1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên.DOC

25 3,2K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại Đề án môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 98,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên

Trang 1

Lời nói đầu

Nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạchhoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, đáp ứng sự đòihỏi tất yếu của công cuộc đổi mới cải cách hành chính nhà nớc và xây dựng nhà n-

ớc pháp quyền Trong điều kiện đó, hoạt động kiểm toán là hoạt động hết sức mới

mẻ Tuy nhiên, với chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến của mình, kiểm toán đãgóp phần quan trọng vào việc đảm bảo tính trung thực và hợp lý của các bảng khaitài chính, từ đó đem lại sự thành công cho một doanh nghiệp hay một tổ chức kinhdoanh Đồng thời, kết quả kiểm toán đã góp phần đáng kể vào việc lập lại trật tự kỷcơng trong quản lý các hoạt động kinh tế tài chính

Trong nền kinh tế thị trờng, số lợng dịch vụ kiểm toán ngày càng tăng lênkéo theo là số lợng ngời sử dụng các thông tin tài chính sau khi đợc kiểm toán ngàycàng tăng đòi hỏi các kiểm toán viên phải tuân thủ chuẩn mực về đạo đức nghềnghiệp khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính Việc kiểm toán viên tuân thủ đạo

đức nghề nghiệp sẽ giúp bảo vệ và nâng cao uy tín của nghề kiểm toán trong xã hội,bảo đảm về chất lợng cao của các dịch vụ cung ứng cho khách hàng và cho xã hội.Nếu kiểm toán viên không tuân thủ các chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp thì lòngtin của công chúng vào dịch vụ kiểm toán sẽ giảm xuống

Nhận thức rõ tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp đối với kiểm toánviên em đã quyết định chọn đề tài :

Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên

“Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên ” cho đề án mônhọc của mình Nội dung đề án đợc trình bày theo ba phần :

Phần I: Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên

Phần II: Thực trạng đạo tạo, bồi dỡng kiểm toán viên ở Việt Nam

Phần III: Giải pháp và kiến nghị

Do thời gian ngắn, khả năng nghiên cứu lại hạn chế, những vấn đề em tìmhiểu đợc và trình bày trong đề án môn học này có thể còn nhiều thiếu sót Emrất mong nhận đợc sự chỉ bảo, hớng dẫn và góp ý của các thầy cô để bài viết của

em đợc đầy đủ và hoàn chỉnh hơn

Phần I: khái quát về Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của

kiểm toán viên

1 khái niệm và vai trò của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đối với kiểm toán viên

Trang 2

Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp là những quy tắc để hớng dẫn cho kiểmtoán viên ứng xử và hoạt động một cách trung thực phục vụ cho lợi ích chungcủa nghề nghiệp và xã hội Nói cách khác, đạo đức nghề nghiệp là những chỉ dẫn

để các thành viên luôn duy trì thái độ nghề nghiệp đúng đắn

Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên có vai trò rất quantrọng Nó là một trong những nguyên tắc cơ bản của hoạt động kiểm toán Mộtkiểm toán viên cần phải có đạo đức và một công ty kiểm toán cần phải là mộtcộng đồng các kiểm toán viên có đạo đức Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trờngthì nhu cầu đối với nghề kiểm toán đáng tin cậy và đợc công nhận trở nên lớnhơn bao giờ hết Hơn nữa, những ngời chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính nếukhông có đạo đức thì dễ có thể làm cho thông tin báo cáo kiểm toán tài chínhkhông tin tởng dẫn đến hậu quả là sự mất lòng tin trong công chúng Trong bốicảnh đó, nếu không có hoạt động kiểm toán để xác định tính tin cậy của các hệthống thông tin tài chính thì sẽ gây cản trở lớn Do vậy, những đòi hỏi về đạo đứcnghề nghiệp đối với kiểm toán viên phải đợc xác định rõ ràng và đợc công bố đểcho công chúng nói chung biết, qua đó họ có thể đòi hỏi các hành vi đạo đức củakiểm toán viên cũng nh đánh giá các cam kết của ngành này

Thông qua các chuẩn mực đã phát triển một cách thích hợp, có thể đánhgiá trình độ và chất lợng của hoạt động kiểm toán Đồng thời các chuẩn mựccũng là cơ sở cho việc giáo dục và đào tạo nhằm đạt đợc chuyên môn hoàn hảo

Đối với những ngời không thuộc lĩnh vực kiểm toán nh các nhà quản lý, hội

đồng quản trị, các cổ dông, nhà đầu t, các tổ chức điều khiển và tất cả những aiquan tâm, các chuẩn mực đợc sử dụng nh là biện pháp hữu ích của dịch vụ kiểmtoán mà mọi ngời mong muốn có đợc

Nh vậy chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp có vai trò rất quan trọng trongcác cuộc kiểm toán nên nó phải đợc xây dựng một cách chặt chẽ, hợp lý để làmsao cho kiểm toán viên áp dụng một cách thuận lợi mà không phạm sai lầm hay

bị chồng chéo bởi các điều lệ khác

2 Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp.

Yêu cầu về nhân cách đạo đức của bất cứ tổ chức kiểm toán nào cũng phảidựa trên các nguyên tắc cơ bản Các nguyên tắc này chỉ đạo kiểm toán viên trongquá trình hành nghề và quan hệ với ngời khác

Trang 3

Theo nguyên tắc 101 – Tính độc lập: Một hội viên hoặc một công ty mà ở

đó anh ta là ngời chung vốn hoặc là cổ đông, sẽ không đợc diễn đạt ý kiến về cácbáo cáo tài chính của một doanh nghiệp trừ phi anh ta và công ty của anh ta độclập với doanh nghiệp đó

Tính độc lập trong kiểm toán có nghĩa là việc có một quan điểm vô t khithực hiện các cuộc kiểm toán, đánh giá các kết quả và công bố báo cáo kiểmtoán Nếu kiểm toán viên là một luật s của khách hàng, một chủ ngân hàng cábiệt hoặc bất kỳ ai khác có lợi ích trực tiếp hay gián tiếp về mặt tài chính, cóquan hệ họ hàng thân thuộc với những ngời trong bộ máy quản lý của đơn vị đợckiểm toán thì anh ta sẽ không thể đợc xem là độc lập Ví dụ trớc đây đã có lầnchấp nhận cho kiểm toán viên sở hữu một số lợng cổ phần giới hạn trong công tykhách hàng Nhng ngày nay điều đó đợc xem nh khả năng tiềm ẩn tác động xấu

đến tích độc lập của công ty kiểm toán và chắc chắn có khả năng ảnh hởng đếnnhận thức của ngời sử dụng về tính độc lập của kiểm toán viên Việc trực tiếphay gián tiếp sở hữu cổ phần của một công ty thì theo nguyên tắc 101 công tykiểm toán đó sẽ bị cấm trình bày quan điểm về các báo cáo tài chính của công tynày Hoặc nếu kiểm toán viên là một thành viên của Hội đồng quản trị hay mộtviên chức của công ty khách hàng, khả năng để thực hiện những đánh giá độc lậpcủa anh ta về sự trình bày trung thực ở các báo cáo tài chính sẽ dễ dàng bị ảnh h -ởng Ngay cả khi việc các chức vụ này không thực tế làm ảnh hởng đến tính độclập của kiểm toán viên thì sự dính líu thờng xuyên với ban quản trị và các quyết

định mà ban quản trị lập sẽ có khả năng ảnh hởng đến cách nhìn nhận tính độclập của kiểm toán viên từ những ngời sử dụng báo cáo Để loại trừ khả năng này,nguyên tắc 101 nghiêm cấm kiểm toán viên có t cách là giám đốc hoặc viên chứccủa công ty khách hàng

Khi có một vụ kiện tụng hoặc có khả năng sinh ra một vụ kiện tụng giữacông ty kiểm toán và khách hàng của họ, khả năng mà công ty kiểm toán vàkhách hàng còn giữ vững tính khách quan rất đáng nghi vấn Những vụ tranh

Trang 4

chấp này đợc xem nh một sự vi phạm nguyên tắc 101 đối với cuộc kiểm toánhiện hành Thí dụ, nếu Ban quản trị kiện một công ty kiểm toán, khiếu nại mộtkhuyết điểm trong lần kiểm toán trớc, công ty kiểm toán không đợc xem là độclập đối với lần kiểm toán trong năm hiện hành Tơng tự, nếu công ty kiểm toánkiện Ban quản trị vì sự quản lý lừa đảo hoặc dối trá, tính độc lập cũng bị mất.

Một kiểm toán viên có thể thực hiện cả công tác kế toán và kiểm toán chocùng một công ty khách hàng Tuy nhiên, có 3 quy định quan trọng mà kiểmtoán viên phải thỏa mãn trớc khi anh ta đợc chấp thuận thực hiện đồng thời việcghi sổ sách và kiểm toán cho khách hàng Thứ nhất, khách hàng phải chịu hoàntoàn trách nhiệm đối với các báo cáo tài chính Thứ hai, kiểm toán viên không đ-

ợc đảm đơng vai trò của một nhân viên hoặc của Ban quản trị điều hành các hoạt

động của doanh nghiệp Thứ ba, kiểm toán viên, khi thực hiện quá trình kiểm tracác báo cáo tài chính lập từ sổ sách mà kiểm toán viên nắm giữ hoàn toàn haymột phần, phải dựa vào các chuẩn mực kiểm toán đã đợc thừa nhận Hai quy

định đầu thờng khó thỏa mãn đối với các công ty khách hàng có quy mô nhỏ màchủ nhân thờng có rất ít kiến thức hoặc ít quan tâm đến kế toán hoặc xử lý cácnghiệp vụ kinh tế Đối với khách hàng của ủy ban giao dịch chứng khoán( SEC ), SEC nghiêm cấm việc thực hiện các dịch vụ ghi sổ sách kế toán và kiểmtoán bởi cùng một công ty kiểm toán Phần lớn khách hàng của SEC có quy môlớn và có nhiều khả năng có một đội ngũ nhân viên kế toán Do đó, sự cấm đoánnày không gây ra nhiều khó khăn

Khi bàn về tính độc lập, điều cơ bản không chỉ là kiểm toán viên phải giữthái độ độc lập khi thực thi trách nhiệm của mình ( độc lập thực sự ) mà còn cảnhững ngời sử dụng các báo cáo tài chính phải có niềm tin vào tính độc lập đó(độc lập bề ngoài ) Tính độc lập có khi kiểm toán viên thực tế có khả năng duytrì thái độ vô t trong suốt quá trình kiểm toán, trong khi tính độc lập bề ngoài làkết quả của những lời giải thích của những ngời khác về tính độc lập đó Nếukiểm toán viên thực sự độc lập, nhng những ngời sử dụng lại tin rằng họ lànhững ngời biện hộ cho khách hàng thì phần lớn giá trị của cuộc kiểm toán sẽ bịmất

Tính độc lập có thể coi là cơ sở quan trọng để hoạt động kiểm toán có hiệuquả Tuy nhiên chúng ta hoàn toàn nhận thức đợc rằng tính độc lập không baogiờ là đủ vì luôn có những điều kiện hạn chế ít nhiều tính độc lập Ví dụ Hội

đồng quản trị bắt buộc phải giải trình với chính quyền và xã hội, giám đốc điềuhành cũng chịu sự bắt buộc nh vậy cộng thêm sự bắt buộc của Hội đồng quản trị.Kiểm toán viên bên ngoài hoàn toàn không bao giờ quên rằng khách hàng trả

Trang 5

tiền cho họ và tiền công đó là cần thiết để duy trì một hãng kiểm toán tồn tại vàphát triển Kiểm toán viên nội bộ báo cáo với một cá nhân trong tổ chức phụthuộc vào tổ chức đó vì cuộc sống của họ Việc chống lại sức ép của đồng sựtrong tổ chức mà kiểm toán viên nội bộ muốn giữ quan hệ làm việc tốt luôn làvấn đề đáng quan ngại Tất cả những điều đó có nghĩa là không ngời nào tự chomình là một ốc đảo cô lập và tính độc lập bao giờ cũng là một thuật ngữ tơng đối

- độc lập nhiều hay độc lập ít - chứ không bao giờ tuyệt đối Điều này khônglàm giảm giá trị của tính độc lập hoặc coi thờng những cố gắng mở rộng phạm vi

và nâng cao chất lợng cuả tính độc lập mong muốn Đối với kiểm toán viên, sự

cố gắng không ngừng của chúng ta là củng cố tính độc lập cần thiết mặc dù có

và luôn luôn có những giới hạn thực sự đối với tính độc lập đó Giá trị của sự cốgắng này là góp phần làm cho tính độc lập cao hơn để hoạt động kiểm toán cóhiệu quả, góp phần vào sự phồn vinh tối đa của tổ chức

2.2 Tính liêm chính và tính khách quan.

Nguyên tắc 102 – Tính liêm chính và tính khách quan: Một hội viênkhông đựoc chủ tâm phản ánh sai sự việc, và khi hợp đồng thực hiện kiểm toán

độc lập ( kể cả cung cấp dịch vụ khai thuế và dịch vụ t vấn cho Ban quản trị ) anh

ta không đợc để cho sự phán xét của mình bị phụ thuộc vào ngời khác Khi thựchiện dịch vụ thuế, hội viên có thể giải quyết điều nghi ngờ theo hớng có lợi chokhách hàng khi có sự chứng minh hợp lý đối với quan điểm của anh ta

Kiểm toán viên có nghĩa vụ phải đạt đến một chuẩn mực cao về hành vinh: phải trung thực và thẳng thắn trong quá trình làm việc và trong quan hệ của

họ với các nhân viên của đơn vị đợc kiểm toán Để có sự tin cậy từ phía côngchúng, các kiểm toán viên không đợc để bị nghi ngờ và không đợc để bị chỉtrích, phẩm chất liêm chính đợc đánh giá theo nghĩa đúng đắn và công bằng.Phẩm chất này đòi hỏi kiểm toán viên phải tuân thủ cả về hình thức và tinh thầncác chuẩn mực về đạo đức và các chuẩn mực về kiểm toán Phẩm chất trung thựccũng đòi hỏi kiểm toán viên tuân thủ các nguyên tắc khách quan và độc lập, duytrì các chuẩn mực cao nhất về nhân cách và các hành vi nghề nghiệp, đa ra cácquyết định vì lợi ích của công chúng và áp dụng các tiêu chuẩn cao về phẩm chấttrung thực trong khi xử lý công việc và các nguồn lực của cơ quan kiểm toán

Kiểm toán viên phải là ngời có tính khách quan và công bằng trong tất cảcác công việc bao gồm việc lập các báo cáo trung thực và chính xác Do đó cáckết luận trong báo cáo và ý kiến chỉ nên bị ảnh hởng bởi các bằng chứng đợc thuthập theo các chuẩn mực kiểm toán của cơ quan kiểm toán tối cao Các kiểm

Trang 6

toán viên nên sử dụng các thông tin cũng nh các ý kiến do đối tợng kiểm toánhoặc các đơn vị khác cung cấp Tuy vậy, theo nguyên tắc 102thì các kết luận củakiểm toán không nên bị tác động bởi các ý kiến đó.

2.3 Các chuẩn mực về nghiệp vụ và năng lực

Kiểm toán viên phải tuân thủ theo các chuẩn mực về nghiệp vụ, phấn đấukhông ngừng để nâng cao năng lực và chất lợng công việc

Nguyên tắc 201 – Các chuẩn mực chung: Một hội viên phải tuân thủ cáctiêu chuẩn chung đã đợc ban hành dới đây bởi các cơ quan do Quốc hội chỉ định

và phải biện minh cho mọi chiều hớng khác với chúng

- Năng lực nghề nghiệp: Hội viên chỉ đợc nhận thực hiện những hợp

đồng mà anh ta hoặc công ty của anh ta dự kiến có đủ năng lực nghiệp vụ đểhoàn thành

- Sự thận trọng nghề nghiệp đúng mức: Hội viên phải hành sự với

sự thận trọng nghề nghiệp đúng mức khi thực hiện hợp đồng

- Lập kế hoạch và giám sát: Hội viên phải lập kế hoạch và giám sát

một cách đầy đủ hợp đồng

- Đủ số liệu thích hợp: Hội viên phải thu thập số liệu thích hợp để đủ

làm căn cứ hợp lý cho các kết luận hoặc kiến nghị liên quan với hợp

đồng

- Dự đoán: Hội viên không đựoc phép sử dụng tên của mình gắn cho các

dự đoán nghiệp vụ kinh tế tơng lai phát sinh theo cách mà có thể dẫn đến

sự tin tởng là ngòi hội viên đó cam đoan khả năng có thể đạt đợc của dự

đoán

Nguyên tắc 202 – Các chuẩn mực kiểm toán

Một kiểm toán viên không đợc phép để tên của mình gắn liền với vác báocáo tài chính theo cách ngụ ý là anh ta đang hành sự nh một kiểm toán viên độclập trừ phi anh ta tuân thủ theo các chuẩn mực kiểm toán đã đợc thừa nhận doViện ban hành

Nguyên tắc 203 – Các nguyên tắc kế toán

Một hội viên không đợc trình bày ý kiến hoặc khẳng định các báo cáo tàichính hoặc các số liệu tài chính khác của bất kỳ tổ chức nào là đợc trình bày phù

Trang 7

hợp với các nguyên tắc kế toán đã đợc thừa nhận hoặc tuyên bố là anh ta khôngbiết đến bất kỳ một sự sửa đổi quan trọng nào sẽ đợc thực hiện cho các số liệu đó

để cho chúng phù hợp với các nguyên tắc kế toán đã đợc thừa nhận

Nguyên tắc 204 – Các chuẩn mực nghiệp vụ khác

Một hội viên phải tuân thủ câc chuẩn mực nghiệp vụ khác đợc ban hànhbởi các bộ phận do Quốc hội chỉ định xây dựng những chuẩn mực đó, và nhữngchiều hớng khác với các chuẩn mực này phải đợc chính bản thân ngời khôngtuân thủ theo chúng biện minh

Kiểm toán viên phải thực hiện công việc kiểm toán theo những kỹ thuật vànhững chuẩn mực chuyên môn đã quy định trong chuẩn mực kiểm toán ViệtNam hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc tế đợc Việt Nam chấp nhận và các quy

định pháp luật hiện hành Các chuẩn mực kiểm toán này quy định các nguyêntắc, thủ tục cơ bản và hớng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơbản liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán viên phải thực hiện công việc kiểm toán với đầy đủ năng lựcchuyên môn cần thiết, với sự thận trọng cao nhất và tinh thần làm việc chuyêncần Kiểm toán viên có nghĩa vụ duy trì cập nhật và nâng cao kiến thức tronghoạt động thực tiễn, trong môi trờng pháp lý và các tiến bộ kỹ thuật để đáp ứngyêu cầu công việc Kiểm toán viên cần phải có thái độ hoài nghi mang tính nghềnghiệp trong quá trình lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và luôn ý thức rằng cóthể tồn tại những tình huống dẫn đến những sai sót trọng yếu của báo cáo tàichính nh khi nhận đợc bản giải trình đó đã là đúng, mà phải tìm đợc những bằngchứng cần thiết để chứng minh cho những giải trình đó Điều đó nói lên rằngtính thận trọng trong nghề nghiệp đúng mực chính là điều kiện cần có để xác

định và kiến nghị đúng đắn những cơ hội đem lại hiệu quả quản lý và có khảnăng thu lợi nhuận tốt hơn

Tuy vậy, các kiểm toán viên trải qua nhiều giai đoạn trong quá trình pháttriển nghề nghiệp Họ có trình độ năng lực khác nhau do mỗi cá nhân có kiếnthức, kỹ năng và kỷ luật cũng nh bề dày kinh nghiệm khác nhau Do đó cần phải

lu ý khi giao trách nhiệm kiểm toán cho kiểm toán viên

2.4 Trách nhiệm đối với khách hàng tính bảo mật

Nguyên tắc 301 – Thông tin bảo mật của khách hàng: Hội viên không

đ-ợc tiết lộ bất kỳ thông tin bí mật nào thu đđ-ợc trong tiến trình công tác nghiệp vụngoại trừ khi có sự đồng ý của khách hàng

Trang 8

Kiểm toán viên phải bảo mật các thông tin có đợc trong quá trình kiểmtoán, không đợc tiết lộ bất cứ một thông tin nào khi cha đợc phép của ngời cóthẩm quyền, trừ khi có nghĩa vụ phải công khai theo yêu cầu của pháp luật hoặctrong phạm vi quyền hạn nghề nghiệp của mình.

Trong tiến trình kiểm tra, các kiểm toán viên thu đợc một số lợng lớnthông tin bảo mật, gồm cả lơng của các viên chức, quá trình định giá sản phẩm,các kế hoặch quảng cáo, số liệu chi phí sản phẩm Nếu những thông tin này bịtiết lộ ra ngoài hoặc cho các nhân viên của công ty khách hàng biết thì mối quan

hệ giữa kiểm toán viên với Ban quản trị sẽ trở nên căng thẳng nghiêm trọng,thậm chí còn có thể là nguyên nhân làm hại đến công ty khách hàng.Hơn nữa, đ-

ợc tiếp cận với các bản t liệu sẽ cho các nhân viên của công ty khách hàng mộtcơ hội để làm thay đổi thông tin trên các t liệu đó Vì thế, luôn luôn phải cẩntrọng để bảo vệ các t liệu

Kiểm toán viên chỉ có thể cung cấp t liệu cho ngời khác khi đợc phép củacông ty khách hàng Tuy nhiên, trong trờng hợp các t liệu đó đợc toà án triệu đòihoặc đợc sử dụng nh một bộ phận của chơng trình xem xét chất lợng tự nguyệnvới các công ty kiểm toán khác thì sẽ không cần có sự cho phép Nếu t liệu bịtriệu đòi, công ty khách hàng phải đợc thông báo ngay Công ty khách hàng vàluật s hợp pháp của công ty có thể phản đối trát đòi này

2.5 Trách nhiệm đối với khách hàng Thù lao phụ thuộc

Theo nguyên tắc 302- thù lao phụ thuộc: Các dịch vụ về nghiệp vụ không

đợc bán hoặc cung cấp theo một sự thu xếp mà theo đó không có khoản thù laonào đợc tính trừ phi đạt đợc một phát hiện cụ thể, hoặc ở đó thù lao phụ thuộcvào những phát hiện hoặc kết quả của những dịch vụ đó Tuy vậy, thù lao củamột hội viên có thể thay đổi tuỳ theo, thí dụ, tính phức tạp của dịch vụ cung cấp.Giả sử có một công ty kiểm toán hợp đồng với khách hàng là thù lao đ ợc tính là

4000 USD, nếu là một báo cáo chấp nhận hoàn toàn, nhng chỉ là 2000 USD, nếu

là một báo cáo chấp nhận có loại trừ

Và thờng thì công ty kiểm toán tính thù lao căn cứ trên số giờ làm việc.Các mức giá theo thời gian khác nhau đợc tính cho các trình độ khác nhau củanhân viên Song trong những năm gần đây, các công ty kiểm toán đã tăng dầncác cuộc đấu thầu hợp đồng dựa trên một căn cứ tính thù lao cố định mà khôngcần xem xét đến nhu cầu về thời gian phải bỏ ra

Các khoản thù lao không đợc xem là phụ thuộc nếu chúng đợc quy địnhbởi toà án hay các tổ chức quyền lực khác hoặc, trong các vấn đề về thuế, nếu đ-

Trang 9

ợc xác định dựa trên các kết quả của các vụ kiện theo luật hoặc những phát hiệncủa các cơ quan nhà nớc.

Nh vậy, việc tính thù lao dựa trên kết quả của dịch vụ cung cấp là để giúpcác kiểm toán viên giữ vững tính khách quan khi điều tra các cuộc kiểm toánhoặc khi cung cấp các dịch vụ về thuế hoặc t vấn quản lý

2.6 Trách nhiệm đối với đồng nghiệp.

Mối quan hệ tốt đẹp giữa các đồng nghiệp đợc AICPA thừa nhận là rấtquan trọng Cách mà những ngời trong cùng một nghề đối xử với nhau sẽ ảnh h-ởng đến thái độ của xã hội đối với nghề nghiệp đó Sự hỗ trợ lẫn nhau nên baogồm việc cung cấp ngời trợ lý có nghiệp vụ chuyên môn cao trong các vấn đề cótính nghiệp vụ cho bạn hành nghề và sự hạn chế hợp lý trong việc thay thế cáccông ty kiểm toán hiện hữu ở các khách hàng hiện nay của họ

Mỗi thành viên của Công ty là một phần thành tố làm nên năng lực của cảCông ty Các kiểm toán viên phải gắn kết với nhau, tạo nên một khối năng lựcthống nhất, không tách rời Sự gắn kết ấy không chỉ thể hiện ở sự đoàn kết thuầntuý theo cách hiểu lâu nay mà còn thể hiện ở công việc, ở trình độ nghiệp vụchuyên môn, ở công tác quản lý Có nghĩa rằng, trong nghiệp vụ chuyên môn tấtcả phải có trách nhiệm, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần cùng học tập và cùng tiến

bộ Mỗi kiểm toán viên phải tự học và học hỏi lẫn nhau, đó là động lực, là tráchnhiệm và quyền lợi của chính mình, của công ty

2.7 Trách nhiệm và thông lệ khác Hành vi làm mất tín nhiệm.

Hành vi làm mất tín nhiệm không đợc định nghĩa rõ ràng trong các nguyêntắc, các văn bản hớng dẫn, hoặc các quy định ( không có quy định nào về hành vilàm mất tín nhiệm ) Tuy nhiên, trong nguyên tắc 501 nói rõ hội viên không đợcphạm phải một hành vi làm mất tín nhiệm đối với nghề nghiệp

Có ba văn bản hớng dẫn, nhng ngoài văn bản đầu tiên, hai văn bản còn lạicũng rất mơ hồ Ba văn bản hớng dẫn có thể đợc tóm lợc nh sau:

1 Giữ lại sổ sách của khách hàng sau khi một đòi hỏi không đợc đáp ứng

là một hành vi làm mất tín nhiệm Thí dụ, giả sử Ban quản trị không trả thù laocho công ty kiểm toán và các chủ chung vốn của công ty kiểm toán do đó từ chốitrả lại sổ sách của khách hàng Chủ chung vốn của công ty kiểm toán đã vi phạmnguyên tắc 501

2 Một công ty kiểm toán không đợc phân biệt đối xử giữa các chủng tộc,màu da, tôn giáo, giới tính, tuổi tác hoặc quốc tịch

Trang 10

3 Nếu một ngời hành sự đồng ý thực hiện kiểm toán ở một cơ quan nhà

n-ớc, mà cơ quan này quy định các thể thức kiểm toán khác với GAAS , thì cả cácthể thức của cơ quan nhà nớc đó và GAAS đều phải đợc tuân thủ trừ phi báo cáokiểm toán đợc diễn đạt bằng một cách khác

Để hớng dẫn về những gì cấu thành một hành vi làm mất tín nhiệm, cácvăn bản dới luật của AICPA cung cấp những hớng dẫn rõ ràng hơn là Bản Điều lệ

đạo đức Các văn bản dới luật nói rõ rằng một hội viên trong AICPA sẽ bị khaitrừ mà không cần nghe phán xét kết tội đối với bất kỳ sự vi phạm nào trong bốnloại vi phạm sau:

1 Sự phạm tội có thể bị phạt tù giam từ một năm trở lên

2 Cố ý quên không điền vào bất kỳ bản khai thuế lợi tức nào mà kiểmtoán viên, với t cách là ngời nộp thuế cá nhân, đợc yêu cầu điền vào theoluật

3 Nhân danh kiểm toán viên hoặc khách hàng điền một bản khai thuếlợi tức giả hoặc gian dối

4 Cố tình giúp đỡ lập hoặc trình bày một bản khai thuế lợi tức giảhoặc gian dối của khách hàng

5 Nh vậy, trong trờng hợp một ngời uống rợu quá say, hành động gâymất trật tự, hoặc những hành vi khác mà nhiều ngời xem là trái với tiêuchuẩn nghề nghiệp thì không bị coi là hành vi làm mất tín nhiệm

2.8 Trách nhiệm và thông lệ khác Quảng cáo và các hình thức lôi kéo

khách.

Nguyên tắc 502: Hội viên không đợc tìm cách thu hút khách hàng bằngquảng cáo hoặc các hình thức lôi kéo khách theo cách sai trái, lừa dối hoặc bịpbợm Sự lôi kéo khách bằng hành vi ép buộc, đánh lừa, hoặc quấy rầy đều bịnghiêm cấm

Quảng cáo là việc sử dụng các phơng tiện khác nhau, nh tạp chí và đài đểthông báo các thông tin thú vị về các dịch vụ của công ty kiểm toán Việc quảngcáo nhằm mục đích ký hợp đồng với khách hàng mới thay vì chấp nhận họ tự

đến với công ty Ví dụ nh tổ chức chiêu đãi khách hàng tơng lai để giải thích cácdịch vụ của công ty kiểm toán, mở các hội thảo về những thay đổi của luật thuếhiện hành cho khách hàng tiềm tàng, và tờ quảng cáo trong những trang vàngcủa niên giám điện thoại

Trang 11

Ngày nay, mọi hình thức quảng cáo mà không giả dối hoặc bịp bợm đều

đ-ợc chấp nhận Sự thay đổi này trong các nguyên tắc về hành vi đạo đức tơng tự

nh sự thay đổi trong các ngành nghề khác Hiện nay, quảng cáo đợc chấp nhận ởhầu hết ngành nghề

2.9 Trách nhiệm và thông lệ khác Hoa hồng.

Nguyên tắc 503: Hội viên không đợc trả hoa hồng để có khách hàng, vàcũng không đợc nhận hoa hồng cho việc chuyển cho khách hàng một kết quảhoặc dịch vụ của ngời khác Nguyên tắc này không nghiêm cấm các khoản thanhtoán đối với việc mua một dịch vụ kế toán hoặc thanh toán tiền hu trí cho các cánhân trớc đây đợc thuê mớn trong thực tiễn công tác kiểm toán độc lập hoặc cáckhoản thanh toán cho ngời thừa kế của họ hoặc bất động sản của họ

Nguyên tắc này nhằm ngăn ngừa sự quá khích trong lĩnh vực kiểm toánthông qua việc “Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên trả thù lao cho ngời tìm kiếm” đối với đội ngũ nhân viên, ngânhàng và những ngời khác để có thể giúp công ty mở rộng hoạt động của mình

Nguyên tắc này cũng nhằm ngăn ngừa kiểm toán viên tính thêm ngoàidịch vụ đã thực hiện

2.10 Trách nhiệm và thông lệ khác Các công việc không phù hợp.

Nguyên tắc 504: Hội viên làm việc trong công ty kiểm toán công cộngkhông đợc đồng thời làm việc trong bất kỳ doanh nghiệp nào hoặc làm công việcnào mà có thể sinh ra mâu thuẫn về quyền lợi khi cung cấp dịch vụ chuyênnghiệp

Hiện tại vẫn cha có văn bản hớng dẫn về công việc không phù hợp và hầu

nh không có các quy định đạo đức

2.11 Trách nhiệm và thông lệ khác Hình thức hành nghề và tên gọi.

Nguyên tắc 505: Hội viên có thể hành nghề kiểm toán độc lập với t cách làmột chủ sở hữu hoặc một nhân viên, chỉ dới hình thức sở hữu cá nhân, công tyhợp danh, công ty cổ phần chuyên ngành mà có đặc điểm phù hợp với các nghịquyết của Quốc hội

Hội viên không đợc hành nghề với tên một công ty mà gồm cả tên h danh,chỉ rõ nguyên nhân hoặc làm nhầm lẫn về hình thức tổ chức ( sở hữu cá nhân,công ty hợp danh hoặc công ty cổ phần ) Thí dụ tên “Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên công ty kiểm toán chất l-ợng” là vi phạm quy định Tuy vậy, tên của một hoặc nhiều ngời chung vốn hoặc

cổ đông có thể đợc ghi vào trong tên của công ty Nh tên công ty kiểm toán

Trang 12

Johnson và Rogers, đợc chấp nhận nếu cả hai ngời chung vốn đó đều đã đủ phẩmchất để hành nghề với t cách là các kiểm toán viên độc lập vào lúc công ty hợpdanh đợc hình thành Tơng tự, ngời chung vốn còn lại sau khi những ngời chungvốn kia chết hoặc rút vốn có thể tiếp tục hành nghề dới tên gọi của công ty hợpdanh trong vòng 2 năm sau khi trở thành ngời hành nghề duy nhất.

2.12 Sự bắt buộc.

Không chấp hành các nguyên tắc đạo đức có thể dẫn đến việc bị khai trừkhỏi AICPA Điều này tự bản thân nó không ngăn ngừa kiểm toán viên hànhnghề kiểm toán độc lập Nhng nó nhất định là một hình phạt nặng về mặt xã hội

Mỗi kiểm toán viên đợc cấp một giấy phép hành nghề Khi có một sự viphạm đáng kể quy tắc đạo đức nghề nghiệp cũng có thể dẫn đến việc mất bằng

và giấy phép hành nghề kiểm toán viên Mặc dù ít xảy ra, song điều này khai trừngời hành nghề khỏi ngành kiểm toán độc lập

Vì vậy, tất cả các kiểm toán viên phải tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghềnghiệp nêu trên

Ngày đăng: 13/09/2012, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w