc của tổ chức cho những ngời cần sử dụng chúng
Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của những ngời
sử dụng rất khác nhau, phụ thuộc vào hoạt động chức năng của họ nội dung này đợc khái quát nh sau
@@@Đối với nhà quản trị doanh nghiệp
Cần sử dụng thông tin cho việc quyết định cho các mục tiêu điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh, thực sự hiệu quả thể hiện cụ thể ở cả hai lĩnh vực: lĩnh vực sản xuất kinh doanh và lĩnh vực tài chính Trong sản xuất kinh doanh, vấn đề đặt ra là quản lý chi phí và giá thành trong mối quan hệ với chất lợng sản phẩm, tổ chức tốt khâu cung ứng đầu vào và ra Trong hoạt động tài chính, cần chú ý vấn đề vốn và nguồn huy động sao cho cơ cấu của nguồn vốn đảm bảo chi phí sử dụng vốn là tối u Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp nhà quản trị có một cái nhìn tổng quát của việc điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh trong năm qua, dự đoán năng lực tài chính của doanh nghiệp để từ đó lập kế hoạch cho dự đoán tơng lai, cần đầu t dài hạn và chiến lợc sản phẩm và thị trờng với những thông tin có dạng lựa chọn phơng
án nào, sẽ cho hiệu quả cao nhất, nên huy động nguồn đầu t nào
@@@Đối với các nhà đầu t
Trang 6Cần sử dụng thông tin cho việc quyết định các mục tiêu có nên đầu t vào doanh nghiệp này hay không, với yếu tố dự đoán giá trị đầu t nào sẽ thu đợc trong tơng lai, các lợi ích khác có thể thu đợc trong tơng lai không, và sẽ nhận
đợc từ các thông tin năng lực của doanh nghiệp trong điều hành kinh doanh và huy động vốn đầu t nh thế nào
@@@Đối với các nhà cho vay
Cần sử dụng thông tin cho việc quyết định các mục tiêu có nên cho doanh nghiệp này vay vốn hay không, và cần dự đoán doanh nghiệp có khả năng trả
nợ theo đúng hợp đồng hay không, các lợi ích khác đối với nhà cho vay Và nhận đợc các thông tin có dạng tình hình công nợ của doanh nghiệp, lợi tức có
đợc chủ yếu từ hoạt động nào, tình hình khả năng tăng trởng của doanh nghiệp
@@@Đối với cơ quan nhà nớc
Cần quyết định cho các mục tiêu các khoản đóng góp cho nhà nớc, với các yếu tố cần dự đoán cho tơng lai hoạt động của doanh nghiệp có thích hợp và hợp pháp không, với thông tin nhận đợc có thể có biến động gì về vốn và thu nhập trong tơng lai
@@@Ngời làm công sử dụng thông tin
Về phía ngời lao động, mối quan tâm của họ hớng đến việc trả lời cho câu hỏi
là thu nhập, quyền lợi của họ có đợc tăng thêm hay không, có nên tiếp tục hợp
đồng không
Nh vậy, có thể nói, mục đích quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính
là giúp những ngời ra quyết định đánh giá chính xác thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp, từ đó lựa chọn phơng án hành động tối u
1.2)Tài liệu và phơng pháp phân tích tài chính:
Trang 71.2.1)Tài liệu phục vụ cho phân tích tài chính doanh nghiệp:
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính, ngời phân tích phải sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính Báo cáo tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp và là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những ngời ngoài doanh nghiệp Báo cáo tài chính không những cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo mà còn cho thấy những kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt đợc trong tình hình đó Sau đâylà 3 báo cáo tài chính chủ yếu:
- Bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN)
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp, tại một thời điểm nhất định, dới hình thái tiền
tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản Về bản chất, bảng cân đối
kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với vốn chủ sở hữu và công
nợ phải trả
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc về thuế và các khoản khác
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B03-DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính đợc lập nhằm cung cấp các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh cha có trong hệ thống báo cáo tài chính, đồng thời giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính cha trình bày một cách rõ ràng và cụ thể
Ngoài ra, các doanh nghiệp có thể lập thêm một báo cáo mang tính ớng dẫn nh: báo cáo lu chuyển tiền tệ
h-1.2.2)Phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp:
Trang 8Phân tích hình hình tài chính là một bộ phận của phân tích hoạt động kinh tế,
có quá trình phát triển lâu dài Do đó, nó có rất nhiều phơng pháp phân tích hiện đại và phong phú
Phơng pháp chi tiết trong phân tích hoạt động kinh tế
*Gốc so sánh
Tuỳ theo mục đích của việc so sánh mà ta chọn gốc khác nhau:
- Nếu nghiên cứu nhịp độ biến động hay tốc độ tăng trởng của các chỉ tiêu thì gốc là trị số của chỉ tiêu (đã thực hiện) của kỳ trớc
- Nếu đánh giá sự biến động so với mục tiêu dự kiến thì gốc là trị số của chỉ tiêu đặt ra trong kế hoạch
- Nếu nghiên cứu khả năng đáp ứng với nhu cầu của thị trờng thì gốc là mức của hợp đồng đã ký Ngoài ra còn có thể so sánh theo không gian (giữa các
đơn vị trực thuộc) khi đó gốc là trị số của các chỉ tiêu của một đơn vị điển hình nào đó trong từng lĩnh vực
Trang 9*Điều kiện so sánh
Khi so sánh đặc biệt là so sánh theo thời gian cần phải chú ý các điều kiện sau:
- Nội dung kinh tế của các chỉ tiêu so sánh phải giống nhau
- Phơng pháp tính các chỉ tiêu cần so sánh phải giống nhau
- Đơn vị tính của các chỉ tiêu phải giống nhau
- Phạm vi tính toán của các chỉ tiêu phải giống nhau
- Độ dài thời gian tính các chỉ tiêu phải giống nhau
- Số tơng đối: là kết quả so sánh giữa các kỳ phân tích đợc thực hiện bằng phép chia (:) giữa các mức độ của chỉ tiêu đang xem xét ở các kỳ khác nhau Kết quả so sánh bằng số tơng đối phản ánh mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặc biến động về tốc độ của chỉ tiêu nghiên cứu giữa các kỳ khác nhau
- Số bình quân là chỉ tiêu biểu hiện tính phổ biến, tính đại chúng, tính
đại diện của các chỉ tiêu khi so sánh giữa các kỳ phân tích
Phân tích theo chiều dọc và phân tích theo chiều ngang
-Phân tích theo chiều dọc:với báo cáo quy mô chung, từng khoản mục trên báo cáo đợc thể hiện bằng một số tỉ lệ kết cấu so với một khoản mục đợc chọn làm gốc có tỷ lệ 100%.Sử dụng phơng pháp so sánh số tơng đối kết cấu(chỉ tiêu bộ phận trên chỉ tiêu tổng thể)phân tích theo chiều dọc giúp chúng
ta đa về một đIều kiện so sánh,dễ dàng thấy đợc kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm nh thế nào,từ đó đánh giá kháI quát
Trang 10tình hình tài chính doanh nghiệp.Nh vậy đối với bảng cân đối kế toán chỉ tiêu tổng thể là tài sản và nguồn vốn.Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc rất có ích cho việc khảo sát các nguồn vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp hoặc nói cách khác là có ích cho việc nghiên cứu mối quan hệ giữa nguồn vốn vay với nguồn vốn chủ sở hữu.Đối với bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì chỉ tiêu tổng thể là doanh thu thuần.Theo phơng pháp nay ta thấy đ-
ợc quan hệ kết cấu và biến động kết cấu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và quá trình sinh lời của doanh nghiệp
-Phân tích theo chiều ngang:phân tích theo chiều ngang sẽ làm nổi bật lên biến động của một khoản mục nào đó theo thời gian và việc phân tích này
sẽ làm nổi rõ tình hình đặc điểm về lợng và tỷ lệ của các khoản mục theo thời gian.Phân tích theo chiều ngang giúp đánh giá khái quát tình hình biến động của các chỉ tiêu tài chính từ đó đánh giá tình hình tài chính.Đánh giá đI từ tổng quát đến chi tiết,sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro nhận ra các khoản mục nào có biến động cần tập trung phân tích xác định nguyên nhân
Sử dụng phơng pháp so sánh bắng số tuyệt đối hoặc số tơng đối:
Trang 11Phân tích các chỉ số chủ yếu cho ta biết mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tàI chính giúp chúng ta có thể đánh giá đợc tình hình tài chính doanh nghiệp.Các loại chỉ số tài chính quan trọng nhất:
-Tỷ số thanh toán đo lờng khả năng thanh toán của doanh nghiệp
-Tỷ số hoạt động đo lờng mức độ hoạt động liên quan đến tài sản của doanh nghiệp
-Tỷ số đòn bẩy cho ta thấy việc sử dụng công nợ của công ty có ảnh ởng nh thế nào đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
h Tỷ số sinh lời biểu hiện khả năng sinh lãi của tài sản và nguồn vốn chủ
sở hữu
-Tỷ số giá thị trờng cho thấy các nhà đầu t đánh giá doanh nghiệp nh thế nào
1.3) Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp:
Để tiến hành sản xuất - kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lợng vốn nhất định bao gồm vốn cố định, vốn lu động và vốn chuyên dùng khác (quỹ xí nghiệp, vốn xây dựng cơ bản ) Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, huy động các loại vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanh Đồng thởi, tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng số vốn hiện có một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính và
kỷ luật thanh toán của Nhà nớc Việc thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho ngời sử dụng thông tin nắm đợc thực trạng hoạt
động tài chính, xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố
đến tình hình tài chính Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nội dung chủ yếu phân tích tình hình tài chính bao gồm:
-Phân tích các chỉ số tài chính
-Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Trang 12-Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian.
1.3.1)Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp:
Phân tích khái quát tình hình tài chính đánh giá sự biến động cuối năm
so với đầu năm bằng con số tơng đối lẫn tuyệt đối về tài sản và nguồn vốn của DN
*ý nghĩa của phân tích khái quát tình hình tài chính:
-Cung cấp những thông tin khái quát về tình hình tài chính của Công ty trong
kỳ là khả quan hay không khả quan
-Phân tích khái quát còn cho chủ Công ty biết rõ thực chất của sản xuất kinh doanh
-Dự đoán đợc khả năng phát triển hay suy thoái của Công ty
-Cho biết khả năng tự đảm bảo về tài chính (hay mức độ độc lập) của Công ty.-Cho biết khái quát về khả năng thanh toán của doanh nghiêp
* Nội dung phân tích khái quát tình hình tài chính:
-Dựa trên tỉ lệ hoàn vốn đầu t(ROA)để đánh giá chung ba yếu tố:quy mô,tính năng động và quá trình sinh lời của doanh nghiệp
-Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn đánh giá khái quát tình hình phân bổ,sử dụng và nguồn bảo đảm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
-Dựa trên các báo cáo tài chính để đánh giá xu hớng và triển vọng của doanh nghiệp
Trang 13tình hình của doanh nghiệp bằng cách so sánh giữa kì cuối với đầu năm của các khoản và số tổng cộng ở cả hai bên tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối
kế toán
1.3.1.2)Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn:
Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là xét mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bổ,sử dụng vốn và nguồn bảo đảm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Nguồn hình thành tài sản lu động và tài sản cố định chủ yếu bằng nguôn vốn chủ sở hữu(B).Bởi vậy ta có (A) cân đối (B) nh sau:
Cân đối 1:
(I+IV)A.TS + (I)B.TS = B(NVCSH)
Theo cân đối (1) với nguồn vốn chủ sở hữu DN có thể trang trải cho các tàI sản cần thiết phục vụ cho hoạt động SXKD mà không cần đi vay hoặc chiếm dụng của đơn vị khác.Điều này trên thực tế hầu nh ko bao giờ xảy ra mà
nó thờng xảy ra 1 trong 2 trờng hợp sau:
Trờng hợp1:
(I+IV)A.TS + (I)B.TS > B(NVCSH)
Trong trờng hợp này Dn nghiệp thiếu nguồn vốn để trang trải cho mọi hoạt động kinh doanh của mình do đó DN phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ các đơn vị khác
Trờng hợp 2:
(I+IV)A.TS + (I)B.TS < B(NVCSH)
Trong trờng hợp này vốn của DN sử dụng không hết cho tài sản nên bị các Dn khác chiếm dụng vốn thừa dới hình thức nh bán chịu thành phẩm,các khoản thế chấp,kí cợc kí quỹ
Nguồn hình thành hai loại tài sản A,B có thể đợc hình thành từ nguồn vốn chủ
sở hữu,nợ ngắn hạn,ta có:
Cân đối 2:
Trang 14(I+II+IV+V)A.TS + (I+II+III+IV)B.TS = I(B) +VNH + VDH
Với nguồn vốn chủ sở hữu cộng với vốn vay DN có thể trang trải mọi hoạt động SXKD mà không đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác và không bị
đơn vị khác chiếm dụng vốn của mình.Trên thực tế hầu nh không bao giờ xảy
ra trờng hợp này.Hai trờng hợp thờng xảy ra trong thực tế:
Trờng hợp 1:
(I+II+IV+V)A.TS + (I+II+III+IV)B.TS > I(B) +VNH + VDH
Trờng hợp này mặc dù DN đã đi vay nhng vẫn bị thiếu nguồn vốn để bù đắp tài sản nên buộc phải đi chiếm dụng và hoạt động tài chính của DN bắt đầu có những dấu hiêu không lành mạnh
Trờng hợp 2:
(I+II+IV+V)A.TS + (I+II+III+IV)B.TS < I(B) +VNH + VDH
Trờng hợp này nguồn vốn của DN bị thừa và sẽ bị các đơn vị khác chiếm dụng
1.3.1.3)Đánh giá xu hớng và triển vọng của DN:
Ta có thể thiết kế báo cáo tài chính dạng so sánh phân tích theo chiều ngang hoặc xu hớng để đánh giá xu hớng và triển vọng của doanh nghiệp
Thiết kế báo cáo tài chính dạng so sánh:các báo cáo tài chính trình bày
số liệu tài chính của hai hoặc nhiều kỳ.Báo cáo tài chính dạng so sánh cung cấp những thông tin quan trọng về xu thế và mối quan hệ của hai hay nhiều năm
Phân tích theo chiều ngang hoặc xu thế đã đợc trình bày ở trên
Cả ba cách phân tích trên đều giúp DN có thể chọn để nghiên cứu những khoản mục có biến động lớn để phân tích xác định nguyên nhân của từng biến động từ đó đi đến kết luận là những biến động đó thỏa đáng
1.3.2)Phân tích quan hệ kết cấu và biến động kết cấu của các khoản mục trên báo cáo tài chính:
1.3.2.1)Phân tích kết cấu vốn:
Trang 15Phân tích kết cấu vốn ngoài việc so sánh tổng hợp số vốn cuối kỳ so với
đầu kỳ cần phải xem xét từng khoản vốn doanh nghiệp chiếm trong tổng số tàI sản để thấy đợc mức độ bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tùy theo từng loại hình sản xuát kinh doanh để xem tỷ trọng từng khoản vốn chiếm trong tổng tài sản là cao hay thấp.Nếu là doanh nghiệp sản xuất cần phải có lợng dự trữ về nguyên vật liệu đầy đủ nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất sản phẩm.Nếu là doanh nghiệp thơng mại cần phải có lợng hàng hóa
dự trữ đầy đủ để cung cấp cho nhu cầu bán ra kỳ tới.Đối với các khoản nợ phải thu tỷ trọng càng cao thể hiện doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều và
do đó hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấp
Để đánh giá sự biến động của tài sản cố định và đầu t dài hạn và nguyên nhân ta cần tính tỷ suất đần t:
Tỷ suất đầu t = B.Tài sản
Tổng tài sảnChỉ tiêu này phản ánh tình hình đầu t chiều sâu,tình hình trang bị xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật thể hiên năng lực sản xuất và xu hớng phát triển lâu dài của doanh nghiệp
1.3.2.2)Kết cấu nguồn vốn:
Phân tích kết cấu nguồn vốn nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tàI chính của DN cũng nh mức độ tự chủ,chủ động kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nhiệp phảI đơng đầu,cần xác định và phân tích tỷ suất tài trợ
Tỷ suất tài trợ = B.Nguồn vốn
Trang 16Hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất l-ợng công tác quản lý sản xuất kinh doanh.Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh,hiệu quả sử dụng vốn của donh nghiệp.
1.3.3.1)Phân tích hiệu quả sử dụng vốn:
*Số vòng quay toàn bộ vốn:
Số vòng quay tổng
vốn = Doanh thu thuầnVốn bình quânChỉ tiêu này phản ánh trong một năm vốn của doanh nghiệp quay đợc mấy vòng hay là 1 đồng vốn đầu t có thể mang lai bao nhiêu đồng doanh thu
*Hiệu quả sử dụng vốn lu động:
-Hiệu suất luân chuyển vốn lu động:
Doanh nghiệp dùng vốn lu động để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Quá trình vận động của vốn lu động bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật t dự trữ cho sản xuất.Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn lu động đợc biểu thị bằng chỉ tiêu hiệu suất luân chuyển vốn lu động.Đây là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lợng công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tốc độluân chuyển vốn lu động nhanh hay chậm nói rõ tình hình tổ chức các mặt cung cấp,sản xuất,tiêu thụ của doanh nghiệp hợp lý hoặc không hợp lý,các khoản vật t dự trữ sử dụng có hiệu quả hoặc không hiệu quả
-Tỷ lệ sinh lời vốn lu động:
Số lần luân chuyển
vốn lu động trong kỳ = Vốn lu động bình quânDoanh thu thuần
Trang 17Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
*Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Trong phạm vi doanh nghiệp vốn cố định phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật,năng lực sản xuất gắn liền việc sản xuất và tiêu thụ với việc hình thành lợi nhuận và mức doanh lợi
-Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Hiệu suất sử dụng vốn cố
định = Vốn cố định bình quânDoanh thu thuầnChỉ tiêu này nói lên mỗi đồng tài sản cố định có thể làm ra bao nhiêu
đồng doanh thu sản phẩm hàng hóa đợc tiêu thụ trong kỳ.Chỉ tiêu này có thể phản ánh khái quát đợc tình hình sử dụng tài sản cố định nhng vì doanh thu và tài sản cố định đều đợc tính ra tiền nên thờng chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khách quan.Vì vậy khi sử dụng chỉ tiêu này phải kết hợp tình hình cụ thể của doanh nghiệp mới có thể đánh giá một cách chính xác đợc
-Tỷ lệ sinh lời trên vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu đợc trên một đồng vốn cố định bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.Chỉ tiêu này càng lớn chứng
tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố dịnh càng cao.Bởi vậy để nâng cao hệ số này cần
Tỷ lệ sinh lời vốn lu động = Lợi nhuận thuần
Vốn lu động bình quân
Hiệu suất sử dụng vốn cố
định = Vốn cố định bình quânLợi nhuận thuần
Trang 18phải nâng cao tổng mức lãi.Mặt khác phải sử dụng tiết kiệm hợp lý vốn cố
định
Tóm lại,trên cơ sở xác định đánh giá sự biến động các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn SXKD của doanh nghiệp trong các kỳ cần chỉ ra những nguyên nhân ảnh hởng và kiến nghị các biện pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.4)Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán:
1.3.4.1)Tình hình thanh toán : phân tích tình hình thanh toán là ta đánh giá tính
hợp lý về sự biến động của các khoản phải thu,phải trả tìm ra nguyên nhân dẫn
đến sự trì trệ trong thanh toán.Đồng thời thấy đợc sự tự chủ về mặt tàI chính chấp hành kỷ luật tài chính và tôn trọng pháp luật của doanh nghiệp
-Phân tích khoản phải thu:
Tỷ lệ giữa tổng số phải thu
1.3.4.2)Khả năng thanh toán:
-Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn:
Trang 19Một trong những mối quan tâm hàng đầu của nhà đầu t là liệu DN có khả năng trả các khoản nợ khi chúng đến hạn không.Để đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:
+)Vốn luân chuyển:
Vốn luân chuyển=tài sản ngắn hạn - nợ ngắn hạn
Y nghĩa:vốn luân chuyển là bộ phận tài sản ngắn hạn đợc tài trợ từ nguồn cốn dài hạn.Vốn luân chuyển lớn có ý nghĩa là bộ phận tài sản NH có khả năng chuyển đổi thành tiền cao đợc tài trợ từ nguồn dài hạn(nợ DH + NVCSH) và tài sản không bị sức ép thanh toán
số vốn đó không đợc sử dụng có hiệu quả.Mặt khác hệ số k cao cũng cha phản
ánh đúng năng lực thanh toán của doanh nghiệp nh trờng hợp vật t hàng hóa bị
ứ đọng nhiều không dễ dang chuyển hóa thành tiền hoặc DN có sản phẩm dở dang quá lớn.Vì vậy phải dùng hệ số thanh toán nhanh mới chính xác đợc
+)Hế số thanh toán nhanh(KN)
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản lu động
có khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ NH.Các loại tài sản lu
động đợc xếp vào loại chuyển nhanh thành tiền là tiền,các khoản đầu t chứng khoán NH và các khoản phải thu của khách hàng
Trang 20Hệ số KN là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn đối với khả năng chi trả các khoản nợ NH so với hệ số thanh toán NH.
+)Hệ số quay vòng các khoản phải thu của khách hàng(H):
Hệ số quay vòng các khoản phảI thu của KH thể hiện quan hệ giữa doanh thu bán chịu thuần với các khoản phảI thu KH,nghĩa là các khản phải thu KH thu
đợc bao nhiêu lần trong kỳ
Hệ số quay vòng các
khoản phải thu = Khoản phải thu bình quân Doanh thu thuần
Nếu tính một cách chính xác ta sử dụng doanh thu thuần bán chịu để tính hệ
số H nhng về kỹ thuật không có báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nào có doanh thu thuần bán chịu vì tỷ trọng doanh thu thuần bán chịu chiếm tỷ trọng lớn
Kỳ thu tiền bình quân = 365 ngày
Số vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân các khoản phải thu mất bao nhiêu ngày để các khoản phảI thu chuyển đổi thành tiền.Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ càng tốt vì khả năng chuyển đổi thành tiền càng nhanh
Hệ số H càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của khách hàng càng nhanh.Điều này nói chung là tốt vì DN sẽ không cần đầu t nhiều vào các khoản phải thu.Tuy nhiên nếu hệ số H quá cao có thể ảnh hởng đến mức tiêu thụ vì H quá cao đồng nghĩa với kỳ hạn thanh toán ngắn không hấp dẫn khách mua hàng
+)Hệ số quay vòng hàng tồn kho(HK):
Đây là chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng bởi vì dự trữ vật t là để sản xuất và sản xuất hàng hóa là để tiêu thụ nhằm đạt mức doanh thu lợi nhuận cao đáp ứng nhu cầu thị trờng
Hệ số thanh toán nhanh = Tiền + Đầu t CK NH+phải thu khách hàng
Nợ NH
Trang 21Hệ số quay vòng hàng
Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quân
Hệ số HK phản ánh mối quan hệ giữa khối lợng hàng hóa đã bán với hàng hóa dự trữ trong kho.Hệ số này biểu hiện số lần hàng hóa tồn kho bình quân đợc bán trong kỳ và cho biết hàng tồn kho cần thời gian chuyển đổi thành tiền bao nhiêu ngày vì vậy số này càng nhỏ càng tốt vìlúc đó hàng tồn kho có ít nghĩa là vốn bị ứ đọng không đáng kể.Tuy nhiên hệ số HK quá cao có thể dẫn tới nguy cơ Dn không đủ hàng hóa thỏa mán nhu cầu khách hàng dẫn tới tình trạng khô,mất khách ảnh hởng xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hàng tồn kho bình quân đợc tính bằng cách lấy số đầu kỳ cộng số cuối
-Khả năng thanh toán dài hạn:
Mối quan tâm lớn nhất của các nhà đầu t khi cho vay vốn là mức độ rủi ro khi cho chiếm dụng vốn và khả năng chi trả của DN
+)Hệ số nợ/nguồn vốn chủ sở hữu:
Chỉ số này càng lớn thì tổng số tài sản đợc tài trợ từ bên ngoài là chủ yếu và dĩ nhiên rủi ro về thanh toán càng cao,nhà cho vay luôn cảm tình đối với các doanh nghiệp có chỉ số này nhỏ
Trang 22+)Khả năng thanh toán lãi vay:
Lãi nợ vay hàng năm là một khoản chi phí cố định và chúng ta muốn biết công ty sẵn sàng trả lãi đến mức nào,cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng liệu
số vốn cho vay có thể đem lại những khoản lợi nhuận bao nhiêu
Số lần hoàn trả nợ vay = Lợi tức trớc thuế + CP lãi vay
CP lãi vay Chỉ tiêu này đo lờng khả năng các chủ nợ sẽ tiếp tục nhận đợc các khoản chi cho họ.Chỉ số này càng lớn càng tốt vì cho thấy khả năng chi trả lãi vay của doanh nghiệp càng lớn
Chơng 2:
Phân tích chung tình hình tàI chính của công
ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu:
2.1)Giới thiệu về công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu:
Tên giao dịch: Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
Trang 23Tên giao dịch quốc tế: Export mechanical tool stock company
Tên giao dịch đối ngoại viết tắt:EMC
Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp:Hồ Viết Tâm
Địa chỉ:Trụ sở chính:229 phố Tây Sơn-Quận Đống Đa-Hà Nội
Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:Theo quyết định số 62/2000/QĐ-BCN
Loại hình doanh nghiệp và nhiệm vụ của doanh nghiệp:Công ty cổ phần
Chức năng và nhiệm vụ của công ty:theo khoản 2 điều 4 chơng 1 Điều
lệ công ty,Công ty CPDCCKXK có chức năng và nhiêm vụ sau:
Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí,dụng cụ phụ tùng xe đạp,xe máy,ôtô(cần khởi động,cần số,các bộ phận dụng cụ sản xuất cho các công ty nh Honda,Yamaha,VMEP,GMN,Toyota,Ford ),lắp ráp
xe máy,các mặt hàng tiêu dùng,hàng gia dụng INOX(các dụng cụ đồ bếp nhdụng cụ 204,bộ 192 ),vật thiết bị ngành cơ khí(kìm,cờ lê,mỏ lết ),giao thông vận tải Kinh doanh các ngành nghề theo quy định của pháp luật
Đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty:
Phòng HC_YT Phòng tài vụ Phòng tổ
chức LĐTL
Phòng
kỹ thuật KCS
PX
cơ
khí 1
PX cơ
khí 2
PX cơ
khí 3
PX cơ
điện
PX mạ
PX dụng cụ
PX rèn dập
Trang 24Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng:
• Đại hội đồng cổ đông:là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm
khoảng 600 thàh viên có quyền bầu bãi,miễn nhiễm thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát,có quyền xem xét,xử lý các hành vi vi phạm
do hội đồng quản trị và ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty,quyết
định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần và sửa đổi bổ sung
Trang 25đIều lệ công ty thông qua các báo cáo hàng năm.Đại hội đồng cổ đông mỗi năm họp 2 lần
• Hội đồng quản trị:là cơ quan quản lý công ty,có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty.Có nhiệm vụ quyết định chiến lợc phát triển ,phơng án đầu t tổ chức của công ty,bổ nhiệm,miễn nhiệm,cắt chức giám đốc và các cán
bộ quản lý quan trọng khác
• Ban kiểm soát:gồm 3 thành viên do hội đồng quản trị đề cử,chịu sự lãnh
đạo trực tiếp của hội đồng quản trị.Ban này có nhiệm vụ giám sát,kiểm tra việc thực hiện các phơng hớng,chính sách của các bộ phận mà hội
đồng cổ đông,hội đồng quản trị đề ra và báo cáo cho hội đồng quản trị
• Ban giám đốc:gồm 3 ngời:
*Giám đốc công ty:là ngời đứng đầu ban,chịu trách nhiệm trực tiếp
điiều hành mọi HĐSXKD của công ty và chịu trách nhiệm về hành vi pháp nhân và KQSXKD của công ty
*PGĐKD:chịu trach nhiệm công tác kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm
*PGĐKT:Phụ trách công tác kỹ thuật chỉ đạo sản xuất và an toàn lao
động
• Phòng kế hoạch vật t:chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện chế độ
sản xuất dài hạn.Phòng này có trách nhiệm đóng gói sản phẩm quản lý toàn bộ hệ thống kho tàng bến bãi của công ty,cấp phát NVL,vật t theo
định mức của phòng kỹ thuật đặt ra
• Phòng tổ chức lao động tiền lơng:chịu sự quản lý trực tiếp của giám
đốc có nhiệm vụ theo dõi công tác tổ chức cán bộ,quản lý hồ sơ nhân sự,quản lý chế độ chính sách lao động có trách nhiệm bảo vệ tài sản của công ty,đào tạo chuyên môn kỹ thuật,thi nâng bậc công nhân và bảo hộ lao động
Trang 26• Phòng kế toán tài vụ:có nhiệm vụ giám đốc về tài chính nhằm theo dõi
mọi HĐSXKD của công ty dới hình tháI tiền tệ,hạch toán các chi
phí,xác định KQSXKD.Đồng thời cung cấp thông tin kịp thời về SXKD của công ty cho ban lãnh đạo công ty biết để giúp ban lãnh đạo đa ra quyết định chuẩn xác nhất để SXKD đạt hiệu quả cao nhất
• Phòng kinh doanh:có nhiệm vụ mua bán NVL,sản phẩm của công
ty,đồng thời xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm,thực hiện công tác Marketing,tổ chức tham gia các đợt triển lãm,giới thiệu sản phẩm củacông ty
• Phòng KCS:có nhiệm vụ quản lý kiểm tra chất lợng sản phẩm vật t
trong từng khâu theo tiêu chuẩn của công ty
• Phòng kỹ thuật:chịu sự đIều hành của PGĐKT có nhiệm vụ thiết
kế,hoàn thiện các quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm,theo dõi chế thử sản phẩm mới,cải thiện mẫu mã sản phẩm mới,xây dựng định mức tiêu hao vật t,quản lý hồ sơ liên quan đến kỹ thuật của sản phẩm,hồ sơ bản vẽ.Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ theo dõi tình hình lắp ráp sử dụng và bảo quản trang thiết bị toàn công ty,đồng thời quản lý toàn bộ
hệ thống lới điện của công ty
• PX cơ khí 1:chuyên sản xuất kìm đIện 160,180,kìm KBSO,đùi đĩa xe
đạp,phụ tùng xe máy các loại
• PX cơ khí 2:chuyên sản xuất mỏ lết các loại,kìm đIều chỉnh,đồ gia dụng
Inox
• PX cơ khí 3:chuyên sản xuất kìm đIện 180,10,đùi đĩa xe đạp,đồ gia
dụng Inox và quản lý các thiết bị nhiệt lợng có tần số cao,đồng thời gia công thìa đĩa
Trang 27• PX rèn dập:chuyên tạo phôi cho các sản phẩm cơ khí,quản lý toàn bộ hệ
thống khí nén và các thiết bị đột dập phục vụ cho việc chế tạo phôI bằng phơng pháp cán-kéo-rèn-dập-nóng-nguội
• PX mạ:làm nhiệm vụ trang trí bề mặt bằng phơng pháp đIện hóa
học,đánh bóng bề mặt kim loại,đIều hòa sản phẩm Inox
• PX cơ điện:đảm bảo công tác sửa chữa máy móc thiết bị trong công
ty,chạy thử các thiết bị mới,quản lý hệ thống đIện nớc trong công ty,chế tạo các chi tiết phụ tùng thay thế
Ngoài ra công ty còn có đội xây dựng:có nhiệm vụ xây dựng,sửa chữa các nhà xởng tạo nền móng để lắp đặt các thiết bị
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán:
Để việc tổ chức kế toán có hiệu quả,thống nhất sự chuyên môn hóa tập trung,bộ máy kế toán của công ty gồm 7 ngời đợc sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trởng đợc phân công cụ thể nh sau:
-Kế toán trởng là ngời điều hành phòng kế toán-tài vụ với chức năng phụ trách toàn bộ công việc chung của phòng,là ngời giúp đỡ giám đốc ký kết các hợp
đồng kinh tế đồng thời làm công tác kế toán TSCĐ kế toán XDCB và kế toán các nguồn vốn
-Phó phòng là ngời giúp đỡ kế toán trởng trong việc điều hành công việc của phòng đồng thời làm kế toán tập hợp chi phí sản xuất
-Một kế toán tổng hợp kiêm kế toán ngân hàng
-Một kế toán chi tiết giá thành sản phẩm và hạch toán kinh tế phân xởng kiêm
kế toán vật liệu phụ
-Một kế toán thanh toán kiêm kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội
-Một thủ quỹ kiêm kế toán kho
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Trang 28ình hình và đối thủ cạnh tranh của Công ty:
Để thành công trong kinh doanh,doanh nghiệp phải phối hợp hoạt động với các bộ phận khác và cân nhắc sự ảnh hởng của đối thủ cạnh tranh,của ngời cung ứng,của các trung gian marketing và khách hàng
Một vài năm gần đây công ty dụng cụ cơ khí xuất khẩu đã phải đơng đầu với một số công ty của nhà nớc nh nhà máy sản xuất ôtô 1-5,công ty dụng cụ cắt
và đo lờng cơ khí,bên cạnh đó một số sản phẩm mới của Trung Quốc,Đài Loan,Thái Lan với giá rẻ,mẫu mã đẹp đã gây ra nhiều khó khăn cho công ty trong việc tiêu thụ 1 số sản phẩm và duy trì mối quan hệ với một số khách hàng.Thực tế là 1 số sản phẩm của công ty đợc sản xuất độc quyền và có những hợp đồng lớn sản xuất và cung ứng thờng xuyên cho các khách hàng truyền thống nh công ty Honda Việt Nam,công ty VMEP nhng không vì vậy
mà công ty ngừng việc cải tiến mẫu mã và chất lợng của sản phẩm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc theo phơng châm”Chất lợng
kế toán kho
Kế toán chi tiết giá
thành VL
Kế toán thành phẩm
và tiêu thụ
Kế toán thanh toán tiền lư
ơng
Trang 29của sản phẩm là sự sống còn,là yếu tố quyết định sự tồn tại và hng thịnh của công ty”
Bên cạnh đó công ty cũng rất quan tâm tới sự ảnh hởng của các nhà cung ứng.Những nhà cung ứng là các doanh nghiệp và các cá nhân bảo đảm cung ứng các yếu tố cần thiết cho công ty và các đối thủ cạnh tranh để có thể sản xuất ra hàng hóa.Bất kỳ một sự biến đổi nào từ phía ngời cung ứng,sớm hay muộn,trực tiếp hay gián tiếp cũng sẽ gây ra ảnh hởng tới hoạt động của công ty.Chính vì vậy công ty luôn có đầy đủ các thông tin chính xác về tình trạng,số lợng,chất lợng,giá cả hiện tại và tơng lai của các yếu tố nguồn lực phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty.Để nắm rõ hơn về tình hình của các nhà cung ứng công ty còn quan tâm tới thái độ của họ đối với các đối thủ cạnh tranh bởi vì nếu nguồn lực khan hiếm,giá cả tăng có thể làm xấu đi cơ hội thị truờng cho việc kinh doanh sản phẩm hàng hóa của công ty,chính vì vậy công ty luôn giữ chữ tín trong việc thanh toán các đơn hàng cung ứng NVL bên cạnh đó cũng không ngừng tìm kiếm những nguồn cung cấp hàng hóa dịch vụ để bảo đảm luôn trong thế chủ động trớc mọi tình huống
Tóm lại,với u thế về sản phẩm cũng nh công nghệ chế tạo(dập nóng,dập nguội)công ty đang ngày càng mở rộng thị trờng,không ngừng tìm kiếm ký kết nhiều hợp đồng mới,luôn sẵn sàng liên kết với các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản dụng cụ cơ khí,hàng Inox từ đó khẳng định vị trí của mình trong sản xuất công nghiệp của thành phố Hà Nội nói riêng và cả nớc nói chung
2.1.2)Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Sự phát triển của nền kinh tế nhiều thành phần cùng với sự mở rộng giao lu buôn bán với các nớc đã tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờng nội địa và nớc ngoài,điều này đòi hỏi chất lợng sản phẩm phải cao,già thành hạ.Công ty đã thực hiên chiên lợc đa dạng hóa sản phẩm vừa sản xuất những mặt hàng truyền thống vừa sản xuất các mặt hàng thiết yếu để nâng cao chất l-ợng sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh của công ty hòa nhập với thị trờng thế
Trang 30giới.Với sự khuyên khích đầu t nớc ngoài của nhà nớc công ty đã liên doanh liên kết với nhiều đối tác nớc ngoài nh phân xởng thiết bị điện liên doanh với Thụy Sĩ,sản phẩm của công ty độc quyền phân phối rộng khắp trên cả n-ớc,Phân xởng cơ khí gia công các sản phẩm chi tiết nằm trong cấu tạo của xe máy cho VMEP.
Bên cạnh đó công ty sản xuất những sản phẩm bán ra nớc ngoài nh đồ dùng gia đình,các thiết bị phụ tùng cơ khítừng bớc đầu t trang thiết bị thay thế các thiết bị cũ lạc hậu nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm đang đợc a chuộng
từ đó có mức doanh thu ổn định.Bên cạnh việc tiếp tục kí kết sản xuất những mặt hàng truyền thống công ty càng ngày cang có thêm các hợp đồng gia công các chi tiết dùng trong xe máy.Cùng với đó công ty còn tận dụng vị trí và mặt bằng rộng dùng cho các cơ quan nớc ngoài thuê làm tăng nguôn thu cho ngân sách
Trong những năm qua,để tồn tại và phát triển công ty đã đầu t hàng chục tỷ đồng vào cơ sở vật chất kỹ thuật và khoa học công nghệ do đầu t chiều sâu,mở rộng sản xuất đồng thời tăng cờng góp vốn với các đơn vị liên doanh.Thực tế thu nhập của ngời lao động năm 2005 tăng gần gấp đôi so với năm 2004 do đẩy mạnh doanh thu bán hàng tăng gấp đôi so với năm 2004.Đây chính là nhân tố chính làm cho lợi nhuận trớc thuế tăng hơn 3 lần so với năm 2004
Với sự đầu t hàng chục tỷ đồng vào cơ sở vật chất kỹ thuật và khoa học công nghệ chính ấy tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là rất khả quan Ta có thể thấy điều này qua bảng tổng hợp về tình hình tiêu thụ các sản phẩm của công ty sau đây:
Trang 31B)Hàng Inox
1.Bộ đồ nấu XK 204 23.548 34.268 45.124 48.235 50.5252.Bộ đồ nấu XK 192 65.234 75.214 82.145 85.246 95.335
C)Dụng cụ cầm tay
1.Kìm điện 180 137.246 124.568 114.287 124.256 127.3652.Kìm điện 210 31.245 34.265 34.258 38.246 41.7003.Kìm êtô KB 30 28.256 35.267 38.458 41.264 42.500
Trang 322.2)Phân tích hiện trạng tài chính của cty CPDCCKXK:
2.2.1)Phân tích đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty CPDCCKXK:
2.2.1.1)Đánh giá chung:
ROA = lãi thuần = Doanh thu x lãi thuần
tổng tài sản Tài sản doanh thu
2004 là 0,077
Hay nói cách khác là:vào năm 2004 cứ 1 đồng tài sản thu đợc 0,153
đồng lãi thuần,qua tỷ lệ doanh thu trên tài sản thì 1 đồng tài sản thu đợc 1,986
đồng doanh thu và 1 đồng doanh thu thu đợc 0,077 đồng lãi thuần.Tơng tự ta
có vào năm 2005 thì 1 đồng tài sản thu đợc 0,323 đồng doanh thu,qua tỉ lệ
19.991.848 39.713.029
30.888.538 74.497.127
Trang 33doanh thu trên tài sản thì 1 đồng tài sản thu đợc 2,412 đồng doanh thu và 1
đồng doanh thu thì đợc 0,134 đồng lãi thuần
Quy mô của doanh nghiệp đợc phản ánh qua tài sản,quy mô hoạt động
và tính năng hoạt động đợc phản ánh qua doanh thu và quá trình sinh lời đợc phản ánh bằng giá trị của chỉ tiêu ROA.Qua chỉ tiêu ROA ta thấy tình hình tài chính và phơng thức hoạt động của công ty đang phát triển theo chiều hớng tốt bằng chứng là tỉ lệ lãi thuần tăng và hệ số quay vòng vốn tăng
2.2.1.2)Phân tích khái quát tình hình huy động vốn và nguồn vốn:
Ơ đây ta chỉ phân tích khái quát tình hình huy động vốn sử dụng vốn và nguồn vốn của năm 2005
(Nguồn:bảng CĐKT năm 2005-phòng tài vụ)
Qua phân tích trên ta thấy đầu năm công ty thiếu vốn,cụ thể là thiếu 438triệu 403 ngàn đồng.Song cuối năm bằng nguồn vốn chủ sở hữu cộng với vốn vay công ty đã thừa khả năng để trang trải mọi tài sản,thừa 8 tỉ 511 triệu
325 ngàn đồng.Chắc chắn số vốn này sẽ bị các đơn vị khác chiếm dụng nhkhách hàng nợ,trả trớc cho ngời bán,tạm ứng,tài sản sử dụng để thế chấp,kí c-ợc,kí quỹ v.v Công ty cần phải có biện pháp thu hồi các khoản này để hiệu quả sử dụng vốn cao hơn
Để có thể hiểu rõ hơn tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
ta đi sâu vào phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản cũng nh tình hình biến động các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
2.2.1.3)Đánh giá xu hớng và triển vọng của doanh nghiệp:
Trang 34ở đây ta sử dụng phơng pháp phân tích xu hớng để đánh giá xu hớng và triển vọng của doanh nghiệp.Chọn một năm làm gốc so sánh và các mức độ của năm làm gốc đợc phân bổ tỷ lệ 100%.Sau đó so sánh mức độ của những năm kế tiếp với mức độ của năm làm gốc bằng cách lấy mức độ của năm kế tiếp chia cho mức độ của năm làm gốc.
Ta có báo cáo kết quả kinh doanh dạng so sánh qua các năm nh sau:
Bảng 3: ĐVT:1000đ
Doanh thu 27.583.199 38.556.910 39.713.029 74.497.127Giá vốn hàng bán 21.546.235 33.356.845 34.764.674 61.506.278CPBH&QLDN 1.148.923 1.756.248 1.905.090 3.042.062Lãi thuần 1.756.840 2.987.000 3.005.128 10.005.029
(Nguồn:bảng báo cáo KQKD-phòng tài vụ)
Phân tích xu hớng đối với các chỉ tiêu này nh sau:
*Doanh thu:có thể chia quá trình phát triển của doanh thu làm 2 giai đoạn:
-giai đoạn 2002_2004:trong giai đoạn này doanh thu tăng đều,năm
2003 tăng 39,78% so với năm gốc,đến năm 2004 tăng lên 43,98%
-giai đoạn 2004_2005:doanh thu tăng đột biến từ 143,98% tăng lên 270,08% tức là tăng thêm 126,1%
Trong thời gian này giá thành tăng,quy mô mở rộng hơn đồng thời công
ty đẩy mạnh doanh thu bán hàng tăng gấp đôi so với năm 2004 cho nên doanh thu tăng rất mạnh
*Giá vốn hàng bán:
Trang 35-năm 2002_2003 giá vốn hàng bán tăng 54,82%,năm 2004 tăng 61,35%.Đến năm 2005 do giá cả nguyên vật liệu tăng,đồng thời công ty mở rộng sản xuất cho nên giá vốn hàng bán đã tăng thêm 98,96% so với năm 2004
*CPBH&QLDN:nhìn vào bảng trên ta thấy CPBH&QLDN tăng khá mạnh:năm 2002_2003 tăng 52,86%,năm 2004 tăng thêm 65,82% so với năm 2002.Đến năm 2005 thì tăng len tới 167,78%
Điều này cho thấy công ty cần quản lý chi phí tốt hơn để có thể giảm
đ-ợc CPBH&QLDN
*Lãi thần từ hoạt đọng kinh doanh:có thể chia làm 2 giai đoạn:
Năm 2002_2004 lãi thuần tăng nhanh nhng ko có đột biến,năm 2003 tăng 70,02%,năm 2004 tăng lên 71,05%.Đến năm 2005 lãi thuần tăng 469,49% so với năm 2002
Phân tích xu hớng của từng khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp ko nhiều ý nghĩa,vì vậy ta liên kết thông tin lại để so sánh xu hớng của các khoản mục có liên quan tới nhau.Chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1:từ năm 2002_2003:
-Doanh thu tăng 39,78% so với năm 2002
-Giá vốn hàng bán tăng 54,82% so với năm 2002
-CPHB&QLDN tăng 52,86% so với năm 2002
-Lái thuần tăng 70,02% so với năm 2002
Ta thấy tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu đó là do tốc độ tăng của chi phí thấp hơn tốc độ tăng của lợi nhuận.Giá vốn hàng bán,CPBH&QLDN tăng cao nên công ty cần phải đa ra biện pháp để quản lý chi phí hiệu quả hơn
Giai đoạn 2:từ năm 2003_2004:
-Doanh thu tăng 4,19% so với năm 2003
-Giá vốn hàng bán tăng 6,53% so với năm 2003
-CPHB&QLDN tăng 12,95% so với năm 2003
Trang 36-Lãi thuần tăng 1,03% so với năm 2003
Trong giai đoạn này tốc độ tăng của lợi nhuận nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu,điều này cho thấy tốc đọ tăng của chi phí đã lớn hơn tốc độ tăng của lợi nhuận.Đây là thời kì công ty nhập thêm 1 số máy móc hiện đại.mặc dù doanh thu và lãi thuần tăng đều song giá vốn hàng bán,CPBH&QLDN vẫn tăng làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Giai đoạn 3:từ năm 2004_2005:
-Doanh thu tăng 126,11% so với năm 2004
-Giá vốn hàng bán tăng 124,11% so với năm 2004
-CPHB&QLDN tăng 98,96% so với năm 2004
-Lái thuần tăng 398,44% so với năm 2004
Có thể nói giai đoạn này doanh thu và lãi thuần của công ty tăng mạnh nhất
từ trớc đến nay,điều này cho thấy công ty đang ngày càng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Tóm lại,có thể nói tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 2002_2004 chuyển biến theo hớng tốt,lãi thuần và doanh thu ngày càng tăng cao.Công ty đang ngày càng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh,mở rộng thị trờng,đa dạng hóa các chủng loại hàng hóa.Song ta có thể thấy công ty còn 1 số vấn đề về quản lý chi phí,công ty cần quan tâm hơn đến công tác quản lý chi phí,kết hợp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu
Mặc dù báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng so sánh có thể biểu hiện biến động qua thời gian của từng khoản mục nhng không đề cập đến tơng quan của từng khoản mục.Những thay đổi về tơng quan giữa các khoản mục trên báo cáo tài chính đợc thể hiện qua các báo cáo so sánh dạng quy mô chung.Vì vậy ta thiết kế các báo cáo tài chính dạng quy mô chung để đánh giá
đợc chính xác hơn