1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép

37 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Các Phương Pháp Tính Toán Cầu Máng Bê Tông Cốt Thép
Tác giả Lê Văn Minh
Trường học Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kết cấu bê tông cốt thép
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép

Trang 1

Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng Bê tông cốt thép

A Tài liệu thiết kế

Kênh dẫn nước N đi qua một vùng trũng Sau khi tính toán và so sánh các phương án: xi phông, kênh dẫn, cầu máng chọn phương án xây dựng cầu máng bằng BTCT Dựa vào điều kiện địa hình, tính toán thuỷ lực và thuỷ nông, người ta đã xác định được các kích thuớc cơ bản của cầu máng và mức nước yêu cầu trong cầu máng như sau:

Bề rộng máng B = 3,7 m Loại cốt thép nhóm CIICột nước lớn nhất trong máng Hmax = 1,9m Số nhịp n = 6

1

2 3

Hình 1 - Mặt cắt dọc cầu máng

1 Thân máng; 2 Trụ đỡ; 3 Nối tiếp

Trang 2

Độ vượt cao an toàn của vách máng so với mực nước cao nhất trong máng

 = 0,5 m Theo biểu đồ phân vùng áp lực gió, vùng xây dựng công trình có cường độ gió qg = 1,2 kN/m2, hệ số gió đẩy kgió đẩy = 0,8, hệ số gió hút kgió hút = 0,6 được lấy trong trường hợp coi vách máng thẳng đứng Tải trọng người đi

qng = 200 kG/m2 = 2 kN/m2 Cầu máng thuộc công trình cấp III Dung trọng

bê tông thiết kế b = 25 kN/m3

Tra các phụ lục trong giáo trình Kết cấu Bê tông cốt thép - ĐH Thủy Lợi,

ta được các số liệu sau: kn = 1,15; Rn = 90 daN/cm2; Rk = 7,5 daN/cm2; Rkc = 11,5 daN/cm2; Rnc = 115 daN/cm2; Ra = R'a = 2700 daN/cm2; mb4= 0,9; 0 = 0,6; A0 = 0,42; Ea = 2,1.106 daN/cm2 ; Eb = 2,4.105 daN/cm2 ; n = Ea/Eb = 8,75;

min= 0,1%

Bề rộng vết nứt giới hạn angh = 0,24 mm Độ võng cho phép [f/l] = 1/500

B Thiết kế các bộ phận cầu máng

Theo quy phạm, cầu máng cần được tính toán thiết kế ứng với lần lượt các

tổ hợp tải trọng: cơ bản, đặc biệt, trong thời gian thi công Tuy nhiên, trong phạm vi đồ án đồ án môn học, chỉ cần tính toán thiết kế các bộ phận cầu máng

với một trường hợp: Tổ hợp tải trọng cơ bản.

Trang 3

Cầu máng là kết cấu không gian có kích thước mặt cắt ngang và tải trọng không thay đổi dọc theo chiều dòng chảy Do vậy, đối với các bộ phận: lề người đi, vách máng, đáy máng ta cắt 1m dài theo chiều dòng chảy và tính toán theo bài toán phẳng Đối với dầm đỡ, sơ đồ tính toán là dầm liên tục nhiều nhịp.

3 Xác định biểu đồ nội lực bằng phương pháp tra bảng hoặc sử dụng phầnmềm tính kết cấu

4 Tính toán và bố trí cốt thép:

Cốt thép dọc chịu lực được tính toán tại các mặt cắt có Mmax Đối với các

bộ phận kết cấu dạng bản (lề người đi, vách máng, đáy máng), ta bố trí 45 thanh/m Theo phương vuông góc với cốt thép chịu lực, bố trí cốt thép cấu tạo45 thanh/m

Kiểm tra và tính toán cốt thép ngang bao gồm cốt thép đai và cốt thép xiên (nếu cần) tại các mặt cắt có Qmax theo phương pháp TTGH

5 Kiểm tra nứt:

Kiểm tra nứt tại các mặt cắt có Mmax Với những mặt cắt không cho phép xuất hiện khe nứt, nếu bị nứt, chỉ cần đề ra giải pháp khắc phục Với những mặt cắt cho phép xuất hiện khe nứt, nếu bị nứt ta tiếp tục tính bề rộng vết nứt

và so sánh đảm bảo yêu cầu an<angh, nếu an>angh, đưa ra các giải pháp khắc phục (không yêu cầu tính lại từ đầu)

Trang 4

6 Tính độ võng toàn phần f và so sánh đảm bảo f/l < [f/l] Nếu f/l > [f/l], đưa ra các giải pháp khắc phục.

I Lề người đi

1.1 Sơ đồ tính toán

Cắt 1m dài lề người đi theo chiều dọc máng (chiều dòng chảy), coi lề người đi như một dầm công xôn ngàm tại đầu vách máng Chọn bề rộng lề 0,8m Chiều dày lề thay đổi dần 812cm Trong tính toán, lấy chiều dày trung bình h = 10cm

Trang 5

1.3 Xác định nội lực

q = 5,025 kN/m

M

Q -

0 n b

c n

h b R

.

m

M n k

= 1 , 15 90 100 8 2

16080

1 15 , 1

= 0,028

A = 0,028 < A0 = 0,42  Tính cốt đơn,  = 1 - 1 2 A= 1 - 1  2 0 , 028=0,028

Fa =

a a

0 n b

R m

h b R

= 1,15.901,1.100.2700.8.0,028 = 0,78 cm2 < mminbh0 = 0,001.100.8 = 0,8 cm2

Chọn và bố trí cốt thép chịu lực theo cấu tạo 58/1m (2,51 cm2) theo phương vuông góc với phương dòng chảy

Chọn và bố trí cốt thép cấu tạo vuông góc với cốt thép chịu lực 48/1m (1,92 cm2)

b Tính toán và bố trí cốt thép ngang:

Trang 6

Kiểm tra điều kiện tính toán cốt thép ngang tại mặt cắt có Qmax = 4,02kN =

chiều dài máng, vách máng được

tính toán như một dầm công xôn

ngàm tại đáy máng và dầm dọc

Chiều cao vách:

Hv = Hmax +  = 1,9 + 0,5 = 2,4

m

Trang 7

 - Độ vượt cao an toàn, lấy  =

0,5 m Bề dày vách thay đổi dần:

- Mô men tập trung do người đi trên lề truyền xuống: Mng

- Mô men do trọng lượng bản thân lề đi: Mbt

áp lực nước tương ứng với Hmax: qn

- áp lực gió (gồm gió đẩy và gió hút): qgđ và qgh

Các tải trọng này gây ra 2 trường hợp: Căng trong và căng ngoài vách

Trang 8

ng = 1,3 - hệ số vượt tải của gió.

= 2,765 kNm

Mgđ =

2

4 , 2 248 , 1 2

b Trường hợp căng trong nguy hiểm nhất bao gồm các tải trọng: Mbt, Mng,

qn, qgh (gió hút, trong máng dẫn nước với mực nước Hmax và trên lề có người đi)

L

l

c ng

 = 0,64 kNm; Mng = nng c

ng

M = 1,2.0,64 = 0,768 kNm

qc

nmax= kđnHmax1m = 1,3.10.1,9.1 = 24,7 kN/m; qnmax = nn.qc

nmax = 1.24,7 = 24,7 kN/m

6

H q

M

2 max

24 2

= 14,86 kNm; Mn=

6

H

max max

6

9 , 1 7 ,

2

4 , 2 72 , 0 2

2

4 , 2 936 , 0 2

kđ - hệ số động, lấy kđ = 1,3

Trang 9

TH căng ngoài TH căng trong

Hình 2.2 - Tải trọng tác dụng lên vách máng

2.3 Xác định nội lực

a Trường hợp căng ngoài

Hình 2.3 – Nội lực vách máng trong trường hợp căng ngoài.

Nội lực tại mặt cắt nguy hiểm nhất (mặt cắt ngàm)

M1 = Mgđ + Mbt = 3,594 - 0,84 = 2,754 kNm

M1c = Mgđc+ Mbtc = 2,765 – 0,8 = 1,965 kNm

Trang 10

b Trường hợp căng trong

Nội lực tại mặt cắt nguy hiểm nhất (mặt cắt ngàm)

Tính toán và bố trí cốt thép dọc chịu lực cho cấu kiện chịu uốn tại mặt cắt

có mômen uốn lớn nhất (mặt cắt ngàm) cho hai trường hợp căng trong và căng ngoài

Tiết diện chữ nhật: b = 100 cm, h = 20 cm Chọn a = 2 cm, h0 = h – a = 18cm

1 Trường hợp căng ngoài: M = 2,754 kNm

0 n b

c n

h b R

.

m

M n

k

= 1 , 15 90 100 18 2

27540

1 15 , 1

= 0,01

A = 0,01 < A0 = 0,42  Tính cốt đơn,  = 1 - 1 2 A = 1 - 1  2 0 , 01= 0,01

Trang 11

Fa =

a a

0 n b

R m

h b R

c n

h b R

m

M n k

= 1 , 15 90 100 18 2

191640

1 15 , 1

= 0,066

A = 0,066 < A0 = 0,42  Tính cốt đơn,  = 1 - 1 2 A= 1 - 1  2 0 , 066=0,068

Fa =

a a

0 n b

R m

h b R

.

= 1,15.901.,1100.2700.18.0,068 = 4,27 cm2

Fa > mminbh0 = 0,001.100.18 = 1,8 cm2

Chọn và bố trí cốt thép chịu lực lớp trong 512/1m (5,65 cm2) theo

phương vuông góc với phương dòng chảy

Không cần đặt cốt ngang

Trang 12

Kiểm tra cho trường hợp căng trong: M2c = 18,374kNm.

Điều kiện để cấu kiện không bị nứt: nc.Mc  Mn = 1.Rkc.Wqđ

J

xn =

) ' F F ( n h b

' a ' F n h F n 2

h

.

b

a a

a 0

a 2

75 , 8 20 100

2 51 , 2 75 , 8 18 65 , 5 75 , 8 2

20

n a

2 n 0 a

3 n

3

n n F ( h x ) n F ' ( x a ' )

3

) x h (

b 3

Trang 13

= 8,75.5,65(18 10,3)2 8,75.2,51.(10,3 2)2

3

3 ) 3 , 10 20 (

100 3

3 , 10

k – hệ số, lấy bằng 1 với cấu kiện chịu uốn

c – hệ số xét đến tính chất tác dụng của tải trọng, lấy bằng 1 với tải trọng ngắn hạn, 1,3 với tải trọng dài hạn

65 , 5

= 0,0031

3 , 15 65 , 5

156600 Z1  

Trang 14

a2 = 313 , 96

3 , 15 65 , 5

27140 Z1  

Trong đó: Z1 = .h0 = 0,85.18 = 15,3 cm với  = 0,85 - Tra bảng 5-1 trang

94 giáo trình Kết cấu Bê tông cốt thép – ĐH Thủy Lợi

an1= 1.1,3.1 7 ( 4 100 0 , 0031 ) 14

10 1 , 2

200 56 , 1811

200 96 , 313

Chiều dày bản đáy hđ = 25 cm

Trang 15

1 Tải trọng bản thân đáy máng:

qc

đ= b.hđ.1m = 25.0,25.1 = 6,25 kN/m; qđ = nbt .qc

đ = 1,05.6,25 = 6,563 kN/m

2 Tải trọng do trọng lượng bản thân lề truyền xuống:

nmax = 14,86 kNm; Mnmax = 14,86 kNm tính ở phần thiết kế vách máng

4 áp lực nước ứng với mực nước cột nước nguy hiểm Hngh:

Cột nước nguy hiểm Hngh là cột nước gây mômen uốn căng trên lớn nhất tại mặt cắt trên gối giữa

m l

2

9 , 1

ngh n

d 

=

6

1 34 , 1 10 3 ,

Trang 16

a Nội lực do tải trọng bản thân đáy máng và tải trọng do trọng lượng bản thân lề truyền xuống (qđ, Mbt):

Trang 17

b Nội lực do áp lực nước ứng với cột nước Hmax (qnmax, Mnmax):

kNm M

=-(M g tra bảng 18 trang 167 giáo trình KCBTCT,  tra bảng 21 trang 179 giáo trình KCBTCT)

c Nội lực do áp lực nước ứng với cột nước Hngh (qngh, Mngh):

kNm M

Trang 18

2 0,5 g . nngh

(M g tra bảng 18 trang 167 giáo trình KCBTCT,  tra bảng 21 trang 179 giáo trình

M

505 , 0 9 , 1

768 , 0 25 , 1

0

kN l

M

101 , 0 9

, 1

768 , 0 25 , 0

2

2       ( tra bảng 21 trang 179 giáo trình

KCBTCT)

Trang 19

101 , 0 9 , 1

768 , 0 25 , 0

2

2     ( tra bảng 21 trang 179 giáo trình KCBTCT)

kN l

M

9 , 1

768 , 0 25 , 1

M l

M

9,1

25,0.696,29

,1

)25,1.(

594,3

kN l

M l

M

9,1

)25,1.(

696,29

,1

25,0.594,3

Trang 20

( tra bảng 21 trang 179 giáo trình KCBTCT)

M l

M

3 , 1 9

, 1

) 25 , 0 (

594 , 3 9

, 1

25 , 1 696 , 2

.

kN l

M l

M

01 , 2 9

, 1

25 , 1 594 , 3 9

, 1

) 25 , 0 (

696 , 2

1 TH tải trọng gây mômen căng trên lớn nhất tại mặt cắt sát vách:

Dẫn nước trong máng với chiều cao Hmax, người đi lề bên trái hoặc cả 2 bên và có gió thổi từ phải sang trái

Trang 21

M1 = Ma + Mb + Md + Mg = 0,84 + 14,86 + 0,768 + 2,696 = 19,164 kNm.

2 TH tải trọng gây mômen căng dưới lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp:

Dẫn nước trong máng với chiều cao Hngh, có người đi trên lề phải và có gióthổi từ trái sang phải

M2 = Ma + Mc + Me + Mf = 1,263 + 2,628 + 0,096 + 1,685 = 5,672 kNm

3 TH tải trọng gây mômen căng trên lớn nhất tại mặt cắt trên gối giữa: Dẫn nước trong máng với chiều cao Hngh, không có người đi trên lề và có gió thổi từ phải sang trái hoặc ngược lại

22 100 90 15 , 1

191640

1 15 , 1

.

.

2 2

0

h b R m

M n k

n b

c n

  = 1 - 1 2 A= 1 044

045 , 0 22 100 90 15 , 1

.

cm R

m

h b R m

F

a a

n b

Trang 22

Tính toán như cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật: b = 100cm, h = 25cm Chọn a = 3cm, h0 = h – a = 22cm.

22 100 90 15 , 1

56720

1 15 , 1

.

.

2 2

0

h b R

m

M n k

n b

c n

  = 1 - 1 2 A= 1 013

1 , 1

013 , 0 22 100 90 15 , 1

. 0

a a

n b

a

R m

h b R m

Fa < mminbh0 = 0,001.100.22 = 2,2 cm2

Chọn và bố trí cốt thép chịu lực theo cấu tạo 510/1m (3,93 cm2) theo phương vuông góc với phương dòng chảy

3 Trường hợp gây mô men căng trên lớn nhất M3 tại gối giữa:

Tính toán như cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật: b = 100cm, h = 25cm Chọn a = 3cm, h0 = h – a = 22cm

22 100 90 15 , 1

80210

1 15 , 1

.

.

2 2

0

h b R

m

M n k

n b

c n

  = 1 - 1 2 A= 1 018

1 , 1

018 , 0 22 100 90 15 , 1

. 0

a a

n b

a

R m

h b R m

Trang 23

Kiểm tra cường độ trên mặt cắt nghiêng tại mặt cắt sát vách máng trong trường hợp máng dẫn nước với mực nước Hmax, người đi trên cả hai bên lề và gió từ phải sang trái.

Q = Qa + Qb + Qd + Qe + Qg = 5,34 + 29,33 + 0,505 + 0,101 + 1,3 = 36,576 kN

3.5 Kiểm tra nứt

Kiểm tra nứt tại 2 mặt cắt: mặt cắt sát vách và giữa nhịp

Điều kiện để cấu kiện không bị nứt: nc.Mc  Mn = 1.Rkc.Wqđ

Trang 24

75 , 8 25 100

3 93 , 3 75 , 8 22 65 , 5 75 , 8 2

25 100 )

' F F ( n h

b

' a ' F n h F n 2

h

.

a a

a 0

a 2

2 n 0 a

3 n

3

n n F ( h x ) n F ' ( x a ' )

3

) x h (

b 3

100 3

6 , 12

Trang 25

) 65 , 5 39 , 3 (

75 , 8 25 100

3 65 , 5 75 , 8 22 39 , 3 75 , 8 2

25 100 )

' F F ( n h

b

' a ' F n h F n 2

h

.

a a

a 0

a 2

n a

2 n 0 a

3 n

3

n n F ( h x ) n F ' ( x a ' )

3

) x h (

b 3

2 2

3 3

) 3 4 , 12 (

65 , 5 75 , 8 ) 4 , 12 22 ( 93 , 3 75 , 8 3

) 4 , 12 25 (

100 3

Sơ đồ tính toán dầm đỡ giữa là dầm liên tục tiết diện chữ T có n=5 nhịp vàcác gối tựa là các trụ đỡ

Chiều dài nhịp lnhịp = L/n = 30/5 = 6 m

Chọn kích thước dầm:

- Chiều cao dầm: hd = 80 cm

Trang 26

- Bề rộng sườn: b = 30 cm.

- Bề rộng cánh: B/2 = 3,2/2 = 1,6 m

B B/2

Trang 27

4.3 Xác định nội lực

Tra phụ lục 18 trang 167 giáo trình Kết cấu BTCT - ĐH Thủy Lợi, ta vẽ được biểu đồ nội lực M, Q của dầm đỡ giữa như sau:

kN Q

M kNm 229,68

71,76 174,26

100,56 169,92

143,85

220,05

191,33

172,21 181,77

Hình 4.2 - Biểu đồ nội lực của dầm đỡ giữa

Trang 28

Hình 4.3 – Tính cốt thép cho trường hợp căng trên.

Chọn a = a’ = 4cm, h0 = h-a = 76cm

76 30 90 1

2296846

1 15 , 1 h b R

.

m

M n k

2 2

0 n b

c n

   = 1 - 1  2 0 , 169 = 0,186

A < A0 = 0,42  Tính cốt đơn

85 , 12 2700

1 , 1

186 , 0 76 30 90 1 R

m

h b R

.

m

F

a a

0 n b

Fa > mminbh0 = 0,001.30.76 = 2,28 cm2

Chọn và bố trí cốt thép chịu lực 422/1m (15,2 cm2) theo chiều dọc máng

2, Trường hợp căng dưới lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp biên : (tại mặt cắt

có x/l = 0,4)

Mmax = 0,0779.q.l2 = 0,0779.60,59.62 = 169,9186 kNm = 1699186 daNcm.Tính toán như tiết diện chữ T cánh nén: b = 30 cm, h = 80 cm, b’c= 160

kn.nc.M < Mc  Trục trung hoà đi qua cánh

Tính toán cốt thép tương tự như đối với tiết diện chữ nhật b'cxh = 160x80

cm

Trang 29

n     = 1 - 1  2 0 , 02= 0,02

A < A0  Tính cốt đơn

48 , 8 2700

1 , 1

02 , 0 76 160 90 15 , 1 R

m

h b R

m

F

a a

0 n b

Fa > mminbh0 = 0,001.30.76 = 2,28 cm2 (chỉ bố trí thép trong bề rộng b = 30 cm)

Chọn và bố trí cốt thép chịu lực 320/1m (9,42 cm2) theo chiều dọc máng

Trang 30

Tính toán cốt đai không cốt xiên

Chọn đường kính cốt đai d = 8mm  Diện tích một nhánh đai fd =

76 30 5 , 7 9 , 0 5 , 1 Q

n k

h b R m 5

,

c n

2 0 k 4

2 0 k 4 ) Q n k (

h b R m 8

2

2

) 22005

1 15 , 1 (

76 30 5 , 7 9 , 0 8 503 , 0 2 2150 1 , 1

4.5 Kiểm tra nứt và tính bề rộng khe nứt

Kiểm tra nứt tại 2 mặt cắt có mômen căng trên và căng dưới lớn nhất.Điều kiện để dầm không bị nứt tại các tiết diện trên: nc.Mc  Mn =

1.Rkc.Wqđ

a Trường hợp căng dưới: Mc

max = 0,0779.qc.l2 = 0,0779.59,89.62 = 167,9555 kNm

Trang 31

Fa.nh.Fa.n2

h.bb2

h

b

' c

' c

0

2 ' c '

c 2

4 2 , 15 75 , 8 76 42 , 9 75 , 8 2

25 30 160 2

80

2 n 0 a

3 n

3 n c c

3 n

3

) x h ( b 3

) x ' h )(

b ' b ( 3

) 5 , 24 25 )(

30 160 ( 3

5 ,

Trang 32

k – hệ số, lấy bằng 1 với cấu kiện chịu uốn.

c – hệ số xét đến tính chất tác dụng của tải trọng, lấy bằng 1 với tải trọng ngắn hạn, 1,3 với tải trọng dài hạn

1679555 Z

.

F

M

1 a

c

Trong đó: Z1 = .h0 = 0,85.76 = 64,6 cm với  = 0,85 - Tra bảng 5-1 trang

94 giáo trình Kết cấu Bê tông cốt thép – ĐH Thủy Lợi

an= 1.1,3.1 7 4 100 0 , 004 20

10 1 , 2

200 2760

an = 0,18mm < angh = 0,24mm

Bề rộng khe nứt đảm bảo yêu cầu thiết kế

b Trường hợp căng trên: Mc

max= 0,1053.qc.l2 = 0,1053.59,89.62 = 227,031 kNm

Tiết diện chữ T cánh kéo: b = 30 cm, h = 80 cm, bc= 160 cm, hc= 25cm,

a = a' = 4 cm, h0 = 76 cm, Fa = 15,2 cm2, F'a= 9,42 cm2; 1= mh. = 1.1,75 =1,75

Trang 33

xn =  

h b

' a Fa n h Fa n 2

h h h b b 2

h

.

b

c c

0

c c

c 2

30

4 42 , 9 75 , 8 76 2 , 15 75 , 8 2

25 80 25 30 160 2

80

2 n 0 a

3 n c

3 n c c

3

3

) x h ( b 3

) h x h )(

b b ( 3

80 5 , 55 25 ).

30 160 ( 3

Trang 34

k – hệ số, lấy bằng 1 với cấu kiện chịu uốn.

c – hệ số xét đến tính chất tác dụng của tải trọng, lấy bằng 1 với tải trọng ngắn hạn, 1,3 với tải trọng dài hạn

2 , 15

= 0,0067

6 , 64 2 , 15

2270310 Z

.

F

M

1 a

c

Trong đó: Z1 = .h0 = 0,85.76 = 64,6 cm với  = 0,85 - Tra bảng 5-1 trang

94 giáo trình Kết cấu Bê tông cốt thép – ĐH Thủy Lợi

an= 1.1,3.1 7 4 100 0 , 0067 22

10 1 , 2

200 11 , 2312

a F Z h x E

.Trong đó chiều cao vùng nén trung bình x được tính theo quan hệ:

n 10

) T L ( 5 1 8 , 1

.

R

M

= 115 30 76 2 1679555

= 0,084; T = '(1 - '/2)

Trang 35

' =  

0

h b

' Fa

n h b

2 , 15 15 , 0

75 , 8 25 ).

30 160

814 ,

) 515 , 1 084 , 0 ( 5 1 8 , 1

425 , 1 ) 2

' 1 ( '

T       = 1,19

) 19 , 1 08 , 0 ( 5 1 8 , 1

1 n

10

) T L ( 5 1 8 , 1

7 , 0

' '

2

044 , 0 425 , 1 33 , 0 1

1679555 Z

.

F

M

1 a

c

Ngày đăng: 12/08/2014, 12:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 - Cắt ngang máng - Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép
Hình 2 Cắt ngang máng (Trang 1)
Hình 1.2 - Biểu đồ nội lực lề người đi - Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép
Hình 1.2 Biểu đồ nội lực lề người đi (Trang 5)
Hình 1.3 - Bố trí thép lề người đi. - Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép
Hình 1.3 Bố trí thép lề người đi (Trang 6)
Hình 2.2 - Tải trọng tác dụng lên vách máng - Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép
Hình 2.2 Tải trọng tác dụng lên vách máng (Trang 9)
Hình 2.4 – Nội lực vách máng trong trường hợp căng trong. - Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép
Hình 2.4 – Nội lực vách máng trong trường hợp căng trong (Trang 10)
Hình 2.5 - Bố trí thép vách máng - Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép
Hình 2.5 Bố trí thép vách máng (Trang 12)
3.1. Sơ đồ tính toán - Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép
3.1. Sơ đồ tính toán (Trang 14)
4.1. Sơ đồ tính toán - Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép
4.1. Sơ đồ tính toán (Trang 25)
Hình 4.1 - Sơ đồ tính toán dầm đỡ giữa. - Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép
Hình 4.1 Sơ đồ tính toán dầm đỡ giữa (Trang 26)
Hình 4.4 – Tính cốt thép cho trường hợp căng dưới. - Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép
Hình 4.4 – Tính cốt thép cho trường hợp căng dưới (Trang 29)
Hình 4.5 – Kiểm tra nứt trường hợp căng dưới. - Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép
Hình 4.5 – Kiểm tra nứt trường hợp căng dưới (Trang 31)
Hình 4.6 – Kiểm tra nứt trường hợp căng trên. - Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép
Hình 4.6 – Kiểm tra nứt trường hợp căng trên (Trang 33)
Hình 4.7 – Biểu đồ mômen cuối cùng và biểu đồ mômen trên hệ cơ bản. - Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép
Hình 4.7 – Biểu đồ mômen cuối cùng và biểu đồ mômen trên hệ cơ bản (Trang 36)
Hình 4.8 – Cách nhân biểu đồ. - Nghiên cứu các phương pháp tính toán cầu máng bê tông cốt thép
Hình 4.8 – Cách nhân biểu đồ (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w