Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép
Trang 1Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng Bê tông cốt thép
A Tài liệu thiết kế
Kênh dẫn nước N đi qua một vùng trũng Sau khi tính toán và so sánh các phương án: xi phông, kênh dẫn, cầu máng chọn phương án xây dựng cầu máng bằng BTCT Dựa vào điều kiện địa hình, tính toán thuỷ lực và thuỷ nông, người ta đã xác định được các kích thuớc cơ bản của cầu máng và mức nước yêu cầu trong cầu máng như sau:
Bề rộng máng B = 3,7 m Loại cốt thép nhóm CIICột nước lớn nhất trong máng Hmax = 1,9m Số nhịp n = 6
1
2 3
Hình 1 - Mặt cắt dọc cầu máng
1 Thân máng; 2 Trụ đỡ; 3 Nối tiếp
Trang 2Độ vượt cao an toàn của vách máng so với mực nước cao nhất trong máng
= 0,5 m Theo biểu đồ phân vùng áp lực gió, vùng xây dựng công trình có cường độ gió qg = 1,2 kN/m2, hệ số gió đẩy kgió đẩy = 0,8, hệ số gió hút kgió hút = 0,6 được lấy trong trường hợp coi vách máng thẳng đứng Tải trọng người đi
qng = 200 kG/m2 = 2 kN/m2 Cầu máng thuộc công trình cấp III Dung trọng
bê tông thiết kế b = 25 kN/m3
Tra các phụ lục trong giáo trình Kết cấu Bê tông cốt thép - ĐH Thủy Lợi,
ta được các số liệu sau: kn = 1,15; Rn = 90 daN/cm2; Rk = 7,5 daN/cm2; Rkc = 11,5 daN/cm2; Rnc = 115 daN/cm2; Ra = R'a = 2700 daN/cm2; mb4= 0,9; 0 = 0,6; A0 = 0,42; Ea = 2,1.106 daN/cm2 ; Eb = 2,4.105 daN/cm2 ; n = Ea/Eb = 8,75;
min= 0,1%
Bề rộng vết nứt giới hạn angh = 0,24 mm Độ võng cho phép [f/l] = 1/500
B Thiết kế các bộ phận cầu máng
Theo quy phạm, cầu máng cần được tính toán thiết kế ứng với lần lượt các
tổ hợp tải trọng: cơ bản, đặc biệt, trong thời gian thi công Tuy nhiên, trong phạm vi đồ án đồ án môn học, chỉ cần tính toán thiết kế các bộ phận cầu máng
với một trường hợp: Tổ hợp tải trọng cơ bản.
Trang 3Cầu máng là kết cấu không gian có kích thước mặt cắt ngang và tải trọng không thay đổi dọc theo chiều dòng chảy Do vậy, đối với các bộ phận: lề người đi, vách máng, đáy máng ta cắt 1m dài theo chiều dòng chảy và tính toán theo bài toán phẳng Đối với dầm đỡ, sơ đồ tính toán là dầm liên tục nhiều nhịp.
3 Xác định biểu đồ nội lực bằng phương pháp tra bảng hoặc sử dụng phầnmềm tính kết cấu
4 Tính toán và bố trí cốt thép:
Cốt thép dọc chịu lực được tính toán tại các mặt cắt có Mmax Đối với các
bộ phận kết cấu dạng bản (lề người đi, vách máng, đáy máng), ta bố trí 45 thanh/m Theo phương vuông góc với cốt thép chịu lực, bố trí cốt thép cấu tạo45 thanh/m
Kiểm tra và tính toán cốt thép ngang bao gồm cốt thép đai và cốt thép xiên (nếu cần) tại các mặt cắt có Qmax theo phương pháp TTGH
5 Kiểm tra nứt:
Kiểm tra nứt tại các mặt cắt có Mmax Với những mặt cắt không cho phép xuất hiện khe nứt, nếu bị nứt, chỉ cần đề ra giải pháp khắc phục Với những mặt cắt cho phép xuất hiện khe nứt, nếu bị nứt ta tiếp tục tính bề rộng vết nứt
và so sánh đảm bảo yêu cầu an<angh, nếu an>angh, đưa ra các giải pháp khắc phục (không yêu cầu tính lại từ đầu)
Trang 46 Tính độ võng toàn phần f và so sánh đảm bảo f/l < [f/l] Nếu f/l > [f/l], đưa ra các giải pháp khắc phục.
I Lề người đi
1.1 Sơ đồ tính toán
Cắt 1m dài lề người đi theo chiều dọc máng (chiều dòng chảy), coi lề người đi như một dầm công xôn ngàm tại đầu vách máng Chọn bề rộng lề 0,8m Chiều dày lề thay đổi dần 812cm Trong tính toán, lấy chiều dày trung bình h = 10cm
Trang 51.3 Xác định nội lực
q = 5,025 kN/m
M
Q -
0 n b
c n
h b R
.
m
M n k
= 1 , 15 90 100 8 2
16080
1 15 , 1
= 0,028
A = 0,028 < A0 = 0,42 Tính cốt đơn, = 1 - 1 2 A= 1 - 1 2 0 , 028=0,028
Fa =
a a
0 n b
R m
h b R
= 1,15.901,1.100.2700.8.0,028 = 0,78 cm2 < mminbh0 = 0,001.100.8 = 0,8 cm2
Chọn và bố trí cốt thép chịu lực theo cấu tạo 58/1m (2,51 cm2) theo phương vuông góc với phương dòng chảy
Chọn và bố trí cốt thép cấu tạo vuông góc với cốt thép chịu lực 48/1m (1,92 cm2)
b Tính toán và bố trí cốt thép ngang:
Trang 6Kiểm tra điều kiện tính toán cốt thép ngang tại mặt cắt có Qmax = 4,02kN =
chiều dài máng, vách máng được
tính toán như một dầm công xôn
ngàm tại đáy máng và dầm dọc
Chiều cao vách:
Hv = Hmax + = 1,9 + 0,5 = 2,4
m
Trang 7 - Độ vượt cao an toàn, lấy =
0,5 m Bề dày vách thay đổi dần:
- Mô men tập trung do người đi trên lề truyền xuống: Mng
- Mô men do trọng lượng bản thân lề đi: Mbt
áp lực nước tương ứng với Hmax: qn
- áp lực gió (gồm gió đẩy và gió hút): qgđ và qgh
Các tải trọng này gây ra 2 trường hợp: Căng trong và căng ngoài vách
Trang 8ng = 1,3 - hệ số vượt tải của gió.
= 2,765 kNm
Mgđ =
2
4 , 2 248 , 1 2
b Trường hợp căng trong nguy hiểm nhất bao gồm các tải trọng: Mbt, Mng,
qn, qgh (gió hút, trong máng dẫn nước với mực nước Hmax và trên lề có người đi)
L
l
c ng
= 0,64 kNm; Mng = nng c
ng
M = 1,2.0,64 = 0,768 kNm
qc
nmax= kđnHmax1m = 1,3.10.1,9.1 = 24,7 kN/m; qnmax = nn.qc
nmax = 1.24,7 = 24,7 kN/m
6
H q
M
2 max
24 2
= 14,86 kNm; Mn=
6
H
max max
6
9 , 1 7 ,
2
4 , 2 72 , 0 2
2
4 , 2 936 , 0 2
kđ - hệ số động, lấy kđ = 1,3
Trang 9TH căng ngoài TH căng trong
Hình 2.2 - Tải trọng tác dụng lên vách máng
2.3 Xác định nội lực
a Trường hợp căng ngoài
Hình 2.3 – Nội lực vách máng trong trường hợp căng ngoài.
Nội lực tại mặt cắt nguy hiểm nhất (mặt cắt ngàm)
M1 = Mgđ + Mbt = 3,594 - 0,84 = 2,754 kNm
M1c = Mgđc+ Mbtc = 2,765 – 0,8 = 1,965 kNm
Trang 10b Trường hợp căng trong
Nội lực tại mặt cắt nguy hiểm nhất (mặt cắt ngàm)
Tính toán và bố trí cốt thép dọc chịu lực cho cấu kiện chịu uốn tại mặt cắt
có mômen uốn lớn nhất (mặt cắt ngàm) cho hai trường hợp căng trong và căng ngoài
Tiết diện chữ nhật: b = 100 cm, h = 20 cm Chọn a = 2 cm, h0 = h – a = 18cm
1 Trường hợp căng ngoài: M = 2,754 kNm
0 n b
c n
h b R
.
m
M n
k
= 1 , 15 90 100 18 2
27540
1 15 , 1
= 0,01
A = 0,01 < A0 = 0,42 Tính cốt đơn, = 1 - 1 2 A = 1 - 1 2 0 , 01= 0,01
Trang 11Fa =
a a
0 n b
R m
h b R
c n
h b R
m
M n k
= 1 , 15 90 100 18 2
191640
1 15 , 1
= 0,066
A = 0,066 < A0 = 0,42 Tính cốt đơn, = 1 - 1 2 A= 1 - 1 2 0 , 066=0,068
Fa =
a a
0 n b
R m
h b R
.
= 1,15.901.,1100.2700.18.0,068 = 4,27 cm2
Fa > mminbh0 = 0,001.100.18 = 1,8 cm2
Chọn và bố trí cốt thép chịu lực lớp trong 512/1m (5,65 cm2) theo
phương vuông góc với phương dòng chảy
Không cần đặt cốt ngang
Trang 12Kiểm tra cho trường hợp căng trong: M2c = 18,374kNm.
Điều kiện để cấu kiện không bị nứt: nc.Mc Mn = 1.Rkc.Wqđ
J
xn =
) ' F F ( n h b
' a ' F n h F n 2
h
.
b
a a
a 0
a 2
75 , 8 20 100
2 51 , 2 75 , 8 18 65 , 5 75 , 8 2
20
n a
2 n 0 a
3 n
3
n n F ( h x ) n F ' ( x a ' )
3
) x h (
b 3
Trang 13= 8,75.5,65(18 10,3)2 8,75.2,51.(10,3 2)2
3
3 ) 3 , 10 20 (
100 3
3 , 10
k – hệ số, lấy bằng 1 với cấu kiện chịu uốn
c – hệ số xét đến tính chất tác dụng của tải trọng, lấy bằng 1 với tải trọng ngắn hạn, 1,3 với tải trọng dài hạn
65 , 5
= 0,0031
3 , 15 65 , 5
156600 Z1
Trang 14a2 = 313 , 96
3 , 15 65 , 5
27140 Z1
Trong đó: Z1 = .h0 = 0,85.18 = 15,3 cm với = 0,85 - Tra bảng 5-1 trang
94 giáo trình Kết cấu Bê tông cốt thép – ĐH Thủy Lợi
an1= 1.1,3.1 7 ( 4 100 0 , 0031 ) 14
10 1 , 2
200 56 , 1811
200 96 , 313
Chiều dày bản đáy hđ = 25 cm
Trang 151 Tải trọng bản thân đáy máng:
qc
đ= b.hđ.1m = 25.0,25.1 = 6,25 kN/m; qđ = nbt .qc
đ = 1,05.6,25 = 6,563 kN/m
2 Tải trọng do trọng lượng bản thân lề truyền xuống:
nmax = 14,86 kNm; Mnmax = 14,86 kNm tính ở phần thiết kế vách máng
4 áp lực nước ứng với mực nước cột nước nguy hiểm Hngh:
Cột nước nguy hiểm Hngh là cột nước gây mômen uốn căng trên lớn nhất tại mặt cắt trên gối giữa
m l
2
9 , 1
ngh n
d
=
6
1 34 , 1 10 3 ,
Trang 16a Nội lực do tải trọng bản thân đáy máng và tải trọng do trọng lượng bản thân lề truyền xuống (qđ, Mbt):
Trang 17
b Nội lực do áp lực nước ứng với cột nước Hmax (qnmax, Mnmax):
kNm M
=-(M g tra bảng 18 trang 167 giáo trình KCBTCT, tra bảng 21 trang 179 giáo trình KCBTCT)
c Nội lực do áp lực nước ứng với cột nước Hngh (qngh, Mngh):
kNm M
Trang 182 0,5 g . nngh
(M g tra bảng 18 trang 167 giáo trình KCBTCT, tra bảng 21 trang 179 giáo trình
M
505 , 0 9 , 1
768 , 0 25 , 1
0
kN l
M
101 , 0 9
, 1
768 , 0 25 , 0
2
2 ( tra bảng 21 trang 179 giáo trình
KCBTCT)
Trang 19101 , 0 9 , 1
768 , 0 25 , 0
2
2 ( tra bảng 21 trang 179 giáo trình KCBTCT)
kN l
M
9 , 1
768 , 0 25 , 1
M l
M
9,1
25,0.696,29
,1
)25,1.(
594,3
kN l
M l
M
9,1
)25,1.(
696,29
,1
25,0.594,3
Trang 20( tra bảng 21 trang 179 giáo trình KCBTCT)
M l
M
3 , 1 9
, 1
) 25 , 0 (
594 , 3 9
, 1
25 , 1 696 , 2
.
kN l
M l
M
01 , 2 9
, 1
25 , 1 594 , 3 9
, 1
) 25 , 0 (
696 , 2
1 TH tải trọng gây mômen căng trên lớn nhất tại mặt cắt sát vách:
Dẫn nước trong máng với chiều cao Hmax, người đi lề bên trái hoặc cả 2 bên và có gió thổi từ phải sang trái
Trang 21M1 = Ma + Mb + Md + Mg = 0,84 + 14,86 + 0,768 + 2,696 = 19,164 kNm.
2 TH tải trọng gây mômen căng dưới lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp:
Dẫn nước trong máng với chiều cao Hngh, có người đi trên lề phải và có gióthổi từ trái sang phải
M2 = Ma + Mc + Me + Mf = 1,263 + 2,628 + 0,096 + 1,685 = 5,672 kNm
3 TH tải trọng gây mômen căng trên lớn nhất tại mặt cắt trên gối giữa: Dẫn nước trong máng với chiều cao Hngh, không có người đi trên lề và có gió thổi từ phải sang trái hoặc ngược lại
22 100 90 15 , 1
191640
1 15 , 1
.
.
2 2
0
h b R m
M n k
n b
c n
= 1 - 1 2 A= 1 044
045 , 0 22 100 90 15 , 1
.
cm R
m
h b R m
F
a a
n b
Trang 22Tính toán như cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật: b = 100cm, h = 25cm Chọn a = 3cm, h0 = h – a = 22cm.
22 100 90 15 , 1
56720
1 15 , 1
.
.
2 2
0
h b R
m
M n k
n b
c n
= 1 - 1 2 A= 1 013
1 , 1
013 , 0 22 100 90 15 , 1
. 0
a a
n b
a
R m
h b R m
Fa < mminbh0 = 0,001.100.22 = 2,2 cm2
Chọn và bố trí cốt thép chịu lực theo cấu tạo 510/1m (3,93 cm2) theo phương vuông góc với phương dòng chảy
3 Trường hợp gây mô men căng trên lớn nhất M3 tại gối giữa:
Tính toán như cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật: b = 100cm, h = 25cm Chọn a = 3cm, h0 = h – a = 22cm
22 100 90 15 , 1
80210
1 15 , 1
.
.
2 2
0
h b R
m
M n k
n b
c n
= 1 - 1 2 A= 1 018
1 , 1
018 , 0 22 100 90 15 , 1
. 0
a a
n b
a
R m
h b R m
Trang 23Kiểm tra cường độ trên mặt cắt nghiêng tại mặt cắt sát vách máng trong trường hợp máng dẫn nước với mực nước Hmax, người đi trên cả hai bên lề và gió từ phải sang trái.
Q = Qa + Qb + Qd + Qe + Qg = 5,34 + 29,33 + 0,505 + 0,101 + 1,3 = 36,576 kN
3.5 Kiểm tra nứt
Kiểm tra nứt tại 2 mặt cắt: mặt cắt sát vách và giữa nhịp
Điều kiện để cấu kiện không bị nứt: nc.Mc Mn = 1.Rkc.Wqđ
Trang 2475 , 8 25 100
3 93 , 3 75 , 8 22 65 , 5 75 , 8 2
25 100 )
' F F ( n h
b
' a ' F n h F n 2
h
.
a a
a 0
a 2
2 n 0 a
3 n
3
n n F ( h x ) n F ' ( x a ' )
3
) x h (
b 3
100 3
6 , 12
Trang 25) 65 , 5 39 , 3 (
75 , 8 25 100
3 65 , 5 75 , 8 22 39 , 3 75 , 8 2
25 100 )
' F F ( n h
b
' a ' F n h F n 2
h
.
a a
a 0
a 2
n a
2 n 0 a
3 n
3
n n F ( h x ) n F ' ( x a ' )
3
) x h (
b 3
2 2
3 3
) 3 4 , 12 (
65 , 5 75 , 8 ) 4 , 12 22 ( 93 , 3 75 , 8 3
) 4 , 12 25 (
100 3
Sơ đồ tính toán dầm đỡ giữa là dầm liên tục tiết diện chữ T có n=5 nhịp vàcác gối tựa là các trụ đỡ
Chiều dài nhịp lnhịp = L/n = 30/5 = 6 m
Chọn kích thước dầm:
- Chiều cao dầm: hd = 80 cm
Trang 26- Bề rộng sườn: b = 30 cm.
- Bề rộng cánh: B/2 = 3,2/2 = 1,6 m
B B/2
Trang 274.3 Xác định nội lực
Tra phụ lục 18 trang 167 giáo trình Kết cấu BTCT - ĐH Thủy Lợi, ta vẽ được biểu đồ nội lực M, Q của dầm đỡ giữa như sau:
kN Q
M kNm 229,68
71,76 174,26
100,56 169,92
143,85
220,05
191,33
172,21 181,77
Hình 4.2 - Biểu đồ nội lực của dầm đỡ giữa
Trang 28Hình 4.3 – Tính cốt thép cho trường hợp căng trên.
Chọn a = a’ = 4cm, h0 = h-a = 76cm
76 30 90 1
2296846
1 15 , 1 h b R
.
m
M n k
2 2
0 n b
c n
= 1 - 1 2 0 , 169 = 0,186
A < A0 = 0,42 Tính cốt đơn
85 , 12 2700
1 , 1
186 , 0 76 30 90 1 R
m
h b R
.
m
F
a a
0 n b
Fa > mminbh0 = 0,001.30.76 = 2,28 cm2
Chọn và bố trí cốt thép chịu lực 422/1m (15,2 cm2) theo chiều dọc máng
2, Trường hợp căng dưới lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp biên : (tại mặt cắt
có x/l = 0,4)
Mmax = 0,0779.q.l2 = 0,0779.60,59.62 = 169,9186 kNm = 1699186 daNcm.Tính toán như tiết diện chữ T cánh nén: b = 30 cm, h = 80 cm, b’c= 160
kn.nc.M < Mc Trục trung hoà đi qua cánh
Tính toán cốt thép tương tự như đối với tiết diện chữ nhật b'cxh = 160x80
cm
Trang 29n = 1 - 1 2 0 , 02= 0,02
A < A0 Tính cốt đơn
48 , 8 2700
1 , 1
02 , 0 76 160 90 15 , 1 R
m
h b R
m
F
a a
0 n b
Fa > mminbh0 = 0,001.30.76 = 2,28 cm2 (chỉ bố trí thép trong bề rộng b = 30 cm)
Chọn và bố trí cốt thép chịu lực 320/1m (9,42 cm2) theo chiều dọc máng
Trang 30Tính toán cốt đai không cốt xiên
Chọn đường kính cốt đai d = 8mm Diện tích một nhánh đai fd =
76 30 5 , 7 9 , 0 5 , 1 Q
n k
h b R m 5
,
c n
2 0 k 4
2 0 k 4 ) Q n k (
h b R m 8
2
2
) 22005
1 15 , 1 (
76 30 5 , 7 9 , 0 8 503 , 0 2 2150 1 , 1
4.5 Kiểm tra nứt và tính bề rộng khe nứt
Kiểm tra nứt tại 2 mặt cắt có mômen căng trên và căng dưới lớn nhất.Điều kiện để dầm không bị nứt tại các tiết diện trên: nc.Mc Mn =
1.Rkc.Wqđ
a Trường hợp căng dưới: Mc
max = 0,0779.qc.l2 = 0,0779.59,89.62 = 167,9555 kNm
Trang 31Fa.nh.Fa.n2
h.bb2
h
b
' c
' c
0
2 ' c '
c 2
4 2 , 15 75 , 8 76 42 , 9 75 , 8 2
25 30 160 2
80
2 n 0 a
3 n
3 n c c
3 n
3
) x h ( b 3
) x ' h )(
b ' b ( 3
) 5 , 24 25 )(
30 160 ( 3
5 ,
Trang 32k – hệ số, lấy bằng 1 với cấu kiện chịu uốn.
c – hệ số xét đến tính chất tác dụng của tải trọng, lấy bằng 1 với tải trọng ngắn hạn, 1,3 với tải trọng dài hạn
1679555 Z
.
F
M
1 a
c
Trong đó: Z1 = .h0 = 0,85.76 = 64,6 cm với = 0,85 - Tra bảng 5-1 trang
94 giáo trình Kết cấu Bê tông cốt thép – ĐH Thủy Lợi
an= 1.1,3.1 7 4 100 0 , 004 20
10 1 , 2
200 2760
an = 0,18mm < angh = 0,24mm
Bề rộng khe nứt đảm bảo yêu cầu thiết kế
b Trường hợp căng trên: Mc
max= 0,1053.qc.l2 = 0,1053.59,89.62 = 227,031 kNm
Tiết diện chữ T cánh kéo: b = 30 cm, h = 80 cm, bc= 160 cm, hc= 25cm,
a = a' = 4 cm, h0 = 76 cm, Fa = 15,2 cm2, F'a= 9,42 cm2; 1= mh. = 1.1,75 =1,75
Trang 33xn =
h b
' a Fa n h Fa n 2
h h h b b 2
h
.
b
c c
0
c c
c 2
30
4 42 , 9 75 , 8 76 2 , 15 75 , 8 2
25 80 25 30 160 2
80
2 n 0 a
3 n c
3 n c c
3
3
) x h ( b 3
) h x h )(
b b ( 3
80 5 , 55 25 ).
30 160 ( 3
Trang 34k – hệ số, lấy bằng 1 với cấu kiện chịu uốn.
c – hệ số xét đến tính chất tác dụng của tải trọng, lấy bằng 1 với tải trọng ngắn hạn, 1,3 với tải trọng dài hạn
2 , 15
= 0,0067
6 , 64 2 , 15
2270310 Z
.
F
M
1 a
c
Trong đó: Z1 = .h0 = 0,85.76 = 64,6 cm với = 0,85 - Tra bảng 5-1 trang
94 giáo trình Kết cấu Bê tông cốt thép – ĐH Thủy Lợi
an= 1.1,3.1 7 4 100 0 , 0067 22
10 1 , 2
200 11 , 2312
a F Z h x E
.Trong đó chiều cao vùng nén trung bình x được tính theo quan hệ:
n 10
) T L ( 5 1 8 , 1
.
R
M
= 115 30 76 2 1679555
= 0,084; T = '(1 - '/2)
Trang 35' =
0
h b
' Fa
n h b
2 , 15 15 , 0
75 , 8 25 ).
30 160
814 ,
) 515 , 1 084 , 0 ( 5 1 8 , 1
425 , 1 ) 2
' 1 ( '
T = 1,19
) 19 , 1 08 , 0 ( 5 1 8 , 1
1 n
10
) T L ( 5 1 8 , 1
7 , 0
' '
2
044 , 0 425 , 1 33 , 0 1
1679555 Z
.
F
M
1 a
c