MỤC LỤC CHƯƠNG 1 5 NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG 5 1. Chức năng của đội bảo vệ 5 2. Nhiệm vụ của đội bảo vệ 5 3. Quyền hạn của đội bảo vệ 5 4. Tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên bảo vệ 6 5. Nghiệp vụ bảo vệ 6 5.1 Biện pháp hành chính 6 5.2 Biện pháp quần chúng 6 5.3 Biện pháp tuần tra canh gác 7 6. Yêu cầu khi thực hiện nhiệm vụ 7 7. Mục tiêu bảo vệ là gì? 8 8. Nội dung huấn luyện lực lượng bảo vệ theo quy định 9 CHƯƠNG 2. 10 MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BẢO VỆ 10 1. Bộ luật hình sự 10 a) Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự 10 b) Tội phạm 10 c) Hình phạt 13 2. Bộ luật tố tụng hình sự 13 a) Nhiệm vụ 13 b) Chứng cứ 14 c) Quy định quyền ra lệnh bắt và khám xét 14 CHƯƠNG 3 16 CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY 16 1. Sự cháy 16 2. Nguyên nhân gây cháy 17 3. Phòng cháy 18 4. Phương pháp chữa cháy 19 5. Các chất chữa cháy và dụng cụ chữa cháy thông thường 19 6. Một số vấn đề lưu ý về phòng cháy chữa cháy tại mục tiêu 20 CHƯƠNG 4. 21 CÔNG TÁC TUẦN TRA, CANH GÁC 21 1. Mục đích, yêu cầu 21 2. Nhiệm vụ canh gác 21 3. Nhiệm vụ tuần tra 22 4. Thực hiện canh gác, tuần tra 23 5. Cách xử lí các tình huống trong tuần tra, canh gác 24 CHƯƠNG 5. 26 KỸ NĂNG SƠ CẤP CỨU 26 1. Sơ cứu nạn nhân bị điện giật 26 2. Sơ cứu nạn nhân bị bỏng 26 3. Cấp cứu khi tim ngừng đập 27 4. Sơ cứu khi bị vật nhọn đâm vào cơ thể nạn nhân 27 5. Sơ cứu nạn nhân bị gãy xương (thường là bị gãy cẳng chân, tay) 27 6. Sơ cứu nạn nhân bị tai nạn giao thông 28 7. Bảo quản các chi của nạn nhân khi bị đứt lìa 28 CHƯƠNG 6. 30 VÕ THUẬT TỰ VỆ CĂN BẢN ĐIỀU LỆNH ĐỘI NGŨ 30 I. Các thế tấn căn bản 30 1. Trung bình tấn 30 2. Đinh Tấn 30 3. Xà tấn: Chuyển từ đinh tấn về xà tấn 30 4. Trảo mã tấn: (Chuyển từ xà tấn về trảo mã tấn ) 31 II. Kỹ thuật té ngã 31 1. Té về phía trước: 31 2. Té về phía sau: 31 III. Kỹ thuật lăn 32 1. Lăn về phía trước: 32 2. Lăn về phía sau: 32 3. Lăn qua hai bên: 32 IV. Các đòn khóa tay 33 1. Đòn Thứ nhất: Khóa cổ tay 33 (Trường hợp khi ta và đối phương đi cùng chiều) 33 2. Đòn thứ hai: (đi ngược chiều với đối phương nhưng bất ngờ) 33 3. Đòn thứ 3: đi ngược chiều (thân thiện) 33 V. Các đòn tay cơ bản 33 1. Đòn tay số 1 34 2. Đòn tay số 2 34 3. Đòn tay số 3 34 4. Đòn tay số 4: Sử dụng chỏ và gối kết hợp với 2 cạnh của hai bàn tay. 34 VI. Các đòn chân 34 1. Đá dọc: (Sử dụng mũi, ức, gót chân đánh vào ngực, cằm, mặt đối phương.) 34 2. Đòn đá vòng cầu (Dùng quyển hoặc mu bàn chân phải, trái đá vào hông, cổ thái dương, đầu đối phương) 35 3. Đòn đá tống ngang (bàng long): 35 VII. Đánh đối kháng 35 1. Đối kháng 1: Đánh cắp ngang hông 35 2. Đối kháng 2: Đạp kheo chân đối phương khi đánh bất ngờ từ phía sau 36 3. Đối kháng 3: Kỹ thuật đánh khi đối phương nắm cổ áo 36 4. Đối kháng 4: Gỡ khoá khi đối phương bóp cổ 36 5. Đối kháng 5: Phá đá phang ống 37 6. Đối kháng 6: Gạt đấm thẳng, quật đối phương ngả nghiêng 37 7. Đối kháng 7: Khi đối phương ôm phía sau 37 8. Đối kháng 8: Luồn tránh đánh hạ bộ 38 9. Đối kháng 9: Tay không phản dao 38 10. Đối kháng 10: Phản đòn cắp ngang hông 39 VIII.Điều lệnh đội ngũ tay không 39 1. Động Tác : NGHIÊM 39 2. Động Tác : NGHỈ 39 3. Động tác : QUAY TẠI CHỖ . 39 KỸ NĂNG GIAO TIẾP DÀNH CHO NHÂN VIÊN BẢO VỆ 40 I. Nguyên tắc chung 40 1. Hãy tiếp cận với con người ở góc độ không tốt, không xấu 40 2. Lường mọi điều, tính đến mọi khả năng với nhiều phương án 40 3. Nắm bắt nghệ thuật theo nhu cầu 41 II. Một số cách ứng xử 41 1. Thủ thuật “ném đá thăm đường” 41 2. Tình huống cần đối đáp mềm mỏng, ý nghĩa sâu xa 42 3. Tình huống phải chuyển bại thành thắng 43 4. Tình huống dùng hài hước 43 5. Tình huống phải đi thẳng vào vấn đề khi cần thiết 43 6. Tình huống nói ẩn ý bằng ngụ ngôn 43 7. Tình huống phản bác khéo những yêu cầu vô lý ở người khác 44 8. Tình huống thừa nhận trước để chuyển hướng sau 44 9. Tình huống cần bạn đồng minh 45 10. Tình huống không nhượng bộ khi mình có lý trong tranh luận 45 11. Tình huống cần thuyết phục bằng hành động 45 III. Những điều nên tránh trong giao tiếp ứng xử 46
Trang 1CÔNG TY TNHH MINH LONG I
HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ BẢO VỆ
Tài liệu lưu hành nôi bộ
Bình Dương- 2014
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 5
NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG 5
1 Chức năng của đội bảo vệ 5
2 Nhiệm vụ của đội bảo vệ 5
3 Quyền hạn của đội bảo vệ 5
4 Tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên bảo vệ 6
5 Nghiệp vụ bảo vệ 6
5.1 Biện pháp hành chính 6
5.2 Biện pháp quần chúng 6
5.3 Biện pháp tuần tra canh gác 7
6 Yêu cầu khi thực hiện nhiệm vụ 7
7 Mục tiêu bảo vệ là gì? 8
8 Nội dung huấn luyện lực lượng bảo vệ theo quy định 9
CHƯƠNG 2 10
MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BẢO VỆ 10
1 Bộ luật hình sự 10
a) Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự 10
b) Tội phạm 10
c) Hình phạt 13
2 Bộ luật tố tụng hình sự 13
a) Nhiệm vụ 13
b) Chứng cứ 14
c) Quy định quyền ra lệnh bắt và khám xét 14
CHƯƠNG 3 16
CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY 16
1 Sự cháy 16
2 Nguyên nhân gây cháy 17
Trang 33 Phòng cháy 18
4 Phương pháp chữa cháy 19
5 Các chất chữa cháy và dụng cụ chữa cháy thông thường 19
6 Một số vấn đề lưu ý về phòng cháy chữa cháy tại mục tiêu 20
CHƯƠNG 4 21
CÔNG TÁC TUẦN TRA, CANH GÁC 21
1 Mục đích, yêu cầu 21
2 Nhiệm vụ canh gác 21
3 Nhiệm vụ tuần tra 22
4 Thực hiện canh gác, tuần tra 23
5 Cách xử lí các tình huống trong tuần tra, canh gác 24
CHƯƠNG 5 26
KỸ NĂNG SƠ CẤP CỨU 26
1 Sơ cứu nạn nhân bị điện giật 26
2 Sơ cứu nạn nhân bị bỏng 26
3 Cấp cứu khi tim ngừng đập 27
4 Sơ cứu khi bị vật nhọn đâm vào cơ thể nạn nhân 27
5 Sơ cứu nạn nhân bị gãy xương (thường là bị gãy cẳng chân, tay) 27
6 Sơ cứu nạn nhân bị tai nạn giao thông 28
7 Bảo quản các chi của nạn nhân khi bị đứt lìa 28
CHƯƠNG 6 30
VÕ THUẬT TỰ VỆ CĂN BẢN & ĐIỀU LỆNH ĐỘI NGŨ 30
I Các thế tấn căn bản 30
1 Trung bình tấn 30
2 Đinh Tấn 30
3 Xà tấn: Chuyển từ đinh tấn về xà tấn 30
4 Trảo mã tấn: (Chuyển từ xà tấn về trảo mã tấn ) 31
II Kỹ thuật té ngã 31
Trang 41 Té về phía trước: 31
2 Té về phía sau: 31
III Kỹ thuật lăn 32
1 Lăn về phía trước: 32
2 Lăn về phía sau: 32
3 Lăn qua hai bên: 32
IV Các đòn khóa tay 33
1 Đòn Thứ nhất: Khóa cổ tay 33
(Trường hợp khi ta và đối phương đi cùng chiều) 33
2 Đòn thứ hai: (đi ngược chiều với đối phương nhưng bất ngờ) 33
3 Đòn thứ 3: đi ngược chiều (thân thiện) 33
V Các đòn tay cơ bản 33
1 Đòn tay số 1 34
2 Đòn tay số 2 34
3 Đòn tay số 3 34
4 Đòn tay số 4: Sử dụng chỏ và gối kết hợp với 2 cạnh của hai bàn tay 34
VI Các đòn chân 34
1 Đá dọc: (Sử dụng mũi, ức, gót chân đánh vào ngực, cằm, mặt đối phương.) 34
2 Đòn đá vòng cầu (Dùng quyển hoặc mu bàn chân phải, trái đá vào hông, cổ thái dương, đầu đối phương) 35
3 Đòn đá tống ngang (bàng long): 35
VII Đánh đối kháng 35
1 Đối kháng 1: Đánh cắp ngang hông 35
2 Đối kháng 2: Đạp kheo chân đối phương khi đánh bất ngờ từ phía sau 36
3 Đối kháng 3: Kỹ thuật đánh khi đối phương nắm cổ áo 36
4 Đối kháng 4: Gỡ khoá khi đối phương bóp cổ 36
5 Đối kháng 5: Phá đá phang ống 37
6 Đối kháng 6: Gạt đấm thẳng, quật đối phương ngả nghiêng 37
Trang 57 Đối kháng 7: Khi đối phương ôm phía sau 37
8 Đối kháng 8: Luồn tránh đánh hạ bộ 38
9 Đối kháng 9: Tay không phản dao 38
10 Đối kháng 10: Phản đòn cắp ngang hông 39
VIII.Điều lệnh đội ngũ tay không 39
1 Động Tác : NGHIÊM 39
2 Động Tác : NGHỈ 39
3 Động tác : QUAY TẠI CHỖ 39
KỸ NĂNG GIAO TIẾP DÀNH CHO NHÂN VIÊN BẢO VỆ 40
I Nguyên tắc chung 40
1 Hãy tiếp cận với con người ở góc độ không tốt, không xấu 40
2 Lường mọi điều, tính đến mọi khả năng với nhiều phương án 40
3 Nắm bắt nghệ thuật theo nhu cầu 41
II Một số cách ứng xử 41
1 Thủ thuật “ném đá thăm đường” 41
2 Tình huống cần đối đáp mềm mỏng, ý nghĩa sâu xa 42
3 Tình huống phải chuyển bại thành thắng 43
4 Tình huống dùng hài hước 43
5 Tình huống phải đi thẳng vào vấn đề khi cần thiết 43
6 Tình huống nói ẩn ý bằng ngụ ngôn 43
7 Tình huống phản bác khéo những yêu cầu vô lý ở người khác 44
8 Tình huống thừa nhận trước để chuyển hướng sau 44
9 Tình huống cần bạn đồng minh 45
10 Tình huống không nhượng bộ khi mình có lý trong tranh luận 45
11 Tình huống cần thuyết phục bằng hành động 45
III Những điều nên tránh trong giao tiếp ứng xử 46
Trang 6CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG
1 Chức năng của đội bảo vệ
- Tham mưu giúp Lãnh đạo công ty xây dựng và tổ chức thực hiện nội quy, kếhoạch công tác bảo vệ; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn; triển khai các yêu cầu côngtác bảo vệ theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan Công an có thẩm quyền
- Tổ chức thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh, trật tự, antoàn tại công ty
2 Nhiệm vụ của đội bảo vệ
- Xây dựng phương án, kế hoạch cho công tác bảo vệ an ninh, an toàn tại Công ty
- Tổ chức, thực hiện công tác tuần tra, canh gác bảo vệ tài sản, đảm bảo an ninh,trật tự và là nòng cốt thực hiện phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc tạiCông ty
- Tham gia và thực hiện các quy định về công tác phòng chống cháy nổ, phòngchống thiên tai tại Công ty
- Phối hợp với cơ quan công an, quân đội, các đơn vị chức năng liên quan vàchính quyền địa phương tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn,bảo vệ tài sản
- Quản lý và bảo quản các phương tiện, công cụ hỗ trợ, vũ khí trong quá trìnhthực hiện nhiệm vụ khi được giao
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Tổng giám đốc chỉ đạo
3 Quyền hạn của đội bảo vệ
- Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, cá nhân thực hiện các quy định của pháp luật về
an ninh, trật tự, và nội quy Công ty
- Trong khi thực hiện nhiệm vụ có quyền kiểm tra giấy tờ, người, hàng hóa,phương tiện ra vào Công ty nếu xét thấy có dấu hiệu vi phạm nội quy công ty
- Tổ chức xem xét, xác minh những vụ việc xảy ra ở Công ty theo nhiệm vụ vàtheo yêu cầu của Ban Tổng giám đốc hoặc theo yêu cầu của cơ quan pháp luật
- Yêu cầu các đơn vị, cá nhân trong Công ty cung cấp các thông tin, tài liệu cầnthiết theo quy định để thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình
Trang 7- Được trang bị các phương tiện, thiết bị, công cụ và điều kiện làm việc cần thiết
để thực hiện nhiệm vụ
4 Tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên bảo vệ
- Nhân viên làm công tác bảo vệ phải có đạo đức tốt, có đủ năng lực, trình độ vàsức khỏe đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của công tác bảo vệ
- Tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên bảo vệ: Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến
40 tuổi có đạo đức tốt; không có tiền án, tiền sự; không nghiện ma túy và không sửdụng các chất gây nghiện, chất độc hại khác; đã tốt nghiệp Trung học cơ sở; có sứckhỏe tốt (loại I) và:
Nam phải có chiều cao từ 1,65m và cân nặng từ 55kg trở lên
Nữ phải có chiều cao từ 1,55m và cân nặng từ 45kg trở lên
5 Nghiệp vụ bảo vệ
- Nghiệp vụ bảo vệ là tổng hợp các biện pháp chuyên môn trang bị cho lực lượngbảo vệ nhằm bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho cơ quan, doanh nghiệp Biệnpháp nghiệp vụ bảo vệ bao gồm:
- Tham mưu và triển khai thực hiện việc tổ chức, động viên, hướng dẫn cán bộ,công nhân viên trong công ty tích cực tham gia công tác bảo vệ an ninh, trật tự
- Nắm tình hình liên quan đến an ninh, trật tự thông qua gặp gỡ, trao đổi trực tiếpvới nhân dân, qua hình thức hòm thư tố giác tội phạm, số điện thoại đường dây nóng;
Trang 8vận động nhân dân tự giác cung cấp tin Tranh thủ sự ủng hộ và vận động nhân dânphối hợp giải quyết các vụ, việc phức tạp liên quan đến an ninh, trật tự xảy ra trongcông ty.
5.3 Biện pháp tuần tra canh gác
a) Tuần tra là hoạt động công khai của lực lượng bảo vệ được thực hiện trong mộtphạm vi theo hành lang bảo vệ hoặc những tuyến đi đã được xác định trong phương ánbảo vệ công ty Bao gồm những nhiệm vụ sau:
- Tuần tra bên trong và bên ngoài hàng rào của công ty, kho hàng, bãi xe, vănphòng, xưởng sản xuất nhằm phát hiện đối tượng đột nhập từ bên ngoài vào phạm vibên trong công ty hoặc từ bên trong hàng rào của công ty vượt ra ngoài để làm rõ mụcđích, động cơ của đối tượng
- Phát hiện, ngăn chặn, vây bắt những đối tượng có hành vi phạm tội quả tang,những hiện tượng không bình thường, không an toàn thuộc địa phận công ty quản lý
để chủ động có biện pháp khắc phục, xử lý
b) Canh gác là hoạt động công khai của lực lượng bảo vệ được thực hiện tại một vịtrí hoặc mục tiêu cụ thể (cổng ra vào, nhà kho, bãi đậu xe…) Bao gồm những nhiệm
vụ sau:
- Kiểm soát giấy tờ người ra vào vị trí hoặc mục tiêu
- Kiểm soát phương tiện di chuyển, đồ vật, hàng hóa được vận chuyển ra vào vịtrí hoặc mục tiêu, nếu phát hiện có nghi vấn vi phạm pháp luật hoặc nội quy của công
ty thì được yêu cầu kiểm tra để làm rõ; nếu phát hiện người phạm tội quả tang thì bắtgiữ, báo cáo lãnh đạo công ty chỉ đạo giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an
- Giữ gìn trật tự, phát hiện và ngăn chặn những đối tượng có hành vi gây rối trật
tự công cộng tại vị trí hoặc mục tiêu canh gác
6 Yêu cầu khi thực hiện nhiệm vụ
- Khi làm nhiệm vụ phải tiến hành công khai
- Phải chịu trách nhiệm trước cấp trên và Ban giám đốc công ty về hiệu quả công việc
- Luôn có tinh thần hỗ trợ đồng nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ chung, lợi ích và mụctiêu chung của công ty
- Luôn sẵn sàng đối phó với các đối tượng xấu, trong mọi tình huống phải dũngcảm và nỗ lực hết khả năng để hoàn thành nhiệm vụ được giao
Trang 9- Thực hiện đúng quy trình đã được bồi dưỡng huấn luyện.
- Khi thực hiện nhiệm vụ luôn giữ thông tin liên lạc với cấp trên trực tiếp Khôngthực hiện hoạt động ngoài chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình
- Phải cộng tác tích cực với cơ quan công an với vấn đề an ninh trật tự, phòngchống cháy nổ
7 Mục tiêu bảo vệ là gì?
Mục tiêu cần bảo vệ là : Những khu vực, địa bàn, cơ quan, doanh nghiệp cụ thể
mà lực lượng bảo vệ có nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự cho các hoạt động diễn rabình thường
Phân loại: Căn cứ trên các phương diện khác nhau để phân loại, nhưng nhìnchung mục tiêu cần bảo vệ bao gồm mục tiêu cố định và mục tiêu di động
- Mục tiêu cố định là những mục tiêu không có sự chuyển động về không gian,địa điểm Mục tiêu cố định gồm các loại:
Mục tiêu chứa đựng nhiều tài sản: Như ngân hàng, kho bạc, cửa hàng kim hoàn
Các mục tiêu là cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Là các công trình phục vụ phúc lợi xãhội nhưng là cơ sở hạ tầng kỹ thuật như: cầu, cống, bến phà…và các công trình vănhoá, di tích lịch sử như tượng đài, lăn mộ…
Các mục tiêu đặc thù khác: Mục tiêu dưới mặt đất như bãi giữ xe ngầm, cáccông trình nằm phía dưới mặt đất; Các mục tiêu trên cao như: nhà cao tầng, cáp treo,
… và các mục tiêu trên mặt nước
- Mục tiêu di động: Là những mục tiêu có sự chuyển động về không gian và vịtrí địa lý Mục tiêu di động bao gồm hàng hoá có giá trị được vận chuyển bằng cácloại phương tiện vận tải và con người
Trên thực tế còn có thể có mục tiêu mang tình chất hỗn hợp, tức là mang một
số tính chất của mục tiêu cố định, hoặc vừa cố định, vừa chuyển động
Trang 10Hình 1 Sơ đồ các mục tiêu bảo vệ tại công ty Minh Long I
8 Nội dung huấn luyện lực lượng bảo vệ theo quy định
- Kiến thức cơ bản về pháp luật; đạo đức, tác phong nghề nghiệp
- Các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ
- Hướng dẫn sử dụng công cụ hỗ trợ, vũ khí thô sơ, các loại phương tiện đượctrang bị cho lực lượng bảo vệ và những động tác tự vệ, bắt giữ người có hành vi viphạm pháp luật và nội quy của cơ quan, doanh nghiệp
- Kiến thức cơ bản về phòng cháy, chữa cháy và cấp cứu người bị nạn
Trang 11CHƯƠNG 2.
MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BẢO VỆ
- Nghiên cứu và tìm hiểu pháp luật để làm đúng những quy định của pháp luật
là yêu cầu hết sức cần thiết đối với lực lượng bảo vệ;
- Luật pháp Việt Nam ngày càng hoàn thiện để đáp ứng công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa;
- Trong công tác bảo vệ thường ngày chúng ta thừơng gặp những vụ việc liên quan đến Bộ luật hình sự và Bô luật tố tụng hình sự.
1 Bộ luật hình sự
a) Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự
- Nhiệm vụ cơ bản của Bộ luật hình sự là nhằm bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệquyền làm chủ tập thể của nhân dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dântộc, bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà Nước, quyền và lợi ích hợp pháp của côngdân, bảo vệ trật tự pháp luật XHCN chống mọi hành vi phạm tội đồng thời giáo dụcmọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và phòng chống tội phạm
- Bộ luật hình sự quy định tội phạm và hình phạt đối với người phạm tội, chỉ mộtngười nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệmhình sự và hình phạt do tòa án quyết định
b) Tội phạm
- Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong bộ luật hình
sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâmphạm độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổTổ Quốc, xâm phạm chế độchính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xãhội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh
dự, nhân phẩm, tự do, tài sản các quyền lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâmphạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật XHCN
- Căn cứ vào tính chất mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi được quy địnhtrong bộ luật này.Tội phạm được phân thành:Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạmnghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội
mà mức cao nhất của khung hình phạt này đối với tội này là đến 03 năm tù
Trang 12 Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mứccao nhất cho khung hình phạt này đối với tội này là 07 năm tù.
Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội
mà mức cao nhất cho khung hình phạt này là 10 năm tù
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớncho xã hội mức cao nhất của khung hình phạt này đối với tội ấy là trên mười năm
tù, chung thân hoặc tử hình
- Những hành vi tuy có dấu hiệu phạm tội, nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hộikhông đáng kê thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác
- Một số hành vi sau đây không phải là tội phạm :
Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội do sự kiện bấtngờ, tức là trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trướchậu quả của hành vi đó ( điều 11 bộ luật hình sự 2005)
Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnhtâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình Đối vớingười này phải áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Phòng vệ chính đáng: là hành vi của người vì bảo vệ lợi ích của nhànước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác
mà chống trả lại một cách cần thiết người có hành vi xâm phạm các lợi ích nóitrên Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm
Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đangthực tế đe dọa lợi ích của nhà nước, của tổ chức, quyền và lợi ích chính đáng của mìnhhoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơnthiệt hại cần ngăn ngừa Hành vi gây thiệt hại cấp thiết không phải là tội phạm
Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiệnphạm tội đến cùng, tuy không có gì ngăn cản ( Nếu hành vi đó thực tế đã được thựchiện có đủ yếu tố của một tội phạm khác thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự
về tội này )
- Những hành vi sau đây phải coi là tội phạm và phải chịu trách nhiệm hình sự:
Người phạm tội nhận thức rõ về hành vi của mình là nguy hiểm cho xãhội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hành vi đó xẩy ra, hoặc thấy
Trang 13trước hậu quả của hành vi đó có thể xẩy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn cố ýthức để mặc cho hậu quả xẩy ra ( cố ý phạm tội ).
Người phạm tội tuy thấy trước được hành vi của mình có thể gây ra hậuquả nguy hại cho xã hội, nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xẩy ra hoặc có thể ngănngừa được
Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậuquả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó ( vô
Trong trường hợp thiệt hại gây ra rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thếcấp thiết, thì người gây thiệt hại đó phải chịu trách nhiệm hình sự
Người chuẩn bị phạm một tội rất nghiêm trọng hoặc một tội đặc biệtnghiêm trọng thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội định thực hiện trên
Người cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vìnhững nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội Người phạm tội chưa đạt đượcmục đích phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt được mục đích
Người nào sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che dấu tộiphạm, các dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi cản trở việc phát hiện điềutra, xử lý người phạm tội
Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang thực hiện màkhông tố giác kịp thời
Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột vợhoặc chồng của người phạm tội chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợpkhông tố giác các tội xâm phạm an ninh hoặc các tội đặc biệt nghiêm trọng
Người cùng thực hiện tội phạm hoặc những kẻ thừa hành,xúi dục, tổchức, giúp sức
Trang 14c) Hình phạt
- Khái niệm: Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của nhà nướcnhằm tước bỏ hạn chế quyền, lợi ích của người phạm tội Hình phạt được quy địnhtrong bộ luật hình sự và do tòa án quyết định
- Mục đích: Hình phạt không chỉ nhằm mục đích trừng trị người phạm tội màcòn giáo dục họ trở thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật vàcác quy tắc của cuộc sống XHCN, ngăn ngừa họ phạm tội mới Hình phạt cũng nhằmgiáo dục người khác tôn trọng pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm
- Khi sử phạt không quá 5 năm căn cứ vào nhân thân người phạm tội về tình tiếtgiảm nhẹ nếu không cần thiết phải bắt chấp hành hình phạt tù thì tòa án cho hưởng ántreo và ấn định thời gian thử thách từ 1 đến 5 năm Án treo không phải là hình phạt
2 Bộ luật tố tụng hình sự
a) Nhiệm vụ
- Bộ luật tố tụng hình sự quy định trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử và thi hành án hình sự, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các
cơ quan tiến hành tố tụng, quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng và của cơquan Nhà Nước, tổ chức xã hội và công dân nhằm phát hiện chính xác, nhanh chóng
và xử lý nghiêm minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, khônglàm oan người vô tội
- Bộ luật tố tụng hình sự góp phần bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ các quyền và lợiích của công dân, giáo dục công dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và tôn trọngquy tắc của cuộc sống
- Khi tiến hành tố tụng phải tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của côngdân, bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật, bảo vệ quyền bất
Trang 15khả xâm phạm về thân thể, bảo vệ tính mạng và sức khỏe, tài sản, danh dự và nhânphẩm của công dân, đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, an toàn về bí mật thưtín, điện thoại, điện tín của công dân.
- Không ai có thể được coi là có tội nếu chưa có bản án kết tội đã có hiệu lực củatòa án
- Trước tòa án người tham gia tố tụng đều có quyền bình đẳng, bị can, bị cáođược đảm bảo quyền bào chữa Bộ luật còn đảm bảo quyền khiếu nại và quyền tố cáocủa công dân đối với các hoạt động của cơ quan tố tụng
b) Chứng cứ
- Là những gì có thật được thu thập theo trình tự do Bộ luật tố tụng hình sự quyđịnh mà cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án dùng làm căn cứ để xác định có haykhông có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội cũng như tình tiết kháccần thiết cho việc xử lý đúng đắn vụ việc
- Chứng cứ được xác định bằng:
Vật chứng: là những vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạmtội, vật mang dấu vết phạm tội, vật là đối tượng của tội phạm cũng như tiền bạc vànhững vật khác cĩ giá trị chứng minh tội phạm và người bị buộc tội
Lời khai của người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn và bị đơn dân
sự, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo
- Bắt khám xét người, nhà ở, đồ vật, thư tín trong trường hợp khẩn cấp
- Bắt khám xét người trong trường hợp quả tang
Chỉ có những người sau đây mới có quyền ra lệnh bắt và khám xét người trongmọi trường hợp :
- Viện trưởng và phó viện trưởng viện kiểm sát nhân dân và viện kiểm sát Quân
sự các cấp
- Chánh án, phó chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án Quân sự các cấp
Trang 16- Thẩm phán tòa án nhân dân Tỉnh hoặc Tòa án Quân sự cấp quân khu trở lên,chủ toạ phiên tòa.
- Trưởng phó công an cấp huyện, thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tracấp tỉnh hoặc cấp quân khu trở lên Trong trường hợp này lệnh bắt phải được việnkiểm sát nhân dân cùng cấp phê chuẩn trước khi thực hiện
Bắt người và khám xét khẩn cấp chỉ được tiến hành với 1 trong 3 trường hợp sau:
- Khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rấtnghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
- Khi người bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm, chính mắt trôngthấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngayngười đó trốn
- Khi có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ của người bị nghi thực hiệntội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu huỷ chứng cứ Chỉ có những người sau đây có quyền ra lệnh bắt khẩn cấp:
- Trưởng/ phó công an cấp Huyện, Thủ trưởng, phó Thủ trưởng cơ quan điều tracấp quân khu và cấp tỉnh trở lên
- Người chỉ huy các đơn vị quân đội độc lập, cấp trung đoàn, người chỉ huy bộđội biên phòng ở hải đảo hoặc biên giới
- Người chỉ huy máy bay tàu biển, khi máy bay tàu biển rời khỏi sân bay, bến cảng
- Trong trường hợp bắt khẩn cấp phải báo ngay cho viện trưởng viện kiểm sátnhân dân cùng cấp biết bằng văn bản để xem xét phê chuẩn Nếu viện kiểm sát khôngphê chuẩn thì phải trả tự do ngay cho người bị bắt
- Đối với người phạm tội quả tang thì bất cứ người nào cũng có quyền bắt vàtước vũ khí của người bị bắt và giải ngay tới cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặcUBND nơi gần nhất
Trang 17CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
- Từ lâu dân gian ta đã có câu “Thủy, Hỏa, Đạo tặc” hay “Giặc phá không bằng nhà cháy”.
- Thực tế, nước ta đã xảy ra không biết bao nhiêu vụ cháy, làm cho nhiều người lâm vào cảnh “màn trời, chiếu đất”.
- Do vậy, công tác phòng cháy – chữa cháy hết sức quan trọng, cấp bách đối với mọi đối tượng (cơ quan, xí nghiệp, chợ, khu dân cư )
- Thể rắn: Gỗ, bông, vải, lúa gạo, nhựa
- Thể lỏng: Xăng dầu, Benzen, Axetôn
- Thể khí: Axêtylen (C2H2) oxít cácbon (CO), Mê tan (CH4)
Nguồn nhiệt:Trong thực tế đời sống và sản xuất có nhiều nguồn nhiệt khác nhau có
thể gây cháy như:
- Nguồn nhiệt trực tiếp: Ngọn lửa trần (Bếp lửa, đèn thắp sáng, bật diêm, )
- Nguồn nhiệt do ma sát sinh ra: Ổ máy móc, thiết bị thiếu dầu mỡ, ma sát giữasắt với sắt
- Nguồn nhiệt do phản ứng hóa học giữa các chất hóa học với nhau
- Nguồn nhiệt do sét đánh
- Nguồn nhiệt do điện sinh ra như: Chập mạch, quá tải, tiếp xúc kém
Nguồn Oxy (O2):
Trang 18- Oxy là thành phần tham gia phản ứng cháy và duy trì sự cháy Để duy trì sựcháy phải có từ 14% - 21% lượng Oxy trong không khí, nếu hàm lượng Oxy thấp hơnthì đám cháy khó có thể phát triển được.
- Thực tế môi trường chúng ta đang sống, hàm lượng Oxy luôn chiêm 21% thểtích không khí
- Trong thực tế cá biệt có một số loại chất cháy cần rất ít, thậm chí không cầncung cấp Oxy từ môi trường bên ngoài, vì bản thân chất cháy đã đã chứa đựng thànhphần Oxy, dưới tác dụng của nhiệt, chất đã sinh ra Oxy tự do đủ để duy trì sự cháy Vídụ: KalyClorat (KClO3), Kalymanganoxít (KMnO4), Nitơrat amoni (NH4NO3)
Xác định yếu tố cần thiết cho sự cháy hết sức quan trọng trong công tác phòng cháy – chữa cháy, giúp cho việc lựa chọn phương pháp phòng cháy – chữa cháy thích hợp nhất Muốn ngăn ngừa nạn cháy hoặc dập tắt đám cháy, ta chỉ cần loại trừ 3 yếu
- Vi phạm quy định an toàn phòng cháy – chữa cháy: Do con người thiếu ý thức,làm bừa, làm ẩu, không chấp hành quy định, nội quy an toàn phòng cháy chữa cháynhư: Đun nấu, hút thuốc ở nơi cấm lửa, hàn cắt trên cao, mở máy móc, thiết bị,phương tiện làm việc mà không có người trông coi
- Trẻ em nghịch lửa
- Do đốt: Phá hoại (Địch); Phi tang (bọn tham ô, trộm cắp); Mâu thuẫn, thù hằn
b) Thiên tai: Thường xảy ra ở vùng đồi núi, cây cao, nhà cao tầng mà hệ thống
chống sét không đảm bảo dễ dẫn đến bị sét đánh
c) Tự cháy: Là trường hợp ở một nhiệt độ nhất định, chất cháy tiếp xúc với không
khí và tự cháy hoặc chất cháy gặp một chất khác xảy ra phản ứng hóa học có thể tự bốccháy mà không cần sự cung cấp nhiệt từ bên ngoài Nguyên nhân tự cháy có các loại:
- Tự cháy khi chất đó gặp nước: Natri (Na), Kali (K), Natrihydro sunphát (thuốc nhuộm)
Trang 19- Tự cháy do quá trình tích nhiệt: Thuốc lá, nguyên liệu cán chất thành đống, doquá trình sinh hóa tích nhiệt Một số loại dầu thảo mộc như: dầu gai, dầu bông, Doquá trình oxy hóa, nhiệt độ tăng lên theo thời tiết.
- Tự cháy do tác động của các hóa chất
3 Phòng cháy
- Loại trừ chất cháy:
Những nơi cần thiết phải có nguồn nhiệt hoặc có thể phát sinh nguồnnhiệt cần loại trừ những chất cháy không cần thiết, nhất là những chất dễ cháy Ví dụ:Không để xăng trong bếp đun nấu, không dùng giấy, vải là chao đèn, hoặc phơi quần
Bọc kín chất cháy: Dùng các chất không cháy bọc kín các cấu kiện làmbằng vật liệu dễ cháy, ví dụ: Dùng sơn chống cháy phủ lên trần cót, gỗ ốp tường Hoặc bảo quản các chất lỏng, khí dễ cháy bằng các bình kín như đựng xăng vào cáccan kín
Cách ly chất cháy với nguồn nhiệt là phương pháp dùng các thiết bị đểche chắn, ngăn cách an toàn giữa chất cháy với nguồn nhiệt
- Tác động vào nguồn nhiệt:
Triệt tiêu nguồn nhiệt: Ở những nơi có chất dễ cháy hoặc nhiều chất dễcháy phải triệt tiêu nguồn nhiệt không cần thiết Ví dụ: Không đun nấu, hút thuốctrong các kho, phân xưởng sản xuất, không dùng lửa trần để soi, rót xăng khi trời tối
Giám sát nguồn nhiệt: Ở những nơi có nhiều chất dễ cháy mà nhất thiếtphải có nguồn nhiệt thì phải có người trông coi, kiểm tra thường xuyên, ở các buồngsấy máy sinh nhiệt phải lặp đặt hệ thống theo dõi nhiệt độ để phát hiện sự gia tăng củanhiệt độ
Cách ly nguồn nhiệt với chất dễ cháy, Ví dụ: Không để bếp dầu, bếpđiện sát chất dễ cháy
Trang 20- Tác động vào nguồn oxy: Phương pháp này khó thực hiện vì hàm lượng oxy luôn
tồn tại trong không khí Trong thực tế để bảo vệ máy móc tốt, thiết bị đặc biệt quý hiếmngười ta có thể dùng phương pháp kỹ thuật, bơm một lượng khí trơ vào phòng đặt máymóc, việc này làm giảm hàm lượng oxy, tạo lên môi trường không cháy
4 Phương pháp chữa cháy
- Phương pháp làm lạnh: Dùng các chất chữa cháy có khả năng thu hút nhiệt cao
để hạ nhiệt độ của đám cháy thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của chất đó Ví dụ: Phunnước vào đám cháy, chất rắn không chịu nước
- Phương pháp làm ngạt: Thực chất của phương pháp này là tạo lên một màng
ngăn hạn chế oxy tiếp xúc với chất cháy, triệt tiêu mọi yếu tố của sự cháy
- Phương pháp cách ly: Chính phương pháp làm ngạt cũng là phương pháp cách
ly (Cách ly oxy với đám cháy) Đồng thời phương pháp cách ly là tạo một sự ngăncách giữa vùng cháy với môi trường xung quanh
- Làm ngưng trệ phản ứng cháy: Đưa chất chữa cháy vào gốc lửa làm cho phản
ứng cháy chậm lại hoặc không thực hiện được Ví dụ: Phun bột chữa cháy hoặc cátvào bề mặt của đám cháy Các chất dạng bột này bám chặt vào gốc lửa vừa có tácdụng làm giảm nhiệt độ vừa hạn chế Oxy cung cấp cho đám cháy
5 Các chất chữa cháy và dụng cụ chữa cháy thông thường
a) Nước
Nước là chất dùng để chữa cháy, có sẵn trong thiên nhiên, sử dụng đơn giản vàchữa được nhiều đám cháy Dùng nước chữa cháy có hai tác dụng:
- Nước có khả năng thu nhiệt lớn, có tác dụng làm lạnh
- Nước bốc hơi tạo thành màng ngăn oxy với vật cháy, có tác dụng làm ngạt
* Chú ý: Không dùng nước để chữa cháy các đám cháy kỵ nước, không dùng nước để
chữa cháy xăng, dầu, khi đám cháy có điện thì phải tắt điện, sau đó mới thực hiệnchữa cháy bằng nước
b) Cát
Rất phổ biến như dùng nước Cát có tác dụng làm ngạt và khả năng làm ngưng trệphản ứng cháy Đối với chất lỏng cháy, cát còn có tác dụng ngăn cháy lan, dùng cát đểđắp thành bờ
c) Bọt chữa cháy
Trang 21Bọt chữa cháy gồm hai loại dung dịch tạo bọt:
- Dung dịch Suphát nhôm (Al2 (SO4), (ký hiệu A)
- Dung dịch Natri hydrocacbonnát (NaHCO3), (Ký hiệu B)
Bọt có tác dụng chữa các đám cháy chất lỏng như: xăng dầu – vì bọt nhẹ hơn nênnổi trên mặt chất cháy, chất liên kết tạo thành màng ngăn giữa chất cháy và Oxy
* Hạn chế của bọt là không chữa được các đám cháy kỵ nước vì trong bọt có nước
Cách sử dụng: Khi có cháy, sách bình bọt đến cách đám cháy 2-3 mét, dốc ngược
bình, sóc mạnh và hướng vòi phun vào gốc lửa
- Bảo quản bình ở nơi thoáng mát, để nơi dẽ thấy, dễ lấy, phải định kỳ kiểm tra
6 Một số vấn đề lưu ý về phòng cháy chữa cháy tại mục tiêu
Mỗi nhân viên baor vệ khi làm việc cần lưu ý các vấn đề sau:
- Xem lại phương án phòng cháy – chữa cháy, nắm rõ nhiệm vụ của mình, hiểu
rõ những việc cần làm khi xảy ra sự cố cháy
- Kiểm tra, phát hiện sơ hở, thiếu sót thì đề xuất khắc phục
- Nội quy: Việc chấp hành nội quy của cán bộ, công nhân viên
- Tăng cường kiểm tra vào những thời điểm nhạy cảm như: Ngày nghỉ, Lễ tết,mùa khô, hạn hán vvv
- Kiểm tra, đề xuất trang thiết bị, những phương tiên, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy
- Tích cực tham gia chữa cháy khi có sự cố cháy xảy ra
Trang 22- Nghiên cứu, nắm vững mọi tình hình trong mục tiêu có liên quan đến công tácbảo vệ.
- Quản lý và nắm các diễn biến của các đối tượng cần chú ý, việc chấp hành nộiquy bảo vệ công việc, bảo vệ tài sản, bảo vệ bí mật công ty
- Nắm rõ tình hình an ninh – trật tự và những hoạt động tại mục tiêu
- Điều tra cơ bản, nắm địa hình, địa vật, những khu vực trọng yếu, những nơi sơ
hở có khả năng kẻ gian đột nhập, những hiện tượng không bình thường, những nơitrọng điểm cần tăng cường tuần tra, canh gác, phát hiện, ngăn chặn bọn lưu manh,trộm cắp xâm nhập mục tiêu
- Phải nắm và từng bước nhớ mặt cán bộ, công nhân viên ở công ty
- Phải biết tên, biết mặt những người có trách nhiệm, những người thường xuyên
ra vào làm việc, giao dịch với công ty
- Nắm vững các loại giấy tờ lưu hành đi lại trong quan hệ công tác cũng như cácgiấy tờ, biểu mẫu do công ty ban hành
- Nắm vững và chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách pháp luật, nội quy, quychế tại công ty có liên quan tới công tác bảo vệ
và Công An địa phương
Trang 23- Quan sát phát hiện và tạm giữ những người lạ mặt trà trộn trong cán bộ, côngnhân viên tại công ty để xác minh làm rõ.
- Tổ chức giữ gìn trật tự, phát hiện ngăn chặn những phần tử có hành động đậpphá, gây rối trật tự trong công ty, sẵn sàng huy động lực lượng chiến đấu và giải quyếtvới các hành vi biểu tình, đình công, bãi công hay tập kích phá hoại từ bên ngoài vào
3 Nhiệm vụ tuần tra
- Tuần tra giám sát hàng rào bao quanh công ty để phòng ngừa công nhân cấukết với người bên ngoài tuồng hàng và tài sản ra ngoài
- Tuần tra nơi công nhân đang làm việc, phát hiện và ngăn chặn kịp thời nhữnghành vi, việc làm vi phạm nội quy, quy định của công ty có thể dẫn đến mất an toànlao động như: Đồng phục không đúng quy định, ăn/chơi trong giờ làm việc, đùa giỡngây mất trật tự,…
- Luôn nhắc nhở công nhân viên sử dụng tiết kiệm điện, nước; Yêu cầu CBCNVtắt tất cả các thiết bị sử dụng điện, nước trước khi ra về
- Quan sát để phát hiện và ngăn chặn những hành vi gian lận trộm cắp, cất giấutài sản của các đối tượng công nhân viên
- Thu giữ thẻ các công nhân viên vi phạm, lập biên bản sự việc chuyển lên phòngnhân sự chờ giải quyết
- Phát hiện, ngăn chặn những người có hành vi phá hoại, ngăn chặn những phần
tử có hành động đập phá gây rối trật tự trong công ty
- Kiểm tra hệ thống phương tiện PCCC, luôn đảm bảo tính sẵn sàng hoạt động,kiểm tra các cửa sổ, cửa ra vào đã khóa chưa, tất cả các trang thiết bị dùng điện vănphòng và xưởng khi công nhân viên ra về hết
- Kiểm tra hệ thống cấp thoát nước toàn nhà máy, ghi số nước hàng ngày;
- Phát hiện những sự cố thiết bị máy móc, sự cố cháy nổ, sự cố điện nước, khiphát hiện phải có biện pháp xử lý khắc phục ngay bước đầu, sau đó báo cáo tình hìnhcho bộ phận có trách nhiệm đến xử lí
- Tuần tra kiểm tra khu vực thầu phụ đang thi công, khu vực tường rào, vănphòng, nhà xưởng, bãi xe nhân viên…nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời những
Trang 24trường hợp đột nhập vào nhà máy một cách trái phép, hoặc các hành vi trộm cắp gâythiệt hại đến tài sản của công ty.
- Kết hợp với trưởng bộ phận dán mở niêm phong Kiểm tra các vị trí đóng khóahoặc niêm phong của xưởng trong trường hợp có nơi đóng khóa hoặc niêm phong
4 Thực hiện canh gác, tuần tra
a) Trước khi nhận nhiệm vụ
- Gần đến giờ đi làm nhiệm vụ canh gác, tuần tra nhân viên bảo vệ phải giảiquyết mọi sinh hoạt cá nhân, trang phục gọn gàng, chỉnh tề, mang theo những trang bịcần thiết (Công cụ hỗ trợ, phương tiện thông tin )
- Nắm vững nhiệm vụ canh gác, địa điểm, đường đi tuần tra, trọng điểm tuần tra,thời gian làm nhiệm vụ, mật khẩu, ám hiệu và các phương pháp báo cáo khi có sự việcxảy ra
b) Khi đứng gác
- Chọn vị trí thích hợp để quan sát, kiểm soát chặt chẽ người và phương tiện ravào mục tiêu Không nên đứng liên tục ở vọng gác vì sẽ hạn chế việc quan sát, khiphát hiện tình hình, dễ sơ hở nhất là canh gác vào ban đêm
- Khi gác phải tập trung nghe ngóng, phát hiện tình hình, nên di chuyển theo các
vị trí tùy chọn, không đi quá vị trí gác 5 mét Tư thế, tác phong đứng đắn, nhã nhặnkhi tiếp xúc với mọi người
- Quan sát, nghe ngóng, phát hiện tình hình, kết hợp mắt nhìn, tai nghe, từ gần ra
xa, từ thấp lên cao, hướng chính diện và hai bên Tùy theo địa hình và địa vật, thờitiết, ánh sáng để áp dụng tư thế gác cho phù hợp
- Giám sát, kiểm soát người và phương tiện ra vào mục tiêu, xem xét kỹ giấy tờ,thẻ nhân viên, giấy chứng nhận ra vào, vận chuyển hàng hóa, vật tư, số lượng, thờigian, chữ ký, con dấu Nếu có người đến công tác hoặc thăm người thân thì mời họvào phòng trực, xem giấy tờ, đăng ký vào sổ trực, hướng dẫn và giải quyết theo yêucầu của họ, nếu phát hiện có nghi vấn thì báo cáo ngay cho người có trách nhiệm (Độitrưởng, phòng nhân sự ) để kịp thời giải quyết
c) Khi tuần tra