Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩm (2)
Trang 1Lời nói đầu
Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý kinh tế, kế toán là công cụ
để điều hành, chỉ đạo các hoạt động kinh tế tài chính trong nền kinh tế quốcdân Đặc biệt trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc, kếtoán là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vĩmô và vi mô Cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải thờngxuyên quan tâm đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do đó công tác
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn đợc coi là công táctrọng tâm của kế toán các doanh nghiệp sản xuất
Từ ngày 01- 01 -1996 chế độ kế toán mới đã đợc ban hành và áp dụngthống nhất trong cả nớc Việc tổ chức và hoàn thiện công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với chế độ kế toán mới vàyêu cầu quản lý của nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa
đang trở thành mối quan tâm cấp thiết đối với tất cả những ngời đang làm
công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất Do vậy việc "Hoàn thiện
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩm"
doanh nghiệp sản xuất hết sức quan trọng, nó có vai trò tích cực trong việc
điều hành, quản lý và kiểm soát các hoạt động kinh tế, góp phần thúc đẩy nềnkinh tế phát triển
Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề gồm hai phần:
Phần I : Lý luận cơ bản về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm - một số ý kiến đề xuất
Trang 21 Khái niệm về chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống
và lao động vật hoá mà doanh nghiệp thực tế đã chi ra để tiến hành các hoạt
động sản xuất trong một thời kỳ
Hao phí lao động sống biểu hiện của nó nh tiền lơng phải trả cho côngnhân, các khoản trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT ghi vào chi phí sảnxuất
Hao phí lao động vật hoá biểu hiện của nó là giá trị nguyên vật liệu, sửdụng phục vụ cho sản xuất, công cụ dụng cụ xuất dùng, khấu hao tài sản cố
định
Tơng ứng với việc sử dụng tài sản cố định là chi phí về khấu hao tài sản cố
định, tơng ứng với việc sử dụng nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu là những chiphí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, tơng ứng với việc sử dụng lao động làchi phí về tiền công, tiền tríchBHXH, BHYT Trong điều kiện nền kinh tếhàng hoá và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chi phí đều đợc biểu hiện bằngtiền, trong đó chi phí về tiền công, tiền trích BHXH,BHYT đều đợc biểuhiện bằng tiền của hao phí lao động sống, còn những chi phí về khấu hao tàisản cố định, chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền củahao phí về lao động vật hoá
Ngoài những hoạt động có liên quan đến hoạt động sản xuất ra sản phẩmhoặc lao vụ, còn có những hoạt động kinh doanh và hoạt động khác không cótính chất sản xuất nh hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt độngmang tính chất sự nghiệp Chỉ những chi phí để tiến hành sản xuất mới đợccoi là chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốt quátrình tồn tại và hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nhng để phục vụ choquản lý và hạch toán kinh doanh chi phí sản xuất phải đợc tính hợp theo từngthời kỳ: Hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo Chỉ những
Trang 3chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phísản xuất trong kỳ.
2 Phân loại sản xuất trong kỳ
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh
tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũngkhác nhau Do vậy có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêuthức khác nhau
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyênliệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ tiền trích khấu haotài sản cố định sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền tríchBHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân viên
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đãchi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc phục vụcho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt
động sản xuất ngoài bốn yếu tố chi phí đã nêu ở trên
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí cótác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết kết cấu tỷ trọngcủa từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích đánh giá tính hình thực hiện dựtoán chi phí sản xuất Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyếtminh báo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sảnxuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng tính toán nhu cầu vốn lu
động cho kỳ sau, cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân
* Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí:
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và côngdụng nhất định đối với hoạt động sản xuất Vì vậy có thể phân thành:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên liệu,vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuấtsản phẩm, không tínhvào khoản mục này những chi phí nguyên liệu, vật liệu
sử dụng vào mục đích sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản xuất
Trang 4- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, không tính vào khoản mụcnày số tiền công và trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn (KPCĐ) củanhân viên sản xuất chung, nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuấtchung ở các phân xởng, tổ đội sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí trực tiếp
đã nêu trên bao gồm 5 điều khoản:
+ Chi phí nhân viên phân xởng: Phản ánh chi phí liên quan và phải trảcho nhân viên phân xởng
+ Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu sử dụng chung cho phân ởng nh :vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dỡng tài sản cố định, vật liệu vănphòng
x-+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh toàn bộ số tiền trích khấuhao của tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuêtài chính sử dụng ở phân xởng, nh khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, phơngtiện vận tải
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ dùngcho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí về lao vụ, dịch vụ mua từbên ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất chung ở phân xởng
+ Chi phí bằng tiền khác: phản ánh chi phí bằng tiền ngoài những chi phínêu trên phục vụ cho yêu cầu sản xuất chung của phân xởng, tổ đội sản xuất
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm:
- Chi phí khả biến: Là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơng quan tỷ
lệ thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ
- Chi phí cố định: Là chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự thay
đổi trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặc khối lợng sản phẩm, công việc sản xuất trong kỳ
* Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việcsản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định, những chi phí này kếtoán để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí
Trang 5- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sảnxuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này kế toán phải tiếnhành phân bổ cho các đối tợng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp.
Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí.
- Chi phí tổng hợp
- Chi phí đơn nhất
II/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp là kê khai ờng xuyên
th-a Kế toán tập hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp (NVL)
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm: Chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ và nhiên liệu dùng để trực tiếp chế tạo sản phẩm hoặc đểthực hiện các lao vụ dịch vụ
Thông thờng chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp có liên quan đến từng
đối tợng riêng biệt thì hạch toán cho đối tợng đó
Trờng hợp sử dụng nguyên liệu, vật liệu có liên quan đến đối tợng thì taphải tiến hành phân bổ cho từng đối tợng theo công thức :
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng
TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
* Kết cấu của TK 621.
- Bên nợ: Giá trị thực tế của nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ
- Bên có: + Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
+ Trị giá phế liệu thu hồi
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ
Trang 6- Trờng hợp mua nguyên vật liệu đa thẳng vào bộ phận sản xuất khôngqua nhập kho.
+ Dùng vào sản xuất sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế theo phơng phápkhấu trừ
Nợ TK 621 (Giá mua NVL cha có VAT)
Nợ TK 133 (VAT đợc khấu trừ)
Có TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán gồm cả VAT)+ Dùng vào sản xuất sản phẩm chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặckhông thuộc đối tợng chịu VAT
b Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (NCTT).
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toáncho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch
vụ bao gồm tiền lơng chính lơng phụ, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theotiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Để tập hợp và phân bố chi phí KCTT, kế toán sử dụng TK 622 "chi phínhân công trực tiếp"
* Kết cấu của TK 622
- Bên nợ: Chi phí NCTT phát sinh trong kỳ
- Bên có: Kết chuyển và phân bổ chi phí NCTT cho các đối tợng chịu chiphí có liên quan
Tổng giá thanh toán gồm cả VAT
Giá trị NVL nhập kho
Giá trị NVL thiếu hụt, tổn thất trong quá trình sản xuất
Chi phí NVL trực tiếp
Trang 7c Kế toán tập hợp và phân tích chi phí sản xuất chung (CPSX) chung
CPSX chung là những khoản chi phí quản lý và phục vụ sản xuất vàNCTT phát sinh ở phân xởng
Để tập hợp và phân bổ CPSX chung, kế toán sử dụng TK 627 "chi phísản xuất chung"
* Kết cấu của TK 627
- Bên nợ: CPSX chung thực tế phát sinh
- Bên có: + Các khoản ghi giảm CPSX chung
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TK 154
- TK 627: Cuối kỳ không có số d
+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng+ TK 6272: Chi phí vật liệu dùng cho phân xởng+ TK 6273: Công cụ dụng cụ sản xuất
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Mức trích theo quy định
Chi phí NCTT
Trang 8đồng thời ghi nợ TK 009: Số khấu hao đã trích
- Khi trích trớc chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định
Giá trị vật liệu xuất dùng
Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng
Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng
Mức phân bổ hàng kỳ
Giá trị hao mòn tài sản cố định
Mức trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Trang 9Có TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán gồm cả thuế)+ Sản xuất sản phẩm không thuộc đối tợng chịu VAT hoặc chịu VATtheo phơng pháp trực tiếp.
Nợ TK 627
Có TK 111, 112, 141
Do chi phí sản xuất chung có liên quan nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ trong phân xởng nên cần thiết phải phân bố khoản chi phí này cho từng đốitợng theo tiêu thức phù hợp
tất cả các đối tợng
Trong thực tế các tiêu thức thờng đợc sử dụng phổ biến để phân bổ theo
định mức, theo giờ làm việc của công nhân sản xuất
d Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm cả VAT
Thuế tài nguyên phải nộp
Tổng giá thanh toán gồm cả thuế
Trang 10* Tổng hợp chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp từng khoản mục chi phí NVL trực tiếpchi phí NCTT và chi phí sản xuất chung cần đợc kết chuyển để tổng hợp chiphí sản xuất sang TK 154
- Kết cấu của tài khoản 154
+ Bên nợ : Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ
+ Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
Tổng giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trongkỳ
+ D nợ: Giá trị sản phẩm dở dang
- Phơng pháp hạch toán:
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154:Chi phí sản xuất kinh doanh dở dng
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp+ Cuối kỳ phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung+ Khi tính đợc giá thành thực tế của sản phẩm đã sản xuất
Nếu đa vào nhập kho
Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Giá thành thực tế của sản phẩm
Giá thành thực tế của sản phẩm
Giá thành sản phẩm đã xuất
Trang 11* Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:(SPDD)
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính bán xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp
lý là một trong những yếu tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giáthành sản xuất của sản phẩm hoàn thành trong kỳ Tuy nhiên, việc tính toán
đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là một công việc hết sức phức tạp, khó cóthể thực hiện đợc một cách chính xác tuyệt đối Do vậy kế toán phải tuỳ thuộcvào đặc điểm tình hình cụ thể để vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dởdang thích hợp
Dới đây là một số phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang thờng đợc ápdụng:
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính toán phần chiphí nguyên vật liệu trực tiếp còn phí phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung tính cả cho thành phẩm chịu
Dđk + Cn
Stp + SdTrong đó: Dđk, Dck: Chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ & cuối kỳ
Cn: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
Stp, Sd: Sản lợng thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳPhơng pháp này có u điểm tính toán đơn giản, khối lợng công việc tínhtoán ít, nhng cũng có nhợc điểm là độ chính xác không cao vì chỉ tính có mộtkhoản chi phí NVL trực tiếp Tuy nhiên phơng pháp này có thể áp dụng thíchhợp trong trờng hợp chi phí NVL trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chiphí sản xuất, khối lợng SPDD cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầukỳ
Trang 12Theo phơng pháp này căn cứ vào số lợng SPDD và mức độ hoàn thành đểquy đổi SPDD về sản phẩm đã hoàn thành sau đó xác định giá trị SPDD.
Sản phẩm hoàn thành + SPDD (cha quy đổi)
Chi phí chế biến: Là chi phí về vật liệu phụ, nhiên liệu trực tiếp chế tạosản phẩm hoặc dịch vụ và chi phí NCTT, CPSX chung
Sản phẩm hoàn thành + SPDD (quy đổi)
- Phơng pháp tính theo 50% chi phí chế biến
- Phơng pháp tính theo chi phí định mức:
Phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng
đợc định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giáthành theo định mức Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào khối lợngSPDD đã kiểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoảnmục chi phí đã tính ở từng công đoạn sản xuất đó
2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Khác với phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho,phơng pháp kiểm kê định kỳ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếnhàng tồn kho không đợc ghi sổ liên tục Bởi vậy cuối kỳ doanh nghiệp phảitiến hành kiểm kê tất cả các loại NVL, thành phẩm trong kho và tại các phânxởng cùng với bộ phận sản xuất để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành
a Kế toán chi phí NVL trực tiếp
Để phản ánh các chi phí NVL đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, kếtoán sử dụng TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp"
x
SPDD quy đổi
x