1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn ứng dụng cntt trong phương pháp dạy học tích cực bài “chim bồ câu

22 582 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hớng này đã đợc pháp chế hoá trong luật giáo dục, Điều 24; 25: phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc đi

Trang 1

A PHầN Mở ĐầU

1 Lý do chọn đề tài

Năm học 2012 - 2013 là năm học với chủ đề “Tiếp tục đổi mới quản lý

và nâng cao chất lợng giáo dục” Đồng thời nghị quyết 40 - 41 của Quốc hội

khoá X của Đảng cũng đã nhấn mạnh về công tác giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ nh: đổi mới t duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chơng trình, nội dung, phơng pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức cơ chế quản lý để tạo dợc chuyển biến cơ bản và toàn diện nền giáo dục nớc nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới; khắc phục cách đổi mới chắp vá, thiếu tầm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đồng bộ Xây dựng nền giáo dục của dân, do dân, vì dân; bảo đảm công bằng về cơ hội học tập cho mọi ngời, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời; cũng là năm tiếp theo triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ơng II (khoá VIII) Đổi mới phơng pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngơì học Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh Định hớng này đã đợc pháp chế hoá trong luật giáo dục, Điều 24; 25: phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc

điểm của từng lớp học, môn học ; bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”

Đồng thời đây là năm học tiếp tục thực hiện cuộc vận động: “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, đó cũng là

một động lực, là chủ trơng sát đúng trong đánh giá chất lợng học tập của học sinh và đó cũng là trách nhiệm của ngời giáo viên trong tình hình giáo dục luôn đổi mới và phát triển

Hiện nay, trong thực tế giảng dạy vẫn tồn tại phơng pháp truyền thụ kiến thức có sẵn, giáo viên lên lớp chủ yếu là giảng giải, thuyết trình Học sinh chủ yếu là nghe, ghi, trả lời một số câu hỏi của thầy và học thuộc lòng những điều thày, cô truyền thụ

Trang 2

Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới phơng pháp dạy học trên cả nớc Mỗi thầy, cô giáo chúng ta phải có nhiệm vụ xây dựng cho mình một ph-

ơng pháp giảng dạy tích cực để khắc phục phơng pháp giảng dạy thụ động truyền thụ kiến thức một chiều

Với những lý do trên tôi suy nghĩ và đã mạnh dạn trình bày kinh nghiệm đây là nội dung tôi đã nghiên cứu, áp dụng dạy từ năm học 2008 -

2009 đến nay

2 Mục đích nghiên cứu

Đối với học sinh lớp 7 khi học đến lớp chim, đa phần học sinh đều có thuận lợi vì đây là động vật các em đã đợc quan sát tiếp xúc Song từ biết đến biết quan sát nghiên cứu là một quá trình phải đợc rèn luyện để có kỹ năng

Điều đó đòi hỏi giáo viên phải có phơng pháp kết hợp với các phơng tiện hỗ trợ dạy học Trong thực tế nhiều trờng còn khó khăn về phơng tiện dạy học, dẫn đến kỹ năng sử dụng của giáo viên còn hạn chế Bên cạnh đógiáo viên còn gặp khó khăn về cơ sở vật chất, phơng tiện dạy học, tài liệu tham khảo

Nh vậy, bằng phơng pháp dạy học tích cực để phần nào giúp học sinh vợt qua khó khăn dần khắc phục và rút kinh nghiệm trong phơng pháp dạy học để đạt

đợc kết quả trong năm học này và những năm học tiếp theo

3 Phơng pháp nghiên cứu:

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận phơng pháp dạy học tích cực :

3.2 Nghiên cứu tình hình thực trạng của địa phơng, giáo viên, học sinh, thực tế của nhà trờng

3.3 Nhiệm vụ vận dụng các biện vào đề tài:

Trang bị cho học sinh:

- Kĩ năng làm việc với sách giáo khoa

- Kĩ năng quan sát, phân tích

- Kĩ năng thực hành

- Kĩ năng làm việc độc lập, t duy, khả năng phán đoán,

- Kĩ năng hoạt động nhóm

Trang 3

Nh vậy để giúp học sinh nắm đợc nội dung kiến thức bài học một cách chủ động và chắc chắn hơn

4 Đối tợng và khách thể nghiên cứu

4 1 Đối tợng nghiên cứu

Đổi mới phơng pháp dạy học là trọng tâm của đổi mới giáo dục hiện

nay “Ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong phương phỏp dạy học tớch cực

bài: Chim bồ cõu - Sinh học 7”.

6 1 Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục :

Qua dạy môn sinh học 7, đây là năm thứ 10 thực hiện thay sách giáo khoa áp dụng phơng pháp dạy học mới, với bản thân tôi và đồng nghiệp đã áp dụng phơng pháp dạy học tích cực, kết quả học tập của học sinh đợc nâng cao

Các nhóm báo cáo kết quả

Giáo viên kết luận chung, rồi minh hoạ qua tranh

Với phơng pháp dạy học này, học sinh nắm kiến thức một cách chủ

động hơn, chắc chắn hơn

Trang 4

Qua kết quả điều tra cho thấy :

Truyền thụ kiến thức theo phơng pháp thụ động: số học sinh không thích học bộ môn sinh chiếm tỉ lệ khá cao

Truyền thụ kiến thức theo phơng pháp tích cực: số học sinh yêu thích

bộ môn sinh chiếm tỉ lệ cao hơn

Đề tài này đợc thực hiện ở các lớp của khối 7 trờng THCS

8 Giả thiết khoa học

Nếu đề tài này đợc áp dụng trong khối lớp 7 của trờng một cách đồng

bộ, khoa học, và có sự đầu t nhiệt tình của giáo viên bộ môn sinh học thì tôi tin chắc rằng chất lợng học tập của bộ môn sẽ đạt đợc những kết quả nh mong muốn

Trang 5

Hiện nay, công nghệ thông tin được áp dụng trong mọi lĩnh vực, trong giáo dục cũng được áp dụng rộng rãi Việc sử dụng giáo án điện tử cũng đang được khuyến khích ở bậc trung học cơ sở trong vài năm gần đây Sử dụng giáo án điện tử có nhiều ưu điểm như nội dung kiến thức được đưa ra nhiều, chính xác, thông tin cập nhật, hình ảnh sinh động thu hút học sinh Trong một

số bài khi sử dụng giáo án điện tử kết hợp với một số phương tiện khác thì sẽ đạt hiệu quả cao hơn Học sinh không những được tiếp cận tri thức qua những phương tiện hiện đại mà còn tự mình hoạt động để khám phá kiến thức Qua kinh nghiệm và kết quả của nhiều năm giảng dạy bộ môn sinh 7, qua các buổi học chuyên đề áp dụng CNTT vào giảng dạy, qua thực nghiệm, tôi xin trình bày chuyên đề:

“Ứng dụng công nghệ thông tin trong phương pháp dạy học tích cực

bài: Chim bồ câu - Sinh học 7”.

B NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ

I Đặc điểm tình hình

1 Cơ sở lí thuyết

Mục tiêu của chương trình sinh học 7 là cung cấp cho học sinh những kiến thức về hình thái cấu tạo và chức năng sống của những loài động vật điển hình trong một ngành hay một lớp, sự tiến hóa của động vật, tầm quan trọng thực tiễn của các động vật trong thiên nhiên và đời sống con người Ngoài ra học sinh còn được rèn các kĩ năng như xử lý thông tin,thực hành, vận dụng kiến thức đã học vào đời sống, có ý thức bảo vệ các loài động vật Như vậy qua các bài học sẽ hình thành cho học sinh phương pháp học tập tích cực, chủ động khám phá kiến thức Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, việc sử dụng giáo án điện tử(powerpoint)vào giảng dạy bộ môn Sinh học là một điều tất yếu

2 Cơ sở thực tiễn

Bộ môn Sinh học 7 là môn học rất gần gũi với học sinh Đối tượng của chương trình sinh học 7 là động vật và đời sống của chúng Khi sử dụng giáo

Trang 6

án điện tử(GAĐT) vào bộ môn sinh học sẽ cho kết quả tốt Học sinh không những chỉ đựoc nghe mà còn nhìn thấy cấu tạo và hoạt động của các loài vật,

HS còn được tiếp cận với phương tiện học tập hiện đại nên thấy yêu thích học tập bộ môn hơn Những hình ảnh sống động, trung thực sẽ thu hút sự chú ý của học sinh, kích thích các em ham tìm tòi, khám phá những kiến thức mới Giáo viên không những hoàn thành được mục tiêu bài học mà còn thực hiện được kế hoạch giáo dục là tăng cường áp dụng CNTT vào giảng dạy Trong thực tế , khi sử dung GAĐT vào giảng dạy tôi thấy ngoài những ưu điểm thì còn một số hạn chế như:

Nhiều giáo viên có tâm lí ngại khó vì biết ít vi tính hoặc chuẩn bị một bài giảng mất nhiều thời gian

Khi dự giờ tôi thấy một số bài giảng điện tử còn mang tính chất trình diễn kiến thức chứ chưa giúp học sinh khai thác thông tin để phát hiện kiến thức, đôi lúc còn lợi dụng những hình ảnh gây mất tập trung của học sinh vào kiến thức trọng tâm Một số giáo viên diễn giải nhanh, chú ý đến trình chiếu, chọn hiệu ứng mà chưa chú ý đến khiến thức trọng tâm của bài

Vì thế nên một số giờ học tuy giáo viên sử dụng GAĐT nhưng học sinh vẫn thấy nhàm chán và không hiểu bài

Tôi đã khắc phục tình trạng trên bằng cách sử dụng giáo án điện tử kết hợp với một số phương tiện khác khi dạy bài: “Chim bồ câu” và đã cho kết quả tốt

II Giải quyết vấn đề

Trang 7

- Tranh phóng to hình vẽ 41.1 trang 135: Cấu tạo ngoài chim bồ câu- chưa chú thích (tranh câm), các tờ bìa cắt nhỏ có in các chú thích.

- Bảng phụ kẻ bảng: Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu

* Học sinh: Mỗi nhóm 1 phiếu học tập kẻ bảng: Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu

2.Về phương pháp:

- GV quán triệt tổ chức lớp, phân 2 bàn học thành một nhóm ,cả lớp có

4 nhóm,

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị phương tiện

- GV sử dụng giáo án điện tử để dạy kết hợp các phương tiện khác để kích thích hoạt động của HS

- Câu hỏi và bài tập phải rõ ràng, dễ hiểu có tác dụng hướng HS tư duy

và trả lời đúng kiến thức cần đạt

- HS có khả năng hợp tác trong nhóm nhỏ, có khả năng điền phiếu học tập, đánh giá chéo nhau

III Phương pháp tiến hành

Sáng kiến: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong phương pháp dạy học tích cực bài: Chim bồ câu” - Sinh học 7, được tôi thực hiện ở lớp 7A, có sự

so sánh chất lượng với lớp 7B khi dạy giáo án thường

LỚP CHIM

GV cho HS đọc thông tin, giới thiệu về lớp chim

GV giới thiệu đại diện là bồ câu

Bài 41: Chim bồ câu

- GV chiếu cho học sinh quan sát hình ảnh chim bồ câu

Trang 8

GV hỏi: ? Em cho biết đây là loài chim gì?

HS dễ dàng trả lời là chim bồ câu

Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống, sinh sản của chim bồ câu

Mục tiêu: Học sinh biết được những đặc điểm về đời sống, giải thích được được cách sinh sản và chăm sóc con non của chim bồ câu tiến bộ hơn

so với thằn lằn

I Đời sống

Ở phần này giáo viên cho học sinh nghiên cứu độc lập thông tin về đời sống của chim bồ câu trang 134- SGK

Giáo viên cho học sinh thảo luận dựa vào 2 câu hỏi:

? Hãy tìm ra đặc điểm đời sống của bồ câu nhà?

? Hãy nêu đặc điểm sinh sản của bồ câu?

Sau khi học sinh thảo luận xong, GV cho đại diện trả lời, GV gọi học sinh khác nhận xét rồi cho hiển thị đáp án đúng trên màn hình HS rút ra kết luận về đời sống và sinh sản của chim bồ câu:

• Kết luận:

- Bồ câu bay giỏi, là động vật hằng nhiệt

- Sinh sản: Thụ tinh trong, trứng có nhiều nõan hoàng, có

vỏ đá vôi, có hiện tượng ấp trứng, nuôi con bằng sữa diều

Trang 9

Giáo viên giải thích: tính hằng nhiệt có ưu điểm hơn hẳn tính biến nhiệt, chúng không phải trú đông khi trời lạnh, cường độ dinh dưỡng được ổn định…

Giáo viên hỏi thêm; ?Em hãy so sánh sự sinh sản của thằn lằn và chim?

Hs đã dễ dàng trả lời được( sinh sản của bồ câu tiến bộ hơn thằn lằn như trứng giàu nõan hoàng, ấp trứng, nuôi con )

Giáo viên giới thiệu thêm chim bồ câu được biểu tượng cho hòa bình

và bồ câu là loài bay giỏi, định hướng tốt nên người ta còn sử dụng bồ câu để đưa thư

* Nhận xét: Qua phần hướng dẫn học sinh ở hoạt động 1, tôi thấy học sinh tự khám phá kiến thức nhanh vì: Giáo viên đã là người hướng dẫn, tổ chức, giúp học sinh tự mình nghiên cứu thông tin và hình ảnh trên màn hình, các em đã thu nhận và xử lí tốt các thông tin phát hiện được, kết hợp với vốn kiến thức đã có, bằng những thao tác, tư duy, đối chiếu, so sánh để rút kết luận, lĩnh hội các kiến thức mới về đặc điểm đời sống và sinh sản của chim

bồ câu Mặt khác ngay từ đầu bài giáo viên đã đưa hình ảnh rất đẹp của chim

bồ câu lên màn hình đã thu hút sự chú ý của học sinh làm lớp học sôi nổi và học sinh tích cực tham gia hoạt động để rút kết luận cần thiết

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài của chim bồ câu

Mục tiêu: Học sinh giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với sự bay

II Cấu tạo ngoài

GV đưa ra lồng có chim bồ câu sống

GV yêu cầu học sinh quan sát kĩ chim bồ câu sống kết hợp với tranh

Trang 10

GV tiếp tục treo tranh hình 41.1: Cấu tạo ngoài chim bồ câu chưa chú thích:

GV phát lệnh: Em hãy lên chỉ chỉ vị trí các bộ phận trên hình vẽ cấu tạo ngoài của chim bồ câu

- HS lên chỉ từng phần cấu tạo ngoài của bồ câu

GV yêu cầu 1 học sinh lên gắn chú thích vào hình vẽ, GV gọi 1HS khác nhận xét Sau đó GV cho hiện thị chữ chú thích trên tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu:

Trang 11

GV: Qua hình vẽ và hoàn thiện chú thích, em hãy nêu cấu tạo ngoài của chim bồ câu?

HS nêu được: - Đầu có mỏ, mắt, tai

- Cổ dài

- Thân có lông vũ bao phủ, có cánh, đùi, ống chân , bàn chân

Gv chia cho mỗi nhóm học sinh một lông ống, 1 lông tơ và chiếu hình 41.2:

Trang 12

GV: ?Lông ống có đặc điểm gì? Thường mọc ở đâu?

? Lông tơ có đặc điểm gì? Thường mọc ở đâu?

HS trả lời được

GV tiếp tục định hướng hoạt động cho học sinh: Các em hãy đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm hoàn thiện phiếu học tập kẻ bảng: Đặc điểm cấu tạo ngoài chim bồ câu

GV yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm tìm các ý nghĩa thích nghi với sự bay điền vào phiếu học tập

Các nhóm hoàn thiện phiếu , GV gọi đại diên nhóm lên điền bảng phụ, các nhóm hoàn thành, GV cho nhận xét và chiếu bảng đáp án chuẩn kiến thức để

so sánh

Sau đây là kết quả đúng của bảng 1 trang 135- SGK mà học sinh đã hoàn

thiện:

Trang 13

Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi

Chi trước: Cánh chim Quạt gió, cản không khí khi hạ cánhChi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau,

có vuốt

Giúp chim bám chặt vào cành cây, hạ cánh

Lông ống: có các sợi lông mảnh Làm cho cánh chim khi dang tạo nên

một diện tích rộng quạt gióMỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm, không

có răng

Làm đầu chim nhẹ

Cổ dài, đầu khớp với thân Phát huy tác dụng của giác quan, bắt

mồi, rỉa lông

Tuyến phao câu tiết dịch nhờn Làm lông không thấm nước

GV: ? Qua bảng em hãy nêu lại đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bộ câu thích nghi với sự bay?

HS trả lời được

GV hướng dẫn học sinh rút ra kết luận về những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với sự bay, học sinh đã rút ra kết luận một cách dễ dàng

GV chiếu kết luận đồng thời tóm tắt nội dung chính trên bảng:

*Kết luận:

Chim bồ câu có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay, thể hiện:

-Thân hình thoi được phủ bằng lớp lông vũ nhẹ xốp

- Hàm không có răng, có mỏ sừng bao bọc

- Chi trước biến đổi thành cánh

- Chi sau có bàn chân dài, các ngón chân có vuốt

- Tuyến phao câu tiết dịch nhờn

Nhận xét: Qua phần hướng dẫn học sinh ở hoạt động 2 tôi thấy các kiến

thức cần thiết được học sinh phát hiện nhanh nhờ:

+ Việc gắn chú thích cho hình vẽ câm trên bảng làm tăng sự chú ý của học sinh ở dưới lớp, học sinh sẽ nhanh nhớ vị trí của từng bộ phận, từ đó dễ dàng mô tả được cấu tạo ngoài của chim bộ câu

Trang 14

+ Việc thực hiện bảng phụ làm học sinh thấy rõ ý nghĩa thích nghi của chim bộ câu với đời sống, từ đó rút ra cấu tạo ngoài của chim bồ câu

thích nghi với sự bay

+ Khi sử dụng GADT để hiển thị trên màn hình tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu đã có chú thích và kết quả đúng của bảng 1 trang 135 sẽ thu hút sự chú ý của học sinh, làm học sinh tích cực hơn trong việc thu nhận và

xử lí kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách di chuyển của chim

Mục tiêu : Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh của chim bồ câu với kiểu bay lượn của chim hải âu

Giáo viên chiếu hình 41.3 và hình 41.4- SGK

H41.3

H41.4

Học sinh thấy được các động tác bay của chim

Giáo viên hỏi: ? Chim bồ câu có mấy kiểu bay?

Học sinh trả lời được hai động tác bay của chim là bay lượn và bay vỗ cánh

Ngày đăng: 12/08/2014, 18:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w