ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI LỘ TRÌNH HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG I.. Chúng em nhận thấy, số lượng những nghiên cứu v
Trang 2ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI LỘ TRÌNH HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐÀ NẴNG
I XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Ngày nay mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội đều được vận động, biến đổi với một tốc độ lớn Đểtồn tại và phát triển buộc con người phải có khả năng thích ứng với những biến động này Đối vớibất kỳ hoạt động nào sự thích ứng tốt đều mang lại kết quả to lớn Hoạt động học tập (HĐHT) củasinh viên cũng vậy, khi khoảng thời gian học tập thông thường là một hằng số (bất biến từ 4 đến 6năm) ai thích ứng nhanh hơn người đó sẽ tận dụng được thời gian học tập nhiều hơn
Tâm lý học hoạt động đã chỉ ra rằng, sự hình thành và phát triển nhân cách của con người đượcquy định bởi nhiều yếu tố trong đó hoạt động là nhân tố quyết định trực tiếp quá trình này Cuộcsống của con người là một dòng các hoạt động khác nhau, mỗi hoạt động lại có đặc điểm và cáchthức tiến hành riêng Muốn thực hiện tốt một hoạt động nào đó con người phải thâm nhập vàonhững điều kiện hoạt động, nắm được những quy tắc hoạt động, phải biết thay đổi cho phù hợpvới yêu cầu của hoạt động đó nghĩa là phải biết thích ứng với hoạt động Trong tâm lý học, hiệnnay việc nghiên cứu về khả năng thích ứng với HĐHT là một trong những vấn đề mà tâm lý họcứng dụng rất quan tâm Nhiều công trình nghiên cứu trước cho thấy, khả năng thích ứng có vai tròquan trọng giúp tăng năng suất công việc, tạo ra tính hiệu quả trong công việc, giúp giảm stress,góp phần tích cực vào quá trình phát triển nhân cách
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (ĐHKT – ĐHĐN) với nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo racác tri thức trẻ cho nền kinh tế nước nhà nói riêng và cho xã hội nói chung Trong những năm gầnđây, theo sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường Đại học, cao đẳng
trong cả nước đang có một lộ trình, xu hướng chung đó là: chuyển từ hình thức đào tạo theo niên chế sang hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ Hình thức này đòi hỏi sự chủ động, tích cực, độc
lập, tự giác, linh hoạt trong sinh viên cao hơn Nghiên cứu để tìm ra thực trạng, nguyên nhân ảnhhưởng đến quá trình thích ứng với lộ trình học vừa giúp cho việc nâng cao chất lượng đào tạo củatrường, vừa góp phần thực hiện tốt chính sách đào tạo nguồn nhân lực tương lai cho đất nước làmột công việc cần thiết
Chúng em nhận thấy, số lượng những nghiên cứu về khả năng thích ứng với lộ trình học của sinhviên còn mỏng, nên vấn đề này cần được nghiên cứu để có cơ sở khoa học góp phần vào việc đổimới qui trình học tập của sinh viên trường ta
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn này chúng em chọn đề tài: “Nghiên cứu khả năng thích ứng với lộ trình học tập của sinh viên hệ chính qui trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng” làm đề tài
bài tập nhóm môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học cho nhóm mình, với mong muốn góp mộtphần nhỏ bé vào việc nâng cao chất lượng của giáo dục và học tập của sinh viên trường ĐH kinh
tế chúng ta
Trang 3SỰ THÍCH NGHI
THỜI GIAN
LƯỢNG KIẾN THỨC TRUYỀN TẢI
KẾT QUẢ HỌC TẬP
II XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU:
1 Mục tiêu nghiên cứu:
Với đề tài nghiên cứu trên chúng em đặt ra các mục tiêu nghiên cứu sau:
1 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng với lộ trình học theo qui chế đào tạo tín chỉ của sinh viên hệ chính qui trường ta? Tầm quan trọng của từng yếu tố đó?
2 Cách thức mà sinh viên đã học tập để có thể đáp ứng được lộ trình học của nhà trường đề ra?
3 Cách thức nắm bắt thông tin và mong muốn cơ bản về lộ trình học của sinh viên trong quá trình học tập?
4 Biết được sinh viên trường ta có thích ứng với lộ trình học mà nhà trường đã đề ra hay không? Lý do đã thích ứng hoặc chưa thích ứng được với lộ trình học?
5 Một lộ trình học phù hợp giúp ích cho sinh viên thế nào trong học tập? Điều gì là cần làm nhất để tăng khả năng thích ứng với lộ trình học theo qui chế đào tạo tín chỉ của sinh viên trường ta ?
2.Các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết tương ứng:
Với các biến số có ảnh hưởng đến lộ trình
học không?
Các bước trong lộ trình học
Số lượng môn học
…
Sinh viên tìm hiểu về lộ trình học qua kênh
thông tin nào nhiều nhất?
Lộ trình học hiện nay có giúp sinh viên hệ
thống được kiến thức của mình hay không? Về trình tự môn họcSố lượng môn học
Yếu tố nào giúp sinh viên thích ứng với lộ
trình học? Về phía bản thân sinh viênVề phía nhà trường
3 Mô hình nghiên cứu
Trang 4III THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU:
1 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu nhóm đã lựa chọn ở đây là nghiên cứu mô tả Từ đó nhóm có thể xácđịnh quy mô của việc nghiên cứu cần tiến hành và hình dung được toàn diện vấn đề để ước đoánđược xu thế và chiều hướng phát triển của vấn đề Cụ thể nhóm sẽ để cho các bạn sinh viên trả lờinhững câu hỏi có sẵn trong bảng câu hỏi Biết được tỉ lệ trong mẫu ta suy ra tổng thể
2 Phương pháp thu thập thông tin
2.1 Yêu cầu dữ liệu
Với dự án nghiên cứu, nhóm sẽ sử dụng dữ liệu sơ cấp:
Đây là các dữ liệu gốc chưa được xử lí → giúp người nghiên cứu đi sâu vào đối tượng nghiêncứu Do được thu thập trực tiếp nên độ chính xác cao, đảm bảo tính cập nhập nhưng mất thời gian
và tốn kém chi phí Cụ thể, các dữ liệu sơ cấp cho dự án là các kết quả thu thập được sau khi đãđược phân tích, xử lí bằng SPSS từ kết quả trả lời phỏng vấn bẳng bảng câu hỏi của các sinh viên
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Bảng câu hỏi chính là công cụ để thu thập thông tin: Trong đó yêu cầu : Bảng câu hỏi phải
đảm bảo chuyển những thông tin cần thiết, đảm bảo sự thống nhất và giảm được các sai số, sailệch thông tin
- Mỗi thành viên của nhóm sẽ nhận trách nhiệm phát bảng câu hỏi cho các bạn sinh viên ở trườngĐại học Kinh tế
3 Đo lường :
Các thang đo được nhóm sử dụng là thang đo biểu danh và thang đo khoảng
+ Thang đo biểu danh: dùng để xác định 1 số thông tin như chuyên ngành, giới tính, nguyên
nhân mà sinh viên đã thích nghi hoặc chưa thích nghi với lộ trình học,…
+ Thang đo khoảng: Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về một số tiêu chí như là: trình tự các
bước trong lộ trình học, số lượng môn học,…
4 Chọn mẫu:
4.1 Xác định tổng thể mục tiêu:
Đối tượng điều tra được xác định là các bạn sinh viên chính qui ĐH Kinh tế Đà Nẵng Như thế
sẽ có những nhận định chính xác về khả năng thích ứng với lộ trình học của sinh viên trường ta
Trang 54.2 Phương pháp chọn mẫu :
Phương pháp mà nhóm chọn ở đây là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (hay chọn mẫu xácsuất) Đây là phương pháp chọn mẫu mà các đơn vị trong tổng thể chung có khả năng ngang nhau
để được chọn vào mẫu nghiên cứu
4.3 Qui mô mẫu :
Trong tổng số sinh viên của trường ĐHKT, nhóm chọn mẫu có kích thước 100
5 Tiến trình thu thập dữ liệu:
Lập bản câu hỏi
Tiến hành pilot – test 10% ngẫu nhiên và chỉnh sửa lại bản câu hỏi
Trình lên giáo viên hướng dẫn để có những điều chỉnh cần thiết
In bản câu hỏi với số lượng dự kiến
Phân chia công việc cho các thành viên trong nhóm Mỗi thành viên sẽ được phân chia một
số lượng bản câu hỏi nhất định để phát cho các đáp viên
PHIẾU KHẢO SÁT
Chào bạn!
Chúng tôi là sinh viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, thay mặt cho nhà trường chúng
tôi đang thực hiện một đề tài “Nghiên cứu khả năng thích ứng với lộ trình học của sinh viên
trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng” với mục đích xem xét sinh viên có dễ dàng tiếp cận các môn
học liên quan đến chuyên ngành của mình không?
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, chúng tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của bạnbằng việc trả lời bản câu hỏi sau đây:
(Mỗi câu chọn một đáp án.Đánh dấu X vào ô trống bạn chọn)
1 Bạn hãy vui lòng cho biết bạn dự định sẽ hoàn thành lộ trình học của mình trong bao lâu:
Trang 6 Có (0) Không (1) (Nếu câu 3 đáp án là Không bạn hãy trả câu 4, nếu là Có bạn hãy trả lời tiếp tục từ câu 5 trở đi)
4 Nguyên nhân bạn không quan tâm đến lộ tŕnh học?
Website trường đại học kinh tế Đà Nẵng
Sổ tay sinh viên
Giáo viên chủ nhiệm
Các anh chị hay bạn bè
Các nguồn khác
6 Đánh giá của bạn về sự hiệu quả của các kênh thông tin sau?
(1.Hoàn toàn không hiệu quả 2.Không hiệu quả 3 Bình thường 4 Hiệu quả 5 Rất hiệu quả)
7 Bạn thấy các bước sắp xếp trong lộ trình học có hợp lí không?
Rất hợp lý Chưa hợp lý lắm Tùy từng bước Ý kiến khác
8 Nhận xét của bạn về vai trò của việc hình thành các bước trong lộ trình học đối với những yếu tố sau
(1.Rất không cần thiết 2.Không cần thiết 3 Bình thường 4 Cần thiết 5.Rất cần thiết)
9 Đánh giá của bạn về tính hợp lí trong mối liên hệ giữa tổng số lượng các môn học và tổng số tín chỉ trong lộ trình học chuyên ngành của bạn :
Rất hợp lý Hợp lí Bình thường Không hợp lí Rất không hợp lí
10 Bạn đã sắp xếp thời khóa biểu của bạn như thế nào để phù hợp với lộ trình học.
(1.Hoàn toàn không đồng ý 2.Không đồng ý 3.Bình thường 4.Đồng ý 5.Hoàn toàn đồng ý)
1 Đăng kí thật nhiều tín chỉ theo từng bước ở lộ trình học 1 2 3 4 5
2 Dựa trên lộ trình học,đăng kí những học phần tiên quyết
theo thứ tự ưu tiên trên lộ trình, và chọn số tín chỉ vừa
phải trong mỗi kì
Trang 73 Đăng kí rất ít các tín chỉ để đạt được điểm cao,không
11 Đánh giá của bạn về mức độ hiệu quả của mỗi yếu tố dưới đây khi bạn đăng kí học theo lộ trình học của nhà trường?
(1.Hoàn toàn không hiệu quả 2.Không hiệu quả 3 Bình thường 4 Hiệu quả 5 Rất hiệu quả)
bình một học kỳ bạn học bao nhiêu tín chỉ?
<14 tín chỉ 14-17 tín chỉ 18-21 tín chỉ >21 tín chỉ
13 Kết quả học tập của bạn tích lũy cho đến thời điểm này?
Cuối cùng xin bạn hãy vui lòng điền đầy đủ những thông tin dưới đây:
Họ và tên của bạn là: Tuổi :
Email:
Chúng tôi cam kết mọi thông tin mà bạn cung cấp sẽ chỉ được sử dụng cho mục đích
nghiên cứu đề tài này.Xin chân thành cảm ơn!
Trang 8IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THU THẬP
1 Kênh thông tin mà sinh viên thường sử dụng
a) Tần suất sử dụng các kênh thông tin:
b) Có sự khác nhau về kết quả học tập khi sử dụng các kênh thông tin không?
ANOVA
Sum of
Trang 9Qua kết quả thu thập được, từ quá trình xử lí dữ liệu bằng ANOVA, nhóm nhận thấy giá trị
F luôn lớn hơn Sig với từng trường hợp Vì vậy ở đây, nhóm có đủ cơ sở để kết luận rằng việc sửdụng các kênh thông tin có ảnh hưởng đến kết quả học tập
c) Mức độ hiệu quả của kênh thông tin
Qua biểu đồ, nhóm nhận thấy nguồn thông tin hiệu quả nhất mà sinh viên tìm hiểu về lộtrình học là sổ tay sinh viên, anh chị, bạn bè và web trường
2 Đánh giá về tính hợp lí và vai trò của các bước trong lộ trình học
Qua khảo sát, nhóm nhận thấy các bước trong lộ trình học được sinh viên đánh giá là “ tính
hợp lí ” còn ở mức trung bình 17%, trong khi đó ý kiến đánh giá về là các bước trong lộ trình học
Trang 10chưa hợp lí chiếm 20%, một lượng ý kiến đánh giá là các bước trong lộ trình học tùy từng bước
mà thể hiện sự hợp lí thì chiếm đến 59% Đây sẽ là một thông tin cần xem xét nếu ở những phân
tích dưới cho thấy các bước tính hợp lí các bước trong lộ trình học có ảnh hưởng đến khả năngthích ứng của sinh viên
Qua biểu đồ, nhóm nhận thấy rằng việc hình thành các bước trong lộ trình học là rất cầnthiết đối với quá trình đăng kí học, sắp xếp kế hoạch Bên cạnh đó, hầu hết các sinh viên đánh giá
là việc hình thành các bước trong lộ trình học cũng cần thiết cho việc theo dõi thuận tiện
3 Đánh giá về mối liên hệ giữa số lượng môn học và tổng số tín chỉ trong lộ trình học
Qua nghiên cứu thu thập được số liệu từ mẫu, nhóm nhận thấy với tổng số môn học là 45 môn cho 126 tín chỉ, thì đa số sinh viên đánh giá là mối liên hệ này là bình thường chiếm 54% và
ý kiến mối liên hệ như vậy là hợp lí chiếm 36%, các ý kiến mối liên hệ này là không hợp lí hay rất không hợp lí chiếm tỉ lệ rất nhỏ chỉ 7% Cụ thể được biểu hiện ở biểu đồ dưới đây:
Trang 114 Cách sắp xếp thời khóa biểu để phù hợp với lộ trình học
Qua số liệu thu thập được, nhóm nhận thấy để hoàn thành lộ trình học đa số các sinh viên
là hoàn toàn đồng ý cũng như ý kiến đồng ý với cách thức đăng kí lượng tín chỉ vừa phải, phùhợp với các bước đã đề ra trong lộ trình học Và các sinh viên hầu như không đồng tình với ýkiến đăng kí thật nhiều tín chỉ để hoàn thành lộ trình học sớm hay đăng kí rất ít tín chỉ để học đạt
điểm cao, tỉ lệ không đồng ý chiếm trên 51%
5 Đánh giá mức độ hiệu quả khi đăng kí theo lộ trình học đối với một số yếu tố
Trang 12Qua dữ liệu thu thập được, nhóm nhận thấy khi đăng kí theo lộ trình học sẽ rất là hiệu quả
để giúp cho sinh viên trong quá trình phân bổ thời gian hợp lí, cũng như điều tiết được lượng kiếnthức phù hợp Và việc đăng kí theo lộ trình học sẽ là hiệu quả để sinh viên xác định được khốilượng kiến thức bổ trợ cho nhau, quá trình phân bổ thời gian hợp lí, cũng như đạt kết quả tốt hơn,hay giúp cho việc hệ thống kiến thức được rõ ràng
6 Đánh giá mối liên hệ giữa kết quả học tập với số tín chỉ đăng kí trung bình mỗi kì
(Sử dụng kiểm định Chi-bình phương)
Giả thuyết: H0 : kết quả học tập và số tín chỉ đăng kí trung bình mỗi kì là độc lập nhau.
H 1 : kết quả học tập và số tín chỉ đăng kí trung bình mỗi kì có liên hệ với nhau.
Trang 13dk tbinh * kqua hoc tap Crosstabulation
kqua hoc tap
Qua kết quả thu thập được từ quá trình xử lý SPSS, nhóm có kết quả sau:
Sig.=0.033=3.3%< α=0.05=5% Vậy với độ tin cậy là 95% nhóm kết luận rằng, với dữ liệu thu
được từ mẫu, có đủ bằng chứng để nói rằng kết quả học tập có mối liên hệ với giới tắnh
Qua kiểm định Chi-bình phương, nhóm nhận thấy có mối liên hệ giữa số lượng tắn chỉ đăng kắ
trung bình mỗi kì với kết quả học tập Và cụ thể, là khi sinh viên đăng kắ quá ắt tắn chỉ (<14 tắn
chỉ) hoặc quá nhiều tắn chỉ (>21 tắn chỉ) thì kết quả học tập sẽ không khả quan, tỉ lệ đạt kết quả
giỏi, khá rất là thấp, mặc khác khi đãng kắ một lýợng tắn chỉ vừa phải từ 14-17 tắn chỉ thì kết quả học tập khả quan cao hơn, và số lượng sinh viên đăng kắ lượng tắn chỉ từ 17-21 tắn chỉ kết quả
cũng khá khả quan và kết quả này cũng có thể đánh giá là sinh viên trường ta cũng đã thắch ứng
phần nào với lộ trình học, sinh viên đăng kắ số lượng tắn chỉ 17-21 tắn chỉ có tỉ lệ giỏi-khá cao hơn
hẳn
Trang 147 Kiểm định mối liên hệ giữa hai biến kết quả học tập và giới tính
Giả thuyết: H 0 : kết quả học tập và giới tính là độc lập nhau
H 1 : kết quả học tập và giới tính có liên hệ với nhau
gioi tinh * kqua hoc tap Crosstabulation
kqua hoc tap
Total
Qua kết quả thu thập được từ quá trình xử lý SPSS, nhóm có kết quả sau:
Sig.=0.024=2.4%< α=0.05=5% Vậy với độ tin cậy là 95% nhóm kết luận rằng, với dữ liệu thu
được từ mẫu, có đủ bằng chứng để nói rằng kết quả học tập có mối liên hệ với giới tính
Qua kết quả, nhóm nhận thấy sinh viên nữ kết quả học tập cao hơn sinh viên nam
8 Kiểm định mối liên hệ giữa thời gian hoàn thành lộ trình học và kết quả học tập
Giả thuyết: H0 : thời gian hoàn thành lộ trình học và kết quả học tập là độc lập nhau.
H 1 : thời gian hoàn thành lộ trình học và kết quả học tập có liên hệ với nhau.
Trang 15Thoi gian hoc bao lau * kqua hoc tap Crosstabulation
kqua hoc tap
Qua kết quả thu thập được từ quá trình xử lý SPSS, nhóm có kết quả sau:
Sig.=0.032=3.2% < α=0.05=5% Vậy với độ tin cậy là 95% nhóm kết luận rằng, với dữ liệu thu
được từ mẫu, có đủ bằng chứng để nói rằng thời gian hoàn thành lộ trình học và kết quả học tập
có liên với nhau
Qua đây, nhóm nhận thấy thời gian hợp lí nhất để sinh viên hoàn thành lộ trình học là 3.5 năm hoặc 4 năm, trong đó thì kết quả học tập sẽ tốt hơn nếu sinh viên hoàn thành lộ trình học trong vòng 4 năm.
9 Có mối liên hệ giữa thời gian hoàn thành lộ trình học với giới tính không
Giả thuyết: H0 : thời gian hoàn thành lộ trình học và giới tính là độc lập nhau