1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính doanh nghiệp.DOC

25 1,7K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính doanh nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề án môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bàn về vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính doanh nghiệp

Trang 1

Lời mở đầuBớc sang thế kỷ XXI, xu hóng toàn cầu hoá đặt các quốc gia vào vòng quay của

sự cạnh tranh khốc liệt về mọi mặt, đặc biệt là về lĩnh vực kinh tế Việt Nam cũngkhông nằm ngoài vòng quay đó

Để tiến tới việc gia nhập Tổ chức Thơng mại Quốc tế (WTO) trong vài năm tới,

đất nớc ta không ngừng nỗ lực phấn đấu phát triển kinh tế, đổi mới cơ chế kinh tếcho phù hợp với tiến trình hội nhập của khu vực và quốc tế

Một công cụ rất quan trọng phục vụ đắc lực cho việc quản lý kinh tế quốc dânnói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng là kế toán Kế toán giúp cho các doanhnghiệp, các cổ đông, các nhà quản lý thấy rõ đợc thực chất quá trình sản xuất kinhdoanh bằng những số liệu chính xác, cụ thể, khách quan và khoa học Là một trongcác thành phần quan trọng của kế toán, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chiphí sản xuất phát sinh trong kỳ, tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành củasản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị chỉ ra đợc phơng án, biện pháp sử dụng tiếtkiệm, hiệu quả chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm Hạch toán chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm là công cụ hữu hiệu giúp các nhà quản trị lựa chọn phơng

án sản xuất tối u, xác định đợc tính khả thi của phơng án đó, đồng thời định vị đợcgiá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm, em chọn đề tài: “Bàn về vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính doanh nghiệp” cho đề án môn

học của mình với mong muốn tìm hiểu cụ thể hơn cách vận dụng công tác hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp nói chung, đồngthời có thể đóng góp một phần đề xuất của mình nhằm hoàn thiện công tác hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính Việt Nam

Nội dung đề án môn học ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần chính

nh sau:

Phần 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Phần 2: Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.

Phần 3: Một số nhận xét và đề xuất cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam.

Trong phạm vi nghiên cứu của một đề án môn học, em xin đi sâu nghiên cứu vềphơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kế toán tàichính doanh nghiệp nói chung, chứ không nghiên cứu đối với một loại hình doanhnghiệp cụ thể nào

Trang 3

Phần I: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và

giá thành sản phẩm

I chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.

I.1.Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất.

Đối với một quá trình sản xuất, chi phí sản xuất luôn là yếu tố quan trọng quyết

định việc hình thành nên sản phẩm Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp

đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định(tháng, quý, năm) Hay có thể nói, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là sự chuyển dịch vốn – chuyển dịch giá trịcủa các yếu tố vào các đối tợng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)

Với mỗi một doanh nghiệp, chi phí là tập hợp các khoản chi phí phát sinh trongmột kỳ hạch toán Tổng số các khoản chi ra trong một kỳ của doanh nghiệp bao gồmtoàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc đã tiêu dùng hết trong quá trình sản xuất tính vào

kỳ hạch toán

Vì vậy cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu Chi phí của kỳ hạch toán là những

hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong

kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán Ngợc lại, chi tiêu là sự giảm

đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó đợc dùng vàomục đích gì Chi tiêu trong một doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cungcấp, chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhng có quan hệ mật thiết với nhau.Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí.Tổng sốchi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc tiêudùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này Chi phí và chi tiêu khôngnhững khác nhau về lợng mà còn khác nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳnày nhng cha đợc tính vào chi phí (chi mua nguyên vật liệu về nhập kho nhng cha sửdụng) và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhng thực tế cha chi tiêu (chi phítrích trớc) Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí trong các doanh nghiệp là do

đặc điểm, tính chất vận động và phơng thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sảnvào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng

I.2.Phân loại chi phí sản xuất

Có rất nhiều cách phân loại chi phí tuỳ theo mục đích và yêu cầu của công tácquản lý Sau đây là một số cách phân loại thờng đợc áp dụng phổ biến trong hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dới góc độ kế toán tài chính

I.2.1.Phân loại theo yếu tố chi phí:

Cách phân loại này giúp cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tếban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến địa điểm phát sinh của chi phí và chi phí

đợc dùng cho mục đích gì Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đợcchia làm 7 yếu tố:

-Yếu tố nguyên,vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,vật liệu

phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.sử dụng vào sản xuất kinh doanh (trừ giá trịvật liệu không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, độnglực)

-Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ

(trừ số không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

-Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: phản ánh tổng số tiền lơng và phụ

cấp mang tính chất lơng phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức

Trang 4

-Yếu tố khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải

trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ

-Yếu tố bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: phản ánh phần

BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơngphải trả CNVC

-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài

dùng vào sản xuất kinh doanh

-Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha phản

ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Cách phân loại này có tác dụng hữu hiệu trong quản lý chi phí sản xuất kinhdoanh, nó cho biết cơ cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí trong doanh nghiệp; đồngthời cho phép xác định hao phí và thu nhập của doanh nghiệp và của nền kinh tế

I.2.2 Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

Dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng loại đối t ợng;

đồng thời để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, theo quy định hiện hành, chiphí đợc phân chia thành 5 khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Cách phân loại này có tác dụng tốt cho công tác quản lý chi phí sản xuất theo

định mức, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thựchiện kế hoạch làm tài liệu tham khảo để lập mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giáthành sản phẩm cho kỳ sau

Trên đây chỉ là một số cách phân loại phổ biến, ngoài ra còn nhiều tiêu thứcphân loại khác nh theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, theo nội dung cấu thànhchi phí Mỗi cách đều có những tác dụng riêng, vì vậy các doanh nghiệp cần lựachọn phơng án phân loại phù hợp nhất để đáp ứng hiệu quả nhất cho công tác quản trị

và hạch toán

II Giá thành và phân loại giá thành sản phẩm:

II.1 Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao

động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lợngcông tác và sản phẩm, lao vụ hoàn thành

Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm cả 2 mặt: mặt hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh và các chi phí

phát sinh có liên quan đến khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong

kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm

Có 2 chỉ tiêu giá thành:

- Tổng giá thành: là toàn bộ chi phí liên quan đến toàn bộ số lợng sản phẩm,

dịch vụ hoàn thành, chỉ phản ánh quy mô của doanh nghiệp

- Giá thành đơn vị sản phẩm: là chi phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩmhoặc

dịch vụ hoàn thành, phản ánh chất lợng của quá trình sản xuất kinh doanh

Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản phí

mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng công việc,sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

Giá thành là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá và là một chỉtiêu tính toán không thể thiếu đợc trong nguyên tắc hạch toán kế toán Giá thành sản

Trang 5

phẩm chỉ gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuấttiêu thụ mà phải đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp chứ không bao gồmnhững chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Những chi phí đa vàogiá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất tiêu dùngcho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản

đơn hao phí lao động sống

Nh vậy, giá thành sản xuất đợc tính toán xác định cho từng loại sản phẩm hoặctừng lao vụ cụ thể và tính toán với những sản phẩm đã hoàn thành giai đoạn sản xuất(thành phẩm hoặc kết thúc một số giai đoạn công nghệ bán thành phẩm)

II.2 Phân loại giá thành sản xuất:

Với mục tiêu đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giáthành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiềugóc độ, phạm vi khác nhau Căn cứ vào lý luận và thực tế doanh nghiệp, giá thành đ-

ợc phân chia thành các loại khác nhau

II.2.1 Phân loại theo thời gian và nguồn số liệu để tính giá thành:

Theo cách phân loại này giá thành đợc phân làm 3 loại: giá thành kế hoạch, giáthành định mức và giá thành thực tế

- Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào kinh

doanh trên cơ sở giá thành thức tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ

kế hoạch

- Giá thành định mức: cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng

đ-ợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Nhng khác ở chỗ, giá thành định mức

đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất địnhtrong kỳ kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi địnhmức của các định mức chi phí trong quá trình thực hiện kế hoạch hạ giá thành Còngiá thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến vàkhông biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch

- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí thực

tế phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức các giải pháp kinh tế

kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở xác định kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định đ

-ợc các nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó điều chỉnh

kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp

II.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:

Theo cách phân loại này, giá thành đợc chia thành giá thành sản xuất và giá thànhtiêu thụ:

-Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả những

chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân ởng sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất sản phẩm đợc dùng để ghi sổ cho sảnphẩm hoàn thành nhập kho hoặc đã giao cho khách hàng Giá thành sản phẩm là cơ

x-sở để tính toán giá vốn hàng bán và lãi gộp cho doanh nghiệp

- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi

phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ thành phẩm Giá thành tiêu thụ đợctính theo công thức:

Z toàn bộ Z sản xuất Chi phí Chi phí

của sản phẩm = của sản + quản lý + tiêu thụ

tiêu thụ phẩm doanh nghiệp sản phẩm

Trang 6

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) cuả từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy nhiên do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật nghiên cứu ít đợc áp dụng.

III Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Qua bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành, có thể thấy

đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa chúng: giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn

bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đếnkhối lợng công việc, sản phẩmđã hoàn thành trong kỳ Về thực chất, đây là hai mặtkhác nhau của quá trình sản xuất Vì chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí, còn giáthành sản phẩm lại biểu hiện mặt kết quả Số liệu tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở đểtính giá thành sản phẩm hay nói cách khác việc tính giá thành sản phẩm phải dựa vàocác thông tin thu thập đợc về chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều giống nhau về chất là đều bao gồmcác hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quátrình chế tạo sản phẩm

Chúng khác biệt ở chỗ: chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ phát sinh, còn giáthành lại gắn với khối lợng sản phẩm hoàn thành

Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm hoàn thành mà còn liên quan

đến các sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn giá thành sản phẩm khôngliên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lại liên quan đến giátrị sản phẩm dở dang cuối kỳ trớc chuyển sang Tổng giá thành sản phẩm thờng khôngtrùng với tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Tổng Z CPSX CPSX CPSX

sản phẩm = dở dang + phát sinh - dở dang

hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ hoặccác ngành không có sản phẩm dở dang thì:

Tổng Z SP hoàn thành = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

Nh vậy có thể thấy nếu việc tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ không chính xác sẽ

có ảnh hởng lớn tới việc tính giá thành sản phẩm gây khó khăn cho công tác quản lýcủa các nhà quản trị

IV phơng pháp hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm ở một số nớc trên thế giới

IV.1 Tại Cộng hoà Pháp:

IV.1.1 Chi phí:

Tại Pháp, chi phí đợc hiểu là số tiền bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết nhằm tạo rasản phẩm mang lại lợi cho xí nghiệp

Các chi phí gồm hai bộ phận:

+ Chi phí mua hàng hoá vật t, các loại dự trữ cho sản xuất

+ Các phí tổn phát sinh trong quá trình sản xuất - kinh doanh

IV.1.2 Về giá thành:

Trong một đơn vị sản xuất ngời ta phân thành ba loại giá phí cơ bản sau:

+ Giá phí tiếp liệu: bao gồm giá trị nguyên vật liệu mua vào ghi trên hoá đơn và cácchi phí về mua nh chuyên chở, bảo hiểm, bảo quản;

+ Giá phí sản xuất : bao gồm giá phí vật liệu sử dụng trong sản xuất và các chi phí

về sản xuất nh nhân công, tu bổ sửa chữa, khấu hao;

Trang 7

+ Giá phí phân phối: bao gồm các chi phí về tiêu thụ sản phẩm, chi phí vận chuyển,bao bì đóng gói, thuế, bảo hiểm giá phí này còn đợc gọi là giá phí tiêu thụ.

Giá thành sản phẩm bao gồm giá phí sản xuất và giá phí phân phối

IV.1.3.Trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm :

Trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Pháp đợc tiến hành quacác bớc sau:

Bớc 1: tính giá tiếp liệu

Bớc 2: tính giá phí sản xuất

Bớc 3: tính giá phí phân phối

Bớc 4: tính giá thành sản phẩm

Công thức:

Z sản phẩm = giá phí sản xuất + giá phí phân phối

Nh vậy, bản chất và nội dung của chi phí trong kế toán Pháp về cơ bản giống kếtoán Việt Nam, song về chỉ tiêu giá thành thì lại có sự khác biệt về phạm vi tính toán: + Trong kế toán Pháp:

Z sản phẩm =giá phí sản xuất + giá phí phân phối

hay Z sản phẩm =Z công xởng+chi phí bán hàng

+ Trong kế toán Việt Nam:

Z sản phẩm = tổng CPSX

hay Z sản phẩm = Z công xởng

Nh vậy, đối với cùng một sản phẩm do một nhà máy sản xuất ra thì giá thành của

nó khi tính nh trong kế toán Pháp sẽ lớn hơn khi tính nh trong kế toán Việt Nam(khoản chênh lệch này đúng bằng chi phí bán hàng (hay giá phí phân phối)

Về phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất, kế toán tài chính Pháp chỉ sử dụngphơng pháp kiểm kê định kỳ Còn phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc sử dụng đớivới kế toán quản trị

IV.2 Tại Mỹ:

IV.2.1.Về chi phí :

Chi phí đợc Walter B.Meigs và Robert F.Meigs định nghĩa trong cuốn ‘ Kế toáncơ sở của các quyết định kinh doanh “ nh sau:

“ Chi phí là giá các hàng hoá và dịch vụ đã sử dụng trong quá trình tạo ra doanh thu

Đôi khi chi phí đợc xem là cái giá phải trả cho việc tiến hành kinh doanh Do đó, chiphí là giá các hàng hoá và dịch vụ đã sử dụng nên còn đợc gọi là giá đã tiêu hao”Trong một xí nghiệp sản xuất thì các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chế tạo

ra sản phẩm thì đợc gọi là chi phí sản xuất (chi phí sản phẩm)

IV.2.2 Giá thành và việc tính giá thành sản phẩm :

Giá thành (hay giá phí) trong kế toán Mỹ đợc chia làm 2 loại:

- Giá thành sản phẩm (giá phí sản xuất ): là các giá phí liên quan đến quá trình sảnxuất sản phẩm

- Giá thành (giá phí) chung cho kỳ: là các giá phí liên hệ đến các hoạt động bánhàng và các hoạt động chung của kỳ kế toán Nh vậy, giá thành chung bao gồm chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Đối với một xí nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ thì việc tính giá thànhsản phẩm đợc thực hiện thông qua tài khoản tổng hợp sản xuất Tài khoản này đợc sửdụng vào cuối kỳ nhằm tập hợp các yếu tố khác nhau và để tính giá thành thànhphẩm sản xuất ra ( tơng tự nh TK 631-giá thành sản xuất trong kế toán Việt Nam) Đối với một xí nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ thì việc tính giá thànhsản phẩm đợc thực hiện thông qua hệ thống kế toán giá thành :

Trang 8

Hệ thống kế toán giá thành: là một phơng pháp triển khai thông tin giá thành vềtừng sản phẩm hay các hoạt động kinh doanh cụ thể trong khuôn khổ các tài khoản sổcái chung.

Hệ thống kế toán giá thành nhằm hai mục đích là : xác định chi phí của sản xuấtcho một đơn vị sản phẩm và cung cấp thông tin cho kiểm soát các chi phí hoạt độngkinh doanh

Các hệ thống kế toán giá thành đòi hỏi phải có sổ sách kê khai thờng xuyên vì nócho thấy giá thành của hàng lu kho hiện có

Từ các đặc điểm trên có thể rút ra kết luận sau:

Các nớc mặc dù có các cách diễn đạt khác nhau về nội dung của chi phí song đềuthống nhất với nhau về bản chất của chi phí Đối với chỉ tiêu giá thành, do sự khácbiệt trong quan niệm về chức năng và phạm vi nên chỉ tiêu giá thành đợc xác địnhkhác nhau

Về trình tự tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm nhìn chung là giống nhau vàdựa trên hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là phơng pháp kê khai thờng xuyên

và phơng pháp kiểm kê định kỳ, với đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình côngnghệ của đơn vị

Trang 9

Phần II: Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm theo chế độ kế toán

hiện hành ở Việt Nam

I hạch toán chi phí sản xuất

I.1.Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.

I.1.1.Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:

Xác định đối tợng hạch toán trong chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quantrọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất Xác định đối tợng hạch toán chi phísản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơiphát sinh chi phí và chịu chi phí

Để xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất một cách hiệu quả cần dựa trênmột số căn cứ sau:

- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (quy trình sản xuất sản phẩmkhép kín 2 phân đoạn, sản xuất một hay nhiều loại sản phẩm, có một hay nhiều phânxởng sản xuất)

-Yêu cầu thông tin của công tác quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Nh vậy, căn cứ vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp mà đối tợng hạch toánchi phí có thể là:

-Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm,từng sản phẩm riêng biệt, nhóm sản phẩm hay

đơn đặt hàng

- Từng phân xởng, bộ phận,giai đoạn công nghệ sản xuất

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

I.1.2.Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:

Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các

ph-ơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giớihạn của đối tợng hạch toán chi phí Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất thờng baogồm các phơng pháp sau:

* Phơng pháp hạch toán theo công việc: theo phơng pháp này đối tợng tập hợp chi

phí đợc xác định theo từng loại sản phẩm, công việc, từng đơn đặt hàng

*Phơng pháp hạch toán theo quá trình sản xuất: đối với phơng pháp này, ngời ta

không xác định chi phí cho từng loại sản phẩm hoặc công việc cụ thể mà thay vào đóchi phí đợc tập theo từng công đoạn hay từng bộ phận, từng phân xởng sản xuất khácnhau của doanh nghiệp

*Phơng pháp liên hợp: đây là phơng pháp mà trong đó sử dụng nhiều phơng pháp

khác nhau để tập hợp chi phí sản xuất nhằm khắc phục nhợc điểm và phát huy u điểmcủa từng phơng pháp

Mỗi phơng pháp đều có những u, nhợc điểm riêng, đều đem lại hiệu quả nhất

định cho công tác hạch toán chi phí sản xuất Để tối u hoá tính hiệu quả của từng

ph-ơng pháp đòi hỏi các doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm thực tế của doanhnghiệp để tìm ra phơng pháp phù hợp nhất

I.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất

I.2.1.Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

I.2.1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Trang 10

* Tài khoản sử dụng: TK 621-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT).

Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí (phân xởng, bộ phậnsản xuất… đ)

Kết cấu tài khoản bao gồm:

Bên Nợ: giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực

hiện các lao vụ, dịch vụ

Bên Có: - giá trị vật liệu xuất dùng không hết

-kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp

TK 621 cuối kỳ không có số d

* Phơng pháp hạch toán :

- Khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao

vụ, dịch vụ:

Nợ TK 621 ( chi tiết theo từng đối tợng)

Có TK 152: giá trị thực tế xuất dùng theo từng loại

- Nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm,

kế toán ghi:

Nợ TK 621(chi tiết cho từng đối tợng )

NợTK 133 (1331): thuế GTGT đợc khấu trừ

Có 331,111,112: NVL mua ngoài

Có TK 411: nhận cấp phát, liên doanh

Có TK 154: NVL tự sản xuất hay thuê ngoài gia công

- Vật liệu xuất dùng không hết nhập kho hay kết chuyển kỳ sau, kế toán ghi:

Nợ TK 152: (chi tiết vật liệu)

Có TK 621: (chi tiết theo từng đối tợng)

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối t ợng để tính giáthành, kế toán ghi:

Nợ TK 154: (chi tiết theo đối tợng)

Có TK 621: (chi tiết theo từng đối tợng)

Chú ý:

*Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá thực tếNVL xuất dùng sẽ bao gồm cả thuế GTGT

*Giá trị vật liệu còn lại kỳ trớc không nhập kho mà để tại bộ phận sử dụng sẽ

đợc kế toán ghi vào đầu kỳ sau bằng bút toán:

Nợ TK 621: (chi tiết theo đối tợng)

do chủ lao động chịu và đợc tính vào CPSX theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lơngphát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất

* Tài khoản sử dụng: TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) - tài

khoản này đợc chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Kết cấu của tài khoản này nh sau:

Bên Nợ: CPNCTT sản xuất sản phẩm

Bên Có: kết chuyển các chi phí vào tài khoản tính giá thành

TK 622 cuối kỳ không có số d

*Phơng pháp hạch toán CPNCTT :

Trang 11

- Tính ra tổng số tiền lơng và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm, kế toán ghi:

Nợ TK 622 : (chi tiết theo đối tợng)

Có TK 334: tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

sản phẩm

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí theo tỷ lệ quy định:

Nợ TK 622: (chi tiết theo đối tợng)

Có TK 338 : tổng các khoản trích theo lơng là 19%

Chi tiết: 3382 trích KPCĐ là 2% lơng vào chi phí

3383 trích BHXH là 15% lơng vào chi phí

3384 trích BHYT là 2% lơng vào chi phí

- Tiền lơng tính trớc vào chi phí và các khoản tiền lơng tính trớc vào chi phí khác(ngừng sản xuất theo kế hoạch) với những doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ,

kế toán ghi:

Nợ TK 622 : (chi tiết theo đối tợng)

Có TK 335 : tiền lơng trích trớc

- Cuối kỳ kết chuyển các chi phí vào tài khoản tính giá thành :

Nợ TK 154: ( chi tiết theo đối tợng)

Có TK 622: (chi tiết theo đối tợng)

I.2.1.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung (CPSXC):

*Khái niệm: CPSXC là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản phẩm ngoài

CPNVLTT và CPNCTT

CPSXC là các chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xởng, các bộ phận sảnxuất của doanh nghiệp

*Tài khoản sử dụng để hạch toán CPSXC :

Để hạch toán CPSXC, kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sản xuất chung - tài

khoản này đợc mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất Nội dung phản ánhcủa tài khoản này nh sau:

Bên Nợ: CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: -các khoản ghi giảm CPSXC

-kết chuyển CPSXC và CPSX sản phẩm

TK627 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành sáu tiểu khoản:

6271: Chi phí nhân viên phân xởng bao gồm lơng và các khoản trích theo lơngcủa nhân viên phân xởng vào chi phí

6272: Chi phí vật liệu

6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

6278: Chi phí bằng tiền khác

Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu quản lý mà TK 627 có thể mở thêm một số tiểu khoảnkhác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu tố chi phí

* Phơng pháp hạch toán CPSXC : Theo Thông t số 89/2002/TT-BTC về việc

h-ớng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” có quy định về việc tập hợpCPSXC cố định nh sau:

- Khi phát sinh CPSXC cố định trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 : (chi tiết theo từng tiểu khoản)

Có TK 334 :tiền lơng nhân viên phân xởng

Có TK 338: các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Có TK 152 : chi phí vật liệu dùng chung trong phân xởng

Có TK 153: chi phí công cụ dụng cụ cho sản xuất ( loại phân bổ một lần)

Có TK142 : chi phí trích trớc (gồm cả chi phí CCDC phân bổ nhiều lần)

Trang 12

Có TK 214 : chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất

Có TK liên quan( 111,112,331,335, ): chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phítrích trớc

- Các khoản ghi giảm CPSXC , kế toán ghi:

Nợ TK liên quan (111,112,152,138, )

Có TK 627 : (chi tiết theo từng tiểu khoản)

- Cuối kỳ tiến hành phân bổ và kết chuyển CPSXC cố định vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng, kế toán ghi:

Nợ TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627: ( chi tiết CPSXC cố định)

Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thờng thì

kế toán phải tính và xác định CPSXC cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi

đơn vị sản phẩm theo công suất bình thờng Khoản chi phí sản xuất chung cố địnhkhông phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng CPSXC

cố định thực tế phát sinh lớn hơn CPSXC đợc tính vào giá thành sản phẩm) đợc ghinhận vào giá vốn hàng bán rong kỳ, ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán - (chi tiết CPSXC cố định)

Có TK 627: CPSXC

Ta có công thức phân bổ CPSXC :

Mức phân bổ Tổng CPSXC cần phân bổ Tổng tiêu thứcCPSXC cho = - x phân bổ củatừng đối tợng Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng

các đối tợng

Tiêu thức phân bổ có thể là: định mức hoặc giờ làm việc thực tế của công nhân trực

tiếp sản xuất, tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất

L

u ý:

+ Nếu đơn vị nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thì số thuế đầu vào đợc khấu trừ cóliên quan, kế toán hạch toán vào TK 133 (1331) - thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.+ Nếu đơn vị nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp thì kế toán sẽ hạch toán vào chi phíbao gồm cả thuế GTGT đầu vào của yếu tố chi phí đó (nếu có)

I.2.1.4 Tổng hợp CPSX, kiểm kê-đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm:

I.2.1.4.1 Tổng hợp CPSX

Sau khi đã hạch toán và phân bổ các loại CPSX , cuối cùng các chi phí đó phải đợctổng hợp lại để tính giá thành sản phẩm

Tài khoản sử dụng để tổng hợp CPSX là TK 154- CPSX kinh doanh dở dang.

Nội dung phản ánh của tài khoản này nh sau:

Bên Nợ : Tập hợp CPSX trong kỳ

Bên Có : - Các khoản giảm CPSX sản phẩm

- Tổng giá thành thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm hoàn

thành

D Nợ : chi phí thực tế của sản phẩm cha hoàn thành.

TK 154 đợc mở chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩmcủa các bộ phận sản xuất - kinh doanh chính, sản xuất - kinh doanh phụ (kể cả thuêngoài gia công chế biến)

* Phơng pháp hạch toán:

-Cuối kỳ kết chuyển CPSX sang TK 154-CPSX kinh doanh dở dang-kế toán ghi:

Nợ TK 154 : (chi tiết đối tợng)

Có TK 621 CPNVLTT

Có TK 622 CPNCTT

Có TK 627 CPSXC

Ngày đăng: 13/09/2012, 14:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất - Bàn về vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính doanh nghiệp.DOC
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 16)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất - Bàn về vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính doanh nghiệp.DOC
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w