“ Hành” trong hóa học là nói tới kĩ năng thao tác,tiến hành các thí nghiệm hóa học, kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết cácvấn đề trong thực tiễn, hay giải các bài tập hóa học… Tro
Trang 2A MỞ ĐẦU
I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Hóa học là môn khoa học nghiên cứu về chất, sự biến đổi chất và ứngdụng của chúng, do vậy Hóa học có vai trò quan trọng trong nhà trường cũngnhư ngoài cuộc sống Hóa học trong nhà trường THCS cung cấp cho học sinhmột hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về Hóa học,hình thành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, năng lực xãhội và năng lực cá nhân cho học sinh Từ đó học sinh có khả năng vận dụng, liên
hệ, ứng dụng tốt các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ cụ thể, thực tế, cóthói quen làm việc khoa học, trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ, tự giác, có ý thức tráchnhiệm với bản thân, gia đình, xã hội, có thể hòa hợp với môi trường thiên nhiên,chuẩn bị hành trang đi vào cuộc sống lao động
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, “ học” phải đi đôi với “hành” mớiđạt hiệu quả, chất lượng cao “ Hành” trong hóa học là nói tới kĩ năng thao tác,tiến hành các thí nghiệm hóa học, kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết cácvấn đề trong thực tiễn, hay giải các bài tập hóa học… Trong đó bài tập hóa học
là phương tiện chủ yếu để rèn luyện và phát triển tư duy của học sinh, là công cụ
để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống, sảnxuất và nghiên cứu khoa học Trong thực tế giảng dạy, việc giải bài tập hóa họcnói chung, bài tập về công thức hóa học nói riêng, đối với học sinh còn gặpnhiều khó khăn, một số học sinh làm bài tập một cách máy móc, lúng túng trongphương pháp và cách trình bày chưa được khoa học, hợp lý Hơn nữa trong phânphối chương trình giảng dạy trên lớp ít: 02 tiết/1 tuần, thời lượng dành cho luyệntập không nhiều, song số lượng và dạng loại các bài tập lại rất phong phú, đặcbiệt trong các đề thi chọn học sinh giỏi các cấp, thi vào trường chuyên…
Trang 3Qua nghiên cứu và phân dạng bài tập tôi nhận thấy dạng bài tập về côngthức hóa học xuyên suốt chương trình Hóa học 8, 9, chiếm một vị trí quan trongtrong chương trình Hóa học trung học cơ sở
Xuất phát từ những lí do trên tôi đã nghiên cứu và thực hiện đề tài “ Rèn
kĩ năng giải bài tập về công thức hóa học cho học sinh THCS” để góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy bộ môn Hóa học
2 Ý nghĩa của giải pháp mới
Trên cơ sở nghiên cứu về đề tài, tôi đã hệ thống lại các dạng bài về xácđịnh công thức hóa học và tính theo công thức hóa học, trên cơ sở hệ thống cáckiến thức liên quan, xây dựng mô hình, phương pháp chung cho từng loại và lập
kế hoạch cho học sinh từng bước tiếp cận với từng dạng bài sao cho phù hợp vớithời lượng chương trình và nội dung kiến thức trên lớp Sau mỗi nội dung thựchiện được, tôi có phương pháp kiểm tra đánh giá kịp thời, nhằm đánh giá sự tiến
bộ của học sinh, cũng như thu lại tín hiệu ngược của quá trình giảng dạy để từ
đó có các biện pháp cải tiến phương pháp dạy học phù hợp cho từng đối tượnghọc sinh, nhằm nâng cao dần chất lượng giảng dạy và gây hứng thú, say mê chohọc sinh
Trong quá trình thực hiện, để tránh khô khan, nhàm chán, tôi đã kết hợpnhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học khác nhau như: sử dụng trò chơi, tổ chứchoạt động theo nhóm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề, có thể tiến hành ápdụng một số phương pháp mới như phương pháp dạy học dự án - là giao chohọc sinh, hay nhóm học sinh một “ dự án” - thực chất trong phạm vi đề tài thì
đó là các dạng bài liên quan đến công thức hóa học, để các em tự tìm hiểu, tựnghiên cứu và hoàn thành“ dự án” trong một thời gian nhất định … nhằm pháthuy tối đa tính tích cực của học sinh và giúp học sinh ghi nhớ, vận dụng hiệuquả hơn nội dung tri thức chiếm lĩnh được
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại trường THCS Đông Ninh - KhoáiChâu - Hưng Yên
Trang 4- Đối tượng: học sinh lớp 8A và 9A là lớp thực nghiệm, hai lớp 8B và 9B
là lớp đối chứng
- Lĩnh vực khoa học nghiên cứu là lĩnh vực chuyên môn
II PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
1 Cơ sở lý luận
Cơ sở lý luận quan trọng cho việc giải bài tập hóa học về công thức hóahọc là kiến thức về hóa học đại cương, vô cơ và hữu cơ
* Phần đại cương là các khái niệm, định luật, quy tắc cơ bản của hóa
học Những kiến thức này sẽ theo học sinh trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu hóa học:
Bảng 1: MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌCSố
Proton Tên nguyên tố Ký hiệu hóa học Nguyên tử khối Hóa trị
Trang 5Sunfat (SO4); Cacbonat (CO3) II
- Định luật bảo toàn khối lượng
Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượngcác chất tham gia phản ứng
A + B C + DCông thức về khối lượng: mA + mB = mC + mD
- Khái niệm về phản ứng hóa học, bản chất của phản ứng hóa học,
- Phương trình hóa học biểu diễn phản ứng hoá học và cho biết :
+ chất tham gia và sản phẩm tạo thành sau phản ứng
+ phản ứng xảy ra trong điều kiện nào ?
Trang 6+ tỉ lệ giữa các chất tham gia và sản phẩm tạo thành về: số nguyên tử (phân tử) ; khối lượng ; số mol.
- Công thức chuyển đổi
M
; /KK
29
A A
M
Trong đó
n: số molM: khối lượng molm: khối lượng chấtV: thể tích chất khí
dA/B: tỉ khối chất khí A đối với chất khí B
dA/KK: Tỉ khối chất khí A đối với không khí
- Tinh thể ngậm nước (tinh thể hidrat) là có chứa một số phân tử nướcnhất định trong tinh thể Ví dụ CuSO4 5 H2O, Na2CO3.10H2O…
* Phần hóa học vô cơ là các kiến thức về phân loại, tính chất của:
- Các hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối
- Kim loại: sắt, nhôm…, phi kim: clo, cacbon… và các hợp chất của chúng
* Phần hóa học hữu cơ là các kiến thức về thành phần, cấu tạo hidrocacbon,
dẫn xuất của hidrocacbon, các loại phản ứng hữu cơ…
Để giải các bài tập về công thức hóa học học sinh cần phải có các kiếnthức và kĩ năng toán học: giải phương trình bậc nhất, giải hệ phương trình,phương pháp biện luận, tính toán theo tỷ lệ phần trăm…
2 Cơ sở thực tiễn
Trong quá trình giảng dạy môn Hóa học THCS tôi nhận thấy lượng kiếnthức mà học sinh phải chiếm lĩnh trong một giờ lên lớp tương đối nhiều, số tiếtdành cho luyện tập rất ít, mà đặc điểm của học sinh THCS là khả năng tập trung,
Trang 7tổng hợp, khái quát hóa chưa cao Hơn nữa trong một lớp học có nhiều đốitượng học sinh có trình độ nhận thức khác nhau, điều đó gây không ít khó khăncho giáo viên khi vừa phải chú ý bồi dưỡng học sinh khá giỏi, lại vừa phải quantâm học sinh yếu kém Xuất phát từ thực tiễn đó nên tôi thiết nghĩ nếu khôngphân dạng các bài tập hóa học nói chung và bài tập về công thức hóa học nóiriêng, mà giáo viên hướng dẫn giải bài tập một cách dàn trải sẽ khó thu được kếtquả cao trong thời lượng tiết học có hạn, khối lượng kiến thức rất lớn mà phạm
vi ứng dụng lại đa dạng, với nhiều mức độ nhận thức khác nhau của học sinh từnhận biết, thông hiểu, vận dụng ở cấp độ thấp đến vận dụng ở cấp độ cao Trên
cơ sở đó, tôi mạnh dạn nghiên cứu và thực hiện đề tài để vừa đảm bảo kiến thức
cơ bản vừa có thể kích thích khả năng tự lực, sáng tạo, tích cực, tự giác của họcsinh để nâng cao chất lượng đại trà cũng như chất lượng mũi nhọn của bộ môn
3 Các biện pháp tiến hành
Qua quá trình nghiên cứu sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo, tạp chígiáo dục… trong xu thế đẩy mạnh công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện tronggiáo dục, xuất phát từ mâu thuẫn giữa thực tiễn dạy học và đảm bảo đạt chuẩnmục tiêu đầu ra, tôi nhận thấy phải đổi mới toàn diện từ mục tiêu, nội dung,phương pháp dạy học cho từng nội dung, từng bài, từng chương nhằm tích cựchóa hoạt động của người học để người học tự giác, tích cực chiếm lĩnh tri thức,hình thành và phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành vi
Trong phạm vi của đề tài, tôi đã thực hiện một số biện pháp đạt hiệu quảcao như: phân dạng các bài tập về công thức hóa học một cách khái quát, xâydựng phương pháp giải và có các ví dụ minh họa cho từng dạng bài Sau đó tôilên kế hoạch cho việc tích hợp mỗi dạng bài vào từng phần nội dung của tiết họcsao cho phù hợp với nội dung chương trình dạy học Đổi mới phương pháp dạyhọc tích cực và đổi mới kiểm tra đánh giá, vừa thực hiện tự đánh giá và đánh giálẫn nhau – nghĩa là sau khi các nhóm học sinh hoàn thành nhiệm vụ, thảo luậnthống nhất có thể đưa ra đáp án chuẩn, phương pháp trình bày khoa học nhất từ
đó yêu cầu các em tự đánh giá hoặc cho các nhóm đánh giá chéo nhau để đảm
Trang 8bảo khách quan, kết hợp với đánh giá của giáo viên Giáo viên đánh giá cao cáccách giải hay, sáng tạo của học sinh nhằm kịp thời động viên các em tích cựcphát huy vận dụng sáng tạo trong học tập Việc kết hợp đổi mới mục tiêu, nộidung và phương pháp dạy học phần công thức hóa học như vậy không nhữngkhiến cho học sinh phát triển về mặt trí tuệ, thể lực, nhân cách, còn giúp cho cácgiờ học trở nên nhẹ nhàng, hiệu quả, đồng thời rèn cho các em nhiều kĩ năngnhư tự nghiên cứu, tư duy tổng hợp, khái quát hóa, khả năng liên hệ, vận dụnglinh hoạt, kĩ năng ra quyết định, nhận xét, đánh giá và kĩ năng giao tiếp…
4 Thời gian tạo ra giải pháp
Tôi nghiên cứu và thực hiện đề tài này trong năm học 2012-2013 hoàn thànhvào tháng 05 năm 2013
B NỘI DUNG
I MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1 Giúp học sinh hệ thống được các dạng bài tập về công thức hóa học: tínhtheo công thức hóa học và xác định công thức, từ đó có phương pháp giải phùhợp cho từng dạng
2 Giúp học sinh có hứng thú khi học tập bộ môn từ đó tích cực, chủ độngsáng tạo trong việc chiếm lĩnh tri thức
3 Coi đề tài là một tài liệu để nghiên cứu và tham khảo cho giáo viên và phụhuynh
II PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
1 Mô tả giải pháp của đề tài
1.1 Phương pháp giải một số dạng bài tập về công thức hóa học
CHUYÊN ĐỀ 1 BÀI TẬP TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC Dạng 1 Biết công thức hóa học, tính thành phần phần trăm về khối
lượng các nguyên tố.
Cách giải
Giả sử có công thức hóa học đã biết AxBy
- Tính khối lượng mol của hợp chất
Trang 9Nếu hợp chất có nhiều nguyên tố thì ta tính tương tự như trên.
Ví dụ 1: Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong
m
O
M
Ví dụ 2 Trong các hợp chất sau, hợp chất nào có hàm lượng sắt cao nhất?
a FeO b Fe 2 O 3 c Fe 3 O 4 d FeSO 4 e FeS 2.
56.2 16.3
Trong hợp chất Fe3O4 : % Fe 56.3 .100% 72, 41%
56.3 16.4
Trang 10Cách 2 Suy luận nhanh: Do O = 16; S = 32 nên 1 nguyên tử S tính bằng 2
nguyên tử O Quy S sang O và tính xem ở mỗi chất trung bình 1 nguyên tử sắtkết hợp với bao nhiêu nguyên tử O Chất nào có số nguyên tử O nhỏ nhất thìchất đó có hàm lượng Fe lớn nhất
1 1
FeO Fe O121,53 Fe O13 1,34 Fe SO1 64 Fe S1 42Kết luận: Hợp chất FeO có hàm lượng Fe cao nhất
Dạng 2 Tính khối lượng của mỗi nguyên tố có trong một lượng hợp chất Bài toán tổng quát: Tính khối lượng của nguyên tố A trong a gam hợp chất
AxBy?
Cách giải:
- Trong M A B x y gam hợp chất thì có x.A gam nguyên tố A
Vậy trong a gam hợp chất thì có b gam nguyên tố A
=> 22.12 6( )
44
Ví dụ 2 Để tăng năng suất cho cây trồng, một bác nông dân đã đến cửa
hàng phân bón để mua phân đạm Cửa hàng đó có các loại phân bón sau:
NH 4 NO 3 (đạm 2 lá); (NH 2 ) 2 CO ( đạm U rê), (NH 4 ) 2 SO 4 ( đạm 1 lá) Theo em,
Trang 11nếu bác nông dân mua 500 kg phân đạm, thì nên mua loại đạm nào có lợi nhất? Tại sao?
NH NO
=> m N 2.6250.14 175000( ) 175 g kg + Đạm urê
2 2
500000
8333,33( )60
NH SO
=> m N 2.3787,87.14 106060( ) 106,06 g kg Kết luận: Vậy bón đạm urê là có lợi nhất.
N
+ Đạm một lá:
Trang 12Kết luận: Vậy bón đạm urê là có lợi nhất
CHUYÊN ĐỀ 2 BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC
Phương pháp chung
a) Đối với bài toán tìm công thức của chất vô cơ:
Bao gồm xác định tên kim loại, tên oxit, tên muối, bazơ…
Phương pháp chung là tìm được nguyên tử khối của kim loại, phân tử khối của oxi, muối…hoặc tìm được tỉ lệ về số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất Muốn làm được như vậy chúng ta có thể áp dụng phương pháp trung bình ( nguyên tử khối trung bình, phân tử khối trung bình) và phối hợp cácphương pháp khác như phương pháp đại số, bảo toàn khối lượng, tăng giảm khốilượng…
Một số kim loại có nhiều hóa trị nên trong các phản ứng khác nhau nó có thể thể hiện các hóa trị khác nhau, tùy thuộc vào đề bài
b) Đối với bài toán tìm công thức phân tử hoặc công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ thì phương pháp chung là tìm được số nguyên tử cacbon, hiđro,
oxi… hoặc tìm được phân tử khối của hợp chất đó và tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố trong phân tử Xác định công thức hợp chất có thể thông qua công thức đơn giản Muốn vậy chúng ta cũng sử dụng phương pháp trung bình (số nguyên tử cacbon trung bình, phân tử khối trung bình), phương pháp đại số, phương pháp tăng giảm khối lượng, phương pháp bảo toàn khối lượng, biện luận
Muốn giải được bài toán dạng này thì điều quan trọng nhất là phải viết được các công thức phân tử dạng tổng quát của hợp chất hữu cơ đó phù hợp với bài toán
Viết đúng và cân bằng đúng phương trình dạng tổng quát
Lưu ý: Hỗn hợp hiđrocacbon ở thể khí thì: n 4 và n 4
Trang 13Dạng 1 Lập công thức khi biết thành phần các nguyên tố và hóa trị của chúng.
Cách giải
- Gọi công thức dạng chung A B a x b y
- Áp dụng quy tắc hóa trị ta có a.x = b.y( a là hóa trị của A, b là hóa trị của B; B có thể là nhóm nguyên tử)
+ Nếu a = b thì công thức là AB+ Nếu a # b ; Ta có
' '
y a a Chọn a’, b’ là nhứng số nguyên dương và tỉ lệ b''
a là tối giảnSuy ra x = b hoặc b’; y = a hoặc a’
Ví dụ 1: Lập công thức hóa học của nhôm oxit, biết rằng đó là hợp chất của
Al và O.
Hướng dẫn
- Gọi công thức dạng: Al O III x II y ( x,y là các số nguyên dương)
- Áp dụng quy tắc hóa trị ta có: x III = y II
=> x y III II => Suy ra x =2, y = 3
- Vậy công thức của nhôm oxit là Al2O3
Ví dụ 2: Lập công thức hóa học của Ca có hóa trị II và gốc SO4 Có hóa trị II.
Học sinh vận dụng Cách 1. - Viết công thức dưới dạng: CaII
- Chọn x = 1; y = 1 ta có công thức hóa học là: CaSO4
Cách 2 - Từ tỷ lệ: x y a b ta có thể tính nhẩm
- Khi a = b thì x = y =1 = > công thức CaSO4
Trang 14(*)Có thể áp dụng cách 2 để tính nhẩm cho một số các trường hợp sau đây
- Giả sử công thức của hợp chất là AxBy, biết %A và %B Cần tìm x và y
- Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
A
B
m n B
Trang 15( Lưu ý trong công thức của hợp chất hai nguyên tố
- Nếu một nguyên tố là Oxi thì Oxi luôn luôn đứng sau
- Nếu một nguyên tố là kim loại, một nguyên tố là phi kim thì kim loại luôn luôn đứng trước
- Trong trường hợp bài toán cho tỉ khối chất khí thì dựa vào tỉ khối chất khí để tìm khối lượng mol của chất cần tìm theo CT: M A = d A/B M B hoặc M A =
d A/KK 29 )
Ví dụ 1: Hợp chất X có phân tử khối bằng 62 đvC Trong phân tử của hợp
chất nguyên tố oxi chiếm 25,8% theo khối lượng, còn lại là nguyên tố Na Lập công thức hóa học của X?
Hướng dẫn
Gọi công thức của X là NaxOy
- Khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất là
25, 6.62
16( ) 100
16 16
46 2( )
23 23
O O
Na Na
Suy ra công thức của X là Na2O
Ví dụ 2 Tìm công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần khối
lượng như sau: 2,4% H, 39,1% S và 58,5% O Biết phân tử khối là 82 đvC.
Trang 162, 4.82
2 100
H
39,1.82
32 100
- Vậy công thức của hợp chất là H2SO3
Ví dụ 3: Xác định công thức hóa học một oxit của lưu huỳnh biết phân tử
khối của oxit đó là 80 và trong đó S chiếm 40% về khối lượng?
Hướng dẫn Cách 1
- Gọi công thức của hợp chất là SxOy
- Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
- Gọi công thức của hợp chất là SxOy
- Tìm tỉ lệ khối lượng các nguyên tố Vì khối lượng mỗi nguyên tốtrong phân tử tỉ lệ với thành phần phần trăm nên ta có:
100
80 60
16 40
Trang 17Cách 3
- Gọi công thức của hợp chất là SxOy
- Lập tỉ số về khối lượng để tìm x,y
Ví dụ 4 Phân tử hợp chất D có tỉ khối đối với khí hiđro bằng 17 Biết trong
D, H chiếm 5,88 % về khối lượng, còn lại là Lưu huỳnh Xác định công thức phân tử của D.
( trong đó a,b,c là những số nguyên dương, tối giản)
- Chọn x = a, y = b, z = c => Suy ra công thức hóa học của hợp chất
Ví dụ 1: Khi phân tích một muối chứa 52,35%K và 47,65% Cl về khối
lượng Xác định công thức hóa học của muối trên?
Hướng dẫn
- Gọi công thức hóa học của hợp chất là KxCly
Trang 18- Suy ra công thức của hợp chất muối cần tìm là KCl
Ví dụ 2 Phân tích một hợp chất vô cơ A có thành phần % theo khối lượng
như sau: Cu chiếm 40 %, S chiếm 20 % và O chiếm 40% Xác định công thức hóa học của A?
Hướng dẫn
- Gọi công thức của hợp chất là CuxSyOz
- Ta có x : y : z =
O S
O M
S M
:
% :
%
=> x : y: z =
16
40 : 32
20 : 64 40
x : y : z = 0,625 : 0,625 : 2,5
=> x: y: z = 1 : 1: 4
- Vậy công thức của A là CuSO4
D2.3 Xác đinh công thức hóa học khi biết tỉ lệ khối lượng của các nguyên
- Suy ra công thức hóa học của hợp chất
Ví dụ 1: Tìm công thức hóa học của một oxit của sắt, biết rằng tỷ lệ khối
lượng của sắt và oxi là 7:3.
Hướng dẫn
- Gọi công thức cần tìm là FexOy
- Ta có :
7 3 : : 0,125 : 0,1875
56 16 : 2 : 3
x y
x y
Trang 19- Vậy công thức của oxit sắt đó là Fe2O3
Ví dụ 2 Một hợp chất có tỉ lệ về khối lượng của các nguyên tố Ca: N: O lần
lượt là 10:7:24 Xác định công thức hóa học của hợp chất biết N và O hình thành nhóm nguyên tử, và trong nhóm tỉ lệ số nguyên tử của N: O = 1:3.
- Vậy công thức của hợp chất là Ca(NO3)2.
D2.4 Lập công thức hóa học của tinh thể ngậm nước.
Cách giải
- Tìm khối lượng mol hoặc số mol của tinh thể ngậm nước
- Tính khối lượng nước có trong một mol tinh thể
- Tìm số mol nước có trong một mol tinh thể ( đó là số phân tử nước cótrong tinh thể ngậm nước)
Ví dụ 1: Tìm CTHH của muối ngậm nước CaCl2 x H 2 O Biết rằng lượng
.100 219( )
18, 26
TT TT
- Khối lượng nước trong tinh thể là: 219-111 = 108(g)
- Số mol nước trong tinh thể x = 108:18 = 6 (mol)
- Vậy công thức của tinh thể ngậm nước là CaCl2.6H2O
Trang 20Ví dụ 2: Hòa tan 6,66 g tinh thể Al2 (SO 4 ) 3 nH 2 O vào nước được dung dịch
A Lấy 1/10 dung dịch A cho tác dụng với dung dịch BaCl 2 thấy tạo thành 0,699 gam kết tủa Xác định công thức tinh thể của muối nhôm sunfat.
Hướng dẫn
PTHH: Al2(SO4)3 + 3BaCl2 -> 3BaSO4 + 2AlCl3
Theo PTHH, cứ 1 mol tức là (342+18n) g tinh thể -> thu được 699 g kết tủaTheo bài cứ 6,66 :10 g tinh thể -> thu được 0,699 g kết tủa
=> 342+18n = (699 0,66):0,699 => n = 18
Vậy công thức của tinh thể là Al2(SO4)3 18H2O
D2.5 Xác định công thức hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần nguyên tố.
Cách giải
- Xác định hợp chất hữu cơ cần tìm có bao nhiêu nguyên tố
- Gọi công thức phân tử của hợp chất hữu cơ cần tìm là CxHy hoặc CxHyOz,
- Công thức đơn giản (Cx’Hy’Oz’ )n
Ta có M = (12.x’ + y’ + 16.z’).n => tìm được giá trị n
=> Suy ra công thức hóa học cần tìm
Ví dụ 1 Đốt cháy 4,5 gam hợp chất hữu cơ A thu được 6,6 g CO2 và 2,7 g
H 2 O Biết khối lượng phân tử của A là 60 đvC Xác định công thức hóa học của A?
Hướng dẫn
- Khối lượng các nguyên tố trong A
12.6,6
1,8( ) 44
C
Trang 210,3( ) 18
- Vậy công thức phân tử của A là C2H4O2
Ví dụ 2 Đốt cháy hoàn toàn 10,4g hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm lần
lượt qua bình (1) chứa H 2 SO 4 đặc và bình (2) chứa nước vôi trong có dư thấy khối lượng bình (1) tăng lên 3,6g và bình (2) thu được 30g kết tủa Khi hóa hơi 2,6g X thu được thể tích đúng bằng thể tích của 0,8g oxi ở cùng đk
về nhiệt độ và áp suất Xác định công thức phân tử của X.
Trang 22MX = ( 12.3 + 4+ 16.4).n = 104 => n = 1
- Vậy công thức phân tử của X là C3H4O4
Dạng 3 Xác định công thức bằng phương pháp biện luận
Dựa vào thông tin bài toán mà biện luận theo
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 3,78 gam một kim loại M vào dung dịch HCl thu
được 4,704 lít khí H 2 (đktc) Xác định kim loại M?
Trong các kim loại đã biết, nhôm có hóa trị III và nguyên tử khối bằng 27
là phù hợp với kết quả trên Vậy M là Al