1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Một số nhận xét và Đề nghị qua tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn định bình pps

18 446 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 315,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình có giá trị rất lớn, ảnh hưởng rộng trong phạm vi cả nước; đã kịp thời để đánh giá các quả tốt đã đạt được, cả những tồn

Trang 1

Một số nhận xét vμ Đề nghị qua tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn định bình

Chủ nhiệm đề tμi NCKH cấp Bộ: PGS TS Phạm Văn Quốc

Các chủ nhiệm chuyên đề: GS.TS Phạm Ngọc Quý, GS.TS Nguyễn Văn Mạo, GS.TS Nguyễn Văn Lệ, PGS.TS Vũ Thanh Te, PGS.TS Đỗ Văn Hứa, PGS.TS Nguyễn Chiến, PGS TS Phạm Văn Quốc, PGS Hoμng Phó Uyên, TS Đỗ Văn Toán, TS Lê Văn Hùng,

TS Nguyễn Cảnh Thái, TS Nguyễn Như Oanh, ThS Nguyễn Thị Thu Hương

Công tác Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình diễn ra trong 2 năm

2007 vμ 2008 Tham gia tổng kết gồm nhiều chuyên gia khoa học công nghệ, tư vấn, nhμ thầu, các cơ quan quản lý: Công ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ lợi I Việt Nam (HEC)-Đơn vị thiết kế, Công ty Cổ phần Xây dựng 47 – Nhμ thầu chính thi công công trình Định Bình, Các nhμ thầu phụ gồm: Công ty xây dựng 41 thuộc Tổng công ty xây dựng thủy lợi 4, Công ty TNHH An Bình-Bình Định, Các công ty: Công ty xây dựng thuỷ lợi 25, Công ty xây dựng thuỷ lợi 26, Công ty cơ khí thuỷ lợi thuộc Tổng công ty Cơ điện Nông nghiệp vμ Thuỷ lợi; Viện Khoa học Thuỷ lợi; Viện Khoa học công nghệ xây dựng, Trường Đại học Xây dựng, Công ty Tư vấn xây dựng điện 1; Ban Quản lý Đầu tư vμ Xây dựng Thuỷ lợi 6,

vμ Trường đại học Thuỷ lợi lμ đơn vị chủ trì

Công tác Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình có giá trị rất lớn, ảnh hưởng rộng trong phạm vi cả nước; đã kịp thời để đánh giá các quả tốt đã đạt được, cả những tồn tại, thiếu sót; kịp thời rút kinh nghiệm để phục vụ cho công tác thiết kế, thi công, giám sát vμ kiểm định chất lượng xây dựng đập bê tông đầm lăn Nước Trong vμ các

đập bê tông đầm lăn của nước ta trong thời gian tới tốt hơn

I- Về thiết kế

1 Khẳng định ưu, nhược điểm của BTĐL để xây dựng đập

a- Ưu điểm

- Ưu điểm nổi bật lμ giảm được đáng kể số lượng xi măng trong 1 m3 bê tông , do vậy giảm

được nhiệt phát sinh trong khối bê tông lμ nguyên nhân chính gây nứt nẻ bê tông

- Thi công nhanh, giảm được thời gian xây dựng so với bê tông thường (so sánh trong cùng

điều kiện công trình xây dựng vμ hoμn tất công tác chuẩn bị)

- Có thể thi công liên tục nếu thiết kế khoảnh đổ vμ tổ chức thi công hợp lý

- Sử dụng ván khuôn ít hơn so với bê tông thường

- Giảm giá thμnh công trình so với bê tông thường, có thể từ 15%-20%

b- Nhược điểm

- Do bê tông khô, it xi măng, dễ bị phân ly vật liệu vữa BTĐL khi vận chuyển, đổ, san, ủi,

đầm nén, dẫn đến lμm chất lượng bê tông không đều, thậm chí suy giảm không đạt cường độ thiết

kế

- Phụ thuộc nhiều vμo thời tiết, nền nhiệt độ nơi đổ bê tông

- Thời gian ninh kết đạt cường độ thiết kế khá lâu thông thường từ 90-120 ngμy thậm chí

180 ngμy sau đổ bê tông

- Phụ thuộc vμo trạm trộn vμ nguồn cung cấp phụ gia tro bay

2 Phân biệt sự giống nhau vμ khác nhau giữa công nghệ xây dựng đập bê tông thường vμ đập BTĐL

Trong thiết kế, thi cụng đập BTĐL cần phải tỡm hiểu sự giống nhau và khỏc nhau đối với cụng nghệ thiết kế, thi cụng đập BTĐL và đập bờ tụng thường (Độc giả cú thể tham khảo trong hồ

sơ đề tài Tổng kết thiết kế thi cụng đập BTĐL Định Bỡnh)

Trang 2

3 Sự bất cập của tiêu chuẩn Việt Nam để thiết kế, thi công đập BTĐL

- Trong 32 tiêu chuẩn của Việt Nam, thì 31 tiêu chuẩn sử dụng chung để thiết kế đập bê tông trọng lực (cả đập bê tông thường vμ bê tông đầm lăn)

- Riêng chỉ có 01 tiêu chuẩn - tiêu chuẩn Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của tro bay theo TCVN 6016-1995; TCVN 6017-1995; TCVN 4030-1985; 14TCN (105-109)-1999 được vận dụng

để thiết kế riêng cho bê tông đầm lăn

4 Các chuyên đề chính cần thực hiện trong thiết kế đập BTĐL

a) Lựa chọn Tiờu chuẩn thiết kế và cụng nghệ thi cụng để ỏp dụng

b) Tớnh toỏn ổn định và ứng suất đập theo Tiờu chuẩn thiết kế lựa chọn

c) Phũng chống thấm và tỏc hại của nú đối với thõn và nền đập

d) Lập điều kiện kỹ thuật thi cụng cho đập BTĐL được thiết kế

e) Lập quy trỡnh thớ nghiệm bờ tụng đầm lăn

5 Cần sớm xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam cho riêng đập BTĐL

Hiện nay chưa có tiêu chuẩn ban hμnh chính thức, phải vận dụng tiêu chuẩn thiết kế, qui trình thi công đập BTĐL của một số nước Mỗi nước, ở mỗi thời kỳ lại có nhiều vấn đề khác nhau, không thống nhất Khi nghiên cứu, vận dụng vμo điều kiện nước ta cũng đã nảy sinh nhiều bất cập Cần bổ sung gấp qui chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế, qui trình thi công, thí nghiệm vμ nghiệm thu, quản lý vμ vận hμnh đập BTĐL của Việt Nam Cần rμ soát lại các tiêu chuẩn ngμnh có liên quan về khảo sát, vật liệu xây dựng, qui trình, phương pháp, thiết bị thí nghiệm vật liệu BTĐL

6 Lựa chọn sử dụng các tiêu chuẩn BTĐL của nước ngoμi

Cỏc đập bờ tụng đầm lăn đó và đang thiết kế đều phải sử dụng tiờu chuẩn kỹ thuật của nước ngoài Cỏc tiờu chuẩn kỹ thuật của cỏc nước cú rất nhiều, theo cỏc trường phỏi khỏc nhau, theo thời gian lịch sử cú khỏc nhau Vỡ thế, cần cú sự lựa chọn

7 Nghiên cứu áp dụng thμnh tựu công nghệ BTĐL của nước ngoμi

Trên thực tế, chúng ta đã vμ đang sử dụng tiêu chuẩn của Trung Quốc vμ của Mỹ lμ chủ yếu Từng công trình cụ thể, các đơn vị tư vấn biên tập hướng dẫn sử dụng tiêu chuẩn thiết kế,

điều kiện kỹ thuật thi công đập bê tông đầm lăn riêng, mμ thực chất lμ tập hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật ở trong vμ ngoμi nước để vận dụng vμo một công trình đang đầu tư xây dựng Các tμi liệu biên tập như vậy không tránh khỏi tính không thống nhất vμ còn nhiều khiếm khuyết

Ban đầu, do chưa có Tiêu chuẩn Việt Nam cho lĩnh vực nμy nên các cơ quan thẩm tra vμ tham mưu ra quyết định phê duyệt gặp không ít khó khăn để tác nghiệp theo chức năng của mình

8 Đẩy mạnh hợp tác trong vμ ngoμi nước về xây dựng đập BTĐL

Cần tiếp tục vμ mở rộng hợp tác, chuyển giao công nghệ thiết kế, chế tạo phụ gia, vật liệu xây dựng vμ thi công BTĐL giữa các đơn vị KHCN, các cơ quan quản lý nhμ nước, các nhμ thầu xây dựng trong nước, với các cơ quan KHCN, chuyên gia Trung Quốc vμ các nước khác để nhanh chóng đạt được thμnh tựu cao hơn về công nghệ xây dựng đập BTĐL

9- Thiết kế mặt cắt đập BTĐL Định Bình phù hợp năng lực vμ điều kiện xây dựng

Hình thức mặt cắt vμ chống thấm thân đập của đập BTĐL Định Bình được thiết kế theo hình thức Kim Bao Ngân lμ phù hợp với năng lực thiết kế của HEC ở thời kỳ mới tiếp cận công nghệ

đập BTĐL vμ cũng phù hợp với điều kiện xây dựng của đập Định Bình Việc chống thấm cho đập chủ yếu nhờ vμo tường bê tông chống thấm truyền thống dμy 2m nằm về phía thượng lưu Do

Trang 3

tường chống thấm lμ bê tông truyền thống nên tiêu chuẩn chống thấm tường có thể sử dụng Tiêu chuẩn thiết kế 14TCN 56-88 - Thiết kế đập bê tông vμ BTCT của Việt Nam

10 Thiết kế bê tông biến thái ở bề mặt thượng lưu vμ BTĐL trên toμn mặt cắt đập

Để thiết kế biện pháp chống thấm thân đập BTĐL Nước Trong, cơ quan tư vấn HEC đã áp dụng giải pháp chống thấm mới của các nước cho đập bê tông đầm lăn, đó lμ hình thức mặt cắt lμ

bê tông đầm lăn toμn mặt cắt

Chọn hình thức mặt cắt lμ bê tông đầm lăn toμn mặt cắt còn có nhiều ý kiến khác nhau giữa các chuyên gia Việt Nam vì chưa có tiêu chuẩn Việt Nam để thiết kế chống thấm thân đập bằng chính bê tông đầm lăn Tuy nhiên, cuối cùng đã hội tụ được các ý kiến thông qua các hội thảo trong quá trình Thiết kế vμ đã được Bộ NN&PTNT đồng ý phê duyệt tiêu chuẩn

11 Đẩy mạnh nghiên cứu nâng cao tính năng chống thấm của vật liệu, các giải pháp

vμ kết cấu chống thấm cho đập BTĐL

- Nâng cao chống thấm BTĐL để sử dụng thay cho bê tông thường lμ tiến bộ đạt được trong xây dựng đập BTĐL Plêikrông, Định Bình vμ một số đập khác

- Sử dụng phụ gia hoá dẻo vμ siêu dẻo thế hệ mới có thể tăng độ chống thấm cho BTĐL, giảm được tỷ lệ nước/chất kết dính

- Sử dụng phụ gia tạo khoáng để xử lý bề mặt để tăng tính chống chống thấm, tăng độ

đặc chắc của BTĐL

- Các biện pháp: Tối ưu hoá thμnh phần vμ cấp phối cốt liệu, phun sương bảo dưỡng, phủ giữ ẩm, che nắng sau khi đổ luôn lμ biện pháp đơn giản nhưng tránh được nứt nẻ vμ nâng cao thêm cường độ vμ tính chống thấm cho BTĐL

Tổng kết kinh nghiệm của nước ngoμi cho thấy, đập BTĐL thường bị dò rỉ nước qua khe

nối, qua khe lạnh thi công, qua bản thân BTĐL, qua nền đập Để chống thấm cho đập BTĐL cần

áp dụng hμng loạt biện pháp đồng bộ từ thiết kế đến thi công

12 Tính toán khống chế nhiệt độ BTĐL cả trong thiết kế vμ thi công

- Đập BTĐL sử dụng lượng xi măng ớt so với bờ tụng truyền thống, nhưng do điều kiện thi cụng liờn tục trờn diện rộng nờn lượng nhiệt thuỷ hoỏ trong bờ tụng khụng đủ điều kiện phỏt tỏn ra ngoài mà bị tớch tụ trong đập, làm cho nhiệt độ trong đập bờ tụng tăng khỏ cao Do đú, vấn đề kiểm soỏt và khống chế nhiệt độ khi thiết kế, thi cụng đập BTĐL là hết sức quan trọng và cú những đặc điểm rất riờng biệt so với bờ tụng truyền thống, cần phải được quan tõm đỳng mức Việc tớnh toỏn bài toỏn nhiệt phải được thực hiện ngay từ lỳc thiết kế cụng trỡnh Kết quả của bài toỏn nhiệt sẽ là cơ sở tin cậy và khoa học để quyết định cỏc giải phỏp khống chế nhiệt trong quỏ trỡnh thi cụng nhằm phũng chống nứt do nhiệt thủy húa của chất kết dớnh cũng như sự biến đổi của nhiệt độ mụi trường xung quanh và một số nhõn tố khỏc Để thực hiện được điều đú, việc thớ nghiệm cấp phối BTĐL và cỏc thụng số nhiệt của nú cần phải được tiến hành sớm để cú số liệu tớnh toỏn bài toỏn nhiệt

- Cần thiết kế đầy đủ hệ thống quan trắc nhiệt độ cho đập BTĐL và thực hiện ngay từ đầu việc theo dừi, quan trắc đầy đủ số liệu về diễn biến nhiệt độ, ứng suất của đập trong quỏ trỡnh thi cụng, vận hành, làm cơ sở nghiờn cứu, đỏnh giỏ chất lượng thiết kế, thi cụng và cú sự điều chỉnh trong quỏ trỡnh vận dụng cỏc cụng thức tớnh toỏn thiết kế nhằm đạt được kết quả phự hợp với điều kiện thực tế Việt Nam Việc đọc và xử lý số liệu quan trắc cần phải được thực hiện ngay từ khi đổ

bờ tụng để phục vụ tốt cụng tỏc khống chế nhiệt

- Cỏc biện phỏp khống chế nhiệt trong thi cụng BTĐL và cả BT truyền thống cần phải được ghi rừ trong yờu cầu kỹ thuật thi cụng, cỏc đơn vị giỏm sỏt của Chủ đầu tư, giỏm sỏt tỏc giả phải thường xuyờn yờu cầu cỏc nhà thầu thi cụng thực hiện nghiờm tỳc, đầy đủ

Trang 4

13 Chú ý đến mặt tiếp giáp giữa các lớp đầm lăn khi phân tích ổn định vμ độ bền

đập BTĐL

- Đến nay, sau 30 năm phát triển, trên thế giới đã có nhiều đập bê tông đầm lăn lớn được thiết kế, xây dựng vμ đưa vμo khai thác Điển hình lμ các đập của Trung Quốc: Long Than (216,5m), Quangzhao (195,5m) Tuy nhiên, ổn định vμ độ bền của đập vẫn còn lμ chủ đề nóng hổi của nhiều hội thảo lớn về đập BTĐL (Hội thảo 3-2007 ở Atlanta (Mỹ), Hội thảo 10- 2007 ở Quý Dương (Trung Quốc)

- Cho đến nay, phân tích ổn định vμ độ bền của đập trọng lực bê tông đầm lăn vẫn sử dụng các phương pháp như dùng cho đập trọng lực bê tông thường Tuy nhiên, trong phân tích đánh giá phải chú ý đến những đặc điểm của đập bê tông đầm lăn như lực dính kết ở mặt tiếp giáp giữa các lớp kém, mô đun đμn hồi cao hơn mô đun đμn hồi của bê tông thường cùng cường độ v.v

- Động đất luôn luôn lμ vấn đề lớn đặt ra đối với các công trình xây dựng Đến nay, hầu hết các đập đập bê tông trọng lực thường vμ BTĐL chúng ta đang thiết kế vμ xây dựng có mái thượng lưu thẳng đứng vμ gần thẳng đứng Tuy nhiên, trên thế giới một số đập BTĐL cao trên 100 m đã

được thiết kế vμ xây dựng với mái thượng lưu vμ hạ lưu nghiêng đối xứng Rõ rμng, động đất vμ ổn

định của đập BTĐL trong vùng động đất còn nhiều vấn đề đang cần nghiên cứu ở nước ta

- Lực dính kết trên mặt tiếp giáp giữa hai lớp đầm lăn thường yếu hơn nhiều (ở chỗ xử lý tiếp giáp kém lực dính kết nμy rất nhỏ), khi đập chịu động đất có thể gây nguy hiểm đến ổn định vμ độ bền của đập tại các mặt tiếp giáp xung yếu nμy Vì vậy, với đập bê tông trọng lực đầm lăn Định Bình cũng như với các đập bê tông đầm lăn khác, ngoμi việc kiểm tra ổn định trượt trên mặt tiếp xúc giữa đập vμ nền còn cần kiểm tra ổn định trượt ở mặt tiếp xúc giữa các mặt lớp bê tông đầm lăn, có xét đến áp lực đẩy ngược (với việc xét hiện tượng thấm ngang vμo mặt lớp tiếp giáp xảy ra tại chỗ tiếp giáp khối đổ bê tông tường chống thấm tại cao trình +60)

- Theo nguyên tắc, để đảm bảo sự liên kết tốt giữa 2 lớp RCC thì lớp trên liền kề phải được

đầm xong trước khi lớp dưới bắt đầu ninh kết, cần phải tính toán, quy định thêm với trường hợp thi công lớp trên khi lớp dưới liền kề đang trong thời gian bắt đầu ninh kết (tạm gọi lμ “còn ấm”) Cụ thể kiến nghị rải vữa liên kết thi công tiếp lớp trên vμ dải kề nó Điều nμy rất quan trọng, vì nếu dừng lại phải tuân theo quy định xử lý khe lạnh vμ chờ cường độ tối thiểu 2,5Mpa, gây chậm trễ cho tiến độ thi công công trình

- Nhằm đánh giá đầy đủ hơn về ổn định của đập bê tông đầm lăn, cần phân tích thêm ổn

định của đập khi xem với mặt trượt xét lμ mặt tiếp giáp giữa hai lớp bê tông đầm lăn (tại các mặt cắt xung yếu) vμ sử dụng phương pháp xét đến lực chống cắt trên mặt phá hoại, cho các trường hợp: Không xét đến áp lực thấm ở mặt phân lớp vμ xét đến áp lực thấm ở mặt phân lớp

14 Bố trí, lập qui trình vận hμnh hệ thống quan trắc để theo dõi hiện tượng thấm, ổn

định vμ độ bên đập BTĐL

Các thiết bị quan trắc vμ cáp điện trong đập BTĐL có loại phải lắp trong quá trình thi công,

có loại có thể lắp đặt sau Trong quá trình đổ đầm BTĐL không được lμm hư hỏng các thiết bị quan trắc Cần lập qui trình vận hμnh thử, kiểm định, vμ xác định các chỉ tiêu quan trắc để đánh gía được trạng thái thấm, ổn định vμ độ bền đập trong quá trình sử dụng

15 Hạn chế sử dụng bê tông thường trong đập BTĐL

Khi xây dựng đập xây dựng bằng công nghệ BTĐL hết sức tránh cμng nhiều cμng tốt những chi tiết kết cấu bằng bê tông, bê tông cốt thép thông thường vμ các lỗ khoét trong đập (như hμnh lang kiểm tra, lỗ xả lũ, cống dẫn dòng thi công, cống lấy nươc

Tuy nhiên đối với công trình Định Bình, trong thân đập bố trí khá nhiều chi tiết như: Cống dẫn dòng, cống xả sâu, cống lấy nước, hầm chứa phai nên tạo nhiều góc cạnh vμ những khu vực diện tích nhỏ bên trong khối đổ RCC, phần đỉnh của đập bề rộng tương đối nhỏ những yếu tố

Trang 5

nμy gây rất nhiều khó khăn trong thao tác thi công cơ giới, lμm chậm cường độ thi công khối đổ, không phát huy được hết với ưu thế công nghệ RCC

Chỉ nên bố trí bê tông đầm lăn ở những đoạn đập có chiều dμi đầm lăn theo phương vuông góc với trục đập > hoặc = 15 m

Khu vực đỉnh đập Định Bình do bề rộng hẹp cho nên cường độ thi công bê tông đầm lăn rất hạn chế, không quá 30 m3/ca

Các vị trí góc nhỏ, góc chết đầm lăn không vμo được cần bố trí bê tông thường

Cμng nhiều hạng mục bê tông thường thì cμng chia vụn mặt bằng thi công, hạn chế rất nhiều đến tầm hoạt động của các phương tiên thi công cơ giới vμ giảm ưu thế vμ hiệu quả kinh tế của công nghệ thi công đập BTĐL

Phaàn beõ toõng RCC ủoaùn ủổnh ủaọp (ủaừ trửứ beà roọng phaàn beõ toõng bieỏn thaựi) neõn thieỏt keỏ coự

chieàu roọng toỏi thieồu baống 7m ủeồ ủuỷ khoaỷng lửu thoõng cho 2 laứn thieỏt bũ di chuyeồn ra vaứo thi coõng

16 Hạn chế việc phải bổ sung thêm nhiệm vụ thiết kế

Tránh bổ sung nhiệm vụ công trình khi đồ án đã được phê duyệt vμ thi công dẫn đến bị dộng trong bố trí hạng mục công trình Thí du đập Định Bình đμn thi công thì bổ sung thêm khu tưới Vĩnh Hiệp (F=400ha) dẫn đến phải bố trí thêm cống lấy nước! Ngoμi ra còn bổ sung thêm một số

hệ thống cấp nước ngọt cho dân sinh ở bờ phải, nằm ngoμi thiết kế được phê duyệt v.v

17 Rút kinh nghiệm kịp thời cho thiết kế đập BTĐL Nước Trong

- Trên cơ sở phân tích điều kiện kinh tế-kỹ thuật, rút kinh nghiệm từ đập Định Bình, hình thức bê tông đầm lăn toμn mặt cắt đã được lựa chọn cho đập Nước Trong

- Xử lý các đới xung yếu vμ đứt gãy nền đập Nước Trong từ việc rút kinh nghiệm xử lý cho

đập BTĐL Định Bình

- Lựa chọn quy mô, kích thước đập trμn vμ cửa van theo đáp ứng yêu cầu kinh tế – kỹ thuật cũng trên cơ sở rút kinh nghiệm từ thiết kế đập trang vμ cửa van cho đập Định Bình

II- về Vật liệu BÊ TÔNG ĐầM LĂN

1- Chú trọng nghiên cứu thực nghiệm về vật liệu bê tông đầm lăn

- Các đề tμi thí nghiệm, nhất lμ thí nghiệm nghiên cứu phụ gia puzơlan, chế tạo vữa vμ thi công BTĐL cần được ưu tiên triển khai trong các quá trình nghiên cứu thiết kế, đặc biệt ở giai đoạn TKKT

- Cần triển khai sớm việc nghiên cứu quy luật phát triển cường độ cùng các chỉ tiêu cơ lý của

bê tông đầm lăn trong điều kiện cụ thể của công trình, trên cơ sở đó có thể rút ngắn thời gian thí nghiệm, đẩy nhanh tốc độ thi công

- Đối với bê tông biến thái, cần nghiên cứu phương pháp lấy mẫu vμ phương pháp thí nghiệm thích hợp trong quá trình thi công

2 Thμnh phần vật liệu bê tông đầm lăn Định Bình

Các vấn đề sau đây đã được chú ý trong thiết kế vμ thi công:

- Phương pháp xác định cường độ bê tông yêu cầu (cường độ thiết kế) vμ quy định về

điều kiện nghiệm thu cường độ ,

- Lựa chọn vật liệu đầu vμo để chế tạo bê tông BTĐL,

- Quy trình thiết kế cấp phối bê tông BTĐL,

Trang 6

- Khi thiết kế cấp phối BTĐL, cần nghiên cứu chất lượng vμ trữ lượng cung cấp của nguồn tro bay vμ nguồn phụ gia Puzơlan phục vụ cho công trình Tránh xảy ra trường hợp như Công trình Định Bình chỉ sử dụng một nguồn tro bay Phả Lại, khi nguồn tro bay không khả năng cung ứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ thi công công trình

- Tận dụng vật liệu địa phương lμ một nguyên tắc trong xây dựng, nhằm đạt được phương

án tối ưu kinh tế-kỹ thuật Tuy nhiên, thực tế cát tự nhiên thường có hμm lượng hạt mịm ít (hμm lượng hạt mịm d<0,08 khoảng 1%) do đó trong hỗn hợp bê tông đầm lăn cần phải bù thêm phù gia khoáng bù vμo lượng thiếu hụt đó (ở đập Định Bình cần bù một lượng hạt mịn bằng 5% khối lượng cát) Việc đưa thêm phụ gia hạt mịn vμo cấp phối cũng lμm cho giá thμnh BTĐL cao hơn,

3 Vai trò quan trọng của phụ gia trong thμnh phần vật liệu BTĐL

Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn có vai trò thay thế một phần xi măng để giảm lượng tỏa nhiệt trong bê tông; Tham gia phản ứng hydrat hóa tạo sản phẩm đóng rắn giúp nâng cao cường độ

vμ cải thiện các tính chất khác của bê tông; Bổ sung thêm thμnh phần hạt mịn để tăng tính dễ đổ cho hỗn hợp BTĐL vμ cải thiện cấu trúc của bê tông

Có hai loại phụ gia khoáng lμ phụ gia khoáng hoạt tính vμ phụ gia khoáng không hoạt tính Phụ gia khoáng hoạt tính thường dùng lμ tro bay vμ Puzơlan tự nhiên, còn phụ gia khoáng không hoạt tính lμ các loại bột đá tự nhiên không hoặc ít khả năng họat tính Puzơlanic

Phụ gia hóa học có vai trò lμm tăng dẻo, giảm nước vμ kéo dμi thời gian đông kết cho hỗn hợp BTĐL Chủng loại, hμm lượng dùng vμ chất lượng phụ gia cần được thí nghiệm với hỗn hợp bê tông thực tế trước khi sử dụng thật ngoμi hiện trường

Khi nghiên cứu cấp phối BTĐL nếu chọn sử dụng phụ gia khoáng lμ tro bay thì cần nghiên cứu chất lượng vμ trữ lượng cung cấp của nguồn tro bay phục vụ công trình Tránh tình trạng chỉ sử dụng một nguồn tro bay, khi nguồn không có khả năng cung ứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến

độ thi công công trình

Từ những kinh nghiệm thực tiễn công trình Định Bình cho thấy phụ gia khoáng họat tính tro bay lμ một thμnh phần không thể thiếu trong BTĐL Nó vừa có vai trò lμ chất kết dính nâng cao cường độ vμ độ chống thấm của BTĐL, vừa đóng vai trò lμ chất độn mịn cải thiện bề mặt tăng khả năng liên kết giữa các lớp đổ BTĐL vì vậy cần xác định nguồn cung cấp vμ kiểm tra chất lượng tro bay trước khi đưa vμo sử dụng Việc lựa chọn, kiểm tra khống chế chất lượng tro bay bao gồm các công tác sau:

- Lựa chọn loại tro bay có sẵn trên thị trường, chất lượng ổn định, cung ứng kịp thời để chủ

động trong thi công

- Tùy theo tiến độ vμ qui mô công trình mμ tính toán lập nhμ kho chứa tro bay cho phù hợp Kho chứa tro bay phải đảm bảo khô ráo, tránh dột

- Phân tích kiểm tra thμnh phần hoạt tính, lượng mất khi nung vμ các đặc tính khác của nguồn tro bay định dùng

- Vì điều kiện nμo đó tro bay phải lưu lại tại công trình quá 60 ngμy cần phải tiến hμnh kiểm tra thí nghiệm lại, đạt yêu cầu mới dùng được

- Cần khống chế độ ẩm của tro bay trước khi đưa vμo sử dụng tránh trường hợp tro bay hút

ẩm vón cục lμm tắt tro khi trạm trộn vận hμnh khi đó ảnh hưởng đến chất lượng vμ tiến độ thi công

4 Về cấp phối bê tông đầm lăn

Hai phương pháp thiết kế thμnh phần BTĐL lμ EM 1110-2-2006 (phương pháp giμu hồ của Mỹ) vμ phương pháp của Trung Quốc có cách trình bμy rõ rμng, dẽ tiếp cận Đặc biệt lμ phương

Trang 7

pháp của Trung Quốc có các bước tính toán gần với phương pháp thiết kế thμnh phần bê tông truyền thống của Bôlômây- Xkramtaev đã được sử dụng rộng rãi vμ quen thuộc tại Việt Nam Thực tế tại Việt Nam đang sử dụng 2 phương pháp thiết kế cấp phối BTĐL, các Công ty tư vấn điện chủ yếu sử dụng phương pháp của Hội kỹ sư quân đội Mỹ (EM ) vμ Các Công ty Tư vấn Thủy lợi vμ một vμi công ty tư vấn điện dùng phương pháp của Trung Quốc

Đập bê tông Định Bình sử dụng 2 cấp phối (CP2 vμ CP3), cốt liệu dăm lớn nhất Dmax = 60mm, xi măng PCB40, phụ gia hoạt tính tro bay Nói chung đến nay công trình thi công theo 2 cấp phối trên hoμn toμn ổn định Chất kết dính lμ những sản phẩm sản xuất trong nước, cốt liệu

được khai thác sử dụng tại chỗ nên thuận lợi cho công tác thi công Tuy nhiên có một số vấn đề cần chú ý như sau:

Để phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam khi chưa có Tiêu chuẩn Thiết kế cấp phối BTĐL, kiến nghị chọn phương pháp của Trung Quốc để thiết kế cấp phối BTĐL có kết hợp với một số điểm của phương pháp EM 1110-2-2006 của Mỹ để kiểm tra một số kết quả tính toán trung gian, như đưa ra giới hạn biên về tỷ lệ hồ/vữa để đảm bảo độ chống thấm của BTĐL vμ tăng liên kết giữa các lớp đổ, thích hợp cho bê tông yêu cầu chống thấm Kết hợp 2 phương pháp nμy trong quá trình tính toán cấp phối BTĐL có thể loại bỏ được những phương án không đảm bảo tính chống thấm, nhờ đó giảm bớt khối lượng thí nghiệm mẫu, tránh lãng phí nhân công vμ kinh phí Việc thiết kế cấp phối BTĐL cần thể được lập trình tính toán trên máy tính để nhanh chóng cho kết quả

5 Tỷ lệ chất kết dính trong thμnh phần bê tông đầm lăn

Đối với công trình Định Bình sử dụng cát sông Côn lμ cát cát hạt thô với hμm lượng hạt nhỏ hơn 0,08 mm thấp vì vậy tro bay ngoμi vai trò lμ thμnh phần chất kết dính còn lμ vật liệu độn bù vμo phần hạt mịn thiếu do đó nếu thiếu tro bay thì không thể thi công được

Bê tông đầm lăn (BTĐL) có lượng dùng chất kết dính thấp, đặc biệt lμ luợng dùng xi măng chỉ bằng khoảng 1/3 lượng dùng xi măng trong cấp phối của bê tông truyền thống, để đạt được các chỉ tiêu thiết kế yêu cầu, thì công tác lựa chọn vật liệu chế tạo bê tông vμ chọn phương pháp thiết

kế cấp phối BTĐL lμ nhiệm vụ đầu tiên rất quan trọng, để đưa ra cấp phối sơ bộ ban đầu để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của BTĐL vμ đưa ra được cấp phối tối ưu để tiến hμnh đầm nén hiện trường

Qua kết quả tính toán so sánh, vμ thí nghiệm thử cường độ nén vμ độ chống thấm của BTĐL thiết kế theo 2 phương pháp trong khuôn khổ Đề tμi Cấp Bộ NN vμ PTNT của Viện Khoa học Thủy lợi thực hiện cho chúng ta thấy rằng:

- Luợng dùng Chất kết dính (gồm Xi măng vμ Phụ gia khoáng) theo 2 phương pháp lμ tương

đương nhau

- Tỷ lệ N/CKD theo phương pháp EM thấp hơn so với thiết kế theo phương pháp của Trung Quốc

- Độ công tác VC theo phương pháp EM hơi cao hơn so với phuơng pháp của Trung Quốc, do cấp phối BTĐL theo EM có lượng dùng cốt liệu nhiều hơn, lượng dùng nước ít hơn so với cấp phối theo phương pháp của Trung Quốc

- Cường độ chịu nén vμ tính chống thấm của BTĐL thiết kế theo 2 phương pháp lμ tương

đương nhau

6 Bổ sung thêm thμnh phần hạt mịn cho cát tự nhiên

Đập BTĐL Định Bình sử dụng cát sông Côn cho bê tông đầm lăn Cát trước khi đưa vμo sử dụng được sμng qua sμng 10mm vμ khống chế hμm lượng trên sμng 5mm không vượt quá 10% Tuy nhiên, cát sông Côn thô, do vậy đã cần phải đưa thêm tỷ lệ thμnh phần hạt mịn (tro bay) để

đảm bảo chất lượng BTĐL

Trong các trường hợp tương tự như đập BTĐL Định Bình có thể nghiên cứu sử dụng thμnh phần hạt mịn bằng cát mịn, bột đá hoặc puzơlan

Trang 8

7 Xay nghiền đá vμ sử dụng hỗn hợp đá dăm - cát nghiền

Đối với các vùng xây dựng đập BTĐL khan hiếm cát xây dựng (như đập BTĐL Sơn La, đập BTĐL Đồng Nai 3, đập BTĐL Đồng Nai 4) thì phương án dùng cát xay từ đá tự nhiên lμ cần thiết

Khi vật liệu đá để xay cát lμ đá bazan phún xuất, thì hỗn hợp đá dăm, cát nghiền có thể trở

thμnh cốt liệu chính thay thế đá dăm vμ phụ gia (tro bay hoặc puzơlan) để sản xuất vữa BTĐL

8 áp dụng thμnh tựu nghiên cứu về vật liệu của các nước

- Lượng dùng chất kết dính không giống nhau lμ do mỗi nước có lượng dùng phụ gia khoáng khác nhau Nhật Bản lμ Quốc gia BTĐL có lượng dùng chất kết dính thấp nhất vì sử dụng lượng tro bay thấp nhất, Tây Ban Nha có lượng dùng chất kết dính lớn nhất vì lượng dùng tro bay lμ cao nhất

- Trung Quốc vμ Tây Ban Nha thấy rằng sử dụng loaị BTĐL giμu vữa lμ thích hợp nhất

- Mỹ đã thiết kế nhiều loại hình đập BTĐL, từ loại có lượng chất kết dính rất thấp (64kg/m 3) cho đến BTĐL có lượng dùng chất kết dính rất cao (252kg/m 3) từ BTĐL không dùng phụ gia khoáng (tro bay) cho đến loại BTĐL có lượng dùng tro bay rất cao

- Việt Nam đang thi công đập BTĐL có lượng chất kết dính trung bình thuộc loại cao, nên khó khống chế nhiệt trong BTĐL, mặt khác lμm tăng giá thμnh công trình

- Nghiên cứu thμnh tựu về vật liệu BTDDL của các nước (Trung Quốc, Mỹ, Nhật ) để áp dụng có hiệu quả vμo điều kiện Việt Nam vẫn lμ một hướng cần thiết vμ quan trọng

III- về Kỹ thuật thI CÔNG BÊ TÔNG ĐầM LĂN

1 Lập điều kiện kỹ thuật thi công BTĐL cho mỗi công trình

Bộ NN&PTNT đã ban hμnh Tiêu chuẩn ngμnh 14TCN 164 : 2006 - Quy định kỹ thuật thi công cụm đầu mối công trình thuỷ lợi hồ chứa nước Định Bình, tỉnh Bình Định Đối với đập BTĐL Nước Trong vμ các đập BTĐL tiếp theo, cần biên sọan các quy định một cách sát thực vμ chi tiết hơn trên cơ sở rút kinh nghiệm từ thực tế thi công đập BTĐL Định Bình

2 Thiết bị công nghệ thi công BTĐL

Để thi công đập BTĐL Định Bình đã phải chuẩn bị một dây chuyền hoμn chỉnh với những hạng mục sau đây:

a) Thiết bị phục vụ công tác quản lý chất lượng

Thiết bị đo nhiệt độ: Nhiệt kế, Tenxơ; Thiết bị VEBE VBR-1, biên độ 0,5mm, tần số 50Hz; Bμn rung tiêu chuẩn ZS – 15; Đồng hồ bấm giây; Khuôn đúc mẫu bê tông; Các bộ sμng cát, đá; Thiết

bị đo thời gian ninh kết của bê tông HG 80SS; Máy kiểm tra độ chặt bằng phóng xạ HS - 5001C;

Bộ dụng cụ rót cát S234 – Matest; Phòng bảo dưỡng mẫu; Cân điện tử AR5120, SP601, CH60R11

b) Thiết bị sản xuất Bê tông

Trạm trộn RCC ; Phễu cấp liệu có đủ số lượng theo số loại vật liệu thô cấu thμnh RCC:

Cát, đá; Buồng trộn cưỡng bức; Silo chứa tro bay; Silo chứa xi măng; Bồn chứa nước; Hệ thống bơm cấp vμ đo phụ gia cho cấp phối bê tông; Hệ thống máy móc cân đo tự động vμ quản lý, lưu

giữ số liệu từng cối trộn; Mặt bằng trạm trộn có đủ diện tích để bố trí các loại kho

c) Dây chuyền thi công RCC

Phương tiện vận chuyển; Phương tiện san; Phương tiện đầm; Phương tiện thi công bê tông biến thái; Phương tiện cắt khe

d) Phương tiện hỗ trợ

- Máy phun tạo sương; Máy bơm rửa xe, tạo áp suất lớn; Máy bơm áp suất cao; Máy nén ; Máy đánh xờm RCC; Bạt che mưa khi RCC chưa kết thúc ninh kết hoặc đang đổ gặp mưa, bao tải gai để giữ ẩm RCC khi trời nắng vμ giữ nước khi bảo dưỡng Số lượng phải đủ phủ kín cho toμn bộ

Trang 9

mặt khối đổ, riêng bao tải gai phải đủ phủ giữ nước bảo dưỡng cho tất cả các khối đổ đã thi công

đang chờ ngμy đổ chồng

3 Vận chuyển vữa BTĐL vμ đảm bảo an toμn cho BTĐL sau khi đầm

- Xe vận chuyển được rửa sạch trước khi vμo trạm trộn Các máy ủi, đầm, máy cắt khe đều

được rửa sạch vμ vμo chờ trong khối đổ

- Tất cả các xe trước khi đi vμo khối đổ đều phải rửa sạch lốp vμ gầm xe, đi vμo lần nμo phải rửa lần ấy

- Công tác vận chuyển RCC bằng ô tô tự đổ

+ Maởt ủửụứng thi coõng ủeồ oõ toõ vaọn chuyeồn vửừa RCC vaứo khoỏi ủoồ tửứ ủieồm rửỷa xe ủeỏn khoỏi ủoồ phaỷi raỷi soỷi, daờm hoaởc laựt taỏm beõ toõng ủaừ ủửụùc rửỷa saùch (ủeồ traựnh mang chaỏt baồn vaứo khoỏi ủoồ) chổ phuùc vuù thi coõng cho duy nhaỏt cho 1 ủụùt thi coõng leõn ủaọp (chieàu cao 1 ủụùt ủoồ) Khi thi coõng khoỏi ủoồ tieỏp theo choàng leõn treõn, maởt ủửụứng naứy phaỷi ủửụùc laứm laùi hoaứn toaứn Khoỏi lửụùng naứy laứ raỏt lụựn khi phuùc vuù thi coõng cho toaứn ủaọp, ủeà nghũ trong tớnh toaứn giaự thaứnh xaõy dửùng coõng trỡnh, ủụn vũ thieỏt keỏ phaỷi tớnh ủeỏn khoỏi lửụùng naứy

- Khi sử dụng ô tô tự đổ để vận chuyển bê tông, đường xe chạy được lμm bằng phẳng, ô tô trước khi chạy vμo khối đổ được rửa sạch bánh xe để đề phòng xe mang chất bẩn vμo trong khối

đổ Khi xe chạy trong khối đổ tránh những thao tác như phanh gấp, rẽ (cua) gấp để khỏi lμm hỏng chất lượng bề mặt lớp bê tông Thùng xe tự đổ được trang bị che nắng, che mưa để giảm thiểu ảnh hưởng của nắng gió đối với chất lượng vữa bê tông

- Khi đổ bê tông đầm lăn xong cần hết sức tránh chạy xe sớm trên mặt đập để tránh bánh xe quay, phay nát bê tông còn non, chưa đủ cường độ chịu tải Caực khoỏi ủoồ thi coõng xong ủaùt cửụứng ủoọ 2,5Mpa cho pheựp oõ toõ vaọn chuyeồn vửừa RCC ủửụùc ủi qua ủeồ thi coõng khoỏi ủoồ phớa beõn trong, khi ủi qua khoỏi ủoồ naứy khoõng neõn chổ taọp trung ủi theo moọt tuyeỏn duy nhaỏt maứ phaỷi ủi theo nhieàu tuyeỏn, nhửừng ủieồm quay xe phaỷi raỷi lụựp ủeọm ủeồ traựnh laứm aỷnh hửụỷng ủeỏn chaỏt lửụùng khoỏi ủoồ naứy

4 Phòng chống phân ly hỗn hợp vữa BTĐL khi đổ

Do vữa BTĐL khô, nên trong qúa trình vận chuyển đổ, rải, san BTĐL dễ xảy ra phân ly hỗn hợp vữa BTĐL Trong quá trình đổ dễ xảy ra hiện tượng phân tầng

Vì vậy cần tăng cường giám sát để điều chỉnh lại kịp thời các khu vực cục bộ có vật liệu đá dăm lớn bị phân ly khỏi hỗn hợp vữa BTĐL Cốt liệu lớn tập trung ở chân đống được thủ công xúc lên, trộn lại trước khi máy ủi san

Giám sát quá trình vận chuyển : Quá trình vận chuyển hỗn hợp BTĐL có nhiều phương pháp khác nhau (vận chuyển bằng băng tải, ống chân không, cần trục, xe ô tô) cần đảm bảo các yếu tố thời gian vận chuyển từ trạm trộn đến khối đổ lμ ngắn nhất, hạn chế tối đa sự phân tầng BTĐL trong quá trình vận chuyển vμ trút vật liệu xuống khối đổ, tránh sự mất nước, giảm độ ẩm hỗn hợp BTĐL dẫn đến tăng trị số Vc

- Quá trình san hỗn hợp BTĐL cần phải đảm bảo chiều cao lớp trước đầm như trong thiết

kế, ít phân li cốt liệu do quá trình rải

5 Thi công bê tông biến thái

- Bê tông biến thái chủ yếu dùng vμo các vị trí không có thể đầm lăn được như tiếp giáp mặt bê tông cũ, mặt ván khuôn, chỗ có cốt sắt dμy đặc, chung quanh hμnh lang, móng đập, mái dốc, các nơi gần cốp pha, các cửa cống, nơi đặt vật chắn nước, đường ống vμ bố trí cốt thép

- Bê tông biến thái được thi công dần từng lớp theo cùng bê tông đầm lăn, chiều dμy lớp của

bê tông biến thái cũng giống với chiều dμy san phẳng khối đổ

Trang 10

- Thi công bê tông biến thái sử dụng phương pháp thêm vữa, trước tiên san bê tông cho bằng chiều dμy của lớp đổ đầm lăn, tạo lỗ, rót vữa vμo trong lỗ vμ dùng đầm dùi đầm đều đặn cho tới khi bề mặt bê tông biến thái nổi vữa

- Cần nghiên cứu phát huy năng lực của máy KUBOTA KX251A-VIMATEX BH160 để đầm

bê tông biến thái có chất lượng cao hơn (cả về thiết kế vμ thi công)

- Bê tông biến thái được thi công sau khi đầm xong BTĐL Dùng đầm dùi tạo lỗ trên lớp BTĐL mới đổ sau đó đổ hồ biến thái vμo lỗ, lượng hồ dùng theo thí nghiệm lμ 70 lít cho 1m3 BTĐL Bê tông biến thái được đầm chặt bằng đầm dùi, chiều dμy đổ lớp bê tông biến thái phải cùng chiều dμy của khoang đổ

Thi công bê tông biến thái dùng phương pháp thêm vữa: trước tiên đổ một lớp vữa, sau đó phân lμm 2 lần để đổ đầm BTĐL, giữa chúng lại đổ 1 lớp vữa, tiến hμnh đầm như đầm bê tông thường, nên ưu tiên dùng thiết bị 4 đầm liên kết lại để đầm

Vữa dùng cho bê tông biến thái gồm xi măng trộn với tro bay vμ phụ gia vμ có cấp phối xác

định thông qua thí nghiệm lấy theo bảng 5.13

Lượng vữa dùng cần đúng theo quy định Lượng vữa dùng trong phạm vi biến thái hoặc trong phạm vi cách mặt nền đá hoặc cốp pha khoảng 30 đến 50 cm cho mỗi đơn vị khối bê tông cần có sai số khống chế trong phạm vi cho phép thông qua thí nghiệm hiện trường để xác định

Bê tông biến thái cần được đầm với cường độ mạnh cho đều vμ liên kết tốt lớp trên lớp dưới Khi đầm bê tông ở vùng lân cận cần đầm chồng lên mỗi bên một độ rộng lớn hơn 20 cm

Khi đổ bê tông biến thái phía mái dốc, cần đổ lên mặt đá nền một lớp vữa thuần xi măng + Chieàu roọng daỷi beõ toõng bieỏn thaựi ụỷ nhửừng vũ trớ tieỏp giaựp vụựi vaựn khuoõn toỏi thieồu phaỷi baống 2/3 chieàu cao cuỷa moọt khoỏi ủoồ vaứ khoõng nhoỷ hụn 0,5m, vỡ khu vửùc naứy boỏ trớ caực daõy neựo vaựn khuoõn neõn khoõng theồ san ủaàm baống cụ giụựi

6 Về xử lý nứt bê tông thường vμ BTĐL Định Bình

Trong quá trình thi công đập Định Bình có một số hiện tượng nứt bê tông vμ đã được xử lý

Cụ thể, vết nứt co ngót bê tông bản đáy khoang 12 đã được xử lý bằng phụt vữa xi măng siêu mịn; Vết nứt tại hμnh lang tiêu nước thấn đập đã xử lý bằng trám Sikadur 731; Vết nứt co ngót bê tông ở khoang 13 vμ 14 xử lý như ở khoang 12; Vết nứt co ngót giữa các khối đổ bê tông

ở tường chống thấm thượng lưu khoang 12 được khoan phụt bằng Sikadur 752 vμ điều chỉnh hình dạng khối đổ bê tông để hạn chế vết nứt

Xử lý mặt tiếp giỏp tốt giữa 2 khối đổ theo đỳng qui định, cần rải lớp vữa hay quột nước ximăng khi xử lớ tiếp giỏp, tăng cường che chắn và bảo dưỡng bề mặt bờ tụng

Cần khống chế nghiờm ngặt tớnh cụng tỏc của hỗn hợp bờ tụng trong quỏ trỡnh thi cụng theo thiết kế

Đó ỏp dụng biện phỏp đổ hai khối bờ tụng của một đoạn tường chống thấm giỏp khe lỳn trước (mặt bờ tụng tiếp giỏp với khối đổ đợt 2 là mặt nghiờng) sau đú đổ khối bờ tụng chốn vào hai khối đổ bờ tụng giỏp khe lỳn Biện phỏp này đó khụng gõy ra vết nứt co ngút giữa mặt tiếp giỏp thẳng đứng của hai khối đổ bờ tụng kề nhau

Kết quả, khi hồ tớch nước, khụng thấy xuất hiện cỏc hiện tượng thấm vào hành lang bờn trong than đập, chất lượng chống thấm của cụng trỡnh đập BTĐL Định Bỡnh đạt yờu cầu kỹ thuật như thiết kế đề ra

7 Về các biện pháp khống chế nhiệt

Việc tính toán bμi toán nhiệt phải được thực hiện ngay từ lúc thiết kế công trình Cần chú ý cả tính toán vμ đo nhiệt độ trong thi công Kết quả của bμi toán nhiệt sẽ lμ cơ sở tin cậy vμ khoa học để quyết định các giải pháp khống chế nhiệt trong quá trình thi công nhằm phòng chống nứt

do nhiệt thủy hóa của chất kết dính cũng như sự biến đổi của nhiệt độ môi trường xung quanh vμ một số nhân tố khác Để thực hiện được điều đó, việc thí nghiệm cấp phối BTĐL vμ các thông số nhiệt của nó cần phải được tiến hμnh sớm để có số liệu tính toán bμi toán nhiệt

Cần thiết kế đầy đủ hệ thống quan trắc cho đập BTĐL vμ thực hiện ngay từ đầu việc theo dõi, quan trắc đầy đủ số liệu về diễn biến nhiệt độ, ứng suất của đập trong quá trình thi công, vận

Ngày đăng: 12/08/2014, 15:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w