1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thương mại.DOC

21 507 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thương mại
Trường học Công Ty Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu - Bộ Thương Mại
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 186,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thương mại.

Trang 1

Lời nói đầu

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, kinh doanh là một hoạt động kinh tếnhằm mục đích kiếm lời, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp

Để đạt lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độquản lý sản xuất, kinh doanh Trong đó việc hạch toán kế toán của doanh nghiệpcũng là vấn đề quan trọng

Đối với các doanh nghiệp nhà nớc hiện nay việc quản lý và nâng cao hiệu quả

sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp là vấn đề không thể thiếu đ ợc, vì nócũng là một phần của t liệu lao động,nó đóng góp không nhỏ vào hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, chính vì vậy việc nghiên cứu thẩm định tìnhhình hiện tại tài sản cố định trong doanh nghiệp và đa ra những quyết định đúng

đắn về hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình trongdoanh nghiệp không chỉ đợc đa ra đối với bất kể một doanh nghiệp nào mà nócòn là môí quan tâm của hầu hết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay Nhận thức đựoc tầm quan trọng của việc tổ chức hạch toán và nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản cố định từ các doanh nghiệp Em đã lựa chọn đề tài: “hạchtoán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty sản xuất kinhdoanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại”

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tình hình thực tế tại Công ty sản xuất kinhdoanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại em đã thực hiện chuyên đề này gồm 3phần:

Phần 1: Cơ sở lý luận cơ bản về hạch toán tài sản cố định hữu hình với việcnâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp Phần 2: Thực trạng việc hạch toán và hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữuhình tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại

Phần 3: Một số ý kiến về hoàn thiện hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụngtài sản cố định tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại

Phần 1

Cơ sở lý luận cơ bản về hạch toán tài sản cố định hữu hình với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định

hữu hình trong các doanh nghiệp.

1 Tài sản cố định ở các doanh nghiệp và sự cần thiết phải tổ chức hạch toán tài sản cố định

1.1 Khái niệm tài sản cố định

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải

có t liệu lao động

Trang 2

Tài sản cố định là những t liệu lao động cơ bản và các tài sản khác trongdoanh nghiệp có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài.

Theo chế độ hiện hành, những t liệu lao động đảm bảo đồng thời cả 2 tiêuchuẩn sau thì đợc gọi là tài sản cố định:

- Giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

Những t liệu lao động nào đồng thời không đảm bảo cả 2 tiêu chuẩn trên thì đợcgọi là công cụ,dụng cụ

1.2 Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình

Trong quá trình sản xuất, mặc dù tài sản cố định bị hao mòn, song chúng vẫngiữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, chỉ khi nào chúng bị hao mòn, h hỏnghoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt kinh tế thì khi đó mới cần đ ợc thaythế, đổi mới Cụ thể:

- Tài sản cố định hữu hình tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh màkhông thay đổi hình thái vật chất ban đầu

- Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh thì giá trị của tài sản cố địnhhữu hình hao mòn dần và nó chuyển dịch dần từng phần vào giá trị mới tạo ra

- Trong quá trình sản xuất, giá trị tài sản cố định có thể đợc phục hồi khi tiếnhành sửa chữa nâng cấp tài sản cố định

1.3 Sự cần thiết và nhiệm vụ của hạch toán tài sản cố định tại doanh nghiệp:

Do tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất, là điều kiện quantrọng để tăng năng suất lao động xã hội Hơn nữa kế toán tài sản cố định rất phứctạp vì các nghiệp vụ về tài sản cố định rất nhiều và có qui mô lớn, việc yêu cầuquản lý tài sản cố định rất cao Do đó nhiệm vụ của hạch toán tài sản cố định là:

- Tổ chức ghi chếp phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác đầy đủ, kịpthời về số lợng, về hiện trạng về giá trị tài sản cố định hiện có

- Phản ánh đầy đủ kịp thời tình hình tăng giảm di chuyển tài sản cố định trongnội bộ doanh nghiệp cũng nh việc thu hồi hình thành các khoản đầu t dài hạn

- Phản ánh kịp thời hao nòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng, trích lập, dựphòng giảm giá đầu t dài hạn,phân bổ chính xác các kế hoạch dự phòng vào chiphí sản xuất kinh doanh

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán chi phí, đồng thời phản ánh chính xáckịp thời những chi phí về sửa chữa tài sản cố định

- Kế toán phải tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra bất thờng tàisản cố định và các khoản đầu t dài hạn, hoạt động kinh tế và tình hình sử dụngcủa tài sản cố định

- Thiết kế hệ thống sổ chi tiết và phơng pháp hạch toán chi tiết tài sản cố định

- Thiết kế hệ thống báo cáo thông tin về tài sản cố định cho quản lý tài sản cố

định

2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định

2.1 Phân loại tài sản cố định

Thông thờng có 4 cách phân loại tài sản cố định nh sau:

- Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:

+ Tài sản cố định hữu hình: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị,phơng tiệnvận tải,thiết bị dụng cụ quản lý,cây lâu năm…

+ Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế, mua bảnquyền phát minh sản phẩm để đavào ứng dụng sản xuất Các loại chi phí nh vềnghiên cứu phát triển, lợi thế thơng mại

Trang 3

+ Tài sản cố định thuê tài chính.

- Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:

+ Tài sản cố định tự có

+Tài sản cố định thuê ngoài

- Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành

- Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình hình sử dụng

2.2 Đánh giá tài sản cố định:

Đánh giá tài sản cố định là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định tạithời điểm nhất định Tài sản cố định đợc đánh giá lần đầu và có thể đợc đánh giálại trong quá trình sử dụng Do yêu cầu hạch toán tài sản cố định phải phù hợpvới đặc điểm của tài sản cố định nên chúng đựoc đánh giá theo 3 chỉ tiêu:nguyên giá (giá trị ban đầu), giá trị hao mòn, giá trị còn lại

3 Hạch toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp

3.1 Chứng từ kế toán,tài sản cố định hữu hình

 Chứng từ mệnh lệnh: bao gồm các quyết định đầu t, các quyết định điều

động tài sản, các quyết định về thanh lý hoặc bán tài sản, quyết định về

đánh giá hoặc kiểm kê tài sản

 Chứng từ thực hiện:

- Biên bản giao nhận tài sản cố định (mẫu 1- tài sản cố định bắt buộc)

- Thẻ tài sản cố định (mẫu 2- tài sản cố định bắt buộc)

- Biên bản giao nhận tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thiện (mẫu 4- tài sản

cố định hớng dẫn không bắt buộc)

- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định (mẫu 5- tài sản cố định hớng dẫn)Ngoài các chứng từ chính trên còn có thêm một số chứng từ khác tuỳ theo từngtrờng hợp

3.2 Hạch toán chi tiết tài sản cố định

Nhằm theo dõi tài sản cố định đợc chính xác

 Đánh số tài sản cố định: là qui định cho mỗi tài sản cố định một số hiệu

t-ơng ứng theo những nguyên tắc nhất định

 Hạch toán kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình:

H ạch toán chi tiết phải mở sổ chi tiết tài sản cố định cho từng loại hình tàisản cố định Trong kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình, phải ghi tên đánh sốtừng loại tài sản cố định, nguyên giá tài sản cố định, số đã hao mòn, tỷ lệ khấuhao, tình hình tăng giảm Ngoài số theo dõi tổng hợp kế toán phải mở sổ chi tiếttheo dõi việc sử dụng tài sản cố định, từng bộ phận, từng nguồn vốn theo hìnhthức, kế toán “ nhật ký chứng từ” việc theo dõi sổ chi tiết số5

 Tác dụng của hạch toán chi tiết tài sản cố định:

- Qua hạch toán chi tiết tài sản cố định nắm đợc chỉ tiêu cơ cấu, chỉ tiêu tàisản cố định trong doanh nghiệp

- Phân bổ tình hình, tài sản cố định trong doanh nghiệp (có hợp lý không)

- Biết đợc số lợng, tình trạng, chất lợng của tài sản cố định trong doanhnghiệp

- Nắm đợc tình hình huy động và sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp

- Thấy đợc trách nhiệm bảo quản sử dụng từng bộ phận tài sản cố định trongdoanh nghiệp

3.3 Hạch toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình

a) Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình

Trang 4

Bên nợ: - Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình tăng do đợc cấp, do hoànthành xây dựng cơ bản bàn giao đa vào sử dụng, do mua sắm, do các đơn vị thamgia liên doanh góp vốn, do đợc tặng, biếu, viện trợ

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của tài sản cố định do xây lắp trang bịthêm hoặc do cải tạo nânguyên giá cấp

- Điều chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định do đánh giá lại

Bên có: - Nguyên giá của tài sản cố định giảm do điều chuyển cho đơn vị khác,

do nhợng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh

- Nguyên giá của tài sản cố định giảm do tháo bớt một số bộ phận

- Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại tài sản cố định

D

nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có tại đơn vị

 TK 211 có 7 tài khoản cấp 2:

+ TK 211.1 - Đất thể hiện giá trị sử dụng đất, mặt nớc biển và các tài sản cố định

là chi phí dùng cải tạo mặt bằng mặt đất

b) Phơng pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế tài sản cố định hữu hình:

 Đối với tài sản cố định hữu hình tăng do doanh nghiệp tự mua sắm:

- Căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng và các chứng từ liên quan khác ghi:

Nợ TK 211 : Nguyên giá

Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng

Có TK 111,112, 331 : Tổng giá thanh toán

- Trờng hợp tài sản cố định hữu hình nhập khẩu từ nớc ngoài ghi:

Nợ TK 211 : Nguyên giá

Có TK 333.3 : Thuế nhập khẩu phải nộp

Có TK 111, 112, 331 : giá mua theo hoá đơn + chi phí khác (nếu có)

- Trờng hợp tài sản cố định mua sắm bằng quỹ đầu t phát triển hoặc nguồnvốn xây dựng cơ bản, kế toán đồng thời phải kết chuyển nguồn vốn

Trang 5

Còn mới:

Nợ TK 211 : Nguyên giá

Có TK 153 : Nguyên giá

Đã sử dụng:

Nợ TK 211 : Giá trị còn lại cha phân bổ

Có TK 142.1: Giá trị còn lại cha phân bổ

 Tài sản cố định hữu hình tăng do nhà nớc điều chỉnh tăng nguyên giá:

- Phản ánh số thu về thanh lý hoặc nh ợng bán

Nợ TK 152.7 : Nếu nhập kho phế liệu

Nợ TK 111,112,131 : Số tiền thanh lý, nhợng bán

Có TK 721 : Số tiền thu (không thuế)

Có TK 333.1 : Thuế GTGT đầu ra (nếu có)

- Phản ánh chi phí khác chi ra cho thanh lý nh ợng bán

Nợ TK 821 : Số tiền

Có TK 111,112 : Số tiền

 Tài sản cố định hữu hình giảm do mang đi góp vốn liên doanh liên kết với

đơn vị khác:

Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn (nếu có)

Nợ TK 128,222 : Giá trị góp vốn đợc chấp thuận(số còn lại ghi vào TK412) Nợ/ Có TK 412 : Phần chênh lệch

Có TK 211 : Theo nguyên giá

 Tài sản cố định hữu hình giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ:

Nợ TK 627,641,642 : Giá trị còn lại (nếu có)

Nợ TK 142.1 : Giá trị còn lại (nếu lớn)

Có TK 211 : Nguyên giá

- Kế toán kết chuyển nguồn vốn cố định thành nguồn vốn l u động:

Nợ TK 711.1 : Giá trị còn lại

Có TK 411.2 : Giá trị còn lại

 Tài sản cố định hữu hình giảm do nhà nớc điều chỉnh giảm nguyên giá:

Nợ TK 412 : Phần chênh lệch giảm nguyên giá

Có TK 211 : Phần chênh lệch giảm nguyên giá

 Tài sản cố định hữu hình giảm do chuyển cho đơn vị khác, do theo cấp trên:

- Chuyển mới

Nợ TK 411 : Nguyên giá

Trang 6

4 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình:

 Chỉ tiêu về cơ cấu đầu t tài sản cố định hữu hình:

TSCĐ đã và đang đợc đầu t

Tỷ suất đầu t =

Tổng số tài sản

 Chỉ tiêu đánh giá tài sản cố định

Tổng doanh thu thuần

Sức sản xuất của TSCĐ = -

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Lợi nhuận thuần

Sức sinh lợi của TSCĐ = -

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Tỷ suất hao phí TSCĐ =

Doanh thu(Lợi nhuận)

Nguyên giá TSCĐ (đầu năm + cuối năm) Nguyên giá bình quân TSCĐ = - Đánh giá TSCĐ đầu năm

Phần 2Thực trạng việc hạch toán và hiệu quả sử dụng tài sản

cố định hữu hình tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất

nhập khẩu- Bộ Thơng mại

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty ảnh h ởng tới việc hạch toán và hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty

Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu là một doanh nghiệp nhà nớc có

t cách pháp nhân, hạch toán kế toán độc lập đợc nhà nớc giao vốn, đất đai và cácnguồn lực khác Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ với nhà nớc, tự chịu tráchnhiệm về hoạt đoọng kinh doanh trong phạm vi số vốn nhà nớc cấp

Trang 7

Theo nghị định số 448 TM?TCCB ngày 23/4/1993 của Bộ Thơng mại, đổi tênthành Công ty sản xuất gia công hàng xuất khẩu và nay là Công ty sản xuất kinhdoanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại.

- Tên giao dịch quốc tế:

IMPORT EXPORT- PRODUCTION AND TRADING CORPORATION (PROSIMEX)

Trụ sở chính: Khơng Đình- Thanh Xuân- Hà Nội

Vốn điều lệ ban đầu: 5.135.000.000 đồng

Trong đó: - Vốn cố định : 951.000.000 đồng

-Vốn lu động : 4.184.000.000 đồng

- Chức năng hoạt động của công ty là xuất nhậpp khẩu trực tiếp và sản xuất giacông hàng xuất khẩu, kinh doanh kho ngoại quan, liên doanh với nớc ngoài vềgia công, xuất khẩu lao động và dịch vụ du lịch nằm khai thác và kinh doanhnguồn hàng xuất khẩu tăng thu ngoại tệ cho nhà nớc, tăng cờng phát triển qui môcủa công ty

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh

Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại thực hiện chế độquản lý một thị trờng trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của tập thể ngời lao

Đảng,

đoàn thể

Phòng

tổ chứchành chính

Ban xuất khẩu lao

động

Chi nhánh Quảng Ninh

4

Phòng XNK 5

Chi nhánh Hải Phòng

Liên doanhHan tex

VP CH

LB Nga

VP tại Hoa Kỳ

Tổ

dv XK

Trang 8

Xuất phát từ đặc diểm kinh doanh, Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập

khẩu-Bộ Thơng mại đã tiến hành tổ chức thực hiên công tác kế toán tại công ty theohình thức tập trung

Trang 9

Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Kgikkkkkk

 Hình thức ghi sổ kế toán:

Để phù hợp với qui mô, trình độ quản lý và yêu cầu của công tác kế toán,Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại đã áp dụng hìnhthức nhật ký chứng từ để ghi sổ kế toán

3.1 Đặc điểm TSCĐ hữu hình của công ty

TSCĐ hữu hình của Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơngmại có rất nhiều loại và đa dạng: nhà xởng, trang thiết bị máy móc, liên doanh…Tính đến ngày 1/1/2001: - Nguyên giá : 7.557.210.892

- Giá trị còn lại : 6.722.485.040

TSCĐ của công ty chủ yếu là nhà xởng, một số máy móc nh máy may nhập từ

Đức và Nhật, đa vào sử dụng đã lâu nên có phần lạc hậu cũ kỹ Trong những

Kế toán trởng

Kế toán hàng tồnkho và chi phí

Kế toán tiền lơngBHXH

Kế toán

NH và thanh toán tiềnlơng

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Trang 10

năm gần đây TSCĐ của công ty đã đợc đầu t, đổi mới chủ yếu là vốn vay ngânhàng hoặc thuê của đối tợng khác Tài sản cố định của công ty đợc phân loạitheo nguồn hình thành và phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng.

3.2 Đánh giá tài sản cố định:

Việc tính giá tài sản cố định đợc thực hiện theo công thức:

Nguyên giá TSCĐ = Giá mua + Các chi phí khác có liên quan

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị khấu haoToàn bộ tài sản cố định của công ty đợc theo dõi chặt chẽ trên 3 loại giá là:Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại

3.3 Hạch toán và tổ chức hạch toán biến động tài sản cố định

Để đạt đợc kết quả cao trong mục tiêu kinh doanh công ty phải thực hiện tốtcông tác kế toán nh sau:

- Thực hiện ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, liên tục có hệ thống tình hìnhbiến động của tài sản cố định

- Thông qua việc theo dõi, phản ánh, xử lý các thông tin, kế toán sẽ giúp cho banlãnh đạo đa ra quyết định chính xác trong việc đầu t, sửa chữa tài sản cố định.a) Chứng từ kế toán:

Việc quản lý và hạch toán luôn dựa trên hệ thống chứng từ gốc chứng minhcho tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Trờng hợp tài sản cố định tăng:

Xuất phát từ nhu cầu của các bộ phận trong công ty, căn cứ vào kế hoạch

đầu t, công ty lên kế hoạch mua sắm tài sản cố định cho mỗi năm Khi kế hoạch

đợc duyệt, công ty ký hợp đồng mua tài sản cố định với nhà cung cấp Sau đócăn cứ vào hợp đồng, kế toán làm thủ tục cho cán bộ vật t đi mua Khi hợp đồngmua bán hoàn thành, hai bên sẽ thanh lý hợp đồng và quyết toán, thanh toán

đoòng thời làm thủ tục kế toán tăng tài sản cố định

VD: Ngày 16/ 4/ 2001, công ty mua 1 máy điều hoà không khí trị giá15.000.000 bằng vốn tự có và trả bằng tiền mặt Sau khi làm thủ tục nhập kho vàtrả tiền kế toán ghi: Nợ TK 211 : 13.500.000

Nợ TK 133 : 1.500.000

Có TK 111 : 15.000.000

 Trờng hợp tài sản cố định giảm:

Khi muốn thanh lý tài sản cố định, kế toán theo dõi tài sản cố định phải lập tờtrình xin thanh lý Sau khi tờ trình đợc duyệt, công ty lạp Hội đồng thanh lý đểxem xét đánh giá thực trạng giá trị còn lại của tài sản, từ đó xác định giá trị thuhồi,xác định dự trù chi phí để thanh lý Để tiến hành nhợng bán thì công ty vàbên mua phải lập một hợp đồng kinh tế Bên mua giao tiền, kế toán công ty lậpphiếu thu và bênn mua lúc đó đợc phếp đa tài sản ra khỏi công ty

VD: Ngày 6/ 11/ 2000 công ty thanh lý 1 máy dập đinh cho công ty HơngThuỷ Sau khi làm các thủ tục về thanh lý tài sản cố định và hợp đồng đợc hoàntất Nguyên giá của máy là 80 triệu đồng, giá trị hao mòn là75 triệu đồng, chiphí thanh lý bằng tiền mặt 1.1 triệu đồng Giá thanh lý là 11 triệu bằng tiền mặt

Ngày đăng: 13/09/2012, 14:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ  chức - hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định  tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thương mại.DOC
Sơ đồ b ộ máy tổ chức (Trang 7)
Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty - hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định  tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thương mại.DOC
Sơ đồ m ô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 9)
Bảng kê Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ kế - hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định  tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thương mại.DOC
Bảng k ê Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ kế (Trang 9)
Bảng khấu hao cơ bản năm 2000 của phân xởng may: - hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định  tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thương mại.DOC
Bảng kh ấu hao cơ bản năm 2000 của phân xởng may: (Trang 13)
Bảng kê số 4 - hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định  tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thương mại.DOC
Bảng k ê số 4 (Trang 14)
Bảng cơ cấu tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại - hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định  tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thương mại.DOC
Bảng c ơ cấu tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w