Nghiên cứu khảo sát thành phần hóa học cây đại bi
Trang 12 NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu chung
Trong luận văn này chúng tôi tiến hành khảo sát thành phần hóa học cây đại bi
thu hái tại Đà Lạt (Lâm Đồng), vào tháng 12 năm 2006 Mẫu cây được phơi khô,
xay nhỏ rồi trích nóng với metanol theo phương pháp đun hoàn lưu, lọc, thu hồi
dung môi được cao MeOH thô Hòa tan cao MeOH thô vào nước rồi chiết lần lượt
với các dung môi hexan, cloroform, etyl acetat, thu hồi dung môi được các cao
tương ứng Tiến hành thử hoạt tính các cao thô trên với enzym XO, kết quả cho
thấy cao CHCl3 (IC50=5,0 μg/ml) và cao EtOAc (IC50=1,0 μg/ml) có hoạt tính ức
chế enzym XO mạnh nhất Sau đó lần lượt tiến hành sắc ký cột silica gel trên cao
CHCl3, EtOAc với nhiều hệ dung ly có độ phân cực khác nhau Chúng tôi đã cô lập
được ba hợp chất từ cao CHCl3 ký hiệu là (1), (2) và (4); bốn hợp chất từ cao
EtOAc ký hiệu là (3), (5), (6) và (7)
2.2 Biện luận và kết quả
Bằng các phương pháp phổ nghiệm 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT-NMR,
HSQC-NMR, HMBC-HSQC-NMR, cấu trúc của các hợp chất trên được xác định là:
quercetin-3,7,3’-trimetyl eter (1); quercetin-3,3’,4’-quercetin-3,7,3’-trimetyl eter (2); 5,7,3’,5’-tetrahydroxyl flavanon
(3); dihydroquercetin-7,4’-dimetyl eter (4); dihydroquercetin-7- metyl eter (5);
(2R,3R)-4’-O-metyldihydroquercetin (6); (2R,3S)-4’-O-metyldihydroquercetin (7)
Quercetin-3,7,3’-trimetyl eter (1) Quercetin-3,3’,4’-trimetyl eter (2)
Trang 2OOH
7
1'
3' 4' 9
10
Trang 32.1.1 Khảo sát phổ của hợp chất (1)
Hình 2.1 - Công thức cấu tạo của hợp chất (1)
Tinh thể hình kim màu vàng nhạt Tan trong dung môi CHCl3, DMSO
Phổ 1H-NMR (phụ lục 1) có tín hiệu của nhóm hydroxyl -OH kiềm nối [δH
12,68 ppm (1H; s)] Các mũi còn lại thuộc vùng trường thấp của vòng thơm với hai
proton meta của vòng benzen [δH 6,78 ppm (1H; d; J=2,0 Hz; H-8)]; [δH 6,37 ppm
(1H; d; J=2,0 Hz; H-6)] cho ta dự đoán là của vòng benzen 1, 2, 3, 5 tứ hoán và ba
proton [δH 7,67 ppm (1H; d; J= 2,0 Hz; H-2’)]; [δH 7,63 ppm (1H; dd; J= 2,0 Hz và
8,5 Hz; H-6’)]; [δH 6,96 ppm (1H; d; J= 8,5 Hz; H-5’)] cho thấy hợp chất (1) còn
có thêm một vòng benzen 1, 3, 4 tam hoán Ngoài ra ở vùng trường cao có các tín
hiệu [δH 3,82 ppm (3H; s)] và [δH 3,87 ppm (6H; s)] đây là ba proton của nhóm
-OCH3 gắn trên nhân thơm
Phổ 13C-NMR và DEPT (phụ lục 2, 3) cho thấy hợp chất (1) có mười carbon
tứ cấp, trong đó có bảy tín hiệu carbon tứ cấp ở vùng trường thấp 137,9 -164,3 ppm
cho thấy chúng mang oxygen, ngoài ra còn có năm carbon metin (-CH<) cùng với
ba carbon metyl (-CH3) của nhóm -OCH3 ở vùng trường cao 55-60 ppm, một tín
hiệu carbon carbonyl tiếp cách [δC 178,0 ppm]
Từ dữ liệu phổ 1H, 13C và DEPT cho thấy hợp chất (1) là dẫn xuất của
flavonol
Trên vòng A, phổ HMBC-NMR (phụ lục 5) cho thấy proton của nhóm -OH
kiềm nối [δH 12,68 ppm (1H; s)] cho tương quan với một carbon tứ cấp mang
Trang 4oxygen [δC 160,9 ppm], một carbon tứ cấp không mang oxygen [δC 105,2 ppm] và
một carbon metin [δC 97,8 ppm] xác nhận chúng lần lượt là C-5 [δC 160,9 ppm];
C-10 [δC 105,2 ppm] và C-6 [δC 97,8 ppm]
Tương ứng trên phổ HSQC-NMR (phụ lục 4) xác nhận proton H-6 [δH 6,37
ppm (1H; d; J=2,0 Hz)]
Proton mũi đôi [δH 6,78 ppm (1H; d; J=2,0 Hz)] được xác định là H-8 do có
tương quan với C-10 [δC 105,2 ppm] Proton H-8 này còn cho tương quan với
carbon tứ cấp mang oxygen [δC 156,3 ppm] là C-9 Vị trí C-7 [δC 165,1 ppm] được
xác nhận bởi tương quan của proton H-6 và H-8 Tương quan HMBC giữa proton
của nhóm -OCH3 [δH 3,87 ppm (3H; s)] với C-7 [δC 165,1 ppm] chứng tỏ trên C-7
mang nhóm thế -OCH3
Trên vòng B, chỉ có H-5’ và H-2’ có tương quan HMBC với [δC 147,5 ppm],
còn H-6’ không có tương quan này Như vậy [δC 147,5 ppm] là của C3’ Proton
-OCH3 [δH 3,87 ppm (3H; s)] có tương quan HMBC với C-3’ Do đó nhóm -OCH3
sẽ gắn trên C-3’ và -OH gắn trên C-4’
Hình 2.2 – Một số tương quan HMBC của hợp chất (1)
Từ các phân tích trên, hợp chất (1) được đề nghị là quercetin-3,7,3’-trimetyl
eter trên cơ sở so sánh với tài liệu tham khảo[16] (bảng 2.2) thì thấy dữ liệu phổ trùng
khớp
Trang 5Số liệu phổ 1H, 13C và tương quan HMBC của hợp chất (1) được trình bày
+ : các vị trí này trùng lắp lên nhau
* : các vị trí này có thể hoán đổi cho nhau
Trang 6Bảng 2.2 - So sánh phổ 13C-NMR của hợp chất (1) trong dung môi
DMSO-d 6 và hợp chất quercetin 3,7,3’- trimetyl eter trong dung môi DMSO-d 6.[16]
Hợp chất (1) Quercetin 3,7,3'-trimetyl eter
* : các vị trí này có thể hoán đổi cho nhau
Trang 72.1.1 Khảo sát phổ của hợp chất (2)
Hình 2.3 - Công thức cấu tạo hợp chất (2)
Chất bột màu vàng, tan trong dung môi CHCl3
Phổ 1H-NMR (phụ lục 6) cho thấy hợp chất (2) cũng là một dẫn xuất
flavonol tương tự như hợp chất (1) Ở vùng trường thấp có xuất hiện các tín hiệu
của proton vòng thơm [δH 7,73 ppm (1H; dd; J=2,0 Hz và 8,5 Hz, H-6’)]; [δH 7,69
ppm (1H; d; J=2,0 Hz; H-2’)]; [δH 7,00 ppm (1H; d; J=8,5 Hz, H-5’)]; [δH 6,41 ppm
(1H; d; J=2,0 Hz; H-8)]; [δH 6,28 ppm (1H; d; J=2,0 Hz; H-6)] Các dữ liệu này cho
thấy hợp chất (2) có chứa hai vòng benzen: một vòng benzen 1, 3, 4 tam hoán và
một vòng benzen 1, 2, 3, 5 tứ hoán Ngoài ra, ở vùng trường cao xuất hiện các tín
hiệu proton [δH 3,97 ppm (3H; s)]; [δH 3,96 ppm (3H; s)]; [δH 3,83 ppm (3H; s)]
Đây là những proton của nhóm -OCH3 gắn trên nhân thơm
Phổ 13C-NMR (phụ lục 7) và phổ DEPT (phụ lục 8) kết hợp với phân tích phổ
hai chiều HSQC-NMR (phụ lục 9), HMBC-NMR (phụ lục 10) cho thấy hợp chất (2)
chỉ khác với hợp chất (1) ở những vị trí nhóm -OCH3 trên vòng A và B của dẫn xuất
flavonol Tương quan HMBC giữa các proton metin [δH 3,83 ppm]; [δH 3,96 ppm];
[δH 3,97 ppm] lần lượt với các carbon có [δC 60,3 ppm]; [δC 56,1 ppm]; [δC 56,0
ppm], chứng tỏ các nhóm metoxy lần lượt gắn tại C-3; C-3’; C-4’
Từ các phân tích nêu trên, cấu trúc hợp chất (2) được xác định là quercetin-3,
3’, 4’-trimetyl eter, dữ liệu phổ 1H-NMR của hợp chất (2) được so sánh với tài liệu
tham khảo[25] cho bởi bảng 2.4
Trang 8Số liệu phổ 1H, 13C và tương quan HMBC của hợp chất (2) được trình bày
trong bảng 2.3
Hình 2.4 - Một số tương quan HMBC của hợp chất (2)
Bảng 2.3 - Số liệu phổ 1H-NMR (500 MHz), 13C-NMR (125 MHz) và tương quan
MBC của hợp chất (2) trong dung môi CDCl3 và CD3OD
Tương quan HMBC ( 1 H Æ 13 C)
Trang 9Bảng 2.4 - So sánh phổ 1H-NMR của hợp chất (2) trong dung môi CDCl3 và
CD3OD và hợp chất quercetin-3,3’,4’-trimetyl eter trong dung môi CCl4 và C6D6.[25]
Hơp chất (2) Quercetin - 3, 3’, 4’- trimetyl eter
Trang 102.1.3 Khảo sát phổ của hợp chất (3)
Hình 2.5 - Công thức cấu tạo hợp chất (3)
Tinh thể vàng cam Tan tốt trong dung môi aceton, DMSO.
Phổ 1H-NMR (phụ lục 11) có tín hiệu của nhóm -OH kiềm nối [δH 12,13 ppm
(1H; s)] Vùng trường thấp có hai tín hiệu proton của vòng thơm [δH 5,87 ppm (1H;
d; J=2,0 Hz; H-6)]; [δH 5,88 ppm (1H; d; J=2,0 Hz; H-8)] cho ta dự đoán là của
vòng benzen 1, 2, 3, 5 tứ hoán và ba proton [δH 6,74 ppm (1H; s; H-2’)]; [δH 6,87
ppm (1H; s; H-4’)]; [δH 6,74 ppm (1H; s; H-6’)] cho thấy hợp chất (3) còn có thêm
một vòng benzen 1, 3, 4 tam hoán Ngoài ra ở vùng trường cao có các tín hiệu
proton [δH 5,37 ppm (1H; dd; J=3,0 Hz và 12,5 Hz; H-2)]; [δH 3,18 ppm (1H; dd;
J=12,5 Hz và 17,0 Hz; H-3b)]; [δH 2,68 ppm (1H; dd; J=3,0 Hz và 17,0 Hz; H-3a)],
kết hợp với phổ 13C-NMR (phụ lục 12) và DEPT (phụ lục 13), thấy có tín hiệu của
nhóm metylen [δC 42,0 ppm] và nhóm metin [δC 78,4 ppm], đồng thời carbon
carbonyl dịch chuyển về trường thấp [δC 196,3 ppm] Ngoài ra còn có ba proton của
nhóm OH [δH 9,01 ppm (2H; s)]; [δH 10,87 ppm (1H; s)]
Từ các dữ liệu và phân tích nêu trên cho thấy hợp chất (3) có khung tương tự
như hợp chất (1) và (2) nhưng không có nối đôi tại C-2; C-3 nên có dạng flavanon
Trang 11Hình 2.6 - Hóa học lập thể của C-2 và C-3 trong hợp chất (3)
Phổ HSQC-NMR (phụ lục 14) cho thấy hai proton [δH 2,68 ppm] và [δH 3,18
ppm] tương quan với carbon metylen [δC 42,0 ppm], đây là hai proton của C-3
Proton [δH 5,37 ppm] tương quan với carbon metin [δC 78,4 ppm], xác nhận proton
của C-2 Hằng số ghép các proton H-2, H-3 như sau:
Proton H-2 ghép với H3a (J23a=3,0 Hz), H-2 ghép cặp tiếp với H3b (J23b=12,5 Hz)
Proton H3a ghép với H-2 (J23a=3,0 Hz), H3a ghép với H3b (J3a3b=17,0 Hz) H3b
ghép với H-2 (J23b=12,5 Hz), H3b ghép với H3a (J3a3b=17,0 Hz)
Như vậy H-3a ở tại vị trí δH 2,68 ppm (dd; J= 3,0 và 17,0 Hz); H-3b ở tại δH
3,18 ppm (dd; J= 12,5 và 17,0 Hz) và H-2 tại δH 5,37 ppm (dd; J= 3,0 và 12,5 Hz)
Phổ HMBC-NMR (phụ lục 15) cho biết proton của -OH kiềm nối tại C-5 có
tương quan với hai carbon tứ cấp [δC 101,8 ppm]; [δC 163,4 ppm] và một carbon
metin [δC 95,7 ppm] Do đó vị trí của các carbon này lần luợt là C-5 [δC 163,4 ppm];
C-10 [δC 101,8 ppm] và C-6 [δC 95,7 ppm];
Proton H-2 tương quan với một carbon tứ cấp [δC 129,4 ppm]; 2 carbon metin
[δC 114,3 ppm]; [δC 115,3 ppm] Do đó vị trí các carbon này lần lượt là C-1’ [δC
-129,4 ppm]; C-2’ [δC 114,3 ppm]; C-6’ [δC 115,3 ppm]
Như vậy carbon metin còn lại được xác định là của C-4’ [δC 117,9 ppm]
Từ các phân tích trên, hợp chất (3) được đề nghị là 5,7,3’,5’-tetrahydroxyl
flavanon So sánh với tài liệu tham khảo (bảng 2.6) [18] thì thấy dữ liệu phổ trùng
khớp
Trang 12Số liệu phổ 1H, 13C và tương quan HMBC của hợp chất (3) được trình bày
Vị trí Loại C δΗ (ppm) δC (ppm)
2 -CH(OR)- 5,37 (1H; dd; J=3,0 và 12,5 Hz) 78,4 C-1’ C-2’; C-6’
2,68 (1H; dd; J=3,0 và 17,0 Hz) 3a
3,18 (1H; dd; J=12,5 và3b
OH
5'
Trang 13Các vị trí cùng ký hiệu: +, *, **, *** có thể hoán đổi cho nhau
++: các mũi này trùng lắp lên nhau
Bảng 2.6 - So sánh phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất (3) trong dung môi
DMSO-d 6 và hợp chất 5,7,3’,5’-tetrahydroxyflavanon trong dung môi
Trang 14Các vị trí cùng ký hiệu: ++, ++++ bị trùng lắp
2.1.4 Khảo sát phổ của hợp chất (4)
Hình 2.8 - Công thức cấu tạo hợp chất (4)
Chất bột trắng, tan trong dung môi CHCl3
Phổ 1H-NMR (phụ lục 16): có tín hiệu của nhóm -OH kiềm nối ở [δH 11,45
ppm (1H; s)] Các mũi còn lại thuộc vùng trường thấp của vòng thơm [δH 7,08 ppm
(1H; d; J=2,0 Hz; H-2’)]; [δH 7,01 ppm (1H, dd, J=2,0 Hz và 8,0 Hz, H-6’)]; [δH
6,91ppm (1H; d; J=8,0 Hz; H-5’)]; [δH 6,10 ppm (1H; d; J=2,0 Hz; H-6)]; [δH 6,04
ppm (1H; d; J=2,0 Hz; H-8)] Các dữ liệu này cho thấy hợp chất (4) cũng có chứa
hai vòng benzen: một vòng benzen 1, 3, 4 tam hoán và một vòng benzen 1, 2, 3, 5
tứ hoán Ở vùng trường cao xuất hiện tín hiệu của proton [δH 5,00 ppm (1H; d;
J=11,5 Hz; H-2)]; [δH 4,54 ppm (1H; d; J=11,5 Hz; H-3)] Như vậy tương tự như
hợp chất (3) hợp chất (4) có khung sườn là một flavanon Ngoài ra còn có 2 tín hiệu
proton [δH 3,90 ppm (3H; s)] và [δH 3,81 ppm (3H; s)], đây là những proton của
nhóm –OCH3 gắn trên nhân thơm
Phổ 13C-NMR (phụ lục 17) và phổ DEPT (phụ lục 18) kết hợp với phân tích
Trang 15Hình 2.9 - Một số tương quan HMBC của hợp chất (4)
Bảng 2.7 - Số liệu phổ 1H-NMR (500 MHz), 13C-NMR (125 MHz) và tương quan
HMBC của hợp chất (4) trong dung môi CDCl3 và CD3OD
Tương quan HMBC ( 1 H Æ 13 C)
Trang 163’ 145,8 146,3 4’ 147,8 148,1 5’ 6,91 (1H; d; J=8,0 Hz) 110,9 6,94 (1H, d, J=1,5 Hz) 111,9
6’ 7,01 (1H; dd; J=2,0 và
J= 8,0 Hz) 119,5 6,90 (1H; d; J=1,5 Hz) 119,4 7-OCH3 3,81 (3H; s) 55,8 3,79 ( 3H; s) 56,1
4’-OCH3 3,90 (3H; s) 55,6 3,78 (3H; s) 55,8
Trang 172.1.5 Khảo sát phổ của hợp chất (5)
Hình 2.10 - Công thức cấu tạo của hợp chất (5)
Chất bột màu vàng, tan tốt trong dung môi DMSO
Phổ 1H-NMR (phụ lục 22), ta thấy có tín hiệu của nhóm hydroxyl -OH kiềm
nối [δH 11,80 ppm (1H; s)], ở vùng trường thấp có các tín hiệu [δH 6,89 ppm (1H; s;
H-2’)]; [δH 6,75 ppm (2H; s; H-5’ và H-6’)]; [δH 6,06 ppm (1H; d; J=1,5 Hz; H-6)];
[δH 6,08 ppm (1H; d; J=1,5 Hz; H-8)] Các dữ liệu trên cho thấy hợp chất (5) cũng
có hai vòng benzen: một vòng benzen 1, 3, 4 tam hoán và một vòng benzen 1, 2, 3,
5 tứ hoán Ngoài ra ở vùng trường cao có thêm các tín hiệu proton hydroxyl –OH
[δH 5,80 ppm (1H; d; J = 6,1 Hz)], [δH 8,99 ppm (2H; s)], vùng trường thấp còn có
các tín hiệu proton [δH 4,53 ppm (1H; dd; J = 6,1 Hz và 11,2 Hz; H-3)] và [δH 5,01
ppm (1H; d; J = 11,2 Hz; H-2)], một tín hiệu của nhóm -OCH3 [δH 3,34 ppm (3H;
s)] gắn trên nhân thơm Từ các dữ liệu trên kết hợp so sánh phổ của (5) với (3) và
(4) cho thấy hợp chất (5) cũng có khung sườn flavanon
Phổ 13C-NMR (phụ lục 23) và DEPT (phụ lục 24), phổ hai chiều HSQC-NMR
(phụ lục 25), HMBC-NMR (phục lục 26) kết hợp với so sánh tài liệu tham khảo [12]
(bảng 2.10) của hợp chất dihydroquercetin cho phép kết luận hợp chất (5) là
dihydroquercetin-7-metyl eter Trong đó, vị trí nhóm metoxy (-OCH3) được xác
định ở C-7 nhờ vào tương quan giữa proton của nhóm -OCH3 [δH 3,34 ppm (3H; s)]
với C-7 [δC 167,5 ppm] trên phổ HMBC (phụ lục 26)
Trang 18Số liệu phổ 1H, 13C và tương quan HMBC của hợp chất (5) được trình bày
trong bảng 2.9
Hình 2.11 - Một số tương quan HMBC của hợp chất (5)
Bảng 2.9 - Số liệu phổ 1H-NMR (400 MHz), 13C-NMR (100 MHz) và tương quan
HMBC của hợp chất (5) trong dung môi DMSO-d 6
Tương quan HMBC ( 1 H Æ 13 C)
Trang 19Bảng 2.10 - So sánh phổ 13C-NMR của hợp chất (5) trong dung môi DMSO-d 6 và
hợp chất dihydroquercetin trong dung môi DMSO-d 6 [12]
Trang 206’ 119,4 119,2
2.1.6 Khảo sát phổ của hợp chất (6)
Hình 2.12 - Công thức cấu tạo của hợp chất (6)
Chất bột màu vàng nâu Tan trong dung môi CHCl3 và MeOH
Phổ 1H-NMR (phụ lục 27), cho thấy ở vùng trường thấp có các tín hiệu [δH
7,06 ppm (1H; d; J= 2,0 Hz; H-2’)]; [δH 6,99 ppm (1H; dd; J= 2,0 Hz và 8,0 Hz;
H-6’)]; [δH 6,90 ppm (1H; d; J= 8,0 Hz; H-5’)]; [δH 6,00 ppm (1H; d; J= 2,0 Hz; H-8)];
[δH 5,95 ppm (1H; d; J= 2,0 Hz; H-6)] Các dữ liệu trên cho thấy hợp chất (6) cũng
có hai vòng benzen: một vòng benzen 1, 3, 4 tam hoán và một vòng benzen 1, 2, 3,
5 tứ hoán Ngoài ra ở vùng trường cao có các tín hiệu [δH 4,96 ppm (1H; d; J= 11,5
Hz; H-2)]; [δH 4,51 ppm (1H; d; J= 11,5 Hz; H-3)] kết hợp với phổ 13C-NMR (phụ
lục 28) và DEPT (phụ lục 29) cho thấy đó là hai proton của nhóm metin mang
oxygen (>CH-O) tương ứng với hai tín hiệu carbon [δC 83,2 ppm]; [δC 72,2 ppm]
Ta còn thấy có tín hiệu proton [δH 3,89 ppm (3H; s)] đây là proton của nhóm -OCH3
gắn trên nhân thơm Từ các dữ liệu phổ trên cho thấy hợp chất (6) cũng có khung
sườn là một flavanon tương tự như hợp chất (3), (4) và (5)
Trang 21Dựa vào hằng số ghép giữa proton H-2 là 11,5 Hz và H-3 là 11,5 Hz cho phép
kết luận vị trí lập thể của proton H-2 và H-3 trong khung flavanon như hình 2.13
Hình 2.13 - Hóa học lập thể của C-2 và C-3 trong hợp chất (6)
Phổ HMBC-NMR (phụ lục 31) cho thấy cả ba proton H-6’ [δH 6,99 ppm (1H;
dd; J= 2,0 và 8,0 Hz)]; H-5’ [δH 6,90 (1H; d; J= 8,0 Hz)] và H-2’ [δH 7,06 (1H; d;
J= 2,0 Hz)] đều có tương quan với carbon [δC 147,9 ppm] và chỉ có proton H-5’,
proton H-2’ tương quan với carbon [δC 145,9 ppm], điều này xác nhận carbon [δC
147,9 ppm] là C-4’ và carbon [δC 145,9 ppm] là C-3’ Mặt khác phổ HMBC cho
thấy proton metoxy -OCH3 [δH 3,89 ppm (3H; s)] có tương quan với carbon [δC
147,9 ppm] Như vậy nhóm metoxy -OCH3 gắn trên carbon C-4’ trong hợp chất (6)
Từ các phân tích trên hợp chất (6) được đề nghị là
(2R,3R)-4’-O-metyldihydroquercetin trên cơ sở so sánh với tài liệu tham khảo [15] (bảng 2.12)
Số liệu phổ 1H, 13C và tương quan HMBC của hợp chất (6) được trình bày
trong bảng 2.11