NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỂM TRONG CÁC TRƯỜNG HỌCNGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỂM TRONG CÁC TRƯỜNG HỌCNGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỂM TRONG CÁC TRƯỜNG HỌCNGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỂM TRONG CÁC TRƯỜNG HỌCNGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỂM TRONG CÁC TRƯỜNG HỌCNGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỂM TRONG CÁC TRƯỜNG HỌCNGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỂM TRONG CÁC TRƯỜNG HỌCNGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỂM TRONG CÁC TRƯỜNG HỌCNGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỂM TRONG CÁC TRƯỜNG HỌCNGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỂM TRONG CÁC TRƯỜNG HỌCNGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỂM TRONG CÁC TRƯỜNG HỌC
Trang 1NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỂM
Do vậy trong việc phát triển phần mềm, sự đòi hỏi không chỉ là chính xác, xử lýđược nhiều nghiệp vụ mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác như: giao diện thânthiện, sử dụng tiện lợi, bảo mật cao, tốc độ xử lý nhanh,…
Ví dụ như việc quản lý điểm số của học sinh trong trường THPT Nếu có sự hỗtrợ của tin học thì việc quản lý từ toàn bộ hồ sơ học sinh, lớp học, giáo viên đếncác nghiệp vụ tính điểm trung bình, xếp loại học lực cho học sinh trở nên đơn giản,thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn Ngược lại các công việc này dòi hỏi rấtnhiều thời gian và công sức mà sự chính xác và hiệu quả không cao, vì hầu hết đềulàm bằng thủ công khá vất vả
Trang 22 Giới thiệu sơ lược về phần mềm:
a Mục đích:
- Mang tính chuyên nghiệp cho việc quản lý của trường
- Hồ sơ lưu trữ của nhà trường sẽ được tốt hơn
- Đáp ứng nhu cầu xử lý tính toán, tìm kiếm, thống kê, xuất báo cáothông tin và điểm số của học sinh một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệuquả
b Công việc chính:
- Nhập thông tin học sinh khi mới vào trường
- Phân lớp học sinh vào đầu năm học
- Phân công giáo viên
- Nhập điểm cho học sinh
- Tính điểm trung bình môn học, học kỳ, cả năm và xếp loại học tậpcho học sinh
- Tra cứu học sinh, tra cứu giáo viên
- Thống kê kết quả học sinh vào cuối học kỳ, cuối năm học
- Thống kê danh sách giáo viên, danh sách học sinh
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN
1 Phát biểu vấn đề:
Đây là công cụ hỗ trợ khá tốt, dễ sử dụng, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chếkhi dùng Excel để quản lý điểm
- Giao diện khó tương thích
- Truy xuất thông tin khó khăn, mất thời gian
- Độ an toàn cho dữ liệu không cao
Do đó việc ra đời một phần mềm để giải quyết những hạn chế trên là hết sứccần thiết
2 Mục tiêu:
Mục tiêu của dự án đặt ra là mức độ tự động hóa cho công việc báo cáo, lưutrữ, tra cứu thông tin, kết quả học tập của học sinh Đồng thời lưu trữ thông tin củahọc sinh trong một khoảng thời gian dài Với một giao diện thân thiện, bắt mắt sẽgiúp cho việc quản lý của Ban Giám Hiệu, GV cũng như thủ thư dễ dàng hơn, màkhông cần đòi hỏi cao về trình độ tin học
Giảm bớt công việc cho bộ phận quản lý điểm của học sinh Bên cạnh có thểtạo các mẫu báo ngắn về kết quả học tập của từng lớp, từng học sinh, … khi cần
Trang 42 Thời gian dự tính:
Do thời gian thực tập khoảng 60 ngày, nên dự án phải được hoàn thành trong
8 tuần
3 Người dùng: Ban Giám Hiệu, Giáo Vụ, Giáo Viên
BGH đóng vai trò Admin: lập bảng phân công GV, thay đổi qui định
Giáo Vụ đóng vai trò User: tiếp nhận học sinh, lập danh sách phân lớp
Giáo Viên đóng vai trò User: nhập bảng điểm, lập báo cáo tổng kết
3 Tiêu chuẩn đánh giá:
1 Đánh giá, xếp loại học lực:
Loại Giỏi: ĐTB các môn từ 8.0 trở lên (một trong hai môn Toán và Ngữ Văn
từ 8.0 trở lên), không có môn nào dưới 6.5
Loại Khá: ĐTB các môn từ 6.5 trở lên (một trong hai môn Toán và Ngữ Văn
từ 6.5 trở lên), không có môn nào dưới 5.0
Loại Trung Bình: ĐTB các môn từ 5.0 trở lên (một trong hai môn Toán vàNgữ Văn từ 5.0 trở lên), không có môn nào dưới 3.5
Loại Yếu: ĐTB các môn từ 3.5 trở lên, không có môn nào dưới 2.0
Loại Kém: các trường hợp còn lại
2 Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm:
Đánh giá hạnh kiểm của học sinh phải căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ
và hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với giáo viên, với bạn bè và quan hệ
Trang 5XH; ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt độngtập thể của lớp, của trường và hoạt động XH; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh vàbảo vệ môi trường.
Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt, Khá, Trung Bình, Yếu sau khi kết thúchọc kỳ, năm học Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ kết quả xếploại hạnh kiểm học kỳ 2
3 Sử dụng kết quả đánh giá xếp loại:
Hạnh kiểm và học lực từ Trung Bình trở lên
Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc khôngphép, nghỉ liên tục hoặc nghĩ nhiều lần cộng lại.)
Nghỉ quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép,nghỉ liên tục hoặc nghĩ nhiều lần cộng lại.)
Học lực cả năm loại Kém hoặc học lực và hạnh kiểm cả năm loại Yếu
Sau khi đã được thi lại một số môn học có Điểm TB dưới 5.0 để xếp loại lạihọc lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại Trung Bình
Hạnh kiểm cả năm xếp loại Yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyệntrong hè nên vẫn không được xếp loại lại về hạnh kiểm
Trang 6Học sinh xếp loại hạnh kiểm cả năm học từ Trung Bình trở lên nhưng học lực
cả năm học loại Yếu, được lựa chọn một số trong các môn học có Điểm TB cả nămhọc dưới 5.0 để kiểm tra lại Điểm kiểm tra lại thay cho Điểm TB cả năm học củamôn học đó để tính lại Điểm TB các môn học cả năm học và xếp loại lại về họclực; nếu đạt loại Trung Bình thì được lên lớp
Rèn luyện trong hè:
Học sinh xếp loại học lực cả năm từ Trung Bình trở lên nhưng hạnh kiểm cảnăm học xếp loại Yếu thì phải rèn luyện thêm hạnh kiểm trong hè, hình thức rènluyện do Hiệu Trưởng quy định Nhiệm vụ rèn luyện trong hè được thông báo đếnchính quyền, đoàn thể xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi học sinh cưtrú Cuối hè, nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận đã hoàn thành nhiệm vụthì giáo viên chủ nhiệm đế nghị Hiệu Trưởng cho xếp loại lại về hạnh kiểm; nếuđạt loại Trung Bình thì được lên lớp
4 Quy định:
Tuổi học sinh phải 10 đến 30
Mỗi lớp không quá 50 học sinh
Điểm số được lấy theo thang điểm 10, nếu môn nào lấy theo thang điểm 100thì quy về thang điểm 10
Điểm kiểm tra miệng và 15 phút hệ số 1, điểm kiểm tra 1 tiết và kiểm tra thựchành từ 1 tiết trở lên hệ số 2, điểm thi học kỳ hệ số 3
Trang 7Điểm trung bình môn học kỳ 1 hệ số 1, điểm trung bình môn học kỳ 2 hệ số 2.Môn Toán và Ngữ văn hệ số 2.
Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng củađiểm các bài KTtx, KTđk, KThk với các hệ số theo quy định:
ĐKTtx + 2 * ĐKTđk + 3 * ĐKThkĐTBmhk = Tổng các hệ số
Trang 8 Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộngcủa ĐTBmhkI với ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính theo hệ số 2:
ĐTBmhkI + 2 * ĐTBmhkIIĐTBmcn = 3
Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học:
Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộngcủa điểm trung bình môn học kỳ của tất cả các môn với hệ số (a, b…) của từngmôn học:
Trang 9- Hạnh kiểm: Dựa theo tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm.Thông tin cần lưu trữ: Mã hạnh kiểm, Tên hạnh kiểm.
- Học sinh: Thông tin cần lưu trữ: Mã học sinh, Tên họcsinh, Giới tính, Ngày sinh, Nơi sinh, Dân tộc, Tôn Giáo, Họ tên cha, Nghề nghiệpcha, Họ tên mẹ, Nghề nghiệp mẹ
- Giáo viên: Thông tin cần lưu trữ: Mã giáo viên, Tên giáoviên, Chuyên môn giảng dạy, Điện thoại, Giới tính
Trang 10- Người dùng: những người thuộc bảng Người dùng mới
có thể đăng nhập vào hệ thống Thông tin cần lưu trữ: Mã người dùng, Tên ngườidùng, Loại người dùng, Tên đăng nhập, Mật khẩu
6 Nghiệp vụ:
- Tiếp nhận học sinh: khi học sinh đến nhập học giáo vụ lưu thông tinhọc sinh trong bảng Học sinh
- Lập bảng phân lớp: Giáo vụ phân bổ học sinh đến các lớp học
- Nhập bảng điểm môn: Giáo viên hoặc Giáo vụ sẽ nhập điểm cho họcsinh sau mỗi đợt kiểm tra hoặc thi học kỳ
- Lập bảng phân công giáo viên: BGH có nhiệm phân công giáo viên chủnhiệm hoặc giảng dạy từng lớp
- Tra cứu học sinh
- Tra cứu giáo viên
- Lập báo cáo tổng kết
- Thay đổi quy định: BGH: về sỉ số, về độ tuổi, về thang điểm
7 Hệ thống báo cáo:
- Kết quả học kỳ theo lớp học
- Kết quả học kỳ theo môn học
- Kết quả cả năm theo lớp học
- Kết quả cả năm theo môn học
Trang 118 Quản lý hệ thống:
BGH có quyền:
Phân quyền người dùng
Thiết lập đường dẫn tới CSDL
Sao lưu và phục hồi dữ liệu
Trang 12- UML được tạo ra nhằm chuẩn hóa ngôn ngữ mô hình hóa.
- UML là ngôn ngữ dùng để đặc tả, trực quan hóa và tư liệu hóa phầnmềm hướng đối tượng
- UML chứa tất cả các mức mô hình hóa khác nhau trong qui trìnhphát triển bao gồm 9 loại sơ đồ trong đó 5 dùng để biểu diễn khía cạnh tĩnh và 4dùng để biểu diễn khía cạnh động của hệ thống
2 Các biểu đồ (Diagrams) trong UML:
a Biểu đồ lớp (Class Diagrams):
Là một mô hình tĩnh để biểu diễn các lớp đối tượng và mối quan hệ giữachúng, nó không thay đổi trong hệ thống theo thời gian Miêu tả các lớp bao gồm
cả hành vi và trạng thái, cùng với quan hệ giữa các lớp
Trang 13b Biểu đồ đối tượng (Object Diagrams):
Chỉ chứa các đối tượng và giá trị dữ liệu Đối tượng là một thể hiện cụ thể củamột thành phần hoặc toàn bộ sơ đồ lớp, thường được dùng khi muốn xem xét chitiết của một lớp Thông qua đó có thể phát hiện sai lầm khi thiết kế sơ đồ lớp
c Biểu đồ Use Case (Use Case Diagrams):
- Khái niệm actor: là những người dùng(tác nhân) hay hệ thống khác ởbên ngoài phạm vi của hệ thống mà có tương tác với hệ thống, có thể là một người/nhóm người, một thiết bị hoặc một hệ thống khác, có thể trao đổi thông tin với hệthống với vai trò của người cung cấp lẫn người nhận thông tin
- Biểu đồ Use case bao gồm một tập hợp các Use case, các actor và thểhiện mối quan hệ tương tác giữa actor và Use case Nó rất quan trọng trong việc tổchức và mô hình hóa hành vi của hệ thống
d Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagrams):
Biểu diễn sự tương tác giữa các đối tượng tham gia vào một usecase và thôngđiệp được truyền giữa các đối tượng trong usecase đó.Sơ đồ tuần tự đặc biệt thíchhợp để định nghĩa các tương tác phức tạp theo thời gian Sơ đồ tuần tự thườngthích hợp hơn sơ đồ công tác trong các trường hợp sau: có rất nhiều tương táctrong một hành vi cụ thể, trình tự của tương tác khá phức tạp
Trang 14e Biểu đồ cộng tác (Collaboration Diagrams):
Gần giống như biểu đồ tuần tự, biểu đồ cộng tác là một cách khác để thể hiệnmột tình huống có thể xảy ra trong hệ thống Nhưng nó chỉ mô tả sự tương tác giữacác đối tượng mà không quan tâm đến trình tự thời gian xảy ra tương tác
f Biểu đồ trạng thái (Statechart Diagrams):
Là đồ thị có hướng với các nút là các trạng thái nối với nhau bởi các cung mô
tả việc chuyển đổi trạng thái Mô tả chu trình sống của các đối tượng chính từ khisinh ra, hoạt động và mất đi Mỗi đối tượng có thể có nhuều sơ đồ trạng thái theocác góc nhìn khác nhau
g Biểu đồ hoạt động (Activity Diagrams):
Được dùng để mô hình hóa các quá trình nghiệp vụ ở mức cao Nó chỉ ra: cácbước trong luồng công việc, các điểm quyết định, ai có trách nhiệm thực hiện từngbước, các đối tượng ảnh hưởng đến luồng công việc
h Biểu đồ thành phần (Component Diagrams):
Chỉ ra cách tổ chức và sự phụ thuộc của các thành phần (component) Nó liênquan tới biểu đồ lớp, trong đó một thành phần thường ánh xạ tới một hay nhiềulớp, giao diện , cộng tác
i Biểu đồ triển khai (Deployment Diagrams):
Phân bố vật lý của hệ thống
Trang 153 Biểu đồ use case (Usecase Diagrams):
a Một số lưu ý khi thiết kế usecase:
- Nên đơn giản và cô đọng
- Không viết ngay mọi usecase mà phát triển chúng dần dần
- Xem xét lại các usecase một cách thường xuyên
- Gán độ ưu tiên cho các usecase
- Bảo đảm chúng có duy nhất một mục tiêu hữu hình và có thể kiểm tra được
- Viết ra theo quan điểm của người dùng và dùng ngôn ngữ kinh doanh
- Thiết lập khung hệ thống rõ ràng và không đưa vào các chi tiết
- Sử dụng hiệu ứng để minh họa dòng usecase
- Không được chấp nhận usecase nếu chỉ mới đọc qua một lần
- Xem kĩ các dòng thay thế và các dòng ngoại lệ
b Vai trò của biểu đồ Use-case:
Mô hình hóa hệ thống sắp được xây dựng:
Cách sử dụng hệ thống (“use case”)
Các thực thể có liên quan: Ai sẽ tương tác với hệ thống(“actor”)
Trang 16 Cung cấp một chuỗi hoạt động thống nhất trong quá trình pháttriển hệ thống.
Mục tiêu: làm cho hệ thống đáp ứng được yêu cầu của kháchhàng
Cùng một mô hình use-case được dùng trong các giai đoạn thuthập yêu cầu, phân tích - thiết kế, và kiểm tra
Biểu đồ use-case là cầu nối giữa các chức năng và hành vi của
hệ thống với khách hàng/người dùng cuối
c Lợi ích của biểu đồ use-case:
Sử dụng các thuật ngữ mà khách hàng/người tiêu dùng hiểuđược
Kiểm tra lại hiểu biết về hệ thống của người phát triển
Cho biết ngữ cảnh của các yêu cầu:
Nhận diện người dùng
Nhận diện gia diện hệ thống
Sắp xếp lại yêu cầu hệ thống theo một trình tự logic
Giúp kiểm tra lại sự thiếu sót (nếu có) của các yêu cầu
Giúp người dùng dễ dàng chấp nhận các yêu cầu hệ thống
Trang 17 Là một người/nhóm người, một thiết bị hoặc một hệ thống khác.
Trao đổi thông tin với hệ thống với vai trò của người cung cấp lẫn người nhận thông tin
Trang 18 Quan hệ giữa tác nhân và use case:
Hình 3 Quan hệ giữa tác nhân và use case
Quan hệ giữa các use case:
Quan hệ tổng quát hóa (generalization): chỉ ra một vài
tác nhân hay usecase có một số cái chung, giống nhau
Kết hợp generalization giữa các use case:
Hình 4 Kết hợp generalization giữa các use case
Kết hợp generalization giữa các actor:
Hình 5 Kết hợp generalization giữa các actor
Quan hệ mở rộng <<extend>> giữa các usecase: đượcdùng khi chúng ta có một use case tương tự nhưng cần thêm một vài xử lý đặc biệt(có thể có hoặc có thể không)
Trang 19Hình 6 Quan hệ <<extend>> giữa các usecase (UseCase2 mở rộng của
Trang 21Hình 10 Bản chất mối kết hợp giữa các lớp
Bản số: Cho biết số lượng các đối tượng ở bên kia so với 1 đối tượng
của đầu bên này của kết hợp
0 1 m n
Trang 22Whole hủy à part hủy.
Hình 13 Quan hệ hợp thành
Các kiểu lớp (StereoType):
Boundary class (lớp biên):
Giao tiếp người dùng
Form trong C#, Frame trong Java…
Nắm giữ sự tương tác giữa phần bên ngoài với phần bên trong của hệ thống (giao diện chương trình)
Ký hiệu:
Hình 14 Lớp biên
Control class (lớp điều khiển):
Phối hợp sự tương tác giữa các lớp
Thể hiện trình tự xử lý của hệ thống trong một hay nhiều use-case
Ký hiệu:
Trang 23Hình 15 Lớp điều khiển
Entity class (lớp thực thể):
Các thực thể chứa thông tin trong hệ thống
Mô hình hóa các thông tin lưu trữ lâu dài trong hệ thống, nó thường độc lập với các đối tượng khác ở xung quanh
Ký hiệu:
Hình 16 Lớp thực thể
System boundary (khung hệ thống):
Biểu diễn phạm vi của hệ thống
Các usecase được đặt bên trong khung hệ thống
Trang 24 Xác định các đối tượng tham gia.
Thiết lập chu kỳ sống (lifeline) cho mỗi đối tượng
Thêm các thông điệp vào
Đặt các tiêu điểm trên các lifeline
Xem xét lại hồ sơ
Các thành phần của biểu đồ tuần tự:
ActorObjectLinelifeTiêu điểmMessage
Phương thức (procedure): là một phương thức của B mà đối tượng A
gọi thực hiện
Hình 18 procedure
Thông điệp (Message): là một thông báo mà B gởi cho A.
Trang 25Hình 19 Message
Ví dụ biểu đồ tuần tự:
Hình 20 Biểu đồ tuần tự
Trang 26CHƯƠNG III PHÂN TÍCH
I Sơ đồ use case:
1 Sơ đồ use-case tổng quát:
Hình 21 Sơ đồ use-case tổng quát
Trang 272 Sơ đồ cho actor “Ban Giám Hiệu”:
Hình 22 Sơ đồ của actor “Ban Giám Hiệu”
3 Sơ đồ cho ator “Giáo Vụ”:
Trang 28Hình 23 Sơ đồ cho actor “Giáo Vụ”
4 Sơ đồ cho actor “Giáo Viên”:
Hình 24 Sơ đồ cho actor “Giáo Viên”
Người dùng đăng nhập vào hệ thống
Preconditions Hệ thống chưa được đăng nhập
Post-conditions
Nếu chức năng thành công, người dùng sẽ đăng nhập được vào hệ thống.Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi
Trang 29Flow of Events
Actor Input System Response
1
Từ giao diện chính, người dùng mở frmLogin
Nhấn nút "Đăng nhập"
4
Kiểm tra tính hợp lệ của thông tin đăng nhập Nếu sai yêu cầu nhập lại Ngược lại đăng nhập thành công
Super Use Case
Author Hồ Minh Thiện
Date 14/12/2009
Brief
Description
Cho phép người dùng thay đổi mật khẩu đang sử dụng
Preconditions Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống
Trang 30Nhập thông tin: mật khẩu
cũ, mật khẩu mới, xác nhận mật khẩu mới.Nhấn nút "Đồng ý"
4
Kiểm tra thông tin Nếu không hợp lệ yêu cầu nhập lại Ngược lại thông báo đổi mật khẩu thànhcông
5
Lặp lại luồng 3 nếu hệ thống thông báo không hợp lệ
6
Lặp lại luồng 4 cho đến khi thông tin nhập vào từ người dùng chính xác
Trang 312 Đặc tả Use-case Quản lý người dùng:
thống không thay đổi
Flow of Events Actor Input System Response
1
Từ giao diện chính, người dùng mở
6 Kiểm tra ràng buộc các trường
Trang 32hợp thông tin Nếu có lỗi thì hiện thông báo lỗi, yêu cầu nhậplại
7
Nhập lại thông tin nếu nhập sai Cuối cùng nhấnnút "Lưu"
10
Thêm người dùng vào danh sách Kết thúc use-case
Trang 33Sửa thông tin người dùng:
Super Use Case
thay đổi.Nhấn nút Lưu
4 KT ràng buộc các trường thông
tin, nếu sai thì yêu cầu nhập lại
Trang 34Ngược lại hỏi có muốn lưu hay không
5
Chỉnh sửa lại thông tin nếu hệ thống thông báo lỗi không hợp lệ
6
Lặp lại luồng 4 cho đến khi không còn lỗi nhập từ người dùng
3 Đặc tả use-case Phân công giáo viên:
Thêm giáo viên vào bảng phân công:
Super Use Case
Author Hồ Minh Thiện
Post-conditions Nếu chức năng thành công, một hoặc nhiều phân công mới
được thêm vào danh sách Ngược lại trạng thái hệ thống
Trang 35không thay đổi
Flow of Events Actor Input System Response
"Lưu"
6
Kiểm tra tt phân công GV Nếu sai (môn này đã được phân công), hệ thống yêu cầu nhập lại Ngược lại hỏi có muốn lưu không?
7
Nhập lại thông tin nếu sai
Nhấn nút "Lưu" sau khi chỉnh xong
Trang 36lưu, ngược lại chọn "No"
10
Thêm phân công vào bảng nếu người dùng chọn yes
Xóa giáo viên khỏi bảng phân công:
Super Use Case
Author Hồ Minh Thiện
Date 14/02/2009
Brief
Description
Xóa một phân công giáo viên khỏi bảng phân công
Preconditions Đăng nhập hệ thống với quyền Ban Giám Hiệu
5
Nếu muốn xóa nhấn nút
"Yes", ngược lại nhấn nút
"No"
6
Xóa thông tin được chọn ra khỏi hệ thống nếu người dùng chọn "Yes"
Trang 37Đặc tả Use-case sửa thông tin giáo viên trong bảng phân công:
Super Use Case
Author Hồ Minh Thiện
4
Kiểm tra thông tin có phù hợp hay không, nếu không yêu cầu sửa lại, ngược lại hỏi có muốn
lưu hay không?
5 Chỉnh lại thông tin nếu hệ thống thông báo lỗi Nhấn nút "Lưu" sau khi hoàn
Trang 38tất
6
Lặp lại luồng 4 cho đến khi không còn lỗi nhập từ người dùng
4 Đặc tả Use-case Tìm kiếm học sinh:
Super Use Case
Author Phạm Thị Bích Vi
Date 14/02/2009
Brief
Description
Tra cứu (tìm kiếm) học sinh từ danh sách học sinh
Preconditions Đăng nhập vào hệ thống
Trang 39cầu nhập thông tin tìm kiếm
3
Nhập thông tin tìm kiếm vào các mục cho sẵn (họ tên, nơi sinh, dân tộc, tôn giáo) Sau
đó nhấn nút "Tìm Kiếm"
4
Thông tin học sinh theo yêu cầu tìm kiếm sẽ được hiển thị(nếu có) Ngược lại,
thông báo không có học sinh cần tìm
5 Đặc tả Use-case tìm kiếm giáo viên:
Super Use Case
Author Hồ Minh Thiện
Date 14/02/2005
Brief
Description
Tra cứu (tìm kiếm) giáo viên từ danh sách giáo viên
Preconditions Đăng nhập vào hệ thống
Post-conditions
Nếu chức năng thành công, những giáo viên thỏa điều kiện tìm kiếm sẽ được hiển thị Ngược lại trạng thái hệ thống
không thay đổi
Flow of Events Actor Input System Response
1
Từ giao diện chính mở frmTimKiemGiaoVien
frmTimKiemGiaoVien Yêu
Trang 40cầu nhập thông tin tìm kiếm
3
Nhập thông tin tìm kiếm vào các mục cho sẵn (họ tên, địa chỉ, chuyên môn) Sau đó nhấn nút "Tìm Kiếm"
4
Thông tin giáo viên theo yêu cầu tìm kiếm sẽ được hiển thị (nếu có) Ngược lại,
thông báo không có học sinh cần tìm
6 Đặc tả Use-case Tiếp nhận học sinh:
Thêm học sinh:
Super Use Case
Author Phạm Thị Bích Vi
Brief Description Thêm mới học sinh vào danh sách học sinh
Preconditions Đăng nhập hệ thống với quyền giáo vụ
Post-conditions
Nếu chức năng thành công, thông tin một hoặc nhiều học sinh mới được thêm vào danh sách Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi
Flow of Events Actor Input System Response
1 Từ giao diện chính người dùng mở