1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

các tiếp cận hiệu quả trong điều trị các nhiễm khuẩn gram dương bao gồm mrsa

51 956 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Istituto di Farmacologia Clinica - UniUDCÁC HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH ĐỐI VỚI CÁC LOẠI VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN VAP, HAP, HCAP ATS Am J Respir Crit Care Med 2005; 171: 388–4

Trang 1

Institute of Clinical Pharmacology and Toxicology – University of Udine – Italy

ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH TRONG VIÊM PHỔI (CAP, HAP)

CÁC TIẾP CẬN HIỆU QUẢ TRONG ĐIỀU TRỊ

CÁC NHIỄM KHUẨN GRAM DƯƠNG BAO GỒM MRSA

FEDERICO PEA VIỆN DƯỢC LÝ LÂM SÀNG

BV GIẢNG DẠY UDINE, ĐH SM MISERICORDIA, Ý

TP Hồ Chí Minh, 28 & 29-9-2013

Trang 2

MRSA: TRONG NỬA ĐẦU CỦA THẾ KỶ NÀY

Moellering RC Jr J Antimicrob Chemother 2012; 67: 4–11

Trang 3

S aureus KHÁNG METHICILLIN có thay thế

S aureus NHẠY METHICILLIN hay không?

Mostofski E et al J Antimicrob Chemother 2011; 66: 2199–2214

Số nghiên cứu (n = 45) xác định bằng chứng MRSA đang thay thế MSSA,

cộng thêm vào MSSA, hoặc các kết quả nghiên cứu không rõ

Trang 4

Istituto di Farmacologia Clinica - UniUD

CÁC HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH ĐỐI VỚI CÁC LOẠI VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN (VAP, HAP, HCAP)

ATS Am J Respir Crit Care Med 2005; 171: 388–416

Điều trị khởi đầu kháng sinh theo kinh nghiệm đối với HAP, VAP và HCAP ở những bệnh nhân khởi bệnh trễ hoặc

có các yếu tố nguy cơ mắc vi khuẩn đa kháng và mức độ bệnh nặng

Tác nhân gây bệnh tiềm năng

Các tác nhân gây bệnh liệt kê trong Bảng 3 và các

tác nhân vi khuẩn đa kháng thuốc

P aeruginosa K.pneumoniae (ESBL+) Các loài Acinebacter

Phối hợp kháng sinh*

Cephalosporin kháng pseudomonas (cefepime, ceftazidime) Hoặc

Carbapenem kháng pseudomonas (imipenem hoặc meropenem) Hoặc Bêta-lactam/chất ức chế bêta-lactamase (piperacillin-tazobactam)

Fluoroquinolone kháng pseudomonas (ciprofloxacin, levofloxacin) Hoặc Aminoglycoside

(amikacin, gentamicin, hoặc tobramycin)

Trang 5

SOC Farmacologia Clinica – AOUD

BIỂU ĐỒ SO SÁNH HIỆU QUẢ LÂM SÀNG GIỮA LINEZOLID VÀ CÁC GLYCOPEPTIDE

LINEZOLID SO VỚI CÁC KHÁNG SINH GLYCOPEPTIDE TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN NGHI DO MRSA: MỘT PHÂN TÍCH TỔNG HỢP CÁC THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG NGẪU

NHIÊN CÓ ĐỐI CHỨNG GIẢ DƯỢC

Walkey AJ et al Chest 2011;139;1148-1155

Trang 6

SOC Farmacologia Clinica – AOUD

BIỂU ĐỒ SO SÁNH HIỆU QUẢ LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN CÓ XÉT NGHIỆM CẤY MRSA(+)

LINEZOLID SO VỚI CÁC KHÁNG SINH GLYCOPEPTIDE TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN NGHI DO MRSA: MỘT PHÂN TÍCH TỔNG HỢP CÁC THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG NGẪU

NHIÊN CÓ ĐỐI CHỨNG GIẢ DƯỢC

Walkey AJ et al Chest 2011;139;1148-1155

Trang 7

SOC Farmacologia Clinica – AOUD

BIỂU ĐỒ SO SÁNH TỶ LỆ TỬ VONG, TẨY TRỪ VI KHUẨN, VÀ TỶ LỆ BIẾN CỐ KHÔNG MONG MUỐN

LINEZOLID SO VỚI CÁC KHÁNG SINH GLYCOPEPTIDE TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI

BỆNH VIỆN NGHI DO MRSA: MỘT PHÂN TÍCH TỔNG HỢP CÁC THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG NGẪU

NHIÊN CÓ ĐỐI CHỨNG GIẢ DƯỢC

Walkey AJ et al Chest 2011;139;1148-1155

Trang 8

SOC Farmacologia Clinica – AOUD

Phân tích tổng hợp này cho thấy linezolid không có ưu việt hơn khi so sánh với cáckháng sinh glycopeptide trong điều trị viêm phổi bệnh viện

KẾT LUẬN

LINEZOLID SO VỚI CÁC KHÁNG SINH GLYCOPEPTIDE TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI

BỆNH VIỆN NGHI DO MRSA: MỘT PHÂN TÍCH TỔNG HỢP CÁC THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG NGẪU

NHIÊN CÓ ĐỐI CHỨNG GIẢ DƯỢC

Walkey AJ et al Chest 2011;139;1148-1155

Trang 9

Concentration (log)

Pharmacodynamics (PD) Effect vs Concentration

Viale P and Pea F in: Nosocomial pneumonia - strategies for management, Ed J Rello, 2007

Hiệu quả

Trang 10

Istituto di Farmacologia Clinica – UniUD

KHÁNG SINH

VỊ TRÍ NHIỄM KHUẨN

BỆNH NHÂN SINH BỆNH HỌC

TÁC NHÂN GÂY BỆNH

+

MIC

1764-1771

Thách đố trong điều trị kháng sinh:

Các mối quan hệ Dược động – Dược lực

có giúp ích để chọn lựa cách điều trị thích

hợp các trường hợp viêm phổi nặng nguy

kịch tính mạng

Trang 11

Istituto di Farmacologia Clinica - UniUD

CÁC ĐẶC ĐIỂM DƯỢC ĐỘNG – DƯỢC LỰC CỦA TEICOPLANIN?

Trang 12

Istituto di Farmacologia Clinica - UniUD

CÁC MỐI QUAN HỆ DĐ/DL

• HOẠT TÍNH DIỆT KHUẨN PHỤ THUỘC THỜI GIAN

• MỤC ĐÍCH: duy trì thời gian có nồng độ cao hơn MIC (t>MIC)

PHÂN SUẤT LIỀU TÙY THEO SINH BỆNH HỌC CỦA BỆNH NHÂN

TEICOPLANIN

Nồng độ huyết tương

(µg/mL)

MIC (µg/mL)

Khoảng cách liều (h)t > MIC

Đích tối ưu:

Cmin > MIC

Trang 13

MacGowan & Bowker J Chemother 1997; 9, Suppl 1: 64-73

MacGowan AP et al J Infect Chemother 1998; 2: 197-208

Nhiễm khuẩn

nặng

Nồng độ tối thiểu của TEICOPLANIN và kết cục lâm sàng

Điều trị chuẩn

Trang 14

Istituto di Farmacologia Clinica - UniUD

DƯỢC LỰC CỦA CÁC KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ CÁC NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN

DO VI KHUẨN GRAM DƯƠNG ĐA KHÁNG

Pea F & Viale P Exp Rev Anti Infect Ther 2007; Apr 5: 255-270

VẤN ĐỀ THEN CHỐT

Teicoplanin phải đạt Cmin là 10 mg/L sớm để điều trị tối ưu tình trạng nhiễm khuẩnmáu, nhất là ở những bệnh nhân bệnh nguy kịch, và phải đạt 20-30 mg/L sớm đểbảo đảm hiện diện tại các vị trí nhiễm khuẩn sâu, như viêm nội tâm mạc, viêm khớp

do vi khuẩn hoặc thậm chí cả viêm phổi, và/hoặc với các tác nhân gây bệnh nhạycảm ở mức ranh giới

Đối với mục đích này, luôn luôn sử dụng liều tải lúc bắt đầu điều trị bất kể chứcnăng thận của người bệnh

Trang 15

Istituto di Farmacologia Clinica - UniUD

TẤT CẢ CÁC THUỐC CÓ THỜI GIAN BÁN THẢI KÉO DÀI CẦN DÙNG LIỀU TẢI THÍCH HỢP VỚI Ý ĐỊNH ĐẠT ĐƯỢC NỒNG ĐỘ TRỊ LIỆU CẦN THIẾT SỚM

LIỀU TẢI VÀ TÁC ĐỘNG DƯỢC LÝ

Trang 16

Istituto di Farmacologia Clinica - UniUD

0 5 10 15 20 25 30

(n=84) (n=85)

(n=65) (n=74)

(n=67)

(n=48) (n=49)

(n=30)

(n=35) (n=20)

Trang 17

Istituto di Farmacologia Clinica - UniUD

TEICOPLANIN:

PHẢI CHO LIỀU TẢI 6 mg/kg MỖI 12h TRONG SUỐT 4 LIỀU

VỚI TẤT CẢ BỆNH NHÂN BẤT KỂ CHỨC NĂNG THẬN

THEO DÕI NỒNG ĐỘ THUỐC TEICOPLANIN Ở BỆNH NHÂN BỆNH NGUY KỊCH: Một nghiên cứu hồi cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc dùng liều tải

Pea F, Brollo L, Viale P, Pavan F, Furlanut M

Trang 18

Istituto di Farmacologia Clinica - UniUD

BIỆN PHÁP CAN THIỆP GIÁO DỤC:

1 Chương trình giáo dục rộng rãi tại bệnh viện tiến hành lập lại 2 lần mỗi năm về các nguyên tắc sử dụng kháng sinh;

2 Thảo luận cùng cấp về các báo cáo vi sinh cứ mỗi nửa năm về tỷ lệ chủng vi sinh phân lập khác nhau và về mô hình kháng thuốc chính của vi sinh vật này;

3 Các chuyên gia bệnh nhiễm khuẩn tư vấn tích cực hàng ngày trong toàn bệnh viện

4 Tối ưu hóa sự tiếp xúc của kháng sinh theo thời gian trong mỗi bệnh nhân bằng phương tiện theo dõi nồng độ điều trị của thuốc do các chuyên gia dược lâm sàng thực hiện.

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP GIÁO DỤC ĐA NGÀNH,

ĐA YẾU TỐ TRÊN VIỆC SỬ DỤNG TEICOPLANIN CHO THÍCH HỢP

Pea F, Viale P, et al

Int J Antimicrob Agents, 2006, 27: 344-350

Trang 19

Istituto di Farmacologia Clinica - UniUD

(n=239) (n=216)

(n=206) (n=142)(n=112)(n=98) (n=82) (n=78) (n=69)

(n=408)

(n=45) (n=56)

(n=84) (n=85) (n=65) (n=74)

(n=67) (n=48)

(n=49)

(n=30) (n=35) (n=20) (n=18) (n=20)

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP GIÁO DỤC ĐA NGÀNH,

ĐA YẾU TỐ TRÊN VIỆC SỬ DỤNG TEICOPLANIN CHO THÍCH HỢP

Pea F, Viale P, et al

Int J Antimicrob Agents, 2006, 27: 344-350

Trang 20

ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN

XÁC ĐỊNH ĐÍCH NỒNG ĐỘ ĐÁY CỦA TEICOPLANIN

VÀ TỔNG LIỀU THÍCH HỢP TRONG 3 NGÀY ĐẦU TIÊN: Một nghiên cứu hồi cứu trên bệnh nhân nhiễm MRSA

Matsumoto K et al J Infect Chemother on line published 2010 Mar 2

Trang 21

ĐẶC ĐIỂM BAN ĐẦU CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CỨU

LIỀU TẢI CẦN DÙNG ĐỂ NHANH CHÓNG ĐẠT NỒNG ĐỘ ĐIỀU TRỊ CỦA TEICOPLANIN TRONG HUYẾT TƯƠNG

Ở BỆNH NHÂN VỚI MDR NHIỄM KHUẨN GRAM DƯƠNG ĐA KHÁNG

Wang JT et al Basic Clin Pharmacol Toxicol 2012; 110: 416–420

Trang 22

NHỮNG BỆNH NHÂN ĐẠT NỒNG ĐỘ ĐÁY TRONG HUYẾT TƯƠNG CỦA TEICOPLANIN ÍT NHẤT 10 mg/L SAU LIỀU TẢI

LIỀU TẢI CẦN DÙNG ĐỂ NHANH CHÓNG ĐẠT NỒNG ĐỘ ĐIỀU TRỊ CỦA TEICOPLANIN TRONG HUYẾT TƯƠNG

Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN GRAM DƯƠNG

Wang JT et al Basic Clin Pharmacol Toxicol 2012; 110: 416–420

Trang 23

SOC Farmacologia Clinica – AOUD

CÁC HƯỚNG DẪN IDSA VÀ SEHA ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH

QUẢN LÝ SỬ DỤNG KHÁNG SINH TẠI BỆNH VIỆN/VIỆN

Dellit TH et al Clin Infect Dis 2007; 44: 159–177

TỐI ƯU HÓA LIỀU DÙNG

Tối ưu hóa liều dùng kháng sinh dựa trên các đặc điểm riêng của

bệnh nhân , tác nhân gây bệnh , vị trí nhiễm , và các đặc điểm được

động và dược lực là phần quan trọng của việc quản lý sử dụng

kháng sinh ( A-II ).

Trang 24

Istituto di Farmacologia Clinica – UniUD

KHÁNG SINH

BỆNH NHÂN SINH BỆNH HỌC

VỊ TRÍ NHIỄM KHUẨN

TÁC NHÂN GÂY BỆNH

+

MIC

Thách đố trong điều trị kháng sinh:

Các mối quan hệ Dược động – Dược lực

có giúp ích để chọn lựa cách điều trị thích

hợp các trường hợp viêm phổi nặng nguy

kịch tính mạng

1764-1771

Trang 25

Istituto di Farmacologia Clinica - UniUD

GIỚI HẠN THỂ TÍCH PHÂN BỐ

KHÔNG KHUẾCH TÁN THỤ ĐỘNG QUA MÀNG TẾ BÀO

VI KHUẨN

KHÔNG CÓ HOẠT TÍNH KHÁNG CÁC TÁC NHÂN NỘI BÀO

THẢI TRỪ QUA THẬN Ở DẠNG THUỐC KHÔNG THAY ĐỔI

KHUẾCH TÁN TỰ DO QUA MÀNG TẾ BÀO VI KHUẨN

CÓ HOẠT TÍNH KHÁNG CÁC TÁC NHÂN NỘI BÀO

THẢI TRỪ QUA CHUYỂN HÓA TẠI GAN

Pea F, Viale P, Furlanut M Clin Pharmacokinet 2005; 44: 1009-1034

Pea F & Viale P Clin Infect Dis 2006; 42: 1764-1771

Trang 26

VAI TRÒ CỦA TEICOPLANIN TRONG VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN (HAP-VAP)

Trang 27

Istituto di Farmacologia Clinica – UniUD

Epithelial lining fluid

Neutrophil

Vi khuẩn tạo khúm Phù

Màng đáy

mao mạch

PHỔI NHIỄM KHUẨN

Màng đáy phế nang Biểu mô

phế nang

TEICOPLANIN VÀ PHỔI

DỊCH LÓT BIỂU MÔ

Trang 28

Istituto di Farmacologia Clinica - UniUD

THÁCH ĐỐ TRONG ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH:

Các mối quan hệ Dược động/Dược lực có giúp ích để chọn lựa cách điều trị thích hợp

các trường hợp viêm phổi nặng nguy kịch tính mạng?

Pea F & Viale P Clin Infect Dis 2006; 42: 1764-1771

Nói chung, nồng độ tại dịch lót biểu mô và tỷ số nồng độ tại dịch lót

như ủng hộ cho giả thiết rằng cần dùng liều cao hơn các kháng sinh

bảo đảm tiếp xúc tối ưu tại vị trí nhiễm khuẩn.

CÁC KHÁNG SINH ƯA NƯỚC

Trang 29

Istituto di Farmacologia Clinica - UniUD

N=13

12 MG/KG x 2 lần/ngày, NGÀY 1-2

12 MG/KG 1 lần/ngày TỪ NGÀY 3

CL CR = 113 mL/min LẤY MẪU VÀO NGÀY 4-6

C MIN PLASMA = 10 MG/L

NỒNG ĐỘ TẠI DỊCH LÓT BIỂU MÔ VÀ NỒNG ĐỘ ĐÁY ỔN ĐỊNH TRONG HUYẾT THANH

CỦA TEICOPLANIN 12 mg/kg/ngày Ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI THỞ MÁY

Mimoz O et al Intensive Care Med 2006; 32: 775-9

Trang 30

Ý NGHĨA LÂM SÀNG CỦA MIC VANCOMYCIN TRONG NHIỄM KHUẨN S aureus :

MỘT PHÂN TÍCH TỔNG HỢP VÀ TỔNG QUAN CHUYÊN ĐỀ

van Hal SJ et al Clin Infect Dis 2012 Mar; 54 (6): 755-71

BIỂU ĐỒ CÁC BIẾN CỐ CHỈ RÕ THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ S aureus CỦA VANCOMYCIN

(BẤT KỂ ĐỊNH NGHĨA, NGUỒN NHIỄM KHUẨN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO MIC)

SO SÁNH CÁC TRƯỜNG HỢP VANCOMYCIN MIC CAO (≥ 1.5 MG/L) VỚI MIC THẤP (<1.5 LG/ML)

Trang 31

0.02 0.03 0.040.05 0.060.075 0.2 0.3 0.4 0.50.60.75 2 3 4 5 6 7.5

0 20 40 60 80

100

Vancomycin

Teicoplanin

PHÂN XUẤT TÍCH LŨY

PHÂN BỐ MIC CỦA S aureus ĐỐI VỚI CÁC GLYCOPEPTIDE

(DỮ LIỆU GỘP TỪ 2 BỆNH VIỆN LỚN TẠI Ý)

Dữ liệu chưa công bố

N = 952

Trang 32

Institute of Clinical Pharmacology - UniUD

CỘNG THÊM ĐIỀU TRỊ KHÁNG STAPHYLOCOCCI THEO KINH NGHIỆM KHI CÓ:

≥ 2 yếu tố nguy cơ chính đối với MRSA ( >7 ngày nằm tại ICU, dùng kháng sinh trước đó, > 65 tuổi, có mang trùng staph ở vùng mũi, nhuộm thấy cầu trùng Gram +) hoặc nhiễm khuẩn trầm trọng

TRẢ LỜI CANH CẤY VI SINH

ĐIỀU TRỊ KHÁNG STAPHYLOCOCCI CHO VIÊM PHỔI THỞ MÁY TẠI BỆNH VIỆN GIẢNG DẠY UDINE

Ngừng vancomycin

Tiếp tục vancomycin và tối ưu hóa sự tiếp xúc bằng phương tiện theo dõi nồng độ điều trị của

kháng sinh

MIC < 0.5 mg/L

MIC > 1 mg/L

Chuyển LINEZOLID 600 mg q12h

Điều trị chuẩn 1 st line (đầu tay): Dùng liều tải vancomycin 15 mg/kg, sau đó 30 mg/kg/q24h

truyền tĩnh mạch liên tục + rifampicin 600 mg q24h

Trong vòng 48 giờ

Trang 33

Institute of Clinical Pharmacology - UniUD

CÓ THỂ XUỐNG THANG ĐIỀU TRỊ NGAY CẢ KHI CÓ BẰNG CHỨNG

VIÊM PHỔI THỞ MÁY DO MRSA HAY KHÔNG?

Pea F and Viale P J Trauma 2009 Oct; 67: 893-894

• Xuống thang điều trị kháng sinh thường dựa vào khái niệm thay đổi kháng sinh đã được chọn lựa theo điều trị kinh nghiệm sang

một loại kháng sinh khác với phổ kháng khuẩn hẹp hơn khi có kết quả trả lời về canh cấy vi sinh

• Chiến lược này áp dụng với viêm phổi thở máy do các tác nhân Gram âm nhạy cảm và/hoặc với Staphylococcus aureus nhạy với methicillin

• Cần chú ý, xuống thang điều trị đối với viêm phổi thở máy có bằng chứng do MRSA , có sự khác biệt trong thực hành lâm sàng hàng ngày, có thể dựa chủ yếu vào các nguyên tắc dược động/dược lực hơn là dựa vào phổ kháng khuẩn.

Trang 34

Institute of Clinical Pharmacology - UniUD

Điều trị chuẩn 1 st line: LINEZOLID 600 MG mỗi 12h

Pea F and Viale P Clin Infect Dis 2006; 42: 1764-1771

Pea F and Viale P Exp Rev Anti Infect Ther 2007; Apr 5: 255-270

Adapted from Pea F and Viale P J Trauma 2009; 67: 893-894

MIC < 0.5 mg/L

TRẢ LỜI CANH CẤY VI SINH

Continue vancomycin and optimize exposure

by means of TDM MIC > 1 mg/L

switch to LINEZOLID 600 mg q12h

Trong vòng 48 giờ

CHUYỂN QUA vancomycin

và tối ưu hóa sự tiếp xúc bằng phương tiện theo dõi nồng độ điều trị của thuốc

DUY TRÌ LINEZOLID 600 mg MỖI 12h

MIC với vanco < 0.5 mg/L

MIC với vanco > 1 mg/L

CỘNG THÊM ĐIỀU TRỊ KHÁNG STAPHYLOCOCCI THEO KINH NGHIỆM KHI CÓ:

≥ 2 yếu tố nguy cơ chính đối với MRSA ( >7 ngày nằm tại ICU, dùng kháng sinh trước đó, > 65 tuổi, có mang trùng staph ở vùng mũi, nhuộm thấy cầu trùng Gram +) hoặc nhiễm khuẩn trầm trọng

ĐIỀU TRỊ KHÁNG STAPHYLOCOCCI CHO VIÊM PHỔI THỞ MÁY TẠI BỆNH VIỆN GIẢNG DẠY UDINE

Trang 35

Istituto di Farmacologia Clinica – UniUD

KHÁNG SINH VỊ TRÍ NHIỄM KHUẨN

BỆNH NHÂN SINH BỆNH HỌC

TÁC NHÂN GÂY BỆNH

Thách đố trong điều trị kháng sinh:

Các mối quan hệ Dược động – Dược lực

có giúp ích để chọn lựa cách điều trị thích

hợp các trường hợp viêm phổi nặng nguy

kịch tính mạng

1764-1771

Trang 36

NHIỄM KHUẨN

NHIỄM KHUẨN VÀ CÁC ĐẶC TÍNH LÝ HÓA CỦA CÁC KHÁNG SINH

CÁC KHÁNG SINH ƯA NƯỚC CÁC KHÁNG SINH ƯA MỠ

Trang 37

LD = Vd x CTARGET ↑LD = ↑Vd x CTARGET

CƠ CHẾ SINH BỆNH GÓP PHẦN NHU CẦU TĂNG CƯỜNG LIỀU TẢI ( LD ) CÁC KHÁNG SINH ƯA NƯỚC

Trang 38

PHẢI DÙNG LIỀU TẢI CAO HƠN VỚI CÁC KHÁNG SINH ƯA NƯỚC

Ở NHỮNG BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HOẶC SỐC NHIỄM KHUẨN

DƯỢC ĐỘNG CÁC KHÁNG SINH TRONG HUYẾT TƯƠNG

Ở BỆNH NHÂN BỆNH NẶNG NGUY KỊCH

Pea F Curr Clin Pharmacol 2013; 8: 5-12

Trang 39

TỔNG QUAN CƠ CHẾ SINH BỆNH LIÊN QUAN NHIỄM KHUẨN

VÀ HỆ QUẢ THEO LIỀU DÙNG KHÁNG SINH

DƯỢC ĐỘNG CÁC KHÁNG SINH TRONG HUYẾT TƯƠNG

Ở BỆNH NHÂN BỆNH NẶNG NGUY KỊCH

Pea F Curr Clin Pharmacol 2013; 8: 5-12

NHIỄM KHUẨN

Tăng thanh thải thận Giảm thanh thải thận Thoát mạch

Ứ dịch ngoài mạch máu

Truyền dịch Tăng thể tích phân bố KS

ưa nước

Tăng thanh thải KS qua thận

Giảm thanh thải KS qua thận

Tăng liều tải với KS ưa nước

Tăng liều duy trì với KS ưa nước

Giảm liều duy trì với KS ưa nước

Trang 40

Istituto di Farmacologia Clinica - UniUD

Trang 41

Istituto di Farmacologia Clinica - UniUD

CÁC VẤN ĐỀ NHIỄM KHUẨN VÀ HỒI SỨC BƯỚC ĐẦU:

ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH

CHIẾN DỊCH SINH TỒN QUA KHỎI NHIỄM KHUẨN:

CÁC HƯỚNG DẪN QUỐC TẾ VỀ XỬ TRÍ NHIỄM KHUẨN NẶNG

HOẶC SỐC NHIỄM KHUẨN NĂM 2008

Dellinger RP et al Intensive Care Med 2008; 34: 17-60

Begin intravenous antibiotics as early as possible, and always within the first hour of recognizing severe sepsis (1D) and septic shock (1B).

• Broad-spectrum: one or more agents active against likely bacterial/fungal pathogens and with good

penetration into presumed source (1b)

Tái đánh giá phác đồ điều trị kháng sinh hàng ngày để tối ưu hóa hiệu lực , ngăn ngừa đề kháng, tránh độc tính và tối thiểu chi phí (1c)

Consider combination therapy in pseudomonas infections (2d)

• Consider combination empiric therapy in neutropenic patients (2d)

• Combination therapy no more than 3–5 days and deescalation following susceptibilities (2d)

• Duration of therapy typically limited to 7–10 days; longer if response slow, undrainable foci of infection, or

immunologic deficiencies (1d)

• Stop antimicrobial therapy if cause is found to be non-infectious (1d)

Ngày đăng: 12/08/2014, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w