Chế độ hạch toán tài sản cố định vô hình – những vấn đề còn tồn tại và một số đề xuất nhằm hoàn thiện
Trang 10 Lời mở đầu.
Tài sản là nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp, đặc biệt là tài sản cố
định Để tiến hành sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác đòi hỏi doanhnghiệp phải huy động, phân phối và sử dụng một khối lợng tài sản nhất định,trong đó tài sản cố định vô hình là một bộ phận cũng rất quan trọng
Tuy nhiên, thực tế cho thấy xung quanh việc hạch toán tài sản cố định vôhình còn rất nhiều bất cập và còn gây nhiều tranh cãi, nh vấn đề xác định thếnào là một tài sản cố định vô hình, vấn đề ghi nhận giá trị tài sản cố định vôhình, vấn đề khấu hao tài sản cố định vô hình…
Do đó em chọn đề tài "Chế độ hạch toán tài sản cố định vô hình –
những vấn đề còn tồn tại và một số đề xuất nhằm hoàn thiện" để đa ra một
số tham luận và kiến nghị nhằm hoàn thiện chế độ hạch toán tài sản cố địnhvô hình
Nội dung bài viết của em gồm các nội dung chính nh sau:
1 Những quy định chung về tài sản cố định vô hình
2 Phơng pháp kế toán theo chế độ hiện hành
3 Một số vấn đề còn tồn tại và một số kiến nghị về chế độ hạch toán tàisản cố định vô hình
Trang 21 Nội Dung
0 1 Những quy định chung về tài sản cố định vô hình:
1.1 Khái niệm, đặc điểm và những tiêu chuẩn để xác định tài sản cố
định vô hình:
1.1.1 Khái niệm:
Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhng xác
định đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinhdoanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng thuê, phù hợp với tiêu chuẩnghi nhận tài sản cố định vô hình
1.1.2- Đặc điểm của tài sản cố định vô hình:
0 Tài sản cố định vô hình cũng nh tài sản cố định nói chung
có đặc điểm rất quan trọng, đó là nó tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh, do tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn và có giá trị sử dụnglâu dài, có khả năng phục vụ nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
1 Xuất phát từ đặc điểm trên, tài sản cố định vô hình còn có đặc
điểm thứ hai, đó là giá trị của tài sản cố định vô hình đợc phân bổ dần vào chiphí sản xuất kinh doanh Do có đặc điểm này nên trong quá trình sử dụng tàisản cố định vô hình đòi hỏi từng kỳ phải tiến hành trích khấu hao để phân bổvào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ đó
1.1.3- Tiêu chuẩn để xác định tài sản cố định vô hình:
* Thoả mãn định nghĩa về tài sản cố định vô hình: là tài sản không cóhình thái vật chất, nhng xác định đợc giá trị, do doanh nghiệp nắm giữ, sửdụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho đối tợng thuê
* Tính có thể xác định đợc:
Tính có thể xác định đợc để có thể phân biệt một cách rõ ràng tài sản đóvới lợi thế thơng mại Lợi thế thơng mại phát sinh từ việc sáp nhập doanhnghiệp có tính chất mua lại đợc thể hiện bằng một khoản thanh toán do bên đimua tài sản thực hiện để có thể thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai
Tài sản cố định vô hình có thể xác định riêng biệt khi doanh nghiệp cóthể đem tài sản cố định vô hình đó cho thuê, bán, trao đổi hoặc thu đợc lợi ích
cụ thể từ tài sản đó trong tơng lai Những tài sản chỉ tạo ra lợi ích kinh tế trongtơng lai khi kết hợp với các tài sản khác nhng vẫn đợc coi là tài sản xác địnhriêng biệt nếu doanh nghiệp xác định đợc chắc chắn lợi ích kinh tế trong tơnglai do tài sản đó đem lại
Trang 3- Doanh nghiệp có quyền kiểm soát một tài sản nếu doanh nghiệp cóquyền thu lợi ích kinh tế trong tơng lai mà tài sản đó đem lại đồng thời cũng
có khả năng hạn chế sự tiếp cận của các đối tợng khác đối với lợi ích đó
- Tri thức thị trờng và hiểu biết chuyên môn: doanh nghiệp có thể kiểmsoát lợi ích đó khi có ràng buộc bằng quyền pháp lý, ví dụ nh bản quyền, giấyphép khác
- Doanh nghiệp có đội ngũ công nhân viên lành nghề và qua đào tạo thìdoanh nghiệp có thể xác định đợc sự nâng cao kiến thức của công nhân viên
sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tơng lai nhng doanh nghiệp không thể kiểmsoát lợi thế đó do doanh nghiệp không thể đảm bảo chắc chắn rằng nhữngcông nhân viên đó sẽ chỉ làm việc ở doanh nghiệp mình mà không bỏ sang 1doanh nghiệp nào khác có lợi cho họ hơn Do đó đây không phải là tài sản cố
định vô hình của doanh nghiệp Tài năng lãnh đạo và kỹ thuật chuyên môncũng không đợc ghi nhận là tài sản cố định vô hình trừ khi nó đợc đảm bảobằng quyền pháp lý sử dụng nó và thoả mãn các quy định về định nghĩa vàtiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình
- Danh sách khách hàng hoặc thị phần của doanh nghiệp do không cóquyền pháp lý hoặc biện pháp để bảo vệ, kiểm soát các mối quan hệ và sựtrung thành của họ đối với doanh nghiệp nên đó cũng không phải là tài sản cố
định của doanh nghiệp
* Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai
Lợi ích kinh tế trong tơng lai mà tài sản cố định vô hình mang lại chodoanh nghiệp có thể bao gồm: tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí hoặc lợi íchkhác xuất phát từ việc sử dụng tài sản cố định
* Giá trị ban đầu của tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy: Tiêu chuẩn này yêu cầu một tài sản nào đó muốn đợc ghi nhận là tài sản
cố định thì phải có cơ sở khách quan để xác định giá trị ban đầu của nó.Chẳng hạn, nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng vàcác khoản mục tơng tự đợc hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không đợcghi nhận là tài sản cố định, nhng nếu tài sản đó đợc hình thành dới hình thứcmua lại của đơn vị khác hoặc cá nhân khác thì có thể đợc ghi nhận là tài sản
cố định
* Thời gian sử dụng ớc tính là hơn 1 năm:
Tiêu chuẩn này nhằm cụ thể hoá tiêu chuẩn chắc chắn thu đợc lợi íchtrong tơng lai của tài sản cố định Lợi ích kinh tế trong tơng lai do việc sử
Trang 4dụng tài sản cố định không phải trong 1 năm tài chính mà ít nhất là 2 năm.Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp mua ô tô để sử dụng lâu dài thì mới đợc coi làtài sản cố định, ngợc lại, nếu doanh nghiệp mua ô tô để bán ra hởng chênhlệch giá thì nó đợc coi là tài sản ngắn hạn.
* Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mời triệu đồng) trở lên:
Theo quan điểm của chế độ tài chính hiện hành, một tài sản có giá trị từ10.000.000 đồng trở lên thì đợc coi là có giá trị lớn và những tài sản đó mới đ-
Tài sản cố định vô hình là tài sản cố định của doanh nghiệp nên trongquản lý tài sản cố định vô hình cũng cần đảm bảo các nguyên tắc quản lý tàisản cố định, đó là:
7 Xác lập đối tợng ghi tài sản cố định:
Đối tợng ghi tài sản cố định là từng tài sản có kết cấu độc lập, hoặc làmột hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùngthực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộphận nào đó thì cả hệ thống không thể hoạt động đợc và thoả mãn tiêu chuẩntài sản cố định
8 Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp đều phải có bộ hồ sơriêng: Do tài sản cố định sẽ tồn tại lâu dài trong doanh nghiệp
9 Cho nên tài sản cố định phải đợc phân loại, thống kê, đánh số và
có thẻ riêng, đợc theo dõi chi tiết theo từng đối tợng ghi tài sản cố định và đợcphản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định
Trang 510 Mỗi TS đều phải đợc quản lý theo 3 chỉ tiêu giá trị là nguyên giá,giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
11 Xây dựng quy chế quản lý tài sản cố định nh xác định rõ quyềnhạn, trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc bảo quản, sử dụng tài sản cố
định
12 Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý những tài sản đã khấuhao hết nhng vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh nh những tàisản cố định bình thờng
13 Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hànhkiểm kê tài sản cố định Mọi trờng hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản cố định
đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý
* Để cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho công tác quản lý tài sản cố
định nói chung và quản lý tài sản cố định vô hình nói riêng trên cơ sở tuân thủcác nguyên tắc nói trên, hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp cònphải đảm bảo các nhiệm vụ chủ yếu sau:
14 Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trịtài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng của tài sản cố địnhtrong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng nh từng bộ phận sử dụng tài sản cố
định, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việcgiữ gìn, bảo quản, bảo dỡng tài sản cố định và kế hoạch đầu t đổi mới tài sản
cố định trong từng doanh nghiệp
15 Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vàochi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế
độ tài chính quy định
16 Lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố
định, tập hợp chính xác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữa tài sản cố định vàochi phí sản xuất kinh doanh
* Chú ý khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định vôhình làm căn cứ tính khấu hao cần phải xem xét các yếu tố sau:
(a) Khả năng sử dụng dự tính của tài sản;
(b) Vòng đời của sản phẩm và các thông tin chung về các ớc tính liênquan đến thời gian sử dụng hữu ích của các loại tài sản giống nhau đợc sửdụng trong điều kiện tơng tự;
(c) Sự lạc hậu về kỹ thuật, công nghệ;
Trang 61.5- Đánh giá tài sản cố định vô hình:
1.5.1- Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:
Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanhnghiệp phải bỏ ra để có đợc tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đa tàisản đó vào sử dụng theo dự kiến
a nguyên giá tài sản cố định vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá muatrừ các khoản chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá, các khoản thuế (không baogồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đ-
a tài sản vào sử dụng theo dự kiến
b Tài sản cố định vô hình mua theo phơng thức trả chậm, trả góp,nguyên giá của tài sản cố định vô hình đợc phản ánh theo giá trả ngay tại thời
điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả ngay đợchạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán, trừ khichênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá của tài sản cố định vô hình theo quy
định của chuẩn mực kế toán chi phí đi vay
c Tài sản cố định hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từliên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị thì nguyên giá của nó là giá trị hợp
lý của các chứng từ đợc phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị
d Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất có thờihạn là giá trị quyền sử dụng đất khi doanh nghiệp đi thuê đất trả tiền một lầncho nhiều năm và đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc số tiền đãtrả khi nhận chuyển nhợng quyền sử dụng đất hợp pháp, hoặc giá trị quyền sửdụng đất nhận góp vốn
Trờng hợp quyền sử dụng đất đợc chuyển nhợng cùng với mua nhà cửa,vật kiến trúc trên đất thì giá trị của nhà cửa, vật kiến trúc phải đợc xác địnhriêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định hữu hình
e Quyền sử dụng đất vô thời hạn theo quy định cũng là tài sản cố địnhvô hình của doanh nghiệp Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sửdụng đất không có thời hạn là số tiền đã trả khi chuyển nhợng quyền sử dụng
đất hợp pháp (gồm chi phí trả cho tổ chức, cá nhân chuyển, những chi phí đền
bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ … )
Quyền sử dụng đất vô thời hạn là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanhnghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhng không đợctrích khấu hao
Trang 7f Nguyên giá tài sản cố định vô hình đợc tài trợ, biếu tặng đợc xác địnhtheo giá trị hợp lý ban đầu và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản
cố định vào sử dụng theo dự tính
g Tài sản cố định vô hình đợc hình thành từ nội bộ:
Để đánh giá một tài sản vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp đợcghi nhận vào ngày phát sinh nghiệp vụ đáp ứng đợc định nghĩa và tiêu chuẩnghi nhận tài sản cố định vô hình, doanh nghiệp phải phân chia quá trình hìnhthành tài sản theo 2 giai đoạn:
17 Giai đoạn nghiên cứu: Toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạnnày không đợc ghi nhận là tài sản cố định vô hình mà đợc ghi nhận là chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ Nếu chi phí này lớn thì sẽ đợc phân bổ dần vàochi phí sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ, nhng không quá 3 kỳ
18 Giai đoạn triển khai: Tài sản vô hình đợc tạo ra trong giai đoạntriển khai đợc ghi nhận là tài sản cố định vô hình nếu thoả mãn đợc 7 điềukiện sau:
+ Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đa tàisản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán
+ DN có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó
+ Tài sản vô hình đó phải tạo ra đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai
+ Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác
để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó.+ Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai
đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó
+ Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy địnhcho tài sản cố định vô hình
Nếu doanh nghiệp không thể phân biệt giai đoạn nghiên cứu với giai
đoạn triển khai của một dự án nội bộ để tạo ra tài sản cố định vô hình, doanhnghiệp phải hạch toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳtoàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến dự án
Tài sản cố định đợc hình thành từ nội bộ doanh nghiệp đợc đánh giá theonguyên giá là toàn bộ chi phí phát sinh từ thời điểm mà tài sản vô hình đápứng đợc định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình đến khi tàisản cố định vô hình đợc đa vào sử dụng Các chi phí phát sinh trớc thời điểmnày phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nghiên cứu
Trang 8Nguyên giá tài sản cố định vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệpbao gồm tất cả các chi phí liên quan trực tiếp hoặc đợc phân bổ theo tiêu thứchợp lý và nhất quán từ khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đếnchuẩn bị đa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệpbao gồm:
19 Chi phí nguyên liệu, vật liệu hoặc dịch vụ đã sử dụng trong việctạo ra tài sản cố định vô hình;
20 Tiền lơng, tiền công và các chi phí khác liên quan đến việc thuênhân viên trực tiếp tham gia vào việc tạo ra tài sản đó;
21 Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc tạo ra tài sản, nh chi phí
đăng ký quyền pháp lý, khấu hao bằng sáng chế phát minh và giấy phép đợc
sử dụng để tạo ra tài sản đó;
22 Chi phí sản xuất chung đợc phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhấtquán vào tài sản (Ví dụ: phân bổ khấu hao nhà xởng, máy móc thiết bị, phíbảo hiểm, tiền thuê nhà xởng, thiết bị);
Các chi phí sau không đợc tính vào nguyên giá tài sản cố định vô hình
đ-ợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí sản xuấtchung không liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào sử dụng;
- Các chi phí không hợp lý nh: nguyên liệu, vật liệu lãng phí, chi phí lao
động, các khoản chi phí khác sử dụng vợt quá mức bình thờng;
- Chi phí đào tạo nhân viên để vận hành tài sản
h Tài sản cố định hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp :Nguyên giá tài sản cố định vô hình hình thành trong quá trình sáp nhậpdoanh nghiệp có tính chất mua lại là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngàymua (ngày sáp nhập doanh nghiệp)
Doanh nghiệp phải xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình một cách
đáng tin cậy để ghi nhận tài sản đó một cách riêng biệt Giá trị hợp lý có thểlà:
23 Giá trị niêm yết tại thị trờng hoạt động;
24 Giá của nghiệp vụ mua bán tài sản cố định vô hình tơng tự
1.5.2- Khấu hao tài sản cố định vô hình:
a Giá trị hao mòn:
Trang 9Hao mòn của tài sản cố định vô hình là sự giảm dần giá trị của tài sản cố
định vô hình trong quá trình sử dụng do tham gia vào nhiều quá trình kinhdoanh, tiến bộ khoa học kỹ thuật … làm cho tài sản cố định không còn giá trịban đầu
Nhận thức đợc sự hao mòn tài sản cố định có tính khách quan, cho nênkhi sử dụng tài sản cố định, các doanh nghiệp phải tính toán và phân bổ mộtcách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí kinh doanh trongtừng kỳ hạch toán và gọi là khấu hao tài sản cố định Khấu hao tài sản cố địnhthực chất là sự phân bổ có hệ thống giá trị tài sản nhằm thu hồi giá trị tài sản
đã đầu t Mục đích của việc trích khấu hao tài sản cố định là giúp cho cácdoanh nghiệp tính đúng, tính đủ chi phí sử dụng tài sản cố định và thu hồi vốn
đầu t để tái tạo tài sản cố định khi chúng bị h hỏng hoặc thời gian kiểm soáthết hiệu lực Nh vậy, khấu hao tài sản cố định là một hoạt động có tính chủquan là một con số giả định về sự hao mòn của tài sản cố định trong quá trình
sử dụng Chính vì vậy, về phơng diện kế toán, giá trị hao mòn của tài sản cố
định đợc tính bằng số khấu hao luỹ kế đến thời điểm xác định Khi tài sản cố
định bắt đầu đa vào sử dụng tại doanh nghiệp thì giá trị hao mòn coi nh bằngkhông (trừ trờng hợp tài sản cố định chuyển giao giữa các đơn vị thành viênhạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp, giá trị hao mòn tài sản cố định bênnhận đợc tính bằng giá trị hao mòn ghi trên sổ của đơn vị giao
b Các phơng pháp khấu hao và cách tính khấu hao:
Tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp có nhiều thứ, nhiều loại với
đặc tính khác nhau, cho nên, các doanh nghiệp phải xác định phơng pháp tínhkhấu hao phù hợp với từng tài sản cố định.Tuy nhiên, các phơng pháp khấuhao khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau về chi phí khấu hao tài sản cố định vàqua đó ảnh hởng đến thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, do vậy, việc vậndụng phơng pháp khấu hao tài sản cố định phải nằm trong khuôn khổ quy
định của Nhà nớc
Theo chế độ tài chính hiện hành, các doanh nghiệp có thể tính khấu haotheo 3 phơng pháp là: phơng pháp khấu hao đờng thẳng, phơng pháp khấu haotheo số d giảm dần có điều chỉnh và phơng pháp khấu hao theo số lợng sảnphẩm
Trong các phơng pháp khấu hao đó thi phơng pháp khấu hao theo số dgiảm dần có điều chỉnh là phơng pháp phù hợp nhất để áp dụng cho khấu haotài sản cố định vô hình Tài sản cố định vô hình trong doanh nghiệp thờng là
Trang 10những loại tài sản có thể rất dễ bị giảm giá trị trong quá trình sử dụng, ví dụ
nh đối với những phát minh khoa học, những phần mềm máy tính… khi cónhững tiến bộ khoa học thì nó có thể trở thành lỗi thời và không còn phù hợp,
do đó đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh, nhanh chóng thu hồi giá trị đầu
t để thu hồi vốn đầu t để tái tạo tài sản cố định vô hình khi chúng bị h hỏnghoặc thời gian kiểm soát hết hiệu lực
Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh đợc áp dụng đốivới doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, pháttriển nhanh và tài sản cố định phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:+ Là tài sản cố định đầu t mới (cha qua sử dụng);
+ Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lờng, thí nghiệm.Theo phơng pháp khấu hao số d giảm dần có điều chỉnh thì mức khấuhao hàng năm của tài sản cố định đợc xác định theo công thức sau:
Mkhn = x
Tỷ lệ khấu hao nhanh đợc xác định theo công thức sau:
= x
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định quy
định tại bảng dới đây:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần)
sử dụng còn lại của tài sản cố định
Trang 1125 Phơng pháp khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố định mà doanhnghiệp đã lựa chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình
sử dụng tài sản cố định đó
26 Việc xác định thời gian khấu hao của một tài sản cố định phảidựa vào khung thời gian sử dụng theo quy định thống nhất trong chế độ tàichính Trờng hợp tài sản cố định muốn xác định thời gian khấu hao khác vớinhững quy định đó thì phải đợc sự đồng ý của Bộ Tài Chính Trờng hợp đặcbiệt (nh nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định) thìdoanh nghiệp phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sửdụng và đăng ký lại thời gian sử dụng mới của tài sản cố định với cơ quan tàichính trực tiếp quản lý
27 Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng của tài sản cố địnhvô hình trong khoảng thời gian không quá 20 năm Riêng thời gian của quyền
sử dụng đất có thời hạn là thời hạn đợc phép sử dụng đất theo quy định
28 Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định đợc thực hiệnbắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặcngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh
29 Tài sản cố định đã khấu hao hết mà vẫn đợc sử dụng cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp thì cũng không đợc trích khấu hao nữa
30 Tài sản cố định cha khấu hao hết đã bị hỏng phải thanh lý thìphần giá trị còn lại đợc xử lý thu hồi một lần (coi nh một nghiệp vụ bất th-ờng)
31 Đối với tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanhnh: tài sản cố định không cần dùng, cha cần dùng đã có quyết định của cơquan có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp đợc đa vào cất trữ, bảo quản, điều
động cho doanh nghiệp khác, tài sản cố định phục vụ cho hoạt động phúc lợithì không phải trích khấu hao
32 Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt,doanh nghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhng không
Trang 12Giá trị còn lại của tài sản cố định là giá trị thực tế của tài sản cố định tạimột thời điểm nhất định Ngời ta chỉ xác định đợc chính xác giá trị còn lại củatài sản cố định khi bán chúng trên thị trờng Về phơng diện kế toán, giá trị cònlại của tài sản cố định đợc xác định bằng hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố
định và số khấu hao luỹ kế tính đến thời điểm xác định Chính vì vậy, giá trịcòn lại trên sổ kế toán mang dấu ấn chủ quan của các doanh nghiệp, cùng mộttài sản cố định nhng nếu doanh nghiệp giảm thời gian khấu hao thì tốc độgiảm của giá trị còn lại sẽ nhanh hơn Do đó trong các trờng hợp góp vốn liêndoanh bằng tài sản cố định, giải thể hoặc sát nhập doanh nghiệp, đa dạng hoáhình thức sở hữu doanh nghiệp thì đòi hỏi phải đánh giá lại giá trị hiện còncủa tài sản cố định, thực chất của việc làm này là xác định giá trị còn lại củatài sản cố định theo mặt bằng giá cả hiện tại
Mối quan hệ giữa ba chỉ tiêu giá của tài sản cố định đợc thể hiện củacông thức sau:
NG TSCĐ = GTCL TSCĐ + GTHM luỹ kế TSCĐ
2- Phơng pháp kế toán theo chế độ hiện hành:
2.1- Tài khoản sử dụng:
a TK 213 – “tài sản cố định vô hình”
TK này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của tàisản cố định vô hình
Bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng trong kỳ
Bên Có: Nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm trong kỳ
Số d bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình hiện có của doanhnghiệp
TK này đợc chi tiết thành các TK cấp 2 để theo dõi tình hình biến độngcủa từng loại tài sản cố định:
TK 2131 “Quyền sử dụng đất”
Trang 13TK này phản ánh tình hình biến động của tài sản cố định vô hình theogiá trị hao mòn.
Kết cấu:
Bên Nợ: Giá trị hao mòn của tài sản cố định vô hình giảm trong kỳ.Bên Có: Giá trị hao mòn của tài sản cố định vô hình tăng trong kỳ
Số d bên Có: Giá trị hao mòn của tài sản cố định vô hình hiện có
* Tài sản cố định vô hình đợc mua sắm:
34 Trờng hợp tài sản cố định mua thuộc đối tợng chịu thuế giá trịgia tăng, dùng sản xuât hàng hoá dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phơngpháp khấu trừ thì tài sản đơc ghi nhận theo giá trị cha có thuế giá trị gia tăng:
Nợ TK 213: Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua về
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toán cho ngời bán
35 Trờng hợp tài sản cố định mua thuộc đối tợng chịu thuế giá trịgia tăng, dùng sản xuất hàng hoá dịch vụ không thuộc diện chịu thuế hoặcchịu thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì tài sản đơc ghi nhậntheo giá trị gồm cả thuế giá trị gia tăng
Nợ TK 213: Nguyên giá tài sản cố định vô hình
(gồm cả thuế giá trị gia tăng)
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán cho ngời bán
* Tài sản cố định vô hình mua theo phơng thức trả chậm
36 Trờng hơp tài sản cố định mua thuộc đối tợng chịu thuế giá trịgia tăng, dùng sản xuất hàng hoá dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phơngpháp khấu trừ thì tài sản đơc ghi nhận theo giá trả ngay cha có thuế giá trị giatăng, lãi trả chậm, trả góp đợc ghi nhận là chi phí trả trớc
Nợ TK 213: Nguyên giá tài sản cố định vô hình
(giá trả ngay, không gồm thuế giá trị gia tăng)
Nợ TK 242: Lãi trả chậm, trả góp
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
Có TK 331: Tổng giá thanh toán cho ngời bán
37 Trờng hợp tài sản cố định mua thuộc đối tợng chịu thuế, dùng sảnxuất hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng hoặc chịuthuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì tài sản đơc ghi nhận theo giá