Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng miền Tây - Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8
Trang 1b¶ng ký hiÖu viÕt t¾t
BHYT: B¶o hiÓm y tÕ
BHXH: B¶o hiÓm x· héi
Trang 2lời nói đầu
Giai đoạn vừa qua, đất nớc ta đã có những thành tựu nổi bật trong đổi mớiquản lý kinh tế cũng nh các chính sách kinh tế - xã hội Hiện nay, nền kinh tế nớc
ta đã chuyển mình từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thịtrờng, có sự điều tiết của Nhà nớc Trong quá trình đó, hệ thống kế toán Việt Namcũng có những bớc đổi mới, tiến bộ và nhảy vọt phù hợp với cơ chế kinh tế mớicũng nh sự phát triển chung của đất nớc
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật chonền kinh tế quốc dân, chiếm khoảng 30% tổng số vốn đầu t của cả nớc Sản phẩmcủa ngành xây lắp thờng là các công trình, hạng mục công trình có giá trị lớn, thờigian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế của địa phơng cũng
nh nền kinh tế quốc dân
Trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay, bớc đột phá đầu tiênquan trọng đó là xây dựng, hiện đại hoá cơ sở hạ tầng Điều này không chỉ cónghĩa là khối lợng công việc của ngành xây dựng cơ bản tăng lên mà cùng với nó
là số vốn đầu t xây dựng cơ bản cũng tăng lên Điều quan tâm hàng đầu là làm sao
có thể quản lý một cách có hiệu quả vốn đầu t, tránh tình trạng lãng phí, thất thoátvốn trong điều kiện thực hiện dự án xây lắp thờng kéo dài về mặt thời gian Chínhvì lẽ đó mà hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa hếtsức quan trọng đối với các doanh nghiệp xây lắp nói riêng và các doanh nghiệp sảnxuất nói chung
Để đứng vững trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp không những phải có
uy tín mà giá cả sản phẩm của doanh nghiệp cũng phải có tính cạnh tranh Muốnhạ giá thành sản phẩm doanh nghiệp phải quản lý tốt các khâu sản xuất, hạch toán
đầy đủ các chi phí bỏ ra, giảm thiểu tối đa các chi phí Muốn vậy, doanh nghiệpphải thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
từ đó phục vụ tốt cho việc phân tích đánh giá kết quả, hoàn thiện bộ máy quản lý,
tổ chức sản xuất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Trong thời gian thực tập tại công ty xây dựng miền Tây, đợc tìm hiểu thực tếhạch toán kế toán nói chung và hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm nói riêng, em càng nhận thức sâu sắc đợc điều đó Đây chính là lý do em lựachọn đề tài:
“Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Trang 3công ty xây dựng miền Tây - Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8”
Bài viết gồm những nội dung chính sau:
Chơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Chơng 2: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng miền Tây.
Chơng 3: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng miền Tây.
Do phạm vi đề tài rộng, thời gian nghiên cứu hạn chế nên bài viết của em khôngtránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy, côgiáo và các bạn
Trang 4tổng quan về công ty xây dựng miền tây
1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng miền Tây.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Công ty xây dựng miền Tây mà tiền thân là Ban xây dựng Tây Bắc là mộtthành viên của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 Công ty đợc thànhlập theo Quyết định số 2409QĐ/TCCB-LĐ của Bộ trởng Bộ giao thông vận tảingày 21/11/1994, căn cứ vào:
Tên giao dịch quốc tế của công ty là Western Construction Company, viết tắt
là WECONCO
Mã ngành: 25
Số đăng kí kinh doanh: Số 100132 cấp ngày 11/12/1994
Công ty xây dựng miền Tây là tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế
độc lập, có t cách pháp nhân đầy đủ, đợc mở tài khoản tại ngân hàng (kể cả ngânhàng Ngoại thơng), có con dấu riêng
Hiện nay công ty có 2 tài khoản tại ngân hàng Công thơng Đống Đa và ngânhàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
+ Tài khoản 710A-00176- Ngân hàng Công thơng Đống Đa.
+ Tài khoản 7301-0186A- Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội.
Công ty xây dựng miền Tây đợc thành lập với nhiệm vụ kinh doanh chủ yếulà:
+ Xây dựng các công trình giao thông đến cấp I
Gồm các công trình: Cầu, đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ, bến cảng, đờngkhông, cầu hầm, cơ khí sửa chữa
+ Xây dựng các công trình dân dụng đến cấp II
Trang 5+ Xây dựng các công trình công nghiệp
+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện
+ Xây dựng công trình nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
+ Xây dựng công trình mỏ, khai thác vật liệu xây dựng
+ Xây dựng các công trình cấp nớc, thoát nớc
+ Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn
Công ty xây dựng miền Tây từ khi thành lập đến nay đã có những bớc pháttriển không ngừng Mỗi năm công ty đều hoàn thành kế hoạch sản lợng và doanhthu do Tổng công ty giao đồng thời khai thác đấu thầu các công trình mới Công tykhông những chỉ xây dựng các công trình giao thông tại các tỉnh vùng Tây Bắc nh
đờng Lai Châu-Mờng Tè, đờng Quài Na-Phú Nhung mà còn tham gia thi côngcác công trình giao thông tại Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ Annh: Cống chui dân sinh HĐ6-Quốc lộ 1A-đoạn Thờng Tín-Cầu Giẽ; kênh mơng ýYên-Nam Định; đờng nối quốc lộ 1A-Cảng Vũng áng (Hà Tĩnh ) v.v Công ty
đang tiếp tục mở rộng địa bàn hoạt động vào các tỉnh phía nam của đất nớc Cáccông trình do công ty xây dựng miền Tây thi công đều đợc xây dựng với chất lợngtốt, thi công và bàn giao công trình đúng tiến độ, đã và đang ngày càng tạo uy tín,khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế thị trờng
1.2 Phơng thức tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng miền Tây
Công ty xây dựng miền Tây hoạt động trong lĩnh vực xây lắp có bao thầu Saukhi giành quyền thi công công trình, công ty tiến hành thi công theo các bớc sau:
B ớc 1 : Ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu t.
B
ớc 2 : Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế, công ty phải xin giấy phép thi công,
sau đó tiến hành giao nhận mặt bằng và tiến hành khởi công
B
ớc 3 : Tập kết thiết bị, máy móc thi công, nhân lực, xây dựng lán trại tạm, xây
dựng nhà xởng tại công trờng
B
ớc 4 : Chuẩn bị vật t, vật liệu, khai thác vật liệu tại chỗ: Sản xuất đá, cát, sỏi.
Mua các loại vật t khác: Xi măng, sắt, thép, nhựa đờng, xăng dầu
Trang 6 Đắp đất đá, nền đờng, đắp cát.
Thi công lớp móng đờng: Móng đá dăm hoặc móng cấp phối sỏi
Thi công lớp mặt đờng: Có thể là mặt đờng đá dăm láng nhựa, mặt ờng bê tông xi măng hoặc mặt đờng bê tông nhựa nóng
đ- Thi công rãnh thoát nớc, vỉa hè, cây xanh, chiếu sáng
Thi công các công trình an toàn giao thông (Cọc trôn, biển báo, cột
ớc 6 : Bàn giao công trình đa vào sử dụng.
Hiện nay, công ty xây dựng miền Tây thực hiện phơng thức khoán gọn côngtrình đến từng đội Việc thi công công trình vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.Các đội xây dựng phải tự đảm bảo về vật t, nhân lực cho thi công công trình Khicông trình hoàn thành, bàn giao, đội đợc công ty thanh toán theo giá ghi trong hợp
Giúp việc cho Giám đốc có 2 Phó Giám đốc và hệ thống các phòng ban chứcnăng
Dới công ty là các đội xây dựng công trình Việc quản lý các đội đợc tổ chứctheo mô hình “đội xây dựng công trình, xởng sản xuất” hay còn gọi là “đội cứng”.Toàn bộ cơ sở vật chất và các nguồn lực nh: vốn, thiết bị, máy móc, vật t, vật liệu,con ngời đều đợc công ty đầu t cho đội
Công tác quản lý, giám sát, chỉ đạo, điều hành của các phòng ban nghiệp vụ vàlãnh đạo công ty đối với đội hết sức chặt chẽ Chức danh đội trởng do công ty đềnghị Tổng công ty bổ nhiệm, cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật do công ty điều
động, bộ máy cấp đội thuộc danh sách công ty quản lý
Trang 7Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại công ty xây dựng miền Tây nhsau:
Phòng kế hoạch - kỹ thuật - tiếp thị: Tham mu về công tác kế hoạch sản xuất,
công tác đầu t, theo dõi và thực hiện kế hoạch hàng năm về sản lợng, doanh thu.Tham gia công tác kỹ thuật thi công, công tác đấu thầu đảm bảo đúng tiến độ, chấtlợng công trình và có hiệu quả; xây dựng định mức thi công nội bộ, xây dựng hợp
đồng giao khoán và theo dõi thực hiện hợp đồng từ công ty xuống các đội
Phòng tổ chức cán bộ lao động tiền l ơng : Thực hiện các công tác về tổ chức
cán bộ, lao động, tiền lơng và các chính sách đối với ngời lao động Tham mu chocấp uỷ, ban Giám đốc về công tác đề bạt, sắp xếp, bố trí các bộ thực hiện đ ờng lối,chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc đối với công ty
Phòng vật t - thiết bị : Tham mu cho Giám đốc công ty về công tác quản lý,
đầu t và đổi mới máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu Hớng dẫn các đội, côngnhân kỹ thuật thực hiện quy chế quản lý và sử dụng xe, máy, thiết bị; có chínhsách động viên, khen thởng kịp thời đối với những công nhân, đơn vị quản lý xe,máy, thiết bị tốt và có hiệu quả
Phòng hành chính: Thực hiện các công tác hành chính quản trị
Phòng tài chính - kế toán: Tham mu cho Giám đốc công ty công tác quản lý
tài chính, đầu t, xác định và phân tích hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất kinhdoanh của từng công trình, dự án Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Pháp lệnh
kế toán thống kê
Các phòng ban của công ty xây dựng miền Tây có mối quan hệ chặt chẽ, mậtthiết với nhau Các phòng ban đều chịu sự quản lý thống nhất của Ban Giám đốc,tham mu cho cấp uỷ và Ban Giám đốc về các mặt hoạt động của công ty tùy theochức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban Trong những năm qua, các phòng bancủa công ty xây dựng miền Tây đều làm tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, cùngnhau đa công ty ngày càng lớn mạnh và phát triển
Trang 8Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động SXKD của công ty xây dựng miền Tây.
XN XD CT số I
Đội XD CT cầu
BCN công trình QL32 Yên Bái
Đội XD CT số 7
Đội XD CT số 8
Đội XD CT số 11
Đội XD CT số 15
Trang 92 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty xây dựng miền Tây.
Công ty xây dựng miền Tây là một doanh nghiệp kinh doanh xây lắp Chế độ kếtoán tại công ty ngoài việc tuân theo những quy định chung của Bộ tài chính theo quyết
định số 1141 TC/CĐKT ngày 1/11/1995 và các thông t quyết định khác còn phải tuântheo những quy định riêng về kế toán đối với doanh nghiệp xây lắp Đó là quyết định số1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 quy định hệ thống kế toán áp dụng cho cácdoanh nghiệp xây lắp Công ty còn phải tuân theo những quy định về kế toán của Tổngcông ty và của riêng công ty Những điều này đã có tác động quyết định tới phơng thức
tổ chức bộ máy kế toán, mô hình phòng kế toán, chế độ chứng từ, hệ thống tài khoản,
sổ sách kế toán tại công ty xây dựng miền Tây
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Phòng tài chính - kế toán là một phòng ban chức năng đóng một vai trò quan trọngbậc nhất trong bộ máy quản lý của công ty Phòng có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ sốliệu, xác định chính xác kết quả kinh doanh thông qua tập hợp, tính đúng chi phí sảnxuất, giá thành sản phẩm, thực hiện thu, chi thanh toán đúng chế độ, đúng đối tợng giúpcho Giám đốc quản lý, sử dụng một cách khoa học tiền vốn, theo dõi công nợ với cácbên, các đội xây dựng để kịp thời thu hồi vốn, thanh toán đúng thời gian quy định; phântích hiệu quả sản xuất kinh doanh từng công trình, dự án đồng thời hớng dẫn, kiểm tracác đội xây dựng mở sổ sách, thu thập chứng từ ban đầu
Để thực hiện tốt chức năng của mình, phòng tài chính kế toán phải tổ chức, phâncông, bố trí nhân viên sao cho vừa phù hợp với bộ máy quản lý chung toàn công ty vừathể hiện đặc thù của phòng, gọn nhẹ, khoa học để đạt đợc hiệu quả hoạt động cao nhất
Từ những yêu cầu đó, phòng tài chính kế toán của công ty xây dựng miền Tây đ ợc tổchức theo hình thức bộ máy kế toán tập trung Phòng thực hiện toàn bộ công tác kế toán
từ thu nhận, ghi sổ, xử lý, tổng hợp thông tin trên hệ thống sổ sách của toàn công ty;các đội trực thuộc không mở sổ sách và hình thành bộ máy nhân sự kế toán riêng màchỉ thu thập, tập hợp chứng từ ban đầu, định kỳ chuyển lên công ty để hạch toán
Bộ máy kế toán của công ty xây dựng miền Tây đợc tổ chức theo mô hình sau (sơ
đồ 2)
Kế toán tr ởng
Kế toán TSCĐ
&
GT
Kế toán công nợ
&
thanh toán
Thủ quỹ
9
Trang 10Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty xây dựng miền Tây.
Phòng kế toán của công ty bao gồm 7 ngời, tất cả đều có trình độ đại học, cùng vớitrang thiết bị, phơng tiện kỹ thuật tính toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toán tạicông ty Phòng kế toán phân công công việc nh sau:
Kế toán trởng: Là ngời đứng đầu phòng kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp về mặt
hành chính của Giám đốc công ty đồng thời chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của Kế toán tr ởng Tổng công ty Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty và cơ quanpháp luật về toàn bộ công việc của mình cũng nh toàn bộ thông tin cung cấp Kế toántrởng là kiểm soát viên tài chính của công ty có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu tráchnhiệm hớng dẫn tổ chức phân công, kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán từngphần hành thực hiện Kế toán trởng còn là ngời quản lý trực tiếp nhân viên kế toán các
-đội thi công
Kế toán tài sản cố định và tiền lơng: Theo dõi, phản ánh tình hình tăng, giảm,
khấu hao tài sản cố định, tình hình nâng cấp, sửa chữa, đầu t mới, thanh lý, nhợng bántài sản cố định trên các thẻ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp Đồng thời, hạch toán tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ,
đúng phơng pháp
Kế toán công nợ và thanh toán: Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách
chi tiết, tổng hợp các khoản phải thu, phải trả Phân loại, phản ánh, theo dõi kịp thời cácnghiệp vụ thanh toán phát sinh trong kinh doanh theo từng đối tợng, từng khoản nợ,theo thời hạn thanh toán
Kế toán chi phí và giá thành: Hàng tháng tập hợp toàn bộ các chứng từ gốc do
nhân viên kế toán đội gửi lên, phân loại các chứng từ theo từng công trình, từng đội xâydựng nơi phát sinh chi phí Từ đó, tiến hành tập hợp và phân bổ chính xác chi phí sảnxuất phát sinh ở từng đội, từng công trình trên cơ sở đó tính đúng, tính đủ chi phí sản
Trang 11xuất và giá thành, lập bảng tính giá thành cho từng công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành.
Kế toán tổng hợp: Dựa vào chứng từ, số liệu của các phần hành gửi đến để vào sổ
tổng hợp, lập báo cáo tài chính theo đúng quy định, đối chiếu sổ chi tiết với các sổ tổnghợp, lập các báo cáo quản trị theo yêu cầu của kế toán trởng hay Giám đốc công ty
Thủ quỹ: Hàng ngày phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt Thờng xuyên
đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện và xử lý kịp thời sai sót, đảmbảo định mức tồn quỹ tiền mặt
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại công ty xây dựng miền Tây.
Công ty xây dựng miền Tây hiện đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định1864/1998/QĐ - BTC ngày 16/12/1998.Việc tổ chức hạch toán kế toán tại công ty đợctiến hành đúng theo chế độ quy định
+ Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
+ Phơng pháp kế toán tài sản cố định: Tài sản cố định đợc phân loại theo côngdụng và tình hình sử dụng
- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo nguyên giá
- Phơng pháp tính khấu hao: Nguyên giá x Tỉ lệ khấu hao (Khấu hao đờngthẳng)
+ Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.Phơng pháp xác định giá vật t xuất kho: Giá thực tế đích danh
Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tình hình thực tế tại công ty nên ngoài cácchứng từ theo quy định của Bộ tài chính, công ty còn sử dụng một số chứng từ đặc thù
Đối với các chứng từ về lao động tiền lơng, tại công ty có bảng thanh toán lơng chuyênnghiệp và thanh toán lơng thêm giờ, hợp đồng thuê nhân công do đội trởng các đội kýkết với lao động địa phơng nơi đội thi công công trình Đối với các chứng từ về sảnxuất, công ty có nhật trình hoạt động máy thi công
Về hệ thống tài khoản, công ty xây dựng miền Tây không sử dụng tài khoản 152 đểhạch toán vật t tồn kho Một số tài khoản đợc mở chi tiết tạo điều kiện thuận lợi choviệc hạch toán và quản lý Cụ thể: Các tài khoản 621, 622, 623, 627 đợc mở chi tiếttheo đội và theo công trình Việc mã hoá hệ thống tài khoản chi tiết tại công ty đợc thựchiện nh sau: Mỗi tài khoản 621, 622, 623, 627 đợc thêm 5 ký tự phía sau CTxxx để chỉtên đội, tiếp theo thêm các ký tự viết tắt của công trình hay hạng mục công trình
Ví dụ: TK621-CT001-HĐ R4 là số hiệu tài khoản theo dõi chi phí nguyên vật liệutrực tiếp cho thi công hợp đồng R4 quốc lộ 10 Ninh Bình-Nam Định ở đội xây dựngcông trình số 1
Trang 12Công ty xây dựng miền Tây tổ chức sổ hạch toán theo hình thức “Chứng từ - Ghisổ” Các sổ sách chủ yếu mà công ty sử dụng là:
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Đó là các bảng tài khoản kế toán mở riêng cho từng tài khoản Bảng tài khoản kếtoán đợc dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tàikhoản cần theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu, tổng hợp,phân tích và kiểm tra của công ty mà kế toán tổng hợp không thể đáp ứng đợc Bảng tàikhoản kế toán đợc lập căn cứ vào các chứng từ ghi sổ
đội thờng đợc giao khoán thi công trọn vẹn một công trình nên việc tập hợp chi phí sảnxuất tơng đối dễ dàng
Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty xây dựng miền Tây là cáchạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc, các khối lợng xây lắp cótính dự toán riêng đã hoàn thành Từ phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và đối tợngtính giá thành nh vậy, công ty xây dựng miền Tây tính giá thành sản phẩm theo phơngpháp trực tiếp:
Z: Giá thành sản phẩm xây lắp
C: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
DĐK, DCK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng miềnTây nh sau:
+ Tập hợp chi phí sản xuất cho từng công trình theo từng đội thi công vào tàikhoản chi phí đợc mở chi tiết cho từng công trình theo từng đội đó
Trang 13+ Xác định chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ để tính ra giá thành sảnphẩm xây lắp hoàn thành.
+ Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng công trình theo sản lợng thựchiện của công trình đó để tính ra giá thành toàn bộ
+ Phân bổ chi phí lãi vay cho từng công trình theo tỷ lệ vay của các đội để tính ralợi tức của công trình đó
Công ty xây dựng miền Tây áp dụng hình thức khoán gọn trong xây lắp Các độixây dựng không đợc mở sổ kế toán riêng Công tác kế toán đợc thực hiện trên công ty
Kế toán các đội thi công chỉ tập hợp, phân tích chứng từ trên các bảng kê theo tháng,quý, năm theo mẫu biểu hớng dẫn của công ty
Để hạch toán chi phí sản xuất theo phơng thức khoán gọn, khác với chế độ, ngoàiviệc sử dụng tài khoản 1413 - Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ công ty xâydựng miền Tây còn sử dụng thêm tài khoản 336 Tài khoản 1413 dùng để theo dõi cáckhoản đã tạm ứng cho đội nh tiền vốn, vật t Tài khoản 1413 đợc mở chi tiết cho từng
đội trởng nhận tạm ứng Tài khoản 336 dùng để theo dõi chi phí, sản lợng đội thực hiện
Đến cuối niên độ (hoặc kỳ hạch toán kinh doanh) kế toán thực hiện bút toán kết chuyển
số tiền thực tế đã cấp tơng ứng với sản lợng thực hiện Nếu sản lợng thực tế thấp, chiphí ít tức là phát sinh nợ TK 1413 lớn hơn phát sinh có TK 336 thì kết chuyển đúngbằng số chi phí và để d nợ TK1413 coi nh một khoản nợ đội phải trả công ty hoặcchuyển thành tạm ứng cho đội để đội thi công các hạng mục công trình tiếp theo Nếusản lợng thực hiện lớn, chi phí lớn tức là phát sinh có TK336 lớn hơn phát sinh nợ TK
1413 thì kết chuyển đúng bằng số tiền đã tạm ứng và để d có TK 336 coi nh khoảncông ty phải thanh toán tiếp cho đội về khối lợng giao khoán
Các nghiệp vụ về chi phí sản xuất phát sinh đợc phản ánh trên hệ thống sổ kế toán
nh sau: Khi có các nghiệp vụ về chi phí sản xuất phát sinh, nhân viên kế toán đội lậpcác chứng từ liên quan Công ty xây dựng miền Tây thực hiện cơ chế khoán khoán gọntrong xây lắp, các chứng từ về chi phí sản xuất phát sinh tại các đội rất nhiều Cácchứng từ này chủ yếu do nhân viên kế toán đội lập, cuối tháng tổng hợp, lên bảng kê vàchuyển về công ty để hạch toán Tại công ty, khi nhận đợc chứng từ, kế toán lập cácchứng từ ghi sổ Bởi vì các chứng từ chi phí sản xuất đợc các đội tập hợp lên công ty
định kỳ cuối tháng nên các chứng từ ghi sổ phản ánh chi phí sản xuất phát sinh cũng đ
-ợc lập vào cuối tháng Chứng từ ghi sổ là căn cứ để kế toán ghi sổ cái và vào bảng tàikhoản kế toán các tài khoản 621, 622, 623, 627, 642 Cuối năm, căn cứ vào số liệu trêncác bảng tài khoản kế toán và kết quả kiểm kê khối lợng dở dang thi công, kế toán lập
Trang 14bảng tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp Có thể khái quát trình tự ghi
sổ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo hình thức "Chứng từ ghi sổ" tại công ty xây dựng miền Tây
Chi phí sản xuất của công ty xây dựng miền Tây bao gồm 4 khoản mục:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
Việc hạch toán các khoản mục chi phí này cụ thể nh sau:
2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu, nhiên liệu đợcdùng trực tiếp cho thi công các công trình từ khi bắt đầu cho tới khi hoàn thành bàngiao Nguyên vật liệu phục vụ cho thi công công trình của công ty bao gồm: Đá, cát,sỏi, sắt thép, nhựa đờng, xăng dầu, sơn giao thông Nhu cầu nguyên vật liệu căn cứvào giá thành dự toán hoặc giá giao khoán cho các đội, định mức tiêu hao nguyên vậtliệu Đối với các doanh nghiệp xây lắp, chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm một tỷ
Chứng từ về chi phí sản xuất
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Bảng tài khoản
kế toán TK621,622,623, 627,154,642
Bảng tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Bảng tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Trang 15trọng lớn trong tổng chi phí cũng nh giá thành công trình Tại công ty xây dựng miềnTây, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm khoảng 60% - 70% trong tổng chiphí Do đó, quản lý tốt chi phí về vật liệu sẽ góp phần đáng kể vào việc hạ giá thành sảnphẩm - đây cũng chính là nhiệm vụ đặt ra cho công tác hạch toán kế toán tại công ty.Quy trình cung ứng vật t cho thi công công trình tại công ty xây dựng miền Tâylàm phát sinh các chứng từ sau:
+ Hợp đồng kinh tế giữa các đội hoặc giữa công ty với các nhà cung cấp
+ Biên bản nghiệm thu khối lợng thực hiện: Mỗi lần nhà cung cấp cung ứng vật ttheo điều khoản thoả thuận trong hợp đồng, hai bên phải lập biên bản này ghi rõ khối l-ợng và giá trị vật liệu mà nhà cung cấp đã bàn giao
+ Các hoá đơn mua vật t
+ Phiếu nhập kho: Kế toán đội lập phiếu nhập kho khi nguyên vật liệu đợc tập kết
về công trình Tại công ty xây dựng miền Tây, nguyên vật liệu đợc chở trực tiếp đếncác công trình, không thông qua kho Công ty không sử dụng tài khoản 152 để hạchtoán nguyên vật liệu tồn kho Kho của công ty chỉ là các kho tạm
+ Phiếu xuất kho: Phiếu xuất kho đợc lập ngay sau khi lập phiếu nhập kho, phản
ánh nguyên vật liệu thực tế xuất dùng cho thi công công trình
Tất cả các chứng từ này đợc kế toán đội lập, lên các bảng kê nhập kho, xuất kho,cuối tháng chuyển lên công ty để hạch toán Căn cứ trực tiếp để hạch toán chi phínguyên vật liệu trực tiếp là các phiếu xuất kho trong đó ghi rõ xuất kho cho bộ phậntrực tiếp thi công công trình trừ bộ phận lái máy và bộ phận quản lý đội
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, công ty xây dựng miền Tây sử dụngtài khoản 621 Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình theo từng đội thicông Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tiến hành theo sơ đồ sau:
Trang 16Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Xuất phát từ cơ chế khoán mà công ty đang áp dụng, sau khi ký các hợp đồng xâydựng, công ty mới tiến hành giao khoán cho đội Các đội đợc phép tự tổ chức cung ứngvật t, nhân lực để thi công công trình trong khi thi công, khi phát sinh nhu cầu vềnguyên vật liệu, các đội trởng đợc uỷ quyền của Giám đốc công ty ký hợp đồng kinh tếvới nhà cung cấp Sau đó, các đội trởng viết đơn xin tạm ứng Sau khi đơn xin tạm ứng
đợc duyệt, kế toán lập các phiếu chi và hạch toán vào TK 1413 mở cho đội trởng xintạm ứng đó Khối lợng vật t trong các hợp đồng kinh tế này có thể đợc cung ứng 1 lầnhoặc nhiều lần tuỳ vào điều khoản thoả thuận nhng mỗi lần cung ứng thì 2 bên phải lậpbiên bản bàn giao khối lợng thực hiện trong đó ghi rõ khối lợng và giá trị nguyên vậtliệu đã bàn giao Đối với các loại vật liệu đặc chủng các đội không thể tự đảm bảo đợcthì công ty phải đứng ra cung ứng cho các đội Trong trờng hợp này, công ty cũng phải
ký hợp đồng và lập biên bản bàn giao khối lợng thực hiện nh trên Sau khi lập biên bảnbàn giao khối lợng thực hiện và kiểm nhận nguyên vật liệu, kế toán đội lập phiếu nhậpkho đồng thời lập luôn phiếu xuất kho Sau khi lập phiếu xuất kho, kế toán đội lên cácbảng kê xuất kho Các bảng kê này đợc lập riêng cho từng công trình Cuối tháng, kếtoán đội chuyển toàn bộ chứng từ lên công ty để hạch toán
Tại công ty, căn cứ vào các chứng từ do đội gửi lên, kế toán ghi nhận chi phínguyên vật liệu trực tiếp phát sinh cho từng công trình theo từng đội theo đúng trình tựcủa hình thức “Chứng từ ghi sổ”
Cuối tháng, kế toán lập chứng từ ghi sổ trên cơ sở các phiếu xuất kho:
Công ty xây dựng miền tây
đã cấp
t ơng ứng với sản l ợng thực hiện
(3) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đ ợc duyệt
VAT
(4) KC chi phí NVLTT
Trang 17Công ty xây dựng miền Tây
bảng tài khoản kế toán
Năm 2002 Tên, số hiệu tài khoản cấp I: 621
Tên, số hiệu tài khoản cấp II: Công trình quốc lộ 10 - Nam Định - Đội XDCT số 9
208 Chi phí vật liệu quý I/2002 336 2 058 245 150
230 Chi phí vật liệu quý II/2002 336 1 954 123 689
243 Chi phí vận chuyển vật liệu
Base + Subbase 2002 336 20 156 894
247 Chi phí vật liệu quý III/2002 336 3 012 556 103
250 Chi phí nhựa đờng + đá 336 1 390 236 440
255 Chi phí vật liệu quý IV/2002 336 1 969 985 157
261 Chi phí nhiên liệu xe chở vật liệu 336 10 069 456
273 Huỷ chi phí vật liệu năm 2001
Biểu 2: Bảng tài khoản kế toán TK 621
công ty xây dựng miền Tây
sổ cái
Năm 2002Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 18Số tiền
215 31/3 Chi phí vật liệu quý I/2002 336 2 058 245 150
228 30/4 Mua cát cho QL 1A - ADB2 - N2 336 12 031 125
250 30/11 Chi phí nhựa đờng + đá 336 1 390 236 440
344 31/12 Kết chuyển chi phí vật liệu công trình
Biểu 3: Sổ cái năm 2002 tài khoản 621
3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Đối tợng trả lơng của công ty xây dựng miền Tây bao gồm: Nhân viên quản lý,công nhân trực tiếp thi công công trình và lao động thuê ngoài
Đối với các nhân viên quản lý, việc tính lơng căn cứ vào bậc lơng, hệ số lơng vàtiền lơng tối thiểu
Đối với công nhân trực tiếp:
Tiền lơng công
nhân trực tiếp = Lơng chuyên nghiệp + Lơng thêm giờ
Trong đó:
Tiền lơng cơ bản là phần lơng cố định, bắt buộc phải trả cho công nhân Tiền lơngcơ bản đợc xác định nh sau:
Lơng cơ bản = Hệ số lơng x sản phẩmSố công x Đơn giá 1 công sản phẩm
Lơng biến động là phần lơng đợc nhận của mỗi công nhân trong quỹ lơng của độisau khi đã trừ đi lơng cơ bản
Trang 19Lơng thêm giờ đợc tính trên cơ sở lơng cơ bản cùng với các quy định trả lơng thêmgiờ của Nhà nớc và của riêng công ty.
Đối với lao động thuê ngoài, việc trả lơng đợc thực hiện theo ngày công hoặc theokhối lợng công việc giao khoán hoàn thành trên cơ sở hợp đồng thuê nhân công
Công ty xây dựng miền Tây thực hiện trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn theo quy định của Bộ tài chính
Từ các quy định về tính và trả lơng trong công ty, kế toán thực hiện hạch toán chiphí nguyên vật liệu trực tiếp nh sau: Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toáncông ty xây dựng miền Tây sử dụng các chứng từ sau:
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán lơng chuyên nghiệp
+ Bảng thanh toán lơng thêm giờ
+ Hợp đồng thuê nhân công
+ Biên bản nghiệm thu khối lợng thực hiện
+ Bảng thanh toán lơng thuê ngoài
Trong đó, căn cứ trực tiếp để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là các bảngthanh toán lơng chuyên nghiệp, bảng thanh toán lơng thêm giờ và bảng thanh toán lơngthuê ngoài
Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công đối với lao động trong biên chế, bảngnghiệm thu khối lợng thực hiện đối với lao động thuê ngoài, kế toán đội lập các bảngthanh toán lơng Nhân viên kế toán đội thờng tập trung về công ty, phối hợp với nhânviên phụ trách tiền lơng của phòng tổ chức cán bộ tiền lơng để lập các bảng thanh toánlơng này, sau đó chuyển sang phòng kế toán để hạch toán
Kế toán tại công ty khi nhận đợc các bảng thanh toán lơng sẽ ghi nhận chi phí nhâncông trực tiếp phát sinh cho từng công trình vào các sổ chi tiết và sổ tổng hợp nh sau:Trớc hết, kế toán lập các chứng từ ghi sổ:
Công ty xây dựng miền tây
Trang 20Công ty xây dựng miền Tây
bảng tài khoản kế toán
Năm 2002Tên, số hiệu tài khoản cấp I: 622
Tên, số hiệu tài khoản cấp II: Công trình quốc lộ 10 - Nam Định
- Đội XDCT số 9
Đơn vị tính: Đồng
NT định khoảnSố phiếu Trích yếu đối ứngTK Nợ Số tiền Có
205 Chi phí nhân công trực tiếp quý I/2002 334 246 105 381
234 Chi phí nhân công trực tiếp quý II/2002 334 250 539 205
241 Lơng khoán xây rãnh 334 23 657 284
248 Chi phí nhân công quý III/2002 334 296 352 197
252 Lơng công nhân tháng 11 334 50 239 673
270 Chi lơng trồng cỏ 334 11 528 193
272 Xác định chi phí nhân công quý IV/2002 334 119 734 889
344 Kết chuyển chi phí nhân công côngtrình quốc lộ 10 - Nam Định. 154 998 156 822
Cộng phát sinh 998 156 822 998 156 822
Biểu 5: Bảng tài khoản kế toán TK 622
sổ cái
Năm 2002Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
Số tiền
212 31/3 Chi phí nhân công đờng Xuyên á 334 2 058 245 150
252 30/11 Chi phí lơng CN tháng11 QL10 334 50 239 673
Trang 21Biểu 6: Sổ cái tài khoản 622
Về hạch toán tổng hợp, có thể khái quát sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trựctiếp theo sơ đồ sau:
(1) Tạm ứng tiền vốn (5) Kết chuyển số (4) Kết chuyển
tiền thực tế đã cấp chi phí NCTT
cho các đội
tơng ứng với sản (3) Thanh toán (2) Chi phí
lợng thực hiện NCTT
lơng cho CN
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
4 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
Công ty xây dựng miền Tây thi công các công trình theo phơng thức hỗn hợp vừathủ công, vừa kết hợp bằng máy Do vậy, khoản mục chi phí sử dụng máy thi công đợchạch toán riêng trên tài khoản 623 Tài khoản này cũng đợc mở chi tiết cho từng côngtrình theo từng đội thi công và chi tiết thành 6 tiểu khoản
+ TK 6231: Chi phí nhân công, phản ánh tiền lơng của công nhân lái máy
+ TK 6232: Phản ánh chi phí nguyên nhiên vật liệu phục vụ quá trình vận hànhmáy
+ TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất, phụ tùng sửa chữa, thay thế phục vụ choquá trình vận hành máy
+ TK 6234: Phản ánh chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa lớn, chi phí lãi vay trunghạn
+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 334
Trang 22+ TK 6238: Các chi phí khác.
Việc hạch toán chi phí máy thi công thể hiện trên sơ đồ tài khoản nh sau:
(6) Kết chuyển số (5) Kết chuyển chi
tiền thực tế đã cấp phí máy thi công
(3)Thanh toán (2)Chi phí
tơng ứng với sản lơng cho CN nhân công
lợng thực hiện lái máy lái máy
(4) Chi phí NVL, chi phí dịch vụ ngoài, chi phí khác phục vụ máy thi công khi đội gửi chứng từ lên
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
Máy móc thiết bị thi công của công ty xây dựng miền Tây đợc quản lý tập trung tạiphòng vật t thiết bị Khi các đội xây dựng phát sinh nhu cầu về máy thi công, đội trởngphải ký hợp đồng thuê xe máy với công ty, sau đó phòng vật t thiết bị ra quyết định
điều động máy cho đội có nhu cầu
Nh ta đã thấy ở trên, chi phí sử dụng máy thi công bao gồm cả chi phí nguyên vậtliệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao và các chi phí khác Nếu kế toán công tykhông xác định rõ chi phí phí nào là chi phí phục vụ cho quá trình vận hành máy thì rất
dễ hạch toán nhầm thành chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trựctiếp Để khắc phục tình trạng này, công ty xây dựng miền Tây có một hệ thống chứng
từ đợc tổ chức rất khoa học, chặt chẽ và rõ ràng, thuận lợi cho việc hạch toán Để hạchtoán chi phí máy thi công, kế toán căn cứ vào các chứng từ sau:
+ Bảng chấm công, bảng thanh toán lơng chuyên nghiệp, bảng thanh toán lơngthêm giờ của bộ phận lái máy Các chứng từ này là căn cứ để kế toán hạch toán chi phílơng của công nhân lái máy
+ Phiếu xuất kho, nhật trình hoạt động máy thi công Các chứng từ này là căn cứ
để hạch toán chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu phục vụ cho quá trình vận hành máy + Nhật trình hoạt động máy thi công
+ Hoá đơn dịch vụ mua ngoài, phiếu chi tiền mặt: Phản ánh chi phí dịch vụ muangoài và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quá trình vận hành máy thi công.Trong quá trình thi công, khi phát sinh các chi phí liên quan đến sử dụng máy thicông, kế toán tại các đội xây dựng thu thập đủ chứng từ liên quan rồi gửi về phòng kếtoán của công ty để hạch toán
Trang 23Nhân viên kế toán tại công ty sau khi nhận đợc đầy đủ các chứng từ máy thi công
sẽ tiến hành ghi nhận chi phí sử dụng máy thi công phát sinh cho từng công trình theotrình tự : Lập các chứng từ ghi sổ, sau đó từ các chứng từ ghi sổ vào bảng tài khoản kếtoán TK 623 và sổ cái TK 623
Công ty xây dựng miền tây
Trang 24C«ng ty x©y dùng miÒn T©y
b¶ng chi tiÕt tµi kho¶n kÕ to¸n
N¨m 2002
Sè hiÖu tµi kho¶n cÊp 1: 623
Sè hiÖu tµi kho¶n cÊp 2: C«ng tr×nh: Quèc 10 - Nam §Þnh - §éi XDCT sè 9
210 Chi phÝ m¸y thi c«ng quý I/2002 336 486 562 377 263 598 006 101 003 146 121 961 255
229 Chi phÝ l¬ng l¸i m¸y 334 8 451 600 8 451 600
231 Chi phÝ m¸y thi c«ng 336 190 824 351 23 645 176 167 179 175
249 Chi phÝ nhiªn liÖu m¸y 336 75 087 912 75 087 912
249 Chi phÝ l¬ng l¸i m¸y 334 10 271 385 10 271 385
263 Chi phÝ l¬ng l¸i m¸y6T§N 334 38 413 338 38 413 338
269 C«ng ty b¸o khÊu hao m¸y thi c«ng 336 379 827 500 379 827 500
Trang 25công ty xây dựng miền Tây
sổ cái
Năm 2002Tên tài khoản: Chi phí sử dụng máy thi công
Số tiền
211 31/3 Chi phí máy thi công Xuyên á 336 2 058 245 150
249 30/11 Chi phí lơng lái máy 6TĐN 334 10 271 385
249 30/11 Chi phí nhiên liệu máy 336 75 087 912
Biểu 9: Sổ cái tài khoản 623
5 Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là một yếu tố cấu thành nên giá thành thực tế của sảnphẩm Trong quá trình sản xuất, ngoài các yếu tố cơ bản về nguyên vật liệu, lao
động công ty còn phải tiêu hao một số yếu tố chi phí khác nh công cụ dụng cụ, chiphí làm lán trại, chi phí cho bộ phận quản lý đội Những chi phí này không trựctiếp tham gia cấu thành thực thể sản phẩm nhng có vai trò hỗ trợ, giúp cho quá trìnhsản xuất diễn ra nhịp nhàng đều đặn, liên tục và thuận lợi Đó là chi phí sản xuấtchung
Để hạch toán chi phí sử dụng sản xuất chung, kế toán công ty xây dựng miềnTây sử dụng các chứng từ sau:
+ Bảng chấm công, bảng thanh toán lơng chuyên nghiệp, bảng thanh toán lơngthêm giờ của bộ phận quản lý đội Các chứng từ này là căn cứ để kế toán hạch toánchi phí lơng của công nhân lái máy
+ Bảng tính kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công nhântrực tiếp thi công trong biên chế công ty và của nhân viên quản lý đội Tại công ty