Trong phạm vi chương trình môn nguyên lý kế toán chỉ nghiên cứu sơ đồ hạch toán trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ - là phương pháp được áp
Trang 1* Các tài khoản hàng mua vào, gồm: tài khoản Nguyên vật liệu (152), tài khoản
Công cụ - dụng cụ (153) và tài khoản Hàng hoá (156) Tuy là những tài khoản độc lập với nhau nhưng chúng đều có cùng bản chất là tài sản lưu động mua vào, đều là hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất hoặc lưu thông và có kết cấu tương tự nhau:
Nợ Tài khoản 152, 153, 156 Có
b Sơ đồ kế toán quá trình mua hàng
Trong quá trình mua hàng kế toán cần chú ý đến yếu tố thuế giá trị gia tăng Nếu doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thì kế toán phải phản ánh thuế giá trị gia tăng của hàng mua vào vào tài khoản 133 "Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ " để được khấu trừ vào cuối kỳ kế toán Đồng thời trên giá mua của hàng mua vào không tính số thuế giá trị gia tăng đã hạch toán vào tài khoản
133 nói trên
Ngược lại nếu doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, kế toán không cần sử dụng đến tài khoản 133 "Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ", vì thuế giá trị gia tăng của hàng mua vào được kế toán tính chung vào giá mua của hàng mua vào
Trong phạm vi chương trình môn nguyên lý kế toán chỉ nghiên cứu sơ đồ hạch toán trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ - là phương pháp được áp dụng phổ biến ở các doanh nghiệp hiện nay:
Số dư đầu kỳ: Phản ánh giá trị thực
tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
hoặc hàng hoá tồn kho đầu kỳ
Phát sinh: Phản ánh giá trị nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ hoặc hàng
hoá nhập kho hoặc tăng lên do các
nguyên nhân khác trong kỳ
Số dư cuối kỳ: Phản ánh giá trị
thực tế Nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ hoặc hàng hoá tồn kho
cuối kỳ
Phát sinh: Phản ánh giá trị nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ hoặc hànghoá xuất kho hoặc giảm xuống docác nguyên nhân khác trong kỳ
Trang 2SƠ ĐỒ KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG ( đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Ví dụ : Tại một doanh nghiệp xây lắp và kinh doanh hàng trang trí nội thất, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có tình hình mua hàng như sau:
1 Mua nguyên vật liệu thép Φ18 nhập kho, giá mua kể cả thuế GTGT 10% là 11.000.000 đồng Đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
2 Hai máy khoan tay mua tháng trước chưa về đến doanh nghiệp, trong tháng đã về đến doanh nghiệp và đã kiểm nhận nhập kho, trị giá 5.000.000 đồng
3 Mua một lô nguyên vật liệu và hàng hoá nhập kho chưa trả tiền cho người bán, bao gồm:
- Xi măng: Trị giá mua theo hoá đơn cả VAT 10 % là: 2.200.000 đồng
- Đèn trang trí nội thất: Trị giá mua hàng hoá theo hoá đơn cả VAT 10% là: 5.500.000 đồng
Tổng chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt phân bổ cho Xi măng và đèn trang trí nội thất theo giá mua chưa tính thuế GTGT là 140.000 đồng
4 Mua một số tấm bạc dùng cho công tác bảo quản, thanh toán bằng chuyển khoản, trị giá chưa tính thuế GTGT 10% là 1.000.000 đồng Cuối tháng hàng vẫn chưa về đến doanh nghiệp
Yêu cầu : Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì định khoản sẽ thay đổi như thế nào ?
Vật tư, hàng hoá đã mua đang đi đường
Vật tư, hàng hoá đã về nhập
Trang 3Bài giải:
I Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên: ( ĐVT : đồng)
Công thức: Giá cả VAT = Giá chưa VAT x ( 1+ thuế suất), suy ra
Giá chưa VAT = Giá cả VAT/ ( 1+ thuế suất)
Vậy giá nguyên vật liệu ghi vào TK 152 của nghiệp vụ số 1:
11.000.000/ ( 1 + 10%) = 10.000.000
* Giải thích nghiệp vụ số 3: Ở nghiệp vụ số 3 có hai nội dung đó là giá mua hàng theo hoá đơn và chi phí vận chuyển cần phải phân bổ cho nguyên vật liệu và hàng hoá theo giá mua chưa có VAT
Trang 4Giá trị Xi măng mua ghi vào TK 152:
2.000.000 + 40.000 = 2.040.000
Giá trị đèn trang trí mua ghi vào TK 156:
5.000.000 + 100.000 = 5.100.000
II Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, các nghiệp vụ kinh tế
thay đổi như sau:
4.3.2 Kế toán quá trình sản xuất
4.3.2.1 Ý nghĩa của quá trình sản xuất
Hoạt động sản xuất được xem là một trong những quá trình quan trọng nhất
không chỉ đối với doanh nghiệp sản xuất mà cả đối với nền kinh tế quốc dân, nó thoả
mãn nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội Trong qúa trình này, doanh nghiệp đã kết hợp
các yếu tố: tư liệu sản xuất, sức lao động và các yếu tố phụ khác để tạo ra sản phẩm
Đứng trên giác độ hạch toán kế toán, các yếu tố trên được chia thành ba khoản
mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung
Kết thúc qúa trình này doanh nghiệp thu được sản phẩm hoàn thành và sản
phẩm dở dang hay còn gọi là chi phí sản xuất dở dang Để hạch toán quá trình sản xuất
kế toán phải vận dụng tổng hợp các phương pháp: phương pháp chứng từ, phương pháp
tài khoản và phương pháp tính giá, trong đó quan trọng nhất là phương pháp tính giá
Trang 54.3.2.2 Phương pháp kế toán qúa trình sản xuất
a Tài khoản sử dụng
Để kế toán qúa trình sản xuất kế toán phải sử dụng các tài khoản:
- Tài khoản Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (154)
hoặc tài khoản Giá thành sản xuất (631)
- Tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (621)
- Tài khoản Chi phí nhân công trực tiếp (622)
- Tài khoản Chi phí sản xuất chung (627)
Sau đây là kết cấu của một số tài khoản đáng lưu ý:
* Kết cấu tài khoản " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (154)
Tài khoản Bên Nợ Chi phí SXKD dở dang ( 154) Bên Có
* Kết cấu các tài khoản chi phí
Các tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (621), tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (622) và tài khoản chi phí sản xuất chung (627) đều có kết cấu tương tự nhau như sau:
Các tài khoản
Cuối kỳ, các TK này không có số dư
Số dư đầu kỳ: Phản ánh Chi phí SXKD dở
dang đầu kỳ
Phát sinh: Phản ánh Chi phí SXKD phát
sinh trong kỳ
Số dư cuối kỳ: Phản ánh chi phí SXKD dở
dang cuối kỳ
Phát sinh: Phản ánh giá trị thành
phẩm nhập kho, gửi đi bán hoặc xuấtbán trực tiếp trong kỳ
Phát sinh: Tập hợp chi phí phát
sinh trong kỳ
Phát sinh: - Các khoản làm giảm trừ
chi phí
- Kết chuyển hoặc phân bổchi phí phát sinh vào TK tính giáthành theo từng đối tượng cụ thể
Trang 6b Sơ đồ kế toán qúa trình sản xuất
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN QÚA TRÌNH SẢN XUẤT
Ví dụ: Một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh , trong kỳ có tình hình về sản xuất hai
loại sản phẩm A và B, có tình hình về sản xuất sản phẩm như sau:
1 Xuất kho nguyên vật liệu chính sử dụng trực tiếp cho sản xuất cả hai loại sản phẩm , trị giá 12.000.000 đồng
2 Xuất vật liệu phụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm là: 2.000.000 đồng
3 Tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm:
- Công nhân sản xuất sản phẩm A : 2.000.000 đồng
- Công nhân sản xuất sản phẩm B : 3.000.000 đồng
- Nhân viên quản lý phân xưởng : 1.000.000 đồng
4 Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định vào chi phí sản xuất ( 19%)
5 Các chi phí phục vụ cho phân xưởng:
- Khấu hao TSCĐ phục vụ sản xuất : 1.000.000 đồng
- Dịch vụ mua ngoài trả bằng tiền mặt : 500.000 đồng
6 Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 200 sản phẩm A và 200 sản phẩm B
Yêu cầu: Hãy tính giá thành sản phẩm A và B, đồng thời phản ánh tình hình trên bằng các định khoản tương ứng
Biết rằng
Nguyên vật liệu xuất kho
sử dụng trực tiếp cho sản
Tiền lương và các khoản
trích theo lương của
Trang 7- Chi phí nguyên vật liệu chính phân bổ cho sản phẩm A và B theo định mức: 20.000 / 1spA và 30.000/1spB
- Chi phí vật liệu phụ phân bổ theo nguyên vật liệu chính
- Chi phí sản xuất chung phân bổ cho A và B theo tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
- Doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Bài giải:
Yêu cầu 1: Tính giá thành sản phẩm A và B
* Bước 1: Tập hợp và phân bổ chi phí
+ Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ:
Nguyên vật liệu chính
Vật liệu phụ:
+ Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản trích BHXH, BHYT và KPCĐ ( 19%) trên tiền lương của công nhân sản xuất trực tiếp Theo tài liệu đã cho, ta tính khoản mục này cho từng sản phẩm như sau:
Chi phí NCTT SPA = 2.000.000 + 2.000.000 x 19% = 2.380.000
Chi phí NCTT SPB = 3.000.000 + 3.000.000 x 19% = 3.570.000
+ Khoản mục chi phí sản xuất chung: Theo tài liệu đã cho, khoản mục này bao gồm tiền lương và các khoản trích BHXH, BHYT và KPCĐ (19%) trên tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao và chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 8Khoản mục này được tập hợp như sau:
- Lương của nhân viên quản lý phân xưởng : 1.000.000
- BHXH, BHYT và KPCĐ của nhân viên QLPX : 190.000
(Tính theo 19% tiền lương = 1.000.000 x 19%)
- Khấu hao TSCĐ phục vụ phân xưởng : 1.000.000
- Dịch vụ mua ngoài phục vụ phân xưởng : 500.000
Tổng cộng chi phí sản xuất chung : 2.690.000
* Phân bổ chi phí sản xuất chung cho sản phẩm A và B:
* Bước 2: Tổng hợp chi phí theo từng loại sản phẩm, tính giá thành đơn vị sản phẩm
Lưu ý: Vì đầu kỳ và cuối kỳ không có sản phẩm dở dang cho nên toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ chính là tổng giá thành sản phẩm Ta lập bảng tính giá thành cho sản phẩm A và B như sau:
Giá thành sản phẩm A Giá thành sản phẩm BKhoản mục chi
phí Tổng giá thành Giá thành đơn vị Tổng giá thành Giá thành đơn vị
=
Trang 9Yêu cầu 2: Định khoản các nghiệp vụ trên
4.3.3 Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
4.3.3.1 Ý nghĩa của quá trình tiêu thụ
Tiêu thụ là quá trình trao đổi nhằm thực hiện giá trị của sản phẩm diễn ra giữa doanh nghiệp với người mua, đây là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh Thông qua quá trình tiêu thụ doanh nghiệp mới thực hiện được việc quay vòng vốn đã bỏ ra trong qúa trình sản xuất nhằm mục đích sinh lợi Nhờ vậy doanh nghiệp mới có khả năng thực hiện tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng
Quá trình tiêu thụ là cơ sở để đảm bảo cho sự tồn tại và tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp tiêu thụ càng nhanh thì tốc độ quay vòng vốn càng lớn, lợi nhuận doanh nghiệp thu được càng cao
Trang 10Để hoạt động tiêu thụ có hiệu quả, đem lại lợi nhuận ngày càng cao, các doanh nghiệp thường phải xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm một cách khoa học cả về phương thức bán hàng, địa điểm tiêu thụ, mức giá linh hoạt và cả các chiến lược tiếp thị
Mặt khác xét trên tầm vĩ mô, tiêu thụ là qúa trình đưa sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra đến tay người tiêu dùng, góp phần thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Vì vậy, sản phẩm của doanh nghiệp chỉ được xác nhận là đã tiêu thụ khi quyền sở hữu sản phẩm được chuyển cho người mua đồng thời người mua đã chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán dưới các dạng tiền mặt, chuyển khoản hoặc dưới bất kỳ một dạng giá trị nào khác tương đương
4.3.3.2 Phương pháp kế toán qúa trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
a Tài khoản sử dụng
Kế toán quá trình tiêu thụ cần sử dụng các tài khoản:
- TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (511)
- TK Doanh thu hoạt động tài chính (515)
- TK Chi phí quản lý doanh nghiệp (642)
- TK Xác định kết quả kinh doanh (911)
- TK Lợi nhuận chưa phân phối (421)
Sau đây là kết cấu một số tài khoản sử dụng chủ yếu trong kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:
* Kết cấu tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (511) Có
TK này cuối kỳ không có số dư
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản xác định kết quả kinh doanh
vào cuối kỳ
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
Trang 11* Kết cấu TK Giá vốn hàng bán
Nợ Tài khoản Giá vốn hàng bán (632) Có
TK này cuối kỳ không có số dư
* Kết cấu hai tài khoản:chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 641, 642 Có
Các TK này cuối kỳ không có số dư
* Tài khoản Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 911 được sử dụng trong việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh cho nên cuối kỳ không có số dư và có kết cấu như đã trình bày ở cuối phần 3.3 Tuy nhiên nếu xét riêng hoạt động tiêu thụ và tài chính nó có kết cấu như sau:
TK 911
Cuối kỳ không có số dư
- Tập hợp giá vốn hàng bán
trong kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàngbán vào tài khoản xác định kếtquả kinh doanh
- Tập hợp chi phí bán hàng
hoặc chi phí quản lý doanh
nghiệp trong kỳ
- Các khoản giảm trừ chi phí
- Kết chuyển chi phí hàng bán hoặcchi phí quản lý doanh nghiệp vào tàikhoản xác định kết quả kinh doanh
- Giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí tài chính
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển kết quả HĐKD (Lãi)
- Doanh thu thuần bán hàng và cungcấp dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Kết chuyển kết quả HĐKD (Lỗ )
Trang 12b Sơ đồ kế toán qúa trình tiêu thụ sản phẩm
Kế toán quá trình tiêu thụ được thể hiện qua ba sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ GHI NHẬN DOANH THU VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
SƠ ĐỒ TẬP HỢP GIÁ VỐN HÀNG BÁN
SƠ ĐỒ TẬP HỢP CÁC CHI PHÍ LIÊN QUAN
Doanh thu có VAT
Thuế GTGT đầu ra
Thanh toán tiền giảm giá hàng bán hoặc hoàn lại tiền hàng bán bị trả lại cho người mua
TK 632
TK 155, 156, 157
Tập hợp giá vốn hàng bán
Ghi giảm giá vốn hàng bán tương ứng với
lượng hàng bị trả lại
Tập hợp chi phí QLDN
Tập hợp chi phí bán hàng
TK 642
Trang 13c Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG KỲ
( bao gồm hoạt động tiêu thụ và hoạt động tài chính)
Ví dụ minh họa :
Một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có tình hình tiêu thụ trong tháng 10/NN như sau:
1 Nhập kho thành phẩm 2000 m2 tấm trần thạch cao (A) , giá thành:50.000 đ/m2 và
1000 m2 gạchốp tường MD 03,31(500x500)-(B), giá thành: 60.000 đ/m2
2 Xuất bán trực tiếp 500 m2 spA, giá bán chưa VAT 10%: 80.000 đ/m2, thu bằng tiền mặt
3 Gửi đi bán 200 m2 spB, giá bán đề nghị chưa VAT 10% là 100.000 đ/m2
4 Số sản phẩm B gửi đi bán được khách hàng chấp nhận toàn bộ thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng
Kết chuyển chi phí tài chính
Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 632
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Kết chuyển chi phí bán hàng
& quản lý doanh nghiệp
TK 641, 642
Kết chuyển lỗ (Doanh thu < tổng giá
vốn và các chi phí )
Trang 145 Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
- Lương nhân viên bán hàng : 2.000.000 đồng
- Trích BHXH, BHYT và KPCĐ : 19% theo quy định
- Các vật liệu xuất dùng : 500.000 đồng
- Dịch vụ mua ngoài chi bằng TM : 500.000 đồng
6 Tập hợp chi phí QLDN phát sinh trong kỳ
- Lương nhân viên quản lý : 3.000.000 đồng
- Trích BHXH, BHYT và KPCĐ : 19% theo quy định
- Các vật liệu xuất dùng : 300.000 đồng
- Dịch vụ mua ngoài chi bằng tiền mặt : 200.000 đồng
7 Kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả tiêu thụ
Yêu cầu: Xác định kết quả tiêu thụ trong kỳ và định khoản tình hình trên
Bài giải:
Yêu cầu 1: Xác định kết quả tiêu thụ trong kỳ
* Doanh thu tiêu thụ
- Doanh thu sản phẩm A : 500 x 80.000 = 40.000.000 đồng
- Doanh thu sản phẩm B : 200 x 100.000 = 20.000.000 đồng
- Tổng doanh thu : 40.000.000 + 20.000.000 = 60.000.000 đồng
* Giá vốn hàng bán ra trong kỳ
- Giá vốn sản phẩm A: 500 x 50.000 = 25.000.000 đồng
- Giá vốn sản phẩm B: 200 x 60.000 = 12.000.000 đồng
-Tổng giá vốn hàng bán ra: 25.000.000 + 12.000.000 = 37.000.000 đồng
* Tập hợp chi phí bán hàng
+ Chi phí Bán hàng
- Lương nhân viên bán hàng : 2.000.000 đồng
- Trích BHXH, BHYT và KPCĐ : 380.000 đồng (19% theo quy định)
- Khấu hao TSCĐ : 1.000.000 đồng
- các vật liệu xuất dùng : 500.000 đồng
- Dịch vụ mua ngoài chi bằng TM : 500.000 đồng
Tổng chi phí bán hàng phát sinh : 4.380.000 đồng