hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thương mại.
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, kinh doanh là một hoạt động kinh tếnhằm mục đích kiếm lời, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp
Để đạt lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độquản lý sản xuất, kinh doanh Trong đó việc hạch toán kế toán của doanh nghiệpcũng là vấn đề quan trọng
Đối với các doanh nghiệp nhà nớc hiện nay việc quản lý và nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp là vấn đề không thể thiếu đ ợc, vì nócũng là một phần của t liệu lao động,nó đóng góp không nhỏ vào hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, chính vì vậy việc nghiên cứu thẩm định tìnhhình hiện tại tài sản cố định trong doanh nghiệp và đa ra những quyết định đúng
đắn về hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình trongdoanh nghiệp không chỉ đợc đa ra đối với bất kể một doanh nghiệp nào mà nócòn là môí quan tâm của hầu hết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay Nhận thức đựoc tầm quan trọng của việc tổ chức hạch toán và nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản cố định từ các doanh nghiệp Em đã lựa chọn đề tài: “hạchtoán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty sản xuất kinhdoanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại”
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tình hình thực tế tại Công ty sản xuất kinhdoanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại em đã thực hiện chuyên đề này gồm 3phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận cơ bản về hạch toán tài sản cố định hữu hình với việcnâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp Phần 2: Thực trạng việc hạch toán và hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữuhình tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại
Phần 3: Một số ý kiến về hoàn thiện hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụngtài sản cố định tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại
Phần 1
Cơ sở lý luận cơ bản về hạch toán tài sản cố định hữu hình với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
hữu hình trong các doanh nghiệp.
1 Tài sản cố định ở các doanh nghiệp và sự cần thiết phải tổ chức hạch toán tài sản cố định
1.1 Khái niệm tài sản cố định
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải
có t liệu lao động
Trang 2Tài sản cố định là những t liệu lao động cơ bản và các tài sản khác trongdoanh nghiệp có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài.
Theo chế độ hiện hành, những t liệu lao động đảm bảo đồng thời cả 2 tiêuchuẩn sau thì đợc gọi là tài sản cố định:
- Giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Những t liệu lao động nào đồng thời không đảm bảo cả 2 tiêu chuẩn trên thì đợcgọi là công cụ,dụng cụ
1.2 Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình
Trong quá trình sản xuất, mặc dù tài sản cố định bị hao mòn, song chúng vẫngiữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, chỉ khi nào chúng bị hao mòn, h hỏnghoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt kinh tế thì khi đó mới cần đ ợc thaythế, đổi mới Cụ thể:
- Tài sản cố định hữu hình tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh màkhông thay đổi hình thái vật chất ban đầu
- Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh thì giá trị của tài sản cố địnhhữu hình hao mòn dần và nó chuyển dịch dần từng phần vào giá trị mới tạo ra
- Trong quá trình sản xuất, giá trị tài sản cố định có thể đợc phục hồi khi tiếnhành sửa chữa nâng cấp tài sản cố định
1.3 Sự cần thiết và nhiệm vụ của hạch toán tài sản cố định tại doanh nghiệp:
Do tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất, là điều kiện quantrọng để tăng năng suất lao động xã hội Hơn nữa kế toán tài sản cố định rất phứctạp vì các nghiệp vụ về tài sản cố định rất nhiều và có qui mô lớn, việc yêu cầuquản lý tài sản cố định rất cao Do đó nhiệm vụ của hạch toán tài sản cố định là:
- Tổ chức ghi chếp phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác đầy đủ, kịpthời về số lợng, về hiện trạng về giá trị tài sản cố định hiện có
- Phản ánh đầy đủ kịp thời tình hình tăng giảm di chuyển tài sản cố định trongnội bộ doanh nghiệp cũng nh việc thu hồi hình thành các khoản đầu t dài hạn
- Phản ánh kịp thời hao nòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng, trích lập, dựphòng giảm giá đầu t dài hạn,phân bổ chính xác các kế hoạch dự phòng vào chiphí sản xuất kinh doanh
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán chi phí, đồng thời phản ánh chính xáckịp thời những chi phí về sửa chữa tài sản cố định
- Kế toán phải tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra bất thờng tàisản cố định và các khoản đầu t dài hạn, hoạt động kinh tế và tình hình sử dụngcủa tài sản cố định
- Thiết kế hệ thống sổ chi tiết và phơng pháp hạch toán chi tiết tài sản cố định
- Thiết kế hệ thống báo cáo thông tin về tài sản cố định cho quản lý tài sản cố
định
2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định
2.1 Phân loại tài sản cố định
Thông thờng có 4 cách phân loại tài sản cố định nh sau:
- Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:
+ Tài sản cố định hữu hình: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị,phơng tiệnvận tải,thiết bị dụng cụ quản lý,cây lâu năm…
+ Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế, mua bảnquyền phát minh sản phẩm để đavào ứng dụng sản xuất Các loại chi phí nh vềnghiên cứu phát triển, lợi thế thơng mại
Trang 3+ Tài sản cố định thuê tài chính.
- Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:
+ Tài sản cố định tự có
+Tài sản cố định thuê ngoài
- Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành
- Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình hình sử dụng
2.2 Đánh giá tài sản cố định:
Đánh giá tài sản cố định là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định tạithời điểm nhất định Tài sản cố định đợc đánh giá lần đầu và có thể đợc đánh giálại trong quá trình sử dụng Do yêu cầu hạch toán tài sản cố định phải phù hợpvới đặc điểm của tài sản cố định nên chúng đựoc đánh giá theo 3 chỉ tiêu:nguyên giá (giá trị ban đầu), giá trị hao mòn, giá trị còn lại
3 Hạch toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp
3.1 Chứng từ kế toán,tài sản cố định hữu hình
Chứng từ mệnh lệnh: bao gồm các quyết định đầu t, các quyết định điều
động tài sản, các quyết định về thanh lý hoặc bán tài sản, quyết định về
đánh giá hoặc kiểm kê tài sản
Chứng từ thực hiện:
- Biên bản giao nhận tài sản cố định (mẫu 1- tài sản cố định bắt buộc)
- Thẻ tài sản cố định (mẫu 2- tài sản cố định bắt buộc)
- Biên bản giao nhận tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thiện (mẫu 4- tài sản
cố định hớng dẫn không bắt buộc)
- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định (mẫu 5- tài sản cố định hớng dẫn)Ngoài các chứng từ chính trên còn có thêm một số chứng từ khác tuỳ theo từngtrờng hợp
3.2 Hạch toán chi tiết tài sản cố định
Nhằm theo dõi tài sản cố định đợc chính xác
Đánh số tài sản cố định: là qui định cho mỗi tài sản cố định một số hiệu
t-ơng ứng theo những nguyên tắc nhất định
Hạch toán kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình:
H ạch toán chi tiết phải mở sổ chi tiết tài sản cố định cho từng loại hình tàisản cố định Trong kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình, phải ghi tên đánh sốtừng loại tài sản cố định, nguyên giá tài sản cố định, số đã hao mòn, tỷ lệ khấuhao, tình hình tăng giảm Ngoài số theo dõi tổng hợp kế toán phải mở sổ chi tiếttheo dõi việc sử dụng tài sản cố định, từng bộ phận, từng nguồn vốn theo hìnhthức, kế toán “ nhật ký chứng từ” việc theo dõi sổ chi tiết số5
Tác dụng của hạch toán chi tiết tài sản cố định:
- Qua hạch toán chi tiết tài sản cố định nắm đợc chỉ tiêu cơ cấu, chỉ tiêu tàisản cố định trong doanh nghiệp
- Phân bổ tình hình, tài sản cố định trong doanh nghiệp (có hợp lý không)
- Biết đợc số lợng, tình trạng, chất lợng của tài sản cố định trong doanhnghiệp
- Nắm đợc tình hình huy động và sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp
- Thấy đợc trách nhiệm bảo quản sử dụng từng bộ phận tài sản cố định trongdoanh nghiệp
3.3 Hạch toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình
a) Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình
Trang 4Bên nợ: - Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình tăng do đợc cấp, do hoànthành xây dựng cơ bản bàn giao đa vào sử dụng, do mua sắm, do các đơn vị thamgia liên doanh góp vốn, do đợc tặng, biếu, viện trợ
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của tài sản cố định do xây lắp trang bịthêm hoặc do cải tạo nânguyên giá cấp
- Điều chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định do đánh giá lại
Bên có: - Nguyên giá của tài sản cố định giảm do điều chuyển cho đơn vị khác,
do nhợng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh
- Nguyên giá của tài sản cố định giảm do tháo bớt một số bộ phận
- Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại tài sản cố định
D
nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có tại đơn vị
TK 211 có 7 tài khoản cấp 2:
+ TK 211.1 - Đất thể hiện giá trị sử dụng đất, mặt nớc biển và các tài sản cố định
là chi phí dùng cải tạo mặt bằng mặt đất
b) Phơng pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế tài sản cố định hữu hình:
Đối với tài sản cố định hữu hình tăng do doanh nghiệp tự mua sắm:
- Căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng và các chứng từ liên quan khác ghi:
Nợ TK 211 : Nguyên giá
Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng
Có TK 111,112, 331 : Tổng giá thanh toán
- Trờng hợp tài sản cố định hữu hình nhập khẩu từ nớc ngoài ghi:
Nợ TK 211 : Nguyên giá
Có TK 333.3 : Thuế nhập khẩu phải nộp
Có TK 111, 112, 331 : giá mua theo hoá đơn + chi phí khác (nếu có)
- Trờng hợp tài sản cố định mua sắm bằng quỹ đầu t phát triển hoặc nguồnvốn xây dựng cơ bản, kế toán đồng thời phải kết chuyển nguồn vốn
Trang 5Còn mới:
Nợ TK 211 : Nguyên giá
Có TK 153 : Nguyên giá
Đã sử dụng:
Nợ TK 211 : Giá trị còn lại cha phân bổ
Có TK 142.1: Giá trị còn lại cha phân bổ
Tài sản cố định hữu hình tăng do nhà nớc điều chỉnh tăng nguyên giá:
- Phản ánh số thu về thanh lý hoặc nh ợng bán
Nợ TK 152.7 : Nếu nhập kho phế liệu
Nợ TK 111,112,131 : Số tiền thanh lý, nhợng bán
Có TK 721 : Số tiền thu (không thuế)
Có TK 333.1 : Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
- Phản ánh chi phí khác chi ra cho thanh lý nh ợng bán
Nợ TK 821 : Số tiền
Có TK 111,112 : Số tiền
Tài sản cố định hữu hình giảm do mang đi góp vốn liên doanh liên kết với
đơn vị khác:
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn (nếu có)
Nợ TK 128,222 : Giá trị góp vốn đợc chấp thuận(số còn lại ghi vào TK412) Nợ/ Có TK 412 : Phần chênh lệch
Có TK 211 : Theo nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ:
Nợ TK 627,641,642 : Giá trị còn lại (nếu có)
Nợ TK 142.1 : Giá trị còn lại (nếu lớn)
Có TK 211 : Nguyên giá
- Kế toán kết chuyển nguồn vốn cố định thành nguồn vốn l u động:
Nợ TK 711.1 : Giá trị còn lại
Có TK 411.2 : Giá trị còn lại
Tài sản cố định hữu hình giảm do nhà nớc điều chỉnh giảm nguyên giá:
Nợ TK 412 : Phần chênh lệch giảm nguyên giá
Có TK 211 : Phần chênh lệch giảm nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình giảm do chuyển cho đơn vị khác, do theo cấp trên:
- Chuyển mới
Nợ TK 411 : Nguyên giá
Trang 64 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình:
Chỉ tiêu về cơ cấu đầu t tài sản cố định hữu hình:
TSCĐ đã và đang đợc đầu t
Tỷ suất đầu t =
Tổng số tài sản
Chỉ tiêu đánh giá tài sản cố định
Tổng doanh thu thuần
Sức sản xuất của TSCĐ = -
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Lợi nhuận thuần
Sức sinh lợi của TSCĐ = -
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Tỷ suất hao phí TSCĐ =
Doanh thu(Lợi nhuận)
Nguyên giá TSCĐ (đầu năm + cuối năm) Nguyên giá bình quân TSCĐ = - Đánh giá TSCĐ đầu năm
Phần 2Thực trạng việc hạch toán và hiệu quả sử dụng tài sản
cố định hữu hình tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất
nhập khẩu- Bộ Thơng mại
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty ảnh h ởng tới việc hạch toán và hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty
Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu là một doanh nghiệp nhà nớc có
t cách pháp nhân, hạch toán kế toán độc lập đợc nhà nớc giao vốn, đất đai và cácnguồn lực khác Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ với nhà nớc, tự chịu tráchnhiệm về hoạt đoọng kinh doanh trong phạm vi số vốn nhà nớc cấp
Trang 7Theo nghị định số 448 TM?TCCB ngày 23/4/1993 của Bộ Thơng mại, đổi tênthành Công ty sản xuất gia công hàng xuất khẩu và nay là Công ty sản xuất kinhdoanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại.
- Tên giao dịch quốc tế:
IMPORT EXPORT- PRODUCTION AND TRADING CORPORATION (PROSIMEX)
Trụ sở chính: Khơng Đình- Thanh Xuân- Hà Nội
Vốn điều lệ ban đầu: 5.135.000.000 đồng
Trong đó: - Vốn cố định : 951.000.000 đồng
-Vốn lu động : 4.184.000.000 đồng
- Chức năng hoạt động của công ty là xuất nhậpp khẩu trực tiếp và sản xuất giacông hàng xuất khẩu, kinh doanh kho ngoại quan, liên doanh với nớc ngoài vềgia công, xuất khẩu lao động và dịch vụ du lịch nằm khai thác và kinh doanhnguồn hàng xuất khẩu tăng thu ngoại tệ cho nhà nớc, tăng cờng phát triển qui môcủa công ty
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh
Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại thực hiện chế độquản lý một thị trờng trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của tập thể ngời lao
Đảng,
đoàn thể
Phòng
tổ chứchành chính
Ban xuất khẩu lao
động
Chi nhánh Quảng Ninh
4
Phòng XNK 5
Chi nhánh Hải Phòng
Liên doanhHan tex
VP CH
LB Nga
VP tại Hoa Kỳ
Tổ
dv XK
Trang 8Xuất phát từ đặc diểm kinh doanh, Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập
khẩu-Bộ Thơng mại đã tiến hành tổ chức thực hiên công tác kế toán tại công ty theohình thức tập trung
Trang 9Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kgikkkkkk
Hình thức ghi sổ kế toán:
Để phù hợp với qui mô, trình độ quản lý và yêu cầu của công tác kế toán,Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại đã áp dụng hìnhthức nhật ký chứng từ để ghi sổ kế toán
3.1 Đặc điểm TSCĐ hữu hình của công ty
TSCĐ hữu hình của Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơngmại có rất nhiều loại và đa dạng: nhà xởng, trang thiết bị máy móc, liên doanh…Tính đến ngày 1/1/2001: - Nguyên giá : 7.557.210.892
- Giá trị còn lại : 6.722.485.040
TSCĐ của công ty chủ yếu là nhà xởng, một số máy móc nh máy may nhập từ
Đức và Nhật, đa vào sử dụng đã lâu nên có phần lạc hậu cũ kỹ Trong những
Kế toán trởng
Kế toán hàng tồnkho và chi phí
Kế toán tiền lơngBHXH
Kế toán
NH và thanh toán tiềnlơng
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 10năm gần đây TSCĐ của công ty đã đợc đầu t, đổi mới chủ yếu là vốn vay ngânhàng hoặc thuê của đối tợng khác Tài sản cố định của công ty đợc phân loạitheo nguồn hình thành và phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng.
3.2 Đánh giá tài sản cố định:
Việc tính giá tài sản cố định đợc thực hiện theo công thức:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua + Các chi phí khác có liên quan
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị khấu haoToàn bộ tài sản cố định của công ty đợc theo dõi chặt chẽ trên 3 loại giá là:Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại
3.3 Hạch toán và tổ chức hạch toán biến động tài sản cố định
Để đạt đợc kết quả cao trong mục tiêu kinh doanh công ty phải thực hiện tốtcông tác kế toán nh sau:
- Thực hiện ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, liên tục có hệ thống tình hìnhbiến động của tài sản cố định
- Thông qua việc theo dõi, phản ánh, xử lý các thông tin, kế toán sẽ giúp cho banlãnh đạo đa ra quyết định chính xác trong việc đầu t, sửa chữa tài sản cố định.a) Chứng từ kế toán:
Việc quản lý và hạch toán luôn dựa trên hệ thống chứng từ gốc chứng minhcho tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trờng hợp tài sản cố định tăng:
Xuất phát từ nhu cầu của các bộ phận trong công ty, căn cứ vào kế hoạch
đầu t, công ty lên kế hoạch mua sắm tài sản cố định cho mỗi năm Khi kế hoạch
đợc duyệt, công ty ký hợp đồng mua tài sản cố định với nhà cung cấp Sau đócăn cứ vào hợp đồng, kế toán làm thủ tục cho cán bộ vật t đi mua Khi hợp đồngmua bán hoàn thành, hai bên sẽ thanh lý hợp đồng và quyết toán, thanh toán
đoòng thời làm thủ tục kế toán tăng tài sản cố định
VD: Ngày 16/ 4/ 2001, công ty mua 1 máy điều hoà không khí trị giá15.000.000 bằng vốn tự có và trả bằng tiền mặt Sau khi làm thủ tục nhập kho vàtrả tiền kế toán ghi: Nợ TK 211 : 13.500.000
Nợ TK 133 : 1.500.000
Có TK 111 : 15.000.000
Trờng hợp tài sản cố định giảm:
Khi muốn thanh lý tài sản cố định, kế toán theo dõi tài sản cố định phải lập tờtrình xin thanh lý Sau khi tờ trình đợc duyệt, công ty lạp Hội đồng thanh lý đểxem xét đánh giá thực trạng giá trị còn lại của tài sản, từ đó xác định giá trị thuhồi,xác định dự trù chi phí để thanh lý Để tiến hành nhợng bán thì công ty vàbên mua phải lập một hợp đồng kinh tế Bên mua giao tiền, kế toán công ty lậpphiếu thu và bênn mua lúc đó đợc phếp đa tài sản ra khỏi công ty
VD: Ngày 6/ 11/ 2000 công ty thanh lý 1 máy dập đinh cho công ty HơngThuỷ Sau khi làm các thủ tục về thanh lý tài sản cố định và hợp đồng đợc hoàntất Nguyên giá của máy là 80 triệu đồng, giá trị hao mòn là75 triệu đồng, chiphí thanh lý bằng tiền mặt 1.1 triệu đồng Giá thanh lý là 11 triệu bằng tiền mặt