1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các phương pháp mô tả Hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính.DOC

29 3,7K 44
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các phương pháp mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 177,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp mô tả Hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính

Trang 1

Lời mở đầu

Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lýcủa Nhà nớc, thực tiễn của quá trình đổi mới ngày càng chứng minh sự cầnthiết của kiểm toán, đặc biệt hoạt động kiểm toán độc lập đã từng bớc khẳng

định vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân

Sự tồn tại của kiểm toán trên thế giới cho thấy để có một nền kinh tếnăng động và phát triển toàn diện có sự đóng góp không nhỏ của hoạt độngkiểm toán độc lập, chỉ có những thông tin đợc kiểm toán mới là căn cứ đángtin cậy cho việc đề ra các quyết định kinh tế

Trong mỗi cuộc kiểm toán, việc đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộtại công ty khách hàng là bớc công việc quan trọng, là một trong những yếu

tố quyết định đến chất lợng của kiểm toán viên Nhiệm vụ của kiểm toánviên trong việc thu thập hiểu biết về cơ cấu kiểm soát nội bộ là tìm ra cácnguyên lý của cơ cấu kiểm soát nội bộ đó, và thấy đợc chúng đã đợc vào quátrình hoạt động và chứng minh bằng thông tin thu đợc theo cách thức hữu íchkhông? Để mô tả Hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên có thể sử dụngriêng biệt hoặc kết hợp cả ba phơng pháp chứng minh bằng tài liệu sự hiểubiết về cơ cấu kiểm soát nội bộ đó là: vẽ các Lu đồ, lập Bảng câu hỏi vềkiểm soát nội bộ, lập Bảng tờng thuật về kiểm soát nội bộ từ đó giúp chokiểm toán viên hiểu biết tốt hơn về Hệ thống kiểm soát nội bộ của kháchhàng.Vì những lý do trên nên em quyết định chọn đề tài:

“Các phơng pháp mô tả Hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán

báo cáo tài chính”

Nội dung của đề án đợc trình bày theo bố cục:

Lời mở đầu

Phần nội dung

Phần I Cơ sở lý luận của hệ thống kiểm soát nội bộ

I Những tìm hiểu chung về hệ thống kiểm soát nội bô

I.Bảng câu hỏi về Hệ thống kiểm soát nội bộ

II.Sơ đồ về Hệ thống kiểm soát nội bộ

III.Mô tả tờng thuật về Hệ thống kiểm soát nội bộ

IV.Sự kết hợp của ba phơng pháp

1

Trang 2

2

Trang 3

-Phần nội dung

Ch

ơng I : Cơ sở lý luận của Hệ thống kiểm soát nội bộ

I.Bản chất của Hệ thống kiểm soát nội bộ

1.Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ

Theo chuẩn mực ISA 400 của chuẩn mực kiểm toán quốc tế:

Hệ thống kiểm soát nội bộ toàn bộ những chính sách và thủ tục do Bangiám đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và sự hiệuquả của các hoạt động trong khả năng có thể Các thủ tục này đòi hỏi việctuân thủ các chính sách quản lý, bảo quản tài sản, ngăn ngừa và phát hiệngian lận hoặc sai sót, tính chính xác và đầy đủ của các ghi chép kế toán và

đảm bảo lập trong thời gian mong muốn những thông tin tài chính tin cậy

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Số 400:

Hệ thống kiểm soát nội bộ: Là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn

vị đợc kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ phápluật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận,sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và

sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môitrờng kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát

Mục đích của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc quản lý:

Bảo vệ tài sản của đơn vị: Tài sản của đơn vị bao gồm cả tài sản hữu hình

và tài sản vô hình, chúng có thể bị đánh cắp, lạm dụng vào những mục đíchkhác nhau hoặc bị h hại nếu không đợc bảo vệ bởi các hệ thống kiểm soátthích hợp Điều tơng tự cũng có thể xảy ra đối với các tài sản phi vật chấtkhác nh sổ sách kế toán, các tài liệu quan trọng

Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin: Thông tin kinh tế, tài chính do bộmáy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành cácquyết định của nhà quản lý Nh vậy các thông tin cung cấp phải đảm bảotính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động

và phản ánh đầy đủ và khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt độngkinh tế, tài chính

Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý: Hệ thống kiểm soát nội bộ

đ-ợc thiết kế trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quyết định và chế độ pháp

lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đợctuân thủ đúng mức Cụ thể hệ thống kiểm soát nội bộ cần:

- Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến cáchoạt động của doanh nghiệp

- Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng nh xử lý các sai phạm và gianlận trong mọi hoạt động của doanh nghiệp

- Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác cũng nh việc lậpBáo cáo tài chính trung thực và khách quan

Bảo đảm hiệu quả hoạt động và năng lực quản lý: Các quá trình kiểm soáttrong một đơn vị đợc thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp lại không cần thiết các

3

Trang 4

-tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém hiệu quả cácnguồn lực trong doanh nghiệp Định kỳ các nhà quản lý thờng đánh giá kếtquả hoạt động trong các doanh nghiệp đợc thực hiện với cơ chế giám sát của

hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng quản lý,

điều hành của bộ máy quản lý doanh nghiệp

2.ý nghĩa của hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán tài chính

Kiểm toán viên cần am hiểu sâu sắc về hệ thống kiểm soát nội bộ củakhách hàng để xác định mức rủi ro kiểm soát nhằm làm căn cứ cho việc lập

kế hoạch, xác định nội dung, thời gian, phạm vi của các thủ tục kiểm soát.HTKSNB đợc kiểm toán có ảnh hởng lớn tới phơng thức lập kế hoạch vàthực hiện cuộc kiểm toán của kiểm toán viên vì nó là nguồn cung cấp thôngtin quan trọng về các loại và khả năng rủi ro sai phạm trọng yếu có thể xảy

ra trên báo cáo tài chính

Nó là nguồn cung cấp thông tin cơ sở về quá trình, phơng pháp, sổsách và báo cáo mà đơn vị đợc kiểm toán sử dụng để lập các báo cáo tàichính của mình

3.Các mục tiêu chi tiết của kiểm soát nội bộ

- Các nghiệp vụ kinh tế ghi sổ phải có căn cứ hợp lý

- Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc phê chuẩn đúng đắn

- Các nghiệp vụ kinh tế hiện có phải đợc ghi sổ

- Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc đánh giá đúng đắn

- Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc phân loại đúng đắn

- Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc phản ánh đúng lúc

- Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc ghi đúng đắn vào sổ phụ và đợc tổnghợp chính xác

4.Trách nhiệm của kiểm toán viên và ban quan lý đối với HTKSNB

Ban quản lý của đơn vị đợc kiểm toán có trách nhiệm thiết lập mộtHTKSNB, thực hiện các hoạt động kiểm soát, điều hành giám sát và duy trìcác hoạt động kiểm soát nhằm đạt đợc các mục tiêu của tổ chức đề ra, ngănchặn, phát hiện, sửa chữa các sai phạm trọng yếu

Đối với kiểm toán viên, không có trách nhiệm thiết kế một HTKSNBhữu hiệu, không có trách nhiệm đánh giá các hoạt động kiểm soát của đơn vị

đợc kiểm toán mà chỉ có trách nhiệm đánh giá HTKSNB để từ đó làm căn cứ

điều chỉnh kế hoạch kiểm toán của mình Kiểm toán viên không kiểm soátrủi ro kiểm soát, tuy nhiên kiểm toán viên có thể đa ra các lời khuyên hoặccác ý kiến t vấn trong việc thiết kế một HTKSNB hữu hiệu cho đơn vị kháchhàng

5.Những hạn chế cố hữ của kiểm soát nội bộ

Một cơ cấu kiểm soát nội bộ không thể đợc xem là hoàn toàn hiệu quả

mà không cần xét đến sự thận trọng đã đợc tuân thủ khi thiết kế và khi vậndụng nó Cho dù các hệ thống do con ngời thiết kế ra là một hệ thống lý t-

4

Trang 5

-ởng, tính hiệu quả của nó vẫn phụ thuộc vào khả năng và tính độc lập củangời sử dụng nó.

Theo nguyên tắc thứ 6, đợc IAPC phê chuẩn tháng 4/1981 và ban hànhtháng 6/1981:

Kiểm soát nội bộ chỉ có thể cung cấp các đảm bảo hợp lý rằng mục đíchcủa các nhà quản lý đã đạt đợc vì các hạn chế cố hữu của KSNB, nh:

- Yêu cầu thờng xuyên của các nhà quản lý là các chi phí cho việc kiểmtra phải có hiệu quả tức là các chi phí cho các bớc công việc kiểm traphải mang lại các hiệu quả tơng ứng do việc phát giác ra các sai phạm

và gian lận làm lỗ vốn, tức là chi phí cho các việc kiểm tra phải ít hơntổn thất do sai phạm và gian lận gây ra

- Thực tế là, hầu hết các biện pháp kiểm tra đều có chiều hớng tập trungvào các nghiệp vụ đã thấy trớc chứ không phải vào các nghiệp vụ độtxuất

- Các khả năng sai phạm của con ngời vì thiếu thận trọng, sao nhãng,sai lầm trong xét đoán hoặc hiểu lầm các chỉ dẫn

- Việc điều hành kiểm tra có thể bị phá vỡ do việc thông đồng với bênngoài hoặc với nhân viên trong doanh nghiệp

- Có thể là trách nhiệm của các cá nhân trong điều hành, kiểm tra bịlạm dụng chẳng hạn các thành viên của ban lãnh đạo vi phạm các quychế

- Các thủ tục có thể trở nên không thích hợp vì điều kiện thực tế đã thay

đổi và sự tuân thủ các thủ tục có thể không đợc nghiêm túc

Giả sử một thể thức kiểm kê hàng tồn kho đợc triển khai một cách thậntrọng và quy định hai nhân viên đếm độc lập nhau Nếu không ai trong haingời này hiểu đợc lệnh hoặc nếu cả hai đều bất cẩn khi đếm, thì con số đếm

đợc của hàng tồn kho có khả năng sai Cho dù con số đếm đợc là đúng Banquản trị vẫn có thể không cần đếm xỉa đến thể thức đó và chỉ đạo cho mộtnhân viên tăng con số đếm đợc lên để nâng mức thu nhập báo cáo Tơng tự,các nhân viên có thể quyết định tăng con số đếm đợc lên một cách cố ý đểche dấu việc ăn cắp hàng tồn kho do một hoặc cả hai ngời bọn họ thực hiện

Vì những hạn chế cố hữu của những quá trình kiểm soát và vì kiểmtoán viên không thể có nhiều hơn sự đảm bảo hợp lý về tính hiệu quả của cácquá trình đó, nên hầu nh luôn luôn có một mức độ rủi ro kiểm soát Do đó,cả với cơ cấu kiểm soát nội bộ đợc thiết kế hiệu quả nhất, kiểm toán viên vẫnphải thu thập bằng chứng kiểm toán ngoài việc khảo sát các quá trình kiểmsoát đối với hầu hết các mục tiêu kiểm toán của từng tài khoản trọng yếutrên báo cáo tài chính

6.Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ

Trong giai đoạn này kiểm toán viên tìm hiểu về kiểm soát nội bộ của đơn

vị trên hai mặt chủ yếu: Thiết kế kiểm soát nội bộ bao gồm thiết kế về quychế kiểm soát và thiết kế về bộ máy kiểm soát, hoạt động liên tục và có hiệulực của kiểm soát nội bộ

5

Trang 6

-Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đợc thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạchkiểm toán, trong đó kiểm toán viên phải tìm hiểu về thiết kế và vận hành của

hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng theo từng yếu tố cấu thành:

- Đánh giá xem liệu có các Báo cáo tài chính có thể kiểm toán đợc haykhông? Kiểm toán viên phải thu thập thông tin về tính trung thực củaBan giám đốc trong việc lập và trình bày các sổ sách kế toán để đợcthoả mãn là các bằng chứng thu đợc có thể chứng minh cho các số dtrên Báo cáo tài chính

- Nhận diện và đánh giá các sai phạm tiềm tàng

- Quyết định về mức đánh giá thích hợp của rủi ro kiểm soát ảnh hởng

đến rủi ro phát hiện từ đó ảnh hởng đến quyết định số lợng bằngchứng kiểm toán phải thu thập

- Có kế hoạch thiết kế các cuộc khảo sát thích hợp

Trong bớc này, kiểm toán viên thờng dùng phơng pháp tiếp xúc, quan sát,phỏng vấn Tất cả các kết quả tìm hiểu sơ bộ về Hệ thống KSNB đều phải đ-

ợc lu trong hồ sơ kiểm toán Cách thức mà kiểm toán viên dùng để mô tả sựhiểu biết của mình trong giai đoạn này về Hệ thống KSNB là dùng bảng tờngthuật, bảng câu hỏi điểu tra và lu đồ về Hệ thống KSNB

6

Trang 7

-Chơng II: Các phơng pháp mô tả Hệ thống kiểm soát nội bộ

I.Bảng câu hỏi về Hệ thống kiểm soát nội bộ

1.Khái niệm

Là một hệ thống các câu hỏi điều tra đợc thiết kế liên quan đến cáchoạt động kiểm soát nội bộ, các yếu tố thuộc Hệ thống KSNB dựa trên cáccâu hỏi này có thể cho phép kiểm toán viên hình dung sơ bộ về Hệ thốngKSNB thuộc đơn vị khách hàng và tính hiệu lực của nó

Trong hầu hết các trờng hợp, bảng câu hỏi đợc thiết kế với yêu cầu trảlời “có” hoặc “không”, mà các câu hỏi “không” phản ánh nhợc điểm tiềm ẩncủa cơ cấu kiểm soát nội bộ

2.Ưu điểm nhợc điểm của việc sử dụng bảng câu hỏi

Ưu điểm:

Phơng pháp bảng câu hỏi là sự hoàn thiện tơng đối về mặt tin tức củatừng lĩnh vực kiểm toán mà một phơng tiện tốt có thể làm đợc.Hơn nữa, mộtbảng câu hỏi có thể đợc lập khá nhanh vào lúc bắt đầu hợp đồng kiểm toán

và không bỏ sót những vấn đề quan trọng do có sự chuẩn bị trớc của kiểmtoán viên Đặc biệt là bản câu hỏi có thể đợc chuẩn bị riêng cho từng phầncủa mỗi chu trình nghiệp vụ, nên rất thuận lợi khi phân công cho nhữngkiểm toán viên khác nhau để hoàn thành các bảng câu hỏi này

Nhợc điểm

Những phần riêng lẻ của các hệ thống của công ty khách hàng đợcnghiên cứu mà không cung cấp một cái nhìn khái quát Ngoài ra, một bảngcâu hỏi chuẩn thờng không khả thi cho một số công ty khách hàng đợc kiểmtoán, nhất là những công ty nhỏ do bảng câu hỏi đợc thiết kế chung Và việcchuẩn bị các câu hỏi và hoàn tất chúng thông qua phỏng vấn là công việckhó khăn, tốn khá nhiều thời gian, cũng nh sự chính xác của các câu hỏi đợctrả lời phụ thuộc vào sự trung thực và lòng nhiệt tình của ngời đợc phỏng vấn

7

Trang 8

-3 Các câu hỏi về kiểm soát nội bộ Bản câu hỏi về kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp Nhà nớc

Các câu hỏi về kiểm soát nội bộ Có Không áp dụng Không

1 Các trách nhiệm về công tác kế toán có đợc

quy định cụ thể và dễ hiểu nh những điều sau

không:

 Việc phân công công việc cho các nhân

viên kế toán có đợc cập nhật thờng xuyên không?

 Các văn bản về chức năng, nhiệm vụ

của doanh nghiệp có sẵn có cho các cơ

quan chuyên trách có chức năng kiểm tra không?

2 Các chức danh trong bộ máy kế toán có đầy đủ

không?

 Các nhân viên kế toán có đợc đào tạo

chính quy không?

 Các nhân viên kế toán có đợc gửi đi đào

tạo ngoài việc đào tạo tại chỗ không?

 Các chức danh kế toán có làm việc

kiểm tra thờng xuyên không?

3 Các biện pháp kiểm soát tiền mặt tại quỹ có

hữu hiệu không?

4 Các khoản tiền thu về có đợc gửi vào ngân

hàng một cách nhanh chóng không?

Đầu t ngắn hạn

1 Các chứng khoán, trái phiếu hoặc các đầu t tài

chính khác của doanh nghiệp có đợc bảo quản

3 Giá trị trên thị trờng của từng loại đầu t ngắn

hạn có đợc theo dõi để đảm bảo việc đa ra các

quyết định về chúng một cách kịp thời không?

Các khoản phải thu

1 Hệ thống kế toán có hữu hiệu để đảm bảo cho

các khoản vay của doanh nghiệp đợc vào sổ

một cách kịp thời và chính xác không?

2 Những ngời chịu trách nhiệm theo dõi các

khoản phải thu có bị cấm không đợc đảm nhận

Trang 9

-hàng tồn kho không? Đặc biệt là đối với sản

phẩm tồn kho và hàng ký gửi?

 Lối ra vào khu vực giao nhận hàng có

bị cấm không?

 Doanh nghiệp có kiểm soát việc giao

chuyển giữa hàng tồn kho là nguyên vật liệu, chi phí nguyên vật liệu dở dang và hàng thành phẩm không?

2 Các cuộc kiểm kê thực tế có đợc thực hiện để

xác định số lợng hàng tồn kho không?

3 Doanh nghiệp có duy trì các hồ sơ kiểm kê

hàng tồn kho thờng xuyên không?

 Sổ theo dõi các thay đổi thực tế có đóng

vai trò quan trọng không?

Các tài sản lu động khác

1 Tài khoản theo dõi các tài sản lu động khác có

đợc kiểm tra định kỳ để đảm bảo rằng các số d

giá trị của chúng là lớn hơn phần trừ đi từ các

lợi nhuận mà ngời ta hy vọng chúng sẽ đem lại

trong tơng lai?

Tài sản cố định

1 Có các biện pháp kiểm soát thực tế đối với

TSCĐ, đặc biệt là đối với tài sản cố định hữu

hình nh là các máy vi tính đợc sử dụng bên

ngoài doanh nghiệp không?

2 Có mở sổ phụ theo dõi các TSCĐ không?

 Sự tồn tại thực tế của từng hạng mục

TSCĐ có đợc kiểm kê định kỳ không?

3 Doanh nghiệp có mua các loại hình bảo hiểm

chống mất cắp hoặc do lũ lụt, hoả hoạn không?

Đầu t dài hạn

1 Các chứng khoán, trái phiếu hoặc các đầu t tài

chính khác của doanh nghiệp có đợc bảo quản

chắc chắn không?

2 Có mở sổ phụ theo dõi các đầu t dài hạn

không?

3 Đối với cổ phần trong liên doanh, doanh

nghiệp có nhận đợc các BCTC đã kiểm toán

hàng năm không? Và doanh nghiệp có theo dõi

xem cổ phần của mình trong liên doanh là lãi

hay lỗ không?

Các công trình xây dựng đang dở dang

1 Lối ra vào công trình có đợc kiểm soát không?

2 Có mở tài khoản riêng cho từng công trình

không?

Các khoản ký cợc, ký quỹ dài hạn

1 Doanh nghiệp có theo dõi các khoản ký cợc, ký

quỹ dài hạn để đảm bảo rằng chúng đợc thu hồi

về sau khi đã thực hiện cam kết hoặc sau khi

đến hạn không?

Nợ ngắn hạn

1 Những ngời phụ trách phần nợ ngắn hạn có bị

cấm đảm nhiệm các nhiệm vụ giao nhận hàng

hoá hoặc thanh toán tiền không?

2 Doanh nghiệp có thanh toán cho ngời cung cấp

trên cơ sở của hoá đơn gốc không? Có đối

chiếu biên bản nhận hàng với các đơn đặt hàng

hợp lệ không?

3 Doanh nghiệp có đảm bảo rằng việc thanh toán

các khoản phải trả đúng hạn để nhận chiết

khấu thanh toán không?

Nợ dài hạn

1 Các điều khoản của nợ dài hạn có đợc kiểm kê

9

Trang 10

-định kỳ để đánh giá việc muốn tái tài trợ khoản

vay hoặc trả nợ trớc hạn không?

Các nghĩa vụ khác

1 Doanh nghiệp có duy trì các trình tự chuẩn bị

BCTC thờng nhật đòi hỏi phải có sự xem xét

các chi phí thờng xuyên để xác định xem có số

tiền nào phải tính trớc vào chi phí không?

2 Doanh nghiệp có theo dõi các khoản ký gửi, ký

cợc dài hạn và kiểm tra định kỳ đối với chúng

để đánh giá xem chúng có đợc bên thứ ba nào

2 Các chi phí từ nguồn kinh phí Nhà nớc có đợc

báo cáo một cách đầy đủ và kịp thời không?

 Các chi phí từ kinh phí của năm trớc có

đợc phê duyệt không?

Doanh thu

1 Có chữ ký của khách hàng trong các hoá đơn

giao hàng không?

 Các liên của hoá đơn giao hàng có đợc

theo dõi để đảm bảo việc giao hàng đã

đợc thực hiện chính xác và kịp thời không? Các hoá đơn phản ánh các lần giao hàng có đúng với thực tế không?

 Các hoá đơn theo số thứ tự có đợc kiểm

tra định kỳ không?

2 Các chức năng giao nhận hàng và viết hoá đơn

có đợc tách riêng biệt không?

3 Các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng

bán và giá trị hàng bán bị trả lại có đợc ngời

phụ trách phê duyệt không?

Giá trị hàng bán

1 Doanh nghiệp có duy trì việc kiểm kê định kỳ

hoặc thờng xuyên không?

 Doanh nghiệp có kiểm soát chặt chẽ

mức lãi gộp đối với từng dây chuyền sản xuất và kiểm tra các thay đổi bất th- ờng kịp thời không?

 Các biên bản kiểm kê có đợc kiểm kê

thực tế định kỳ hoặc thờng xuyên không?

 Các điều chỉnh kiểm kê thực tế so với

sổ sách có đóng vai trò quan trọng không?

Các chi phí bán hàng và chi phí quản lý

1 Các chi phí này có đợc sự đồng ý của lãnh đạo

trớc khi thực hiện không?

a Các loại phí hoặc hoa hồng đã trả để

đảm bảo cho việc bán hàng, có đợc kiểm tra cụ thể để đảm bảo chúng là hợp lệ vầ tuân thủ các quy định và chế

độ không?

b Các tài khoản theo dõi công tác phí,

quảng cáo, tiếp thị và các chi phí khác

có đợc kiểm tra để đảm bảo các chi phí này đợc chi cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này là hợp lý không?

2 Các vật t, tài sản, văn phòng phẩm cung cấp

10

Trang 11

-cho bộ máy quản lý, xe cộ, máy vi tính, điện

thoại và các tài sản khác của doanh nghiệp có

đợc kiểm soát để đảm bảo rằng chúng chỉ đợc

dùng cho các mục đích kinh doanh của doanh

nghiệp không?

Câu hỏi về kiểm soát nội bộ (yếu tố môi trờng kiểm soát)

Câu hỏi

Có, không, không

áp dụng

Nhận xét

Tính chính trực và giá trị đạo đức

1 Nhà quản lý có đặt nhiệm vụ chung lên hàng

đầu bằng cách thực thi tính chính trực và đạo đức

trong cả lời nói và việc làm không?

Có Nhà quản lý có ý thức

g-ơng mẫu Đơn vị không

có điều lệ đạo đức chính thức

2 Có thiết lập và phổ biến các chính sách thích

hợp về các thông lệ kinh doanh đợc cho phép, xử

lý các mâu thuẫn quyền lợi cũng nh các quy chế

đạo đức

Có Những điều Ban giám

đốc mong muốn nhân viên thực hiện đợc, đa vào một cẩm nang phát cho tất cả nhân viên

3 Có biện pháp để hạn chế hay loại bỏ những

động cơ hay cám dỗ nhân viên có những hành vi

trái đạo đức

Có Kế hoạch phân phối lợi

nhuận đợc Uỷ ban kiểm toán giám sát

Hội đồng quản trị và Uỷ ban kiểm toán

1 Hội đồng quản trị có họp thờng xuyên và các

biên bản có đợc lập kịp thời không?

Có Hội đồng quản trị gồm 9

thành viên trong nội bộ, trong đó có 3 thành viên làm việc trong uỷ ban kiểm toán Hiện đang xem xét bổ sung 3 thành viên bên ngoài vào Hội

đồng quản trị và Uỷ ban kiểm toán

2 Các thành viên Hội đồng quản trị có đủ kiến

thức, kinh nghiệm và thời gian phục vụ hữu hiệu

2 Các nhà quản lý khi lựa chọn nguyên tắc kế

toán và đa ra các ớc tính kế toán có nhằm để lập

báo cáo tài chính trung thực và hợp lý không?

3 Nhà quản lý có vui lòng điều chỉnh các báo cáo

tài chính khi có các sai sót trọng yếu không

Có Nhà quản lý sẳn sàng

chấp nhận tất cả các điều chỉnh đã đợc nghị trong các cuộc kiểm toán trớc

11

Trang 12

-Chính sách nhân sự

1 Có các chính sách nhân sự và thủ tục liên quan để

có thể tuyển dụng và phát triển đội ngũ nhân viên có

năng lực và trung thực để phục vụ hữu hiệu cho đơn

vị?

Có Tất cả các công việc đều

có một bản mô tả công việc thay đổi nhân viên ở mức độ bình thờng

Kiểm toán viên sử dụng bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ (yếu tốmôi trờng kiểm soát), qua đó kiểm toán viên có thể đánh giá về hệ thốngkiểm soát nội bộ Với những câu hỏi chính xác trong phần này sẽ chỉ ra hiệntợng của rủi ro kiểm toán và môi trờng kiểm soát nội bộ từ có thể trả lờithêm những câu hỏi bổ sung Những nhợc điểm trong công tác quản lý kinh

tế đợc kiểm toán viên phát hiện khi tìm hiểu về môi trờng kiểm soát, nhữngquy định về quyền hạn và trách nhiệm giữa các đơn vị với nhau phần nàocòn thiếu rõ ràng

12

Trang 13

-Bản câu hỏi về cơ cấu kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ tiêu thụ và thu tiềnsau đây đợc thiết kế cho việc sử dụng kết hợp với bảy mục tiêu của kiểm soátnội bộ: Doanh số ghi sổ là của hàng hoá gửi cho khách hàng có thật; Cácnghiệp vụ tiêu thụ đợc phê chuẩn đúng đắn; Các nghiệp vụ tiêu thụ hiện có

đều đợc vào sổ; Doanh số ghi sổ là của hàng hoá đợc đặt mua, đợc tính tiền

và ghi sổ chính xác; Các nghiệp vụ tiêu thụ đợc phân loại đúng đắn; Doanh

số ghi sổ căn cứ theo thời gian; Các nghiệp vụ tiêu thụ đợc ghi đúng đắn vào

các sổ phụ và đợc tổng hợp chính xác

Hệ thống kế toán/ Bản câu hỏi kiểm soát nội bộ

1 Sau đây mô tả nào là tốt nhất về hệ thống kế toán?

Thủ công Tự động hoá Kết hợp thủ công với tự động hoá

(Nếu tổ chức đang sử dụng kế toán thơng mại, xin vui lòng gửi chochúng tôi một bản copy của tài liệu đợc thực hiện thủ công)

Nhật ký các khoản thu tiền mặt

Nhật ký các khoản chi tiền mặt

6.Bảng chấm công có đợc thiết kế một cách khoa học để theo dõi thời gianlàm việc của các nhân viên không?

Có Không

13

Trang 14

-(Xin vui lòng cung cấp cho chúng tôi một mẫu bảng chấm công giờlàm thực tế của các nhân viên.)

7 Có sự phân cách trách nhiệm giữa kế toán mua hàng và kế toán thanh toánkhông?

Có Không

8 Tất cả chứng từ về các khoản thanh toán có vào sổ kịp thời không? Điều

đó tạo điều kiện thuận lợi cho công việc quản lý kinh doanh

Ngày đăng: 13/09/2012, 14:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   nh  là  các   máy   vi  tính   đợc   sử   dụng   bên - Các phương pháp mô tả Hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính.DOC
nh nh là các máy vi tính đợc sử dụng bên (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w