1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổng quan khảo sát hóa học cao eter dầu hỏa của cây sữa lớn

11 201 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan khảo sát hóa học cao eter dầu hỏa của cây sữa lớn
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 310,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan khảo sát hóa học cao eter dầu hỏa của cây sữa lớn

Trang 1

2 PHAN TONG QUAN

Trang 2

Hình 2: Bông và lá cây Có Sữa Lớn Lá

Trang 3

2.1 Đặc điểm thực vật của cây Có Sữa Lớn Lá

Cây có tên gọi là Có Sữa Lớn Lá, Có Sữa Lông, Thiên Căn Thảo, Cây Mũ,

Cây Vú Sữa Đất [1]

Tên khoa học: Eupharbia hừia Lm

Họ: Euphorbiaceae (Tbầu dầu) [2]

Tên khác của cây là [3] [4]:

® Euphorbia capitata Wail

¢ Euphorbia pilulifera Var hirta (L.) Thell

Các tên thông dung khae cua cay la: Garden spurge (Anh), Euphorbe Poilue (Phap), Baridhudi, Chitakuti (An D6), Dudhari, Shima - Nishikiso (Nhat), Feryang

Cao (Trung Quốc), Gelang Susu (Indonesia)

Trang 4

2.1.1 Mô tả thực vật [4] [5] [6]

Cây Cỏ Sữa Lớn Lá là loại có nhất niên hay đa niên Loại thực vật này có đởi

sống ngắn, có thể sinh sản và ra hoa suốt năm

- Thân: thân bò hoặc hơi đứng, cao khoảng 15 - 40 cm Cây có nhiều rễ phụ |

hơi đỏ hoặc tím Thân có lông vàng và nhựa trắng như sữa

- Lá: lá mọc đối, dai 1 - 4 cm, rộng 1 - 1,5 cm, hình xoan hơi nhọn ở đầu, mép có răng cưa nhỏ, có mảu hơi đỏ, có những đốm màu tím ở mặt trên lá, lông

nhiều ở mặt dưới, đáy tròn và không đối xứng Cuống lá ngắn, gân nổi rõ Lá bẹ nhỏ

và hình sợi

- Hoa: phát hoa chủm, hình cầu day khoảng 5 - 10 mm, với nhiều hoa có cuống ngắn nhỏ, màu hơi xanh hoặc hơi hồng; hoa không có cánh và mọc tử nách

- Trải: trái màu vàng, có lông; nang có 3 thủy, kích thước 1,25 - 3 mm, nổ

thành 3 mảnh, mỗi mảnh chứa một hột, có khoảng 3000 hột trên một cây Hột rất nhỏ, hình xoan, lúc đầu thì nhắn, sau đó có vết nhăn dọc

2.1.2 Vùng phân bế [3] [7]

Có Sữa Lớn Lá có nguồn gốc Châu Mỹ nhiệt đói Hiện nay, cây mọc phổ

biến không những ở vùng nhiệt đói mà ngay cả ở những vùng á nhiệt đói, Châu Phi,

Chau A va Chau Uc

Theo ALFRED PETELOT [7], Cổ Sữa Lớn Lá là một trong các loài cây thông thưởng, có thể hiện điện khắp nơi Cây thích hợp trong điều kiện nhiều nắng,

có tính chịu hạn tốt, có tính để kháng cao đối với nhiều thuốc diệt cỏ [4} Cây xuất hiện rất sóm ở những nơi đất trống

Ở Việt Nam, Cỏ Sữa Lớn Lá hiện diện khắp nơi từ Bắc đến Nam, là một loại

cỏ dại trên những cánh đồng trồng trọt, trên những hoa màu đa niên, đất hưu canh,

bỏ sông, kẻ đá và những nơi hoang vu

Cây sinh sản bằng hột Nhiệt độ tối ưu cho sự nảy mầm 1a 10 - 20°C, cao nhất là 40°C Sự nảy mắm cần nhiều ánh sáng và không thực hiện được nếu hột bị

chôn vùi dưới mặt đất và khi khả năng thẩm thấu giảm Trong điểu kiện ánh sáng cao và thiếu nước, cây có một sắc tố màu tím ở tử diệp, sắc tố này là antocianin và betalain (là sắc tố vàng và đỏ có trong loài carryophylol) [8]; cường độ sắc tố và ẩm

độ tỷ lệ nghịch với nhau

Trang 5

2.2 Tĩnh chất dược lý

2.2.1 Tác dụng sinh lý

Dịch trích của Có Sữa Lớn Lá có tác dụng ngăn cần sự nảy mâm đính bào tử

của Saroclodium oryzae (là tác nhân gây thúi be của lúa) [9], ngăn chân sự sinh bảo

tử của nấm Helminthosporium [l0] và ngăn cẩn sự sản sinh aflatoxin do

Aspergiluss paraticus trên nhiều cây trồng như: lúa, lia mi, bắp và đậu phong [L1]

Dịch trích của Có Sữa Lớn Lá ngăn cẩn sự nhiểm bệnh khẩm của cây thuốc

lá, Chất tiệt của rễ của của Có Sữa Lớn Lá ngăn cần sự phát triển của tuyến trùng Melodogyne mcomyta[ 12]

2.2.2 Tac dung tri liéu theo dan gian

Theo USHER [13], toàn bộ cây được dùng như chất an thần và chữa bệnh suyến Lá và nhựa cây trị bệnh bao tử, ung nhọt và viêm cuống phổi

Cây có vị hơi đẳng và chua, tính mát, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, giải

độc, chống ngứa, thông sửa Cây còn có tính giảm đau, chống co thất và làm để thỏ

_TH],

O Việt Nam, tử lầu, cây Có Sữa Lớn Lá là một trong những cây thuộc dân

gian quen thuộc dùng để trị kiết ly [14], ly trực khuẩn, ly armb, viêm ruột cấp, khó

tiêu, viêm ruột non do Trichomonas, viém khí quản mán tính, viêm thận, viêm bể thận

Dùng cây ngoài da để tri eczema, viém da hắc lào, zona, abcẻs vú, viêm mũ

đa Ngoài ra, còn dùng cho phụ nữ sanh đẻ ít sữa hoặc tắc tia sữa

Hiện nay, ổ Việt Nam, cao nước Có Sữa Lớn Lá được phổi hợp với cây

Hoàng Đẳng để chữa bệnh ly mang tên Codanzit

Ở Trung Quốc, nước sắc cây Có Sữa Lớn Lá dùng để trị bệnh suyễn, làm thông phối và trị bệnh ngoài da [15]

Ở Mã Lai, Có Sữa Lớn Lá dùng trị đau mắt, loét giác mạc và bệnh hen [7]

Trang 6

Ở Ấn Độ, Có Sữa Lón Lá dùng trị bệnh giun ở trẻ em, bệnh đường ruột và

ho Dịch lá dùng trị ly và đau bụng Nước sắc cây dùng trị viêm phế quản và hen

Nhựa cây đắp lên da dùng trị hột cơm, mục cóc

Ở các nước phương Tây, Cỏ Sữa Lớn Lá dùng trị bệnh về đường hô hấp (hen,

sổ mủi, khí thing, ho man tinh) Ngoài ra, cỏn được dùng chữa bệnh về mắt (viêm kết mạc, loét giác mạc) Nó có tính gây xót đối với niêm mạc dạ dày nên cần uống

trước bữa ăn

Cách dùng: có thể dùng dưới nhiều dạng Nếu hảm, lấy 1 gam cho vào chén nước sôi, mỗi ngày uống 2 chén Hoặc dùng cao lỏng tử 0,5 - 1,5 gam/ngày, hoặc

dùng cao rượu tử 0,05 - 0,1 gam/ngày, hoặc dùng cồn thuốc tử l - 3 gam/ngày Đối

với bệnh ngoài đa, người ta dùng nước nấu cây hoặc giả đắp ngoài [14]

2.2.3 Khảo sát lâm sảng

Tính chất giảm đau, hạ sốt, kháng viêm và chống tiêu chảy của Có Sữa Lớn

Lá được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền ở Châu Phi, Châu Á và ở Việt Nam Tuy nhiên, tính chất này chỉ áp dụng dựa theo một số kinh nghiệm dân gian và chưa

được khảo sát một cách khoa học để khẳng định dược tính của chúng

Năm 1983, KRISHNA, GANAPATTY và AJAO [16] đã khảo sát tính kháng khuẩn của cây Cỏ Sữa Lớn Lá trong việc điều trị bệnh kiết ly [17]

Gần đây, LANHERS và các cộng sự [16] đã thí nghiệm chứng minh tính chất giảm đau, hạ sốt, kháng viêm của cây Cỏ Sữa Lớn Lá Trong thí nghiệm nay,

Lanhers đã sử dụng nước sắc của Cỏ Sữa Lón Lá trên chuột để chứng minh tính chất

trên, bằng cách so sánh việc sử dụng những thuốc thông thường như morphin, paracetamol, acid acetil salicilic, indomethacin vdi nudc sắc của Cổ Sữa Lớn Lá va

cho kết quả sau đây (bảng 1, 2, 3)

Trang 7

Bang 1: Ảnh hưởng của Cỏ Sữa Lớn Lá, acid acetil salicilic, paracetamol va

morphin trên hiệu ứng gây đau với tác nhân kích thích hóa học trên chuột

(Writhing test)

Hợp chât sử dụng (mg/ki) trong méi trung binh | phan tram chuét

nhóm bị đau + SE được bảo vệ

Đối chứng - 10 50.4 + 5.2 -

- 2 +

SE: Sai s6 chuan

Bảng 2: Ảnh hưởng của Cỏ Sữa Lón Lá trên hiệu ứng gây đau do kích thích nhiệt

Ảnh hưởng của tiền điều trị bởi naloxone (1 mg/kí) trên hoạt tính của Cỏ Sữa Lớn Lá ( mg/kí) ở chuột (hot plate test)

Cổ Sửa Lớn Lá | Sế chuột trong | Tp + oF Ta + SE Tỷ lệ phần

Có Sữa Lớn Lá

T: Thời gian phản ứng trung bình đạt được trước (b) và sau (a) điều trị

Trang 8

Trang 8

Bang 3: Ảnh hưởng ngăn cẩn của Cỏ Sữa Lớn Lá và của indomethacin trên sự phù

thủng gây ra bởi carragênan

Nhóm Số chuột Tỷ lệ phần trăm ngăn cần

mỗi nhóm | giờ | giờ | giờ | giờ | giờ | giờ | giờ | giờ

(50 mg/kí)

(100 mg/ki)

(200 mg/kí)

Indomethacin 10 28 29 | 33 | 29 | 29 32 30 | 34 (2,5 mg/kí)

48

(5 mg/ki)

Indomethacin 10 48 50 | 57 | 58 | 53 | 57 | 46 | 59

(10 mg/ki)

Nam 1992, J GALVER va céng su [17] đã cô lập quercitin t¥ cao aceton -

nước 7:3 của cây và đã thực hiện thí nghiệm hoạt tính chống tiêu chảy của quercitin trên chuột (bảng 4)

Bảng 4: Hoạt tính chống tiêu chảy của quercitin (được cô lập tử Cổ Sữa Lớn Lá)

trên một số động vật bị tiêu chảy do dầu Thầu Dẫu

Liéu dung quercitin (mg/ki) | Thời gian (phút) Tổng số phân | Trong lượng phân

Đối chứng

100 136,2 +21,1 12,4+0,5 7,2+0,6

Trang 9

2.3 Thành phần hóa học

Cây Có Sữa Lớn Lá được nghiên cứu đầu tiên bởi Marset năm 1885 Năm

1913, theo Power và Browing, cây chứa một số cấu tử như: acid gallie, quereibin, một glicosid độc và chất nhựa [7]

Năm 1965, D R GUPTA và S K GARD [18] khảo sát trên cao eter dầu

hỏa và cao alcol của thân và lá Có Sữa Lớn Lá, cô lập được cấu tử: taraxerol,

friedelin va B-sitosterol

Nam 1972, AHMED M ATTALLAD, HAROLD J NICHOLAS [19] cé lap

từ lá và thân Có Sữa Lớn Lá taraxerol, taraxeron, campesterol va stigmasterol

Taraxeral

8 Sitosteroi

Trang 10

Trang 10

Năm 1978, EL NAGGAR va các cộng su [20] đã cô lập được ttt cao alcol

của Có Sữa Lớn Lá 2 chất có hoạt tính trị liệu là acid shikimic và cholin

COOH

Acid shikimic

OH

CH;

l@

HO-CH;~CHạ—NỄ-CH;

CH;

Cholin

Năm 1980, tử phần thân của Cé Sita Lon La, R K BASLAS, R AGARWAI [21] da cé lap cicloartenol va euphorbol

Le

CH,

O

CH; CH; HO

ĐH.KH.TỰ NHIÊN THU VEEN

00418

Trang 11

Năm 1987 - 1990, T YOSHIDA, L CHEN, T SHINGU, T OKUDAT {22]

[23] [24] da cé lap tanin euphorbin

Euphorbin

~- eh LdoS-~

Trang 12

Ngày đăng: 23/03/2013, 08:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2:  Bông  và  lá  cây  Có  Sữa  Lớn  Lá - Tổng quan khảo sát hóa học cao eter dầu hỏa của cây sữa lớn
nh 2: Bông và lá cây Có Sữa Lớn Lá (Trang 2)
Bảng  2:  Ảnh  hưởng  của  Cỏ  Sữa  Lón  Lá  trên  hiệu  ứng  gây  đau  do  kích  thích  nhiệt - Tổng quan khảo sát hóa học cao eter dầu hỏa của cây sữa lớn
ng 2: Ảnh hưởng của Cỏ Sữa Lón Lá trên hiệu ứng gây đau do kích thích nhiệt (Trang 7)
Bảng  4:  Hoạt  tính  chống  tiêu  chảy  của  quercitin  (được  cô  lập  tử  Cổ  Sữa  Lớn  Lá) - Tổng quan khảo sát hóa học cao eter dầu hỏa của cây sữa lớn
ng 4: Hoạt tính chống tiêu chảy của quercitin (được cô lập tử Cổ Sữa Lớn Lá) (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm