1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp tăng cường khai thác các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh trong các Doanh nghiệp nhà nước của nước ta hiện nay

26 466 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp tăng cường khai thác các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước
Tác giả Nguyễn Thị Thu Phương
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Lý Thuyết Tài Chính – Tiền Tệ
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 108,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam đã thu được những kết quả bước đầu quan trọng. Trong thời gian qua, Việt Nam đã đứng vững được trước những sóng gió biến động lớn bất lợi của tình hình thế giới và trong nước

Trang 1

Mục lục

LờI NóI ĐầU

Chơng I 3

Vốn và tầm quan trọng của vốn đối với các doanh nghiệp 3

1.1 Tổng quan về vốn của doanh nghiệp 4

1.1.1 Các khái niệm về vốn 4

1.1.2 Các nguồn vốn của doanh nghiệp và phơng thức huy động 5

1.1.2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 6

1.1.2.2 Nợ và các phơng thức huy động nợ của doanh nghiệp 8

1.2 Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 10

Chơng II 11

Biện pháp tăng, cờng khai thác các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp Nhà nớc 11

2.1 Thực trạng vốn tại các doanh nghiệp Nhà nớc 11

2.2 Các phơng thức huy động vốn của DNNN 12

2.2.1 Nguồn vốn huy động từ ngân sách Nhà nớc 13

2.2.2 Huy động vốn thông qua hệ thống ngân hàng 15

2.2.3 Phát hành cổ phiếu 20

2.2.4 Thu hút vốn đầu t nớc ngoài 27

2.2.5 Huy động qua liên doanh liên kết, qua vay vốn nhân dân 29

Kết luận 30

Lời nói đầu.

Sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam đã thu đợc những kết quả bớc đầu quan trọng Thời gian qua, Việt Nam đã đứng vững đợc trớc những sóng gió biến động lớn bất lợi của tình hình thế giới và trong nớc, nền kinh tế Việt Nam vẫn đứng trớc nhiều thử thách

Sau một thời gian thực hiện chủ trơng đổi mới, nền kinh tế Việt Nam

đã có dáng dấp của một nền kinh tế thị trờng Những quan hệ hàng hoá, tiền

tệ đang dần dần thay thế quan hệ phân phối hiện vật của thời kỳ tập trung

Trang 2

những nguồn lực quý báu của đất nớc đã đợc sử dụng hiệu quả hơn Quan

hệ kinh tế của Việt Nam với các nớc đã đi vào chiều sâu là cơ hội để ViệtNam hội nhập tốt hơn vào nền kinh tế thế giới Mức sống của nhân dân đợccải thiện, tốc độ tăng trởng ở mức cao, trong điều kiện phải đối phó vớimuôn vàn khó khăn từ bên trong và từ bên ngoài, đã phần nào khẳng định

đợc tính chất đúng đắn của con đờng cải cách, từ đó cho phép đặt niềm tinvững chắc vào khả năng “cất cánh” của Việt Nam trong tơng lai

Kinh nghiệm thành công của các nớc đi trớc đã để lại nhiều bài họcquan trọng Có nớc đã sử dụng nguồn vốn bên ngoài làm nguồn vốn chủ lựccho sự phát triển, còn nguồn vốn tích luỹ trong nớc chỉ có tính chất bổ trợcho nguồn vốn bên ngoài Ơ một số nớc khác, với ý thức tự lập tự chủ cao

và không muốn từ chỗ lệ thuộc về kinh tế dẫn đến lệ thuộc về chính trị đãlựa chọn nguồn vốn nội địa làm nguồn vốn chủ đạo để phát triển Tuy ph-

ơng thức lựa chọn nguồn vốn chủ đạo có khác nhau và sự thành công củacác nớc cũng khác nhau theo nhiều góc độ, nhng nhìn chung ở mỗi loại đều

Doanh nghiệp Nhà nớc là một trong những thành phần kinh tế đợcNhà nớc u tiên phát triển và giữ một vai trò chủ đạo nhất trong nền kinh tế

đất nớc ta Việc đa ra đợc một phơng thức huy động vốn tối u nhất là mốiquan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp

Xuất phát từ đòi hỏi trên và cũng là phù hợp với chuyên ngành Tài

Chính Doanh Nghiệp của em Vì vậy, em quyết định chọn đề tài : “Biện pháp tăng cờng khai thác các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh trong các Doanh nghiệp nhà nớc của nớc ta hiện nay” làm đề tài nghiên

Trang 3

Chơng I Vốn và tầm quan trọng của vốn đối với các

doanh nghiệp1.1 Tổng quan về vốn của doanh nghiệp

Vốn là điều kiện không thể thiếu đợc để một doanh nghiệp đợc thànhlập và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Nhận thức đợc điều đó

đã có nhiều quan niệm khác nhau về vốn mà các nhà kinh tế học đã đa ra.Dới đây là một số khái niệm về vốn

1.1.1 Các khái niệm về vốn

Theo quan điểm của Marx, ông cho rằng : dới góc độ các yếu tố sản

xuất, vốn đã đợc khái quát hoá thành phạm trù t bản trong đó nó đem lại giátrị thặng d và là “một đầu vào của quá trình sản xuất”

Định nghĩa về vốn của Marx có một tầm khái quát lớn vì nó bao hàm

đầy đủ cả bản chất và vai trò của vốn Bản chất của vốn chính là giá trị, cho

dù nó có thể đợc biểu hiện dới nhiều hình thức khác nhau nh đất đai, nhàcửa, máy móc… vốn là gía trị đem lại giá trị thăng d vốn là gía trị đem lại giá trị thăng d vì nó tạo ra sự sinh sôi

về giá trị thông qua các hoạt động sản xuất – kinh doanh Tuy nhiên, dohạn chế về trình độ kinh tế lúc bấy giờ, Marx chỉ bó hẹp khái niệm về vốntrong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có kinh doanh sản xuất vậtchất mới tạo ra giá trị thặng d cho nền kinh tế Paul Samuelson, ngời đạidiện cho trờng phái tân cổ điển đã thứa kế quan niệm về các yếu tố sản xuấtcủa trờng phái cổ điển và phân chia các yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất ra thành ba loại chủ yêú là đất đai lao động và vốn Theo ông vốn là “các hàng hoá đợc sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất rất mới,

là đầu vào cho hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp”, vốn có thể làmáy móc, trang thiết bị, vật t … vốn là gía trị đem lại giá trị thăng d

Trang 4

Tuy nhiên, trong quan niệm về vốn của mình, Samuelson lại không

đề cập tới các tài sản tài chính, những giấy tờ có giá có thể đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp Ông đã đồng nhất vốn với tài sản cố định củadoanh nghiệp

Theo David Begg, tác giả cuốn “kinh tế học” thì vốn bao gồm vốn

hiện vật và vốn tài chính doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ hàng hoá đãsản xuất để sản xuất ra hàng hoá khác Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ

có giá của doanh nghiệp

Marx mới định nghĩa đợc về vốn một cách khái quát

Paul Samuelson và David Begg thì đã đồng nhất vốn với tài sản củadoanh nghiệp Thực chất là biểu hiện bằng tiền của tất cả tài sản của doanhnghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh Vốn của doạnh nghiệp đợc phản

ánh trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nàocũng cần phải có một lợng vốn nhất định để thực hiện những khoản đầu tcần thiết nh chi phí thành lập doanh nghiệp, mua sắm nguyên vật liệu, trảlãi vay nộp thuế và nhiều khoản khác đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đợc liên tục Ngoài ra còn phải kể đến chi phí muacông nghệ và máy móc thiết bị mới… vốn là gía trị đem lại giá trị thăng d để tái sản xuất mở rộng Do vậy, vốn

đa vào sản xuất kinh doanh có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đótạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trên thị trờng

Trong nền kinh tế thị trờng vốn đợc coi là một loại hàng hóa Nógiống các hàng hoá khác ở chỗ có chủ sở hữu đích thực, nhng nó lại có đặc

điểm khác vì ngời sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thờigian nhất định Cái giá của quyền sử dụng vốn chính là lãi suất Chính nhờ

có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng nên vốn có thể lu chuyểntrong đầu t kinh doanh và có thể sinh lời Với doanh nghiệp, vốn là mộttrong nhứng điều kiện vật chất cơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu

tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh Sự tham gia củavốn không chỉ bó hẹp trong quá trình sản xuất riêng biệt mà trong toàn bộquá trình sản xuất và tái sản xuất tiêu thụ, suốt cả thời gian tồn tại củadoanh nghiệp

Quan niệm về vốn trong nền kinh tế thị trờng đã đợc đúc kết lại nhsau : “ vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình sản xuất tiếptheo của doanh nghiệp tạo ra giá trị thặng d”

1.1.2 Các nguồn vốn của doanh nghiệp và phơng thức huy động

Trang 5

Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp có thể có các phơng thức huy độngvốn khác Trong điều kiện kinh tế thị trờng , các phơng thức huy động vốncủa doanh nghiệp đợng đa dạng hoá nhằm khai thác mọi nguồn vốn trongnên kinh tế Tuy nhiên , cần lu ý rằng, trong hoàn cảnh cụ thể của ViệtNam do thi trờng tài chính cha phát triển hoàn chỉnh nên việc khai thác vốn

có nhiều nét đặc trng nhất định Sự phát triển nhanh chóng và thị trờng tàichính sẽ sớm tạo điều kiện để các doanh nghiệp mở rộng khả năng thu hútvốn vào kinh doanh

1.1.2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp bao gồm các bộ phận

*Vốn góp ban đầu.

Khi doanh nghiệp đợc thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải

có một số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông –chủ sở hữu góp.Khi nói

đến nguồi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xếthình thức sở hữu của doanh nghiệp đó ,vì hình thức sở hữu sẽ quyết địnhtính chất và hình thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp

Đối với DNNN,vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t của Nhà nớc Chủ sở hữu của các DNNN là Nhà nớc Hiện nay cơ chế quản lý tài chínhnói chung và quản lý vốn của doanh nghiệp Nhà nớc nói riêng đang cónhững thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế

*Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia

Quy mô vốn ban đầu của chủ doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng,tuy nhiên, thông thờng, số vốn này cần đợc tăng theo quy mô phát triển củadoanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh nếu doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuậnlợi để tăng trởng nguồn vốn Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không chia là

bộ phận lợi nhuận đợc sử dụng để tái đầu t, mở rộng sản xuất – kinh doanhcủa doanh nghiệp

Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia, nguồn vốn nội bộ là một phơngthức tạo nguồn rất quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp, vìdoanh nghiệp giảm đợc chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài Rấtnhiều doanh nghiệp coi trọng lợi nhuận từ tái đầu t để lại, họ đặt ra mục tiêuphải có khối lợng lợi nhuận để lại đủ lớn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngàycàng tăng

Trang 6

Nguồn vốn tái đầu t từ lợi nhuận để lại chỉ có thể thực hiện đợc nếudoanh nghiệp đã và đang hoạt động có hiệu quả, đợc phép tiếp tục đầu t.

Đối với các DNNN thì việc tái đầu t phụ thuộc không chỉ vào khả năng sinhlời của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sách khuyếnkhích tái đầu t của Nhà nớc

Tuy nhiên đối với các công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận liênquan đến một số yếu tố rất nhạy cảm Khi công ty để lại một phần lợi nhuậntrong năm cho tái đầu t, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổphần, các cổ đông không đợc nhận tiền lãi cổ phần (cổ tức) nhng bù lại, họ

có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của công ty

Nh vậy, giá trị ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên cùng với việc tự tàitrợ bằng nguồn vốn nội bộ Điều này một mặt, khuyến khích cổ đông giữ cổphiếu lâu dài, nhng mặt khác, dễ làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trongthời kỳ trớc mắt (ngắn hạn) do cổ đông chỉ nhận đợc một phần cổ tức nhỏhơn Nếu tỷ lệ chi trả cổ tức thấp, hoặc số lãi ròng không đủ hấp dẫn thì giá

đợc phát hành

** Cổ phiếu thờng

Là loại cổ phiếu thông dụng nhất vì nó có những u thế trong việcphát hành ra công chúng và trong quá trình lu hành trên thị trờng chứngkhoán cổ phiếu thờng là chứng khoán quan trọng nhất đợc trao đổi, muabán trên thị trờng chứng khoán, điều đó cũng đủ để chứng minh tầm quantrọng của nó so với các công cụ tài chính khác

**Cổ phiếu u tiên

Cổ phiếu u tiên chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu

đ-ợc phát hành Tuy nhiên trong một số trờng hợp, việc dùng cổ phiếu u tiên

là cách thích hợp Cổ phiếu u tiên có đặc điểm là nó có cổ tức cố định Ngờichủ cổ phiếu này có quyền đợc thanh toán lãi trớc các cổ đông thờng Nếu

Trang 7

lãi chỉ đủ trả cổ tức cho các cổ đông u tiên thì các cổ đông thơng sẽ không

đợc nhận cổ tức của kỳ đó

1.1.2.2 Nợ và các phơng thức huy động nợ của doanh nghiệp

Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất – kinh doanh, doanh nghiệp

có thể sử dụng nợ từ các nguồn : tín dụng ngân hàng, tín dụng thơng mại vàvay thông qua phát hành trái phiếu

* Nguồn vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thơng mại

Có thể nói rằng vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốnquan trọng nhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân mỗi doanhnghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự hoạt động và pháttriển của mỗi doanh nghiệp đều gắn liền với các dịch vụ tài chính do cácngân hàng thơng mại cung cấp, trong đó có việc cung ứng các nguồn vốn

Không một doanh nghiệp nào không vay vốn ngân hàng hoặc không

sử dụng tín dụng thơng mại nếu doanh nghiệp đó muốn tồn tại vững chắctrên thơng trờng Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thờng vayngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất – kinhdoanh, đặc biệt là có đủ vốn đảm bảo cho các dự án mở rộng hoặc đầu tchiều sâu của doanh nghiệp

Về mặt thời hạn vốn vay ngân hàng có thể đợc phân loại theo thờihạn vay, bao gồm: vay dài hạn (thờng tính từ 3 năm trở lên ), vay trung hạn( từ 1 năm đến 3 năm) và vay ngắn hạn (dới 1 năm) Tiêu chuẩn và quanniệm về thời hạn để phân loại trong thực tế không giống nhau giữa các nớc

và có thể khác nhau giữa các ngân hàng thơng mại

Tuỳ theo tính chất và mục đích sử dụng, ngân hàng cũng có thể phânloại cho vay thành các loại nh: cho vay đầu t tài sản cố định, cho vay đầu ttài sản lu động, cho vay để thực hiện dự án cũng có những cách phân chiakhác nh: cho vay theo ngành kinh tế, theo lĩnh vực phục vụ hoặc theo hìnhthức bảo đảm tiền vay

Nguồn vốn tín dụng ngân hàng có nhiều u điểm nhng nguồn vốn nàycũng có những hạn chế nhất định Đó là các hạn chế về điều kiện tín dụng,kiểm soát của ngân hàng và chi phí sử dụng vốn

Đối với doanh nghiệp tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thơng mại lànguồn tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh, hơn nữa nó còntạo khả năng mở rộng quan hệ hợp tác trong kinh doanh một cách lâu bền.Các điều kiện ràng buộc cụ thể có thể đợc ấn định khi hai bên ký kết hợp

Trang 8

đồng mua bán hay hợp đồng kinh tế nói chung Chi phí cho sử dụng nguồnvốn tín dụng thơng mại thể hiện qua lãi suất của khoản vay, đó là chi phí lãivay, sẽ đợc tính vào giá thành sản phẩm hay dịch vụ Khi mua bán hàng hoátrả chậm, chi phí này có thể “ẩn” đới hình thức thay đổi mức giá, tuỳ thuộcvào quan hệ thoả thuận cụ thể giữa các bên trong xu hớng hiện nay ở ViệtNam cũng nh trên thế giới các hình thức tín dụng ngày càng đợc đa dạnghoá và linh hoạt hơn, với tính chất cạnh tranh hơn; do đó, các doanh nghiệpcũng có nhiều cơ hội để lựa chọn nguồn vốn tài trợ cho hoạt động củadoanh nghiệp.

- Trái phiếu có lãi suất cố định

- Trái phiếu có lãi suất thay đổi

- Trái phiếu có thể thu hồi

- Chứng khoán có thể chuyển đổi

1.2 Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với mọi doanh nghiệp, dù thuộc bất kỳ thành phần nào, với bất

kỳ quy mô nào thì vốn vẫn là điều kiên tiên quyết không thể thiếu đợc Đểdoanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh vốn chính là tiền

đề là cơ sở cho sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

Vốn quyết định mức độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, ứngdụng các thành tựu khoa học vào sản xuất kinh doanh, quyết định khả năng

đổi mới máy móc thiết bị, quy trình công nghệ, phơng pháp quản lý mớitrong doanh nghiệp Theo đó doanh nghiệp có thể liên tục đổi mới, nângcao chất lợng mẫu mã sản phẩm, tăng năng suất lao động

Việc đảm bảo đủ nguồn vốn sẽ giúp doanh nghiệp tiến hành hoạt

động sản xuất một cách thờng xuyên và liên tục, doanh nghiệp có thể chớp

đợc thời cơ kinh doanh và lợi thế trong cạnh tranh

Trang 9

Vốn đợc sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp luôn phải có sẵn trớc khi hoạt động này phát sinh Đó chính làkhoản vốn mà doanh nghiệp phải ứng trớc cho quá trình sản xuất kinhdoanh Về nguyên tắc: sau một chu kỳ kinh doanh, vốn phải đợc thu hồi đểtiếp tục chu kỳ sản xuất kinh doanh khác, nếu không doanh nghiệp sẽ gặpkhó khăn có khi dẫn tới phá sản… vốn là gía trị đem lại giá trị thăng d vì vậy, doanh nghiệp phải có biện phápquản lý vốn sao cho hiệu quả cao đảm bảo luôn đủ vốn đầu t đúng lúc, đúngchỗ cho sản xuất kinh doanh Tóm lại, doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm

đến hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp của mình

Chơng II Biện pháp tăng, cờng khai thác các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp Nhà

nớc2.1 Thực trạng vốn tại các doanh nghiệp Nhà nớc.

Đối với bất kỳ loại doanh nghiệp nào, dù là DNNN hay doanh nghiệp

t nhân, sự tồn tại và phát triển của chúng hoàn toàn phụ thuộc vào hoạt

động tài chính của bản thân chúng, hay nói cách khác, sự sống còn của mỗi

Trang 10

doanh nghiệp đều phụ thuộc vào hiệu quả của việc huy động và sử dụngvốn.

Hiện nay, DNNN năng lực quá yếu, quy mô vốn còn rất nhỏ bé Điềunày làm doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất – kinh doanh,khả năng thanh toán kém, dễ gặp rủi ro Tính đến tháng 5 năm 2001 vốnchủ sở hữu bình quân mỗi DNNN ớc khoảng 22 tỷ đồng Trong đó, sốDNNN có số vốn dới 5 tỷ đồng chiếm 59.8% ( số doanh nghiệp có vốn từ 1

tỷ đồng trở xuống chiếm 18.2%); số doanh nghiệp có vốn từ 5 đến 10 tỷ

đồng chiếm 15.2% ; số doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ đồng chỉ chiếm 25% Các tổng công ty 90, 91 là những DNNN có mức vốn cao nhất hiện nay,nhng vẫn là thấp so với các doanh nghiệp trên thế giới Năm 2000 vốn bìnhquân của một công ty 91 khoảng 3885 tỷ đồng, nếu tính theo tỷ giá 15000

đ/USD thì nó vào khoảng 259 triệu USD ( trong đó có 5 tổng công ty cómức vốn dới 1000 tỷ đồng là Công nghiệp tàu thuỷ; cà phê; Lơng thực miềnNam; Lơng thực miên Bắc; Thuốc lá) Vốn bình quân của một tổng công ty

90 khoảng 284 tỷ đồng, nếu tính theo tỷ gía 15000đ/USD thì vốn bìnhquân đó khoảng 18.9 triệu USD Trong khi đó nếu so với các công ty nhỏ( 6 đến 50 lao động) ở các nớc công nghiệp phát triển hiện nay đang có sốvốn từ 3 đến 50 triệu USD ( nếu tính theo tỷ giá 15000đ/USD thì số vốn đó

là 45 tỷ đồng đến 750 tỷ đồng), còn công ty có từ 200-500 lao động của họ

có vốn hàng trăm triệu USD, các tập đoàn xuyên quốc gia và các công tylớn trên thế giới thì có số vốn lên tới hàng chục, trăm tỷ USD Nh vậy,trong thời gian tới khi Việt Nam hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và thếgiới thì doanh nghiệp Việt Nam sẽ bị bất lợi so với các doanh nghiệp ở cácnớc công nghiệp phát triển về mặt tài chính Đây là mối đe doạ đối với cácdoanh nghiệp Nhà nớc Việt Nam

2.2 Các phơng thức huy động vốn của DNNN

Trên cơ sở phân tích thực trạng về tình hình vốn trong các DNNNhiện nay, vấn đề đặt ra cần phải giải quyết là các DNNN cần phải bổ sung

và huy động vốn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanhnghiệp mình nh thế nào? Dới đây em xin mạnh dạn đa ra một số giải pháp

để huy động vốn trong các DNNN ở nớc ta hiện nay

Trang 11

quyết định thành lập, DNNN phải đợc Nhà nớc cấp vốn điều lệ theo đúng

điều lệ thành lập DNNN ( không trễ hơn 30 ngày kể từ ngày có quyết địnhthành lập) Vốn cấp có thể bằng tiền hoặc bằng quyền sử dụng đất, bằng cáctài sản hữu hình, vô hình khác đợc đánh giá theo thời giá nhằm đảm bảocho DNNN có thể sản xuất kinh doanh bình thờng và phải cạnh tranh đợctrên thị trờng Trong quá trình kinh doanh, nếu thiếu vốn, doanh nghiệp nhànớc phải tự xoay sở trên thị trờng vốn, nhà nớc không cấp thêm

Tuy nhiên, việc cấp phát vốn của nhà nớc cho các DNNN đã phạmphải một số hạn chế nhất định

Thứ nhất là cơ chế cấp vốn từ ngân sách nhà nớc cho DNNN trong

thời gian qua ở Việt Nam, cơ chế này có nhiều nhợc điểm Đó là cấp theolối bình quân, chia đều cho mọi doanh nghiệp trong đó có nhiều doanhnghiệp không đáng đợc cấp Mặt khác, do vốn ngân sách có hạn và khôngphải lúc nào cũng có sẵn, nên việc cấp cho doanh nghiệp nào trớc, doanhnghiệp nào sau và cấp cho doanh nghiệp nào đủ mức quy định, doanhnghiệp nào không đủ mức quy định là vấn đề nan giải, vừa tạo khe hở lớncho các hành vi tiêu cực cho cả hai phía cán bộ cấp phát và doanh nghiệp

Nhợc điểm khác nữa, đó là Nhà nớc cha xác định đúng đội tợng cácdoanh nghiệp cần đợc ngân sách cấp Thực tế, cơ chế cấp vốn của ngân sáchcho các doanh nghiệp rất lỏng lẻo nhiều khi còn đồng nghĩa với “chokhông” điều này thể hiện ở cơ chế “cho vốn, xin vốn” Vốn đầu t đi từngân sách nhà nớc và trở về nơi xuất phát với khối lợng ít hơn, thậm chí nhkhông trở về đối với các doanh nghiệp thuộc các ngành kết cấu hạ tầngkinh tế – xã hội Trong suốt thời kỳ bao cấp tình trạng “lãi giả, lỗ thật” củacác doanh nghiệp là phổ biến

Thứ hai là thực chất từ nhu cầu vốn của DNNN hiện nay DNNN có

thiếu vốn không? Đây là vấn đề rất phức tạp cần đợc xem xét thận trọng đểphân biệt doanh nghiệp nào thiếu vốn thực sự, doanh nghiệp nào “cố tình”thiếu vốn?

Từ thực tế trên, đòi hỏi cần đa ra một cơ chế cấp vốn cho DNNN mộtcách hợp lý hơn Em xin nêu ra đề xuất của kỹ s Phạm Tuân – Tổng giám

đốc tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5 về giải pháp cải tiến cơchế cấp vốn cho DNNN đã đợc đánh giá là có tính khả thi Theo đề xuất,Chính phủ không cấp vốn tản mạn cho DNNN mà khẩn trơng dồn vốn chobốn Ngân hàng thơng mại quốc doanh Sau đó, các ngân hàng này cấp chocác DNNN với lãi xuất bằng tỷ lệ thu s dụng vốn ngân sách trớc đây cộng

Trang 12

với phí ngân hàng Số vốn ngân hàng cho DNNN vay u đãi cũng bằng cấpvốn của bộ tài chính và các bộ liên quan cho DNNN Điều này sẽ buộc cácDNNN phải tính toán, quản lý và sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả nhất.Vốn Nhà nớc không những có điều kiện đợc bảo toàn mà hiệu quả kinhdoanh của DNNN sẽ đợc nâng lên Đồng thời, khi ngân hàng có vốn chủ sởhữu lớn, các Ngân hàng thơng mại quốc doanh sẽ có khả năng bảo lãnhhoặc cho các DNNN vay các hợp đồng kinh tế, mọi dự án khả thi đợc cáccấp có thẩm quyền phê duyệt không làm lỡ cơ hội kinh doanh của cácDNNN nh trớc đây

Bên cạnh đó, thực hiện phơng thức đầu t và quản lý vốn tại doanhnghiệp thông qua Công ty đầu t tài chính Nhà nớc cũng là một giải pháphay Công ty đầu t tài chính nhà nớc là một tổ chức tài chính của Nhà nớc

có chức năng kinh doanh vốn của Nhà nớc qua phơng thức đầu t vốn vàodoanh nghiệp, nhằm mục đích: chuyển từ cơ chế nhà nớc cấp vốn sang cơchế Nhà nớc đầu t vốn vào doanh nghiệp ; xác lập rõ quyền sở hữu về vốncủa nhà nớc và quyền sử dụng vốn của DNNN; chuyển phơng thức quản lýtài chính mang tính chất hành chính đối với doanh nghiệp có vốn Nhà nớcsang phơng thức kinh doanh vốn theo cơ chế thị trờng góp phần thực hiệnnhanh quá trình công ty hoá DNNN và xoá bỏ cơ chế chủ quan, cơ quanhành chính cấp trên trực tiếp Công ty đầu t tài chính nhà nớc có nhiệm vụthực hiện quyền chủ sở hữu về vốn nhà nớc đầu t vào doanh nghiệp, thôngqua đó điều chỉnh cơ cấu vốn nhà nớc theo mục tiêu quản lý vĩ mô của Nhànớc nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kin doanh và sử dụng vốn của khuvực DNNN

2.2.2 Huy động vốn thông qua hệ thống ngân hàng

Sau khi sử dụng hết nguốn chủ sở hữu, khi nhu cầu vốn tăng, DNNN

đợc phép huy động tận dụng các nguồn vốn bên ngoài theo nguyên tắc cóhoàn trả dới hình thức tín dụng hoặc chiếm dụng hợp pháp Tuyệt đốikhông phát hành cổ phiếu ra đại chúng Điều đó có nghĩa là khi DNNNthiếu vốn thì có thể vay ở ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

Thực hiện nghị định số 49/CP ngày 6 tháng 5 năm 1997 của Chínhphủ, các Ngân hàng thơng mại quốc doanh đã cho DNNN vay vốn màkhông phải thế chấp tài sản sau một thời gian dài ( từ tháng 6 năm 1997

đến tháng 4 năm 2000) đợc vay vốn tại các ngân hàng thơng mại quốcdoanh với những điều kiện u đãi, các DNNN vẫn không sử dụng vốn cóhiệu quả và không phát huy đợc vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.Nhiều DNNN hoạt động kinh doanh không có hiệu quả (hoà vốn hoặc thua

Trang 13

lỗ), nên khi nợ đến hạn, doanh nghiệp đã không có khả năng thanh toán nợcho ngân hàng Sự u đãi về vay vốn của DNNN tại các ngân hàng thơng mạiquốc doanh còn thể hiện ở chỗ: trong trờng hợp DNNN còn nợ quá hạn vàhoạt động kinh doanh thua lỗ những khoản nợ quá hạn cha đợc xử lý, thìngân hàng thơng mại quốc doanh vẫn cho doanh nghiệp vay vốn tiếp, nếudoanh nghiệp có phơng án kinh doanh có hiệu quả và đợc Bộ (đối với doanhnghiệp Trung ơng) hoăc uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -

ơng ( đối với doanh nghiệp địa phơng ) chấp thuận Lợi dụng quy định trênmột số DNNN đã “tô màu” phơng án kinh doanh để đợc tiếp tục vay vốn,cho dù nợ cũ cha trả hết và hoạt động kinh doanh không có lãi Hậu quả là

sự thua lỗ của một số DNNN trong những năm trớc đây không những dẫn

đến phải giải thể, pha sản hoặc chuyển đổi sang các hình thức kinh doanhkhác ( khoán, cho thuê, cổ phần hoá) mà còn ảnh hởng đến vốn kinh doanhcủa các ngân hàng thơng mại quốc doanh do không thu hồi đợc vốn chovay

Rút kinh nghiệm từ thực tiễn và để đảm bảo quyền bình đẳng giữacác doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong quan hệ vay vốn vớingân hàng, ngày 29 tháng 12 năm 1999 Chính phủ đã ban hành nghị định

số 178/1999/NĐ-CP về đảm bảo tiền vay cho các tổ chức tín dụng Theo

đó, tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định cho vay đảm bảo bằngtài sản và chịu trách nhiệm trớc quyết định của mình Vì vậy, việc vay vốnkhông phải thế chấp tài sản là một quyết định chủ quan của ngành ngânhàng nữa mà là quy định của luật các tổ chức tín dụng và nghị định số 178nói trên của Chinh phủ Do đó, các DNNN cũng nh các doanh nghiệp thuộcthành phần kinh tế khác phải có đủ những điều kiện nhất định theo quy

định của pháp luật mới đợc vay vốn ngân hàng chứ không đợc vay vốn theo

điều kiện u đãi (không phải thế chấp tài sản) nh trớc đây

Quy định mới của Chính phủ đã gây khó khăn cho các doanh nghiệpnhà nớc tiếp cận vay vốn ngân hàng

Khó khăn thứ nhất là : DNNN không đủ điều kiện để vay thế chấp

Đối với doanh nghiệp đợc vay vốn không có đảm bảo bằng tài sản thìdoanh nghiệp phải đáp ứng đợc điều kiện sau : có tín nhiệm với tổ chc tíndụng cho vay trong việc sử dụng vốn vay và trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc

và lãi; có kết quả sản xuất kinh doanh có lãi trong hai năm liền kề Nếu xéttheo những điều kiện này thì phần lớn các DNNN không đợc vay vốn ngânhàng bằng tín chấp, vì trong thời gian qua đa số các doanh nghiệp nhà nớc

Ngày đăng: 23/03/2013, 08:15

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w