Ứng dụng l297 và l298 thiết kế mạch điều khiển tốc độ động cơ bước Ứng dụng l297 và l298 thiết kế mạch điều khiển tốc độ động cơ bước Ứng dụng l297 và l298 thiết kế mạch điều khiển tốc độ động cơ bước Ứng dụng l297 và l298 thiết kế mạch điều khiển tốc độ động cơ bước Ứng dụng l297 và l298 thiết kế mạch điều khiển tốc độ động cơ bước Ứng dụng l297 và l298 thiết kế mạch điều khiển tốc độ động cơ bước Ứng dụng l297 và l298 thiết kế mạch điều khiển tốc độ động cơ bước Ứng dụng l297 và l298 thiết kế mạch điều khiển tốc độ động cơ bước Ứng dụng l297 và l298 thiết kế mạch điều khiển tốc độ động cơ bước Ứng dụng l297 và l298 thiết kế mạch điều khiển tốc độ động cơ bước Ứng dụng l297 và l298 thiết kế mạch điều khiển tốc độ động cơ bước Ứng dụng l297 và l298 thiết kế mạch điều khiển tốc độ động cơ bước
Trang 11.1.Đặt vấn đề:
Thông thường động cơ bước được điều khiển bằng vi điều khiển và IC số nhưng mạch điềukhiển thường cồng kềnh,khó điều khiển.Với nhu cầu ngày càng tối ưu hóa mạch điều khiển thìvới viêc sử dụng IC chuyên dụng để điều khiển đạt hiệu quả cao cho mục đích này
Việc sử dụng IC thường ta phải có thêm mạch cầu H nếu muốn đổi chiều động cơ,nhưng với ICchuyên dụng L298 có tích hợp 2 cầu H nên việc đổi chiều động cơ sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.Trong phạm vi nội dung đồ án này,tôi sẽ tiến hành ghép nối 2 IC L297 và L298 để thiết kếmodule công suất điều khiển động cơ bước
1.2 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đồ án : Động cơ bước , 2 IC L297,L298 và cách ghép nối giũachúng để thiết kế module điều khiển
1.3 Mục đích nghiên cứu:
Đồ án được nghiên cứu nhằm thiết kế module công suất điều khiển động cơ bước
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm:
- Tham khảo tài liệu: tài liệu tham khảo được thu thập chủ yếu qua Internet
- Tự nghiên cứu: từ nguồn tài liệu thu thập được, quá trình thực hiện đồ án bắt buộc phải trảiqua việc nghiên cứu nguồn tài liệu, chắt lọc những thông tin có giá trị, đồng thời tự suy nghĩ tìm
ra cách giải quyết vấn đề
- Thực tế làm việc: Từng bước thực hiện giải quyết vấn đề đã đặt ra.Trong quá trình thực hiện
Trang 2PHẦN 2:
NỘI DUNG ĐỒ ÁN CHƯƠNG 1:
ĐỘNG CƠ BƯỚC
1.1 Khái niệm về động cơ bước
Động cơ bước là một thiết bị cơ điện chuyển đổi các xung điện thành những chuyển động
cơ học rời rạc Trục của động cơ bước quay những bước tăng rời rạc khi các xung điện
điều khiển được áp đến nó theo một trình tự hợp lí Sự quay của các động cơ liên hệ trực
tiếp với các xung được áp vào Trình tự của các xung áp vào quan hệ trực tiếp với hướng
quay của trục động cơ Tốc độ quay của trục động cơ quan hệ trực tiếp với tần số các
xung vào và chiều dài vòng quay thì liên hệ trực tiếp với số lượng các xung được áp vào
Trang 3Hình1.1: Một số mẫu động cơ bước trong thực tế.
Ứng dụng đầu tiên của động cơ bước là vào năm 1935 Các mô hình động cơ bước trướcđây có hiệu suất kém và không hiệu quả lắm Các động cơ bước ngày nay đã được cảitiến rất nhiều và có thể được tìm thấy trong các thiết bị ngoại vi máy tính, các robot, cácmáy ghi biểu đồ, các máy vẽ x-y, các máy bơm, các đồng hồ, các bàn vẽ, các van, cácmáy công cụ, các thiết bị y khoa, các thiết bị ôtô, các máy bán hàng nhỏ, và các máyquét…
Động cơ bước
Dây ra từ động cơ
Trang 4Hình : Cơ chế lái tờ giấy sử dụng động cơ bước được ứng dụng trong máy in.
1.2 Phân loại động cơ bước
Động cơ bước có thể được phân loại dựa theo cấu trúc hoặc cách quấn các cuộndây trên stator
Dựa theo cấu trúc rotor, động cơ bước được chia thành 3 loại:
- Động cơ bước từ trở biến thiên
- Động cơ bước nam châm vĩnh cửu
- Động cơ bước lai
Dựa theo cách quấn dây trên stator, động cơ bước được chia thành 2 loại:
- Động cơ bước đơn cực
- Động cơ bước lưỡng cực
Trang 5Hình : Các bộ phận cấu thành nên động cơ bước.
Ngoài ra, các loại này còn rơi vào một trong hai phương pháp cấu tạo Trong phươngpháp thứ nhất, Hình 1.3a, rotor có các răng bình thường Stator có các răng tương tự đểgiữ các cuộn dây Trong phương pháp thứ hai, Hình 1.3b, mặt răng của rotor và stator cónhiều răng nhỏ hơn Ưu điểm của các răng nhỏ này là tạo ra các góc bước nhỏ hơn
1.2.1 Động cơ bước từ trở biến thiên
Các động cơ bước từ trở biến thiên có rotor bằng thép mềm, rotor quay khi cácrăng trên rotor bị hút bởi các răng điện từ trên stator Hoạt động này tương tự như hoạtđộng của cuộn solenoid Các rotor bằng thép có quán tính nhỏ hơn các loại khác Điềunày cho phép nó đáp ứng nhanh hơn Tuy nhiên, vì rotor không có từ tính nên không cólực từ dư khi động cơ không còn được cấp điện và rotor có thể quay tự do Thông thường,các góc bước của các động cơ bước từ trở biến thiên là 7,5o hoặc 15o
Trang 6Hình : Động cơ bước nam châm vĩnh cửu.
Một số động cơ bước có các nam châm được chèn vào stator để cải thiện trường điện từ
và cung cấp mô men cao hơn Các nam châm được làm bằng hợp kim (gồm nhôm,nickel, và cobalt) hoặc các chất thuộc đất hiếm (samarium-cobalt) Các động cơ bướcnam châm vĩnh cửu đòi hỏi công suất vận hành nhỏ hơn các loại khác Chúng cũng cóđặc tính chống rung đáp ứng tốt hơn Các góc bước có thể được tìm thấy trên toàn phạm
vi các góc chuẩn, bao gồm 1,8o; 7,5o, 30o; 45o; và 90o
1.2.3 Động cơ bước lai
Các động cơ bước lai kết hợp các đặc điểm rotor của động cơ bước từ trở biến thiên vàđộng cơ nam châm vĩnh cửu Một nam châm vĩnh cửu nhỏ hơn được bọc xung quanh trụcđộng cơ Nó khác với động cơ bước nam châm vĩnh cửu ở chổ có một đầu rotor là cựcbắc còn đầu rotor đối diện là cực nam Răng rotor được cắt thành hai chén lõi thép đượcgắn chặt trên mỗi đầu Động cơ bước lai chỉ sử dụng phương pháp cấu tạo thứ hai Cácđộng cơ bước lai có nhiều răng hơn và có mô men lớn hơn Các góc bước tiêu biểu là 0,9o
và 1,8o
Trang 7Hình : Động cơ bước lai
Ngày nay, các động cơ bước được sử dụng rộng rãi là động cơ bước nam châm vĩnh cửu
và động cơ bước lai, với góc bước 1,8o Độ chính xác của hầu hết các động cơ bước là 3%góc bước (bất chấp số bước trên vòng); thế thì, độ chính xác được cải thiện nhờ vào cácgóc bước nhỏ hơn
Bảng 1.1: Các góc bước tiêu biểu của các loại động cơ bước
Từ trở biến thiên 7,5o; 15o
Nam châm vĩnh cửu 1,8o; 7,5o; 15o; 30o; 45o; 90o
Trang 81.2.4 Động cơ bước lưỡng cực
Mỗi pha chứa một cuộn dây duy nhất Bằng cách đảo dòng điện trong các cuộn dây,cực tính điện từ cũng bị đảo
a) Sơ đồ quấn dây lưỡng cực b) Ký hiệu trên sơ đồ nguyên lý
1.2.4 Động cơ bước đơn cực
Một kiểu quấn dây phổ biến khác là quấn dây đơn cực Nó bao gồm hai cuộn dây trênmột cực được kết nối sao cho khi một cuộn dây được cấp năng lượng thì cực bắc namchâm được tạo ra, khi cuộn dây còn lại được cấp năng lượng thì cực nam được tạo ra.Cách quấn dây kiểu này được gọi là đơn cực bởi vì cực tính điện, tức là dòng điện, từmạch lái đến các cuộn dây không bao giờ bị đảo chiều Thiết kế này cho phép làm đơngiản mạch điện tử lái Tuy nhiên, mô men sinh ra bị giảm khoảng 30% so với quấn dâykiểu lưỡng cực
Trang 9a) Sơ đồ quấn dây đơn cực b) Ký hiệu trên sơ đồ nguyên lý.
Một số động cơ bước được quấn hai cuộn dây tách biệt trên một pha, chẳng hạn loại ra 8dây Người dùng có thể tùy chọn cách nối lưỡng cực hay đơn cực cho động cơ này.Chúng được gọi là các động cơ bước đa năng
Hình : Ký hiệu động cơ bước đa năng trên sơ đồ nguyên lý
Trang 11điện tử Nó có chức năng tạo ra 4 pha tín hiệu điều khiển tương ứng với 2 pha củađộng cơ bước lưỡng cực hoặc 4 pha của động cơ bước đơn cực Sử dụng chip này,
ta có thể điều khiển mô tơ bước ở chế độ nửa bước, normal and wave drive mode
và tích hợp cả mạch PWM để điều chỉnh dòng điện cuộn dây trong mô- tơ Với
IC này, để điều khiển động cơ, ta chỉ cần tín hiệu xung clock, tín hiệu logic chochiều quay, chế độ IC này giúp giảm việc tạo các phase điều khiển (trước đâyđược tạo bằng các chip vi xử lý) nên chương trình điều khiển động cơ rất gọn
IC được đóng gói trong vỏ hai hàng chân DIP20 hoặc SO20 thông dụng, và
thường dùng kèm với các IC mạch cầu công suất như L298N hoặc L293E
Một mạch ứng dụng điển
hình:
Trang 132.1.2 Sơ đồ chân và sơ đồ khối:
Trang 142.1.3 Chức năng các chân:
1 SYNC Chân ngõ ra mạch dao động chopper bên trong chíp (on-chip)
Chân này có tác dụng đồng bộ hóa xung nhịp (trong mạch nhiềuL297) Sử dụng chân này như sau:
+ Khi cần đồng bộ hóa hai hay nhiều IC L297 trong mạch, ta nối
Trang 15các chân SYNC với nhau Khi đó, ta chỉ cần 1 mạch dao động gắn
ở một IC L297 bất kì
+ Chân này đồng thời là ngõ vào cho nguồn clock ngoài
Trang 162 GND Chân nguồn 0V
Cách nối đồng bộ các L297
3 HOME Chân ngõ ra cực thu để hở báo L297 đang ở trạng thái khởi tạo
(ABCD=0101)Khi chân này xuất tín hiệu “tích cực” thì các transistor đang trạngthái hở (open)
4 A Tín hiệu phase A của mô-tơ
5 INH1 Chân này tích cực mức thấp, điều khiển hai phase A,B để bảo vệ
dòng xả ngược cuộn dây
Còn khi chân CONTROL mức thấp, chân này được sử dụng để ổnđịnh dòng tải động cơ
6 B Tín hiệu phase B của mô-tơ
7 C Tín hiệu phase C của mô-tơ
8 INH2 Chức năng giống chân INH2 Điều khiển phase C, D
9 D Tín hiệu phase D của mô-tơ
Trang 1710 ENABLE Chân cho phép hoạt động (enable) Khi chân này ở mức thấp, chân
ngõ ra phase A, B, C, D, INH1, INH2 bị kéo xuống mức thấp
11 CONTROL Chân điều khiển hoạt động CHOPPER
Khi chân này ở mức thấp, hoạt động CHOPPER thông qua 2 chânINH1, INH2 Khi chân này mức cao, hoạt động CHOPPER thôngqua các phase A,B,C,D
13 SEN2 Chân ngõ vào cầu phân áp để hồi tiếp độ lớn dòng tải ở tần công
suất của phase C, D
14 SEN1 Chức năng giống chân SEN2 cho phase A, B
15 VREF Điện áp tham chiếu cho mạch chopper Điều chỉnh áp đặt vào
chân này để thay đổi dòng tải đỉnh
16 OSC Chân ngõ vào mạch dao động RC để qui định tần số chopper Khi
dùng chức năng đồng bộ thì chân này nối với 0V (ngoại trừ chiptạo dao động cho hệ đồng bộ L297)
+ Tần số: f=1/0.69RC
17 CW/CCW Chân điều khiển chiều quay động cơ Chiều quay còn phụ thuộc
Trang 18trí HOME (tầng 1, ABCD=0101)
2.1.4 Hoạt động:
IC L297 được chế tạo để dùng với mạch cầu đôi (IC tích hợp hoặc linhkiện rời) trong các ứng dụng điều khiển động cơ bước thông dụng Các tín hiệu vàolà: xung clock bước, tín hiệu chiều quay (quay thuận/nghịch), chế độ quay (đủbước/nửa bước) và xuất tín hiệu ra điều khiển phần công suất
Nguyên lý hoạt động của L297 thực chất là bộ chuyển tín hiệu điều khiển logicđơn giản thành chuỗi tín hiệu điều khiển các phase động cơ phù hợp L297 có tíchhợp mạch chopper PWM giúp ổn định dòng tải trong cuộn dây động cơ IC L297 cóthể tạo ra 3 loại chuổi xung điều khiển tùy theo tín hiều ở chân HALF/FULL Nhàsản xuất gọi 3 chế độ này là “bình thường” (normal – cấp điện 2 phase mỗi lầnkích) và “sóng”-wave (chỉ cấp điện cho 1 phase trong mỗi lần kích) và chế độ nửabước (luân phiên cấp điện một phase- hai phase) Hai ngõ ra “cấm”-inhibit,thường được kết nối trực tiếp với chân enable của L298 để xả dòng ngược cuộndây Khi dùng L297 điều khiển động cơ lưỡng cực, hai tín hiệu này tác động lênphase điều khiển
Chân “CONTROL” để điều chỉnh giữa 2 chế độ chopper (chọn lựa chế độ tínhiệu chopper xuất ra chân INHx hay xuất ra tín hiệu phase) Khi chopper trên cácphase, phase không tích cực (của mỗi cặp AB hoặc CD) được tích cực (thay vìngắt các phase rồi lại đóng phase) Trong ứng dụng của cặp L297+L298, kĩ thuậtnày giúp giảm tiêu tán công suất ở điện trở cảm biến tải
Mạch dao động nội trong chip (on-chip) kích 2 mạch chopper Nó tạo xung đểset 2 flip-flop FF1 và FF2 Khi dòng tải trong cuộn dây bằng dòng qui định, rơi áptrên 2 điện trở cảm ứng dòng (nối với 2 chân SENS1 và SENS2) bằng vớiVREH và do đó mạch so sánh reset flip-flop ngắt dòng tải để chờ xung dao động
Trang 19động đồng bộ (nối các chân SYNC với nhau, gắn mạch RC ở một L297 nào đó vànối chân OSC ở các L297 còn lại với MASS)
2.1.5 Chuỗi xung Phase của L297:
Bên dưới là giản đồ chuyển đổi xung điều khiển thành xung pha của 3 chế độhoạt động của động cơ Lưu ý, xung clock step tích cực mức thấp nghĩa là high-low-high (tích cực bằng cạnh lên)
Trong giản đồ là chiều quay thuận Để có chiều quay ngược, chỉ cần đảo chân
RESET để làm cho mạch xử lý trong chip (translator) về tần 1, khi đó ABCD =0101
2.1.5.1 Chế độ nửa bước:
Để chọn chế độ này, chân HALF/FULL phải ở mức cao
Trang 202.1.5.3 Chế độ “sóng”-wave drive mode
Chế độ điều khiển sóng còn gọi là “một phase mở” được thiết lập khi chânHALF/FULL ở
mức thấp và mạch điều khiển phase đang ở tần chẳng
(2-4-6-8)
Trang 24độc lập với các chân tín hiệu vào Cực phát (emitter) của transistor dưới của mỗimạch cầu được nối với nhau và nối ra chân ngoài để nối với điện trở cảm ứng dòngkhi cần.Nó có thêm một chân cấp nguồn giúp mạch logic có thể hoạt động ở điệnthể thấp hơn.
2.2.2 Sơ đồ khối
2.2.3 Các giá trị chịu đựng tối đa
Trang 27MW.15 PowerSO Tên Chức năng
1;15 2;19 Sense A;
Sense B2;3 4;5 Out 1; Out
2
Nối chân này qua điện trở cảm ứng dòng xuống GND
để điều khiển dòng tảiNgõ ra của cầu A Dòng của tải mắc giữa hai chân nàyđược qui định bởi chân 1
4 6 VS Chân cấp nguồn cho tầng công suất Cần có một tụ
điện không cảm kháng 100nF nối giữa chân này vàchân GND
Input 26;11 8;14 Enable A;
EnableB
Chân ngõ vào của cầu A, tương thích chuẩn TTL
Chân ngõ vào enable (cho phép) tương thích chuẩnTTL Mức thấp ở chân này sẽ cấm (disable) ngõ ra cầu
A (đối với chân EnableA) và/hoặc cầu B (đối với chânEnableB)
8 1,10,11,20 GND Chân đất (Ground)
9 12 VSS Chân cấp nguồn cho khối logic Cần có tụ điện 100nF
nối giữa chân này với GND10; 12 13;15 Input 3;
Input 413; 14 16;17 Out 3; Out
4
Các chân logic ngõ vào của cầu B
Ngõ ra của cầu B Dòng của tải mắc giữa hai chân nàyđược qui định bởi chân 15
Trang 28Mạch cầu H kép L298 của SGS-Thompson (và các hãng khác) có thể điều khiểndòng điện lên tới 2A trên một kênh và được đóng vỏ như một linh kiện công suất, ta
có thể nối hai cầu H bên trong một vỏ LS298 thành một cầu H 4A
IC L298 tích hợp 2 tầng công suất (A, B) Tần công suất chính là mạch cầu vàngõ ra của nó có thể lái các loại tải cảm thông dụng ở nhiều chế độ hoạt độngkhác nhau (tùy thuộc vào sự điều khiển ở ngõ vào) Dòng điện từ chân ngõ ra chảyqua tải đến chân cảm ứng dòng : điện trở ngoài RSA, RSB cho phép việc cảm ứngcường độ dòng điện này
Mỗi cầu được điều khiển bởi 4 cổng ngõ vào In1, In2, EnA, và In3, In4, EnB.Các chân In có tác dụng khi chân En ở mức cao, khi chân En ở mức thấp, cácchân ngõ vào In ở trạng thái cấm Tất cả các chân đều tương thích với chuẩn TTL
2.2.8 Đặc tính điện
Trang 30Dựa vào datasheet ta có mạch ghép nối L297 với L298 như hình :
Với kiểu kết nối như hình trên ta có thể điều khiển động cơ bước với dòngđiện trong mỗi pha lên đến 2A
L297 nhận tín hiệu điều khiển từ bộ điều khiển của hệ thống,thường là viđiều khiển và cung cấp các tín hiệu cần thiết.Ngoài ra nó còn chứa mạch chopperPWM để điều khiển các cuôn dây của động cơ
Trang 31Bốn diode được dùng để bảo vệ.
3.2 Module hoàn chỉnh
Trang 32TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]Diễn đàn điều khiển học : http:// w ww.vagam.dieuk h ien.net
[2]Diễn đàn trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM : http://spkt.net
[3]Diễn đàn Điện tử Việt Nam : http://dientuvietnam.net
[4]Datasheet L297,L298