Tổng quan khảo sát hóa học cao eter dầu hỏa của cây sữa lớn
Trang 12 PHAN TONG QUAN
Trang 2
Hình 2: Bông và lá cây Có Sữa Lớn Lá
Trang 32.1 Đặc điểm thực vật của cây Có Sữa Lớn Lá
Cây có tên gọi là Có Sữa Lớn Lá, Có Sữa Lông, Thiên Căn Thảo, Cây Mũ,
Cây Vú Sữa Đất [1]
Tên khoa học: Eupharbia hừia Lm
Họ: Euphorbiaceae (Tbầu dầu) [2]
Tên khác của cây là [3] [4]:
® Euphorbia capitata Wail
¢ Euphorbia pilulifera Var hirta (L.) Thell
Các tên thông dung khae cua cay la: Garden spurge (Anh), Euphorbe Poilue (Phap), Baridhudi, Chitakuti (An D6), Dudhari, Shima - Nishikiso (Nhat), Feryang
Cao (Trung Quốc), Gelang Susu (Indonesia)
Trang 4
2.1.1 Mô tả thực vật [4] [5] [6]
Cây Cỏ Sữa Lớn Lá là loại có nhất niên hay đa niên Loại thực vật này có đởi
sống ngắn, có thể sinh sản và ra hoa suốt năm
- Thân: thân bò hoặc hơi đứng, cao khoảng 15 - 40 cm Cây có nhiều rễ phụ |
hơi đỏ hoặc tím Thân có lông vàng và nhựa trắng như sữa
- Lá: lá mọc đối, dai 1 - 4 cm, rộng 1 - 1,5 cm, hình xoan hơi nhọn ở đầu, mép có răng cưa nhỏ, có mảu hơi đỏ, có những đốm màu tím ở mặt trên lá, lông
nhiều ở mặt dưới, đáy tròn và không đối xứng Cuống lá ngắn, gân nổi rõ Lá bẹ nhỏ
và hình sợi
- Hoa: phát hoa chủm, hình cầu day khoảng 5 - 10 mm, với nhiều hoa có cuống ngắn nhỏ, màu hơi xanh hoặc hơi hồng; hoa không có cánh và mọc tử nách
lá
- Trải: trái màu vàng, có lông; nang có 3 thủy, kích thước 1,25 - 3 mm, nổ
thành 3 mảnh, mỗi mảnh chứa một hột, có khoảng 3000 hột trên một cây Hột rất nhỏ, hình xoan, lúc đầu thì nhắn, sau đó có vết nhăn dọc
2.1.2 Vùng phân bế [3] [7]
Có Sữa Lớn Lá có nguồn gốc Châu Mỹ nhiệt đói Hiện nay, cây mọc phổ
biến không những ở vùng nhiệt đói mà ngay cả ở những vùng á nhiệt đói, Châu Phi,
Chau A va Chau Uc
Theo ALFRED PETELOT [7], Cổ Sữa Lớn Lá là một trong các loài cây thông thưởng, có thể hiện điện khắp nơi Cây thích hợp trong điều kiện nhiều nắng,
có tính chịu hạn tốt, có tính để kháng cao đối với nhiều thuốc diệt cỏ [4} Cây xuất hiện rất sóm ở những nơi đất trống
Ở Việt Nam, Cỏ Sữa Lớn Lá hiện diện khắp nơi từ Bắc đến Nam, là một loại
cỏ dại trên những cánh đồng trồng trọt, trên những hoa màu đa niên, đất hưu canh,
bỏ sông, kẻ đá và những nơi hoang vu
Cây sinh sản bằng hột Nhiệt độ tối ưu cho sự nảy mầm 1a 10 - 20°C, cao nhất là 40°C Sự nảy mắm cần nhiều ánh sáng và không thực hiện được nếu hột bị
chôn vùi dưới mặt đất và khi khả năng thẩm thấu giảm Trong điểu kiện ánh sáng cao và thiếu nước, cây có một sắc tố màu tím ở tử diệp, sắc tố này là antocianin và betalain (là sắc tố vàng và đỏ có trong loài carryophylol) [8]; cường độ sắc tố và ẩm
độ tỷ lệ nghịch với nhau
Trang 52.2 Tĩnh chất dược lý
2.2.1 Tác dụng sinh lý
Dịch trích của Có Sữa Lớn Lá có tác dụng ngăn cần sự nảy mâm đính bào tử
của Saroclodium oryzae (là tác nhân gây thúi be của lúa) [9], ngăn chân sự sinh bảo
tử của nấm Helminthosporium [l0] và ngăn cẩn sự sản sinh aflatoxin do
Aspergiluss paraticus trên nhiều cây trồng như: lúa, lia mi, bắp và đậu phong [L1]
Dịch trích của Có Sữa Lớn Lá ngăn cẩn sự nhiểm bệnh khẩm của cây thuốc
lá, Chất tiệt của rễ của của Có Sữa Lớn Lá ngăn cần sự phát triển của tuyến trùng Melodogyne mcomyta[ 12]
2.2.2 Tac dung tri liéu theo dan gian
Theo USHER [13], toàn bộ cây được dùng như chất an thần và chữa bệnh suyến Lá và nhựa cây trị bệnh bao tử, ung nhọt và viêm cuống phổi
Cây có vị hơi đẳng và chua, tính mát, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, giải
độc, chống ngứa, thông sửa Cây còn có tính giảm đau, chống co thất và làm để thỏ
_TH],
O Việt Nam, tử lầu, cây Có Sữa Lớn Lá là một trong những cây thuộc dân
gian quen thuộc dùng để trị kiết ly [14], ly trực khuẩn, ly armb, viêm ruột cấp, khó
tiêu, viêm ruột non do Trichomonas, viém khí quản mán tính, viêm thận, viêm bể thận
Dùng cây ngoài da để tri eczema, viém da hắc lào, zona, abcẻs vú, viêm mũ
đa Ngoài ra, còn dùng cho phụ nữ sanh đẻ ít sữa hoặc tắc tia sữa
Hiện nay, ổ Việt Nam, cao nước Có Sữa Lớn Lá được phổi hợp với cây
Hoàng Đẳng để chữa bệnh ly mang tên Codanzit
Ở Trung Quốc, nước sắc cây Có Sữa Lớn Lá dùng để trị bệnh suyễn, làm thông phối và trị bệnh ngoài da [15]
Ở Mã Lai, Có Sữa Lớn Lá dùng trị đau mắt, loét giác mạc và bệnh hen [7]
Trang 6
Ở Ấn Độ, Có Sữa Lón Lá dùng trị bệnh giun ở trẻ em, bệnh đường ruột và
ho Dịch lá dùng trị ly và đau bụng Nước sắc cây dùng trị viêm phế quản và hen
Nhựa cây đắp lên da dùng trị hột cơm, mục cóc
Ở các nước phương Tây, Cỏ Sữa Lớn Lá dùng trị bệnh về đường hô hấp (hen,
sổ mủi, khí thing, ho man tinh) Ngoài ra, cỏn được dùng chữa bệnh về mắt (viêm kết mạc, loét giác mạc) Nó có tính gây xót đối với niêm mạc dạ dày nên cần uống
trước bữa ăn
Cách dùng: có thể dùng dưới nhiều dạng Nếu hảm, lấy 1 gam cho vào chén nước sôi, mỗi ngày uống 2 chén Hoặc dùng cao lỏng tử 0,5 - 1,5 gam/ngày, hoặc
dùng cao rượu tử 0,05 - 0,1 gam/ngày, hoặc dùng cồn thuốc tử l - 3 gam/ngày Đối
với bệnh ngoài đa, người ta dùng nước nấu cây hoặc giả đắp ngoài [14]
2.2.3 Khảo sát lâm sảng
Tính chất giảm đau, hạ sốt, kháng viêm và chống tiêu chảy của Có Sữa Lớn
Lá được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền ở Châu Phi, Châu Á và ở Việt Nam Tuy nhiên, tính chất này chỉ áp dụng dựa theo một số kinh nghiệm dân gian và chưa
được khảo sát một cách khoa học để khẳng định dược tính của chúng
Năm 1983, KRISHNA, GANAPATTY và AJAO [16] đã khảo sát tính kháng khuẩn của cây Cỏ Sữa Lớn Lá trong việc điều trị bệnh kiết ly [17]
Gần đây, LANHERS và các cộng sự [16] đã thí nghiệm chứng minh tính chất giảm đau, hạ sốt, kháng viêm của cây Cỏ Sữa Lớn Lá Trong thí nghiệm nay,
Lanhers đã sử dụng nước sắc của Cỏ Sữa Lón Lá trên chuột để chứng minh tính chất
trên, bằng cách so sánh việc sử dụng những thuốc thông thường như morphin, paracetamol, acid acetil salicilic, indomethacin vdi nudc sắc của Cổ Sữa Lớn Lá va
cho kết quả sau đây (bảng 1, 2, 3)
Trang 7Bang 1: Ảnh hưởng của Cỏ Sữa Lớn Lá, acid acetil salicilic, paracetamol va
morphin trên hiệu ứng gây đau với tác nhân kích thích hóa học trên chuột
(Writhing test)
Hợp chât sử dụng (mg/ki) trong méi trung binh | phan tram chuét
nhóm bị đau + SE được bảo vệ
Đối chứng - 10 50.4 + 5.2 -
- 2 +
SE: Sai s6 chuan
Bảng 2: Ảnh hưởng của Cỏ Sữa Lón Lá trên hiệu ứng gây đau do kích thích nhiệt
Ảnh hưởng của tiền điều trị bởi naloxone (1 mg/kí) trên hoạt tính của Cỏ Sữa Lớn Lá ( mg/kí) ở chuột (hot plate test)
Cổ Sửa Lớn Lá | Sế chuột trong | Tp + oF Ta + SE Tỷ lệ phần
Có Sữa Lớn Lá
T: Thời gian phản ứng trung bình đạt được trước (b) và sau (a) điều trị
Trang 8
Trang 8
Bang 3: Ảnh hưởng ngăn cẩn của Cỏ Sữa Lớn Lá và của indomethacin trên sự phù
thủng gây ra bởi carragênan
Nhóm Số chuột Tỷ lệ phần trăm ngăn cần
mỗi nhóm | giờ | giờ | giờ | giờ | giờ | giờ | giờ | giờ
(50 mg/kí)
(100 mg/ki)
(200 mg/kí)
Indomethacin 10 28 29 | 33 | 29 | 29 32 30 | 34 (2,5 mg/kí)
48
(5 mg/ki)
Indomethacin 10 48 50 | 57 | 58 | 53 | 57 | 46 | 59
(10 mg/ki)
Nam 1992, J GALVER va céng su [17] đã cô lập quercitin t¥ cao aceton -
nước 7:3 của cây và đã thực hiện thí nghiệm hoạt tính chống tiêu chảy của quercitin trên chuột (bảng 4)
Bảng 4: Hoạt tính chống tiêu chảy của quercitin (được cô lập tử Cổ Sữa Lớn Lá)
trên một số động vật bị tiêu chảy do dầu Thầu Dẫu
Liéu dung quercitin (mg/ki) | Thời gian (phút) Tổng số phân | Trong lượng phân
Đối chứng
100 136,2 +21,1 12,4+0,5 7,2+0,6
Trang 9
2.3 Thành phần hóa học
Cây Có Sữa Lớn Lá được nghiên cứu đầu tiên bởi Marset năm 1885 Năm
1913, theo Power và Browing, cây chứa một số cấu tử như: acid gallie, quereibin, một glicosid độc và chất nhựa [7]
Năm 1965, D R GUPTA và S K GARD [18] khảo sát trên cao eter dầu
hỏa và cao alcol của thân và lá Có Sữa Lớn Lá, cô lập được cấu tử: taraxerol,
friedelin va B-sitosterol
Nam 1972, AHMED M ATTALLAD, HAROLD J NICHOLAS [19] cé lap
từ lá và thân Có Sữa Lớn Lá taraxerol, taraxeron, campesterol va stigmasterol
Taraxeral
8 Sitosteroi
Trang 10
Trang 10Năm 1978, EL NAGGAR va các cộng su [20] đã cô lập được ttt cao alcol
của Có Sữa Lớn Lá 2 chất có hoạt tính trị liệu là acid shikimic và cholin
COOH
Acid shikimic
OH
CH;
l@
HO-CH;~CHạ—NỄ-CH;
CH;
Cholin
Năm 1980, tử phần thân của Cé Sita Lon La, R K BASLAS, R AGARWAI [21] da cé lap cicloartenol va euphorbol
Le
CH,
O
CH; CH; HO
ĐH.KH.TỰ NHIÊN THU VEEN
00418
Trang 11
Năm 1987 - 1990, T YOSHIDA, L CHEN, T SHINGU, T OKUDAT {22]
[23] [24] da cé lap tanin euphorbin
Euphorbin
~- eh LdoS-~
Trang 12