Bàn về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
Trang 1mục lục
Lời mở đầu 2
Phần I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phâm trong các doanh nghiệp sản xuất 3
I Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3
1 Bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất 3
2 Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm 4
3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm 5
II Đối tợng và các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất 5
1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất 5
2 Các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất: 6
3 Hạch toán CPSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ 17
III Đối tợng và các phơng pháp tính giá thành sản phẩm: 22
1 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm 22
2 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong một số loại hình doanh nghiệp chủ yếu 24
IV Kinh nghiệm kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm ở một số nớc trên thế giới 27
1 Theo hệ thống kế toán Pháp: 27
2 Tại Mỹ 29
Phần II: Thực trạngvà một số đề xuất cho công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 31
I Thực trạng về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay 31
1 Ưu điểm: 31
2 Nhợc điểm: 31
II Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 34
1 Xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất linh hoạt 34
2 Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán chi phí sản xuất 36
3 Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ 37
Kết luận 39
Trang 2Lời mở đầu
Bớc sang thế kỷ XXI, xu hớng toàn cầu hoá đặt các quốc gia vào vòngquay của sự cạnh tranh khốc liệt về mọi mặt, đặc biệt là về lĩnh vực kinh tế ViệtNam cũng không nằm ngoài vòng quay đó
Để tiến tới việc gia nhập Tổ chức thơng mại quốc tê (WTO) trong vài nămtới, đất nớc ta khhông ngừng nỗ lực phấn đấu phát triển kinh tế, đổi mới kinh tếcho phù hợp với tiến trình hội nhập của khu vực và quốc tế
Một công cụ rất quan trọng phục vụ đắc lực cho việc quản lý kinh tế quốcdân nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng là kế toán Kế toán giúp chocác doanh nghiệp , các cổ đông, các nhà quản lý thấy rõ đợc thực chất quá trìnhsản xuất kinh doanh bằng những số liệu chính xác cụ thể, khách quan và khoahọc Là một trong các thành phần quan trọng của kế toán, hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực ,kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tính đúng, tính đủchi phí sản xuất vào giá thành của sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị chỉ ra
đợc phơng án biện pháp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả chi phí sản xuất nhằm hạ giáthành sản phẩm, lựa chọn những phơng án tối u,đồng thời định vị đợc giá bánsản phẩm, bảo đảm sản xuất kinh doanh có lãi
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tac hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm, em chọn đề tài: "Bàn về phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp."
Nội dung đề cơng, đề án môn học bao gồm II phần chính nh sau:
Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng và một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công táchạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệpViệt Nam
Trang 3Phần I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phâm trong các doanh nghiệp sản xuất
tính giá thành sản phẩm
1 Bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất.
Đối với một quá trình sản xuất, chi phí sản xuất luôn là yếu tố quan trọngquyết định việc hình thành nên sản phẩm Chi phí sản xuất kinh doanh chính làbiểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trongmột thời kỳ nhất định (tháng, quí, năm) Hay có thể nói, chi phí sản xuất là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ
dể thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là sựchuyển dịch vốn chuyển dịch gia trị của các yếu tố vào các đối tợng tính giá(sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
Với mỗi doanh nghiệp, chi phí là tập hợp các khoản chi phí phát sinhtrong một kỳ hạch toán Tổng số các khoản chi ra trong một kỳ của doanhnghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc đã tiêu dùng hết trong quátrình sản xuất tính vào kỳ hạch toán
Vì vậy, cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu Chi phí của kỳ hạch toán là
những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm sảnxuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán Ngợc lại,chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanhnghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì Chi tiêu trong một doanh nghiệpbao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp, chi tiêu cho quá trình sản xuất kinhdoanh và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ
Tuy chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhng có quan hệ mậtthiết với nhau Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thìkhông có chi phí Tổng số chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộgiá trị tài sản hao phí hoặc tiêu dùng cho hết quá trình sản xuất kinh doanh tínhvào kỳ này Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về lợng mà còn khácnhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này không đợc tính vàochi phí (chimua nguyên vật liệu về nhập kho nhng cha sử dụng) và có những khoản tính vàochi phí kỳ này nhng thực tế cha chi tiêu( chi phí trích trớc) Sổ dĩ có sự khácnhau rõ rệt nh vậy là do đặc điểm, tính chất vận động và phơng thức chuyển dịch
Trang 4giá trịcủa từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toánchúng.
2 Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biêủ hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoámà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đếnkhối lợng công tácvà sản phẩm lao vụ hoàn thành
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất gồm cả 2 mặt : mặt hao phísản xuất và mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh đều cóliên quan đến khối lọng sản phảm lao vụ, dịch vụđã hoàn thành trong kỳ sẽ tạonên chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Giá thành còn là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá và làmột chỉ tiêu tính toán không thể thiếu đợc trongnguyên tắc hạch toán kế toán.Giá thành sản phẩm không chỉ gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc giántiếp vào quá trình sản xuất tiêu thụ mà còn đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanhnghiệp chứ không bao gồm chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanhnghiệp Những chi phí đa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thựccủa các t liệu tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liênquan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống
3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm.
Qua bản chất và nội dung kinh tế giữa chi phí sản xuất và giá thành, ta cóthể thấy đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa chúng: giá thành sản phẩm là biểu hiệnbằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ởkỳ nào nhng
có liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ Về thựcchất, đây là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất, bởi vì chi phí sản xuấtbiểu hiện về mặt hao phí, còn giá thành sản phẩm lại biểu hiện ở mặt kết quả.Sốliệu tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm hay nói cách
Trang 5khác việc tính giá thành sản phẩm phải dựa vào các thông tin thu thập đợc từ chiphí sản xuất,thể hiện ở những nét khác biệt sau:
Chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ phát sinh, còn giá thành luôn gắnvới sản phẩm hoàn thành
Chi phí sản xuất luôn gắn với sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏngcòn giá thành sản phẩm liên quan đến giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ trớcchuyển sang Tổng giá thành sản phẩm thờng không trùng với tổng chi phí sảnxuất phát sinh trong kỳ
1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Việc xác định đối tợng hạch toán trong chi phí sản xuất là công việc đầutiên và quan trọng của tổ chức hạch toán quá trính sản xuất Xác dịnh đối tợnghạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí màthực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và gánh chịu chi phí
Để xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất một cách hiệu quả cần dựatrên một số căn cứ sau:
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp( qui trình sản xuấtkhép kín 2 phân đoạn, sản xuất một hay nhiều loại sản phẩm, có một hay nhiềuphân xởng sản xuất)
Yêu cầu thông tin của công tác quản lý và trình độ quản lý của doanhnghiệp
Nh vậy, căn cứ vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp mà đối tợnghạch toán chi phí có thể là:
Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, từng sản phẩm riêng biệt, nhóm sảnphẩm hay từng đơn đặt hàng
Từng phân xởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ sản xuất
Toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm
2 Các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay, hệ thốngcác phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp phân loại các chi phí sản xuất trongphạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí và thông thờng đợc áp dụng 2phơng pháp sau:
Trang 6Phơng pháp tập hợp trực tiếp: phơng pháp này thờng đuợc áp dụng vớinhững chi phí có liên quan tới một đối tợng cụ thể.
Phơng pháp phân bổ gián tiếp: thờng đợc vận dụng với những chi phíliên quan đến nhiều đối tợng kế toán, trớc hết là tập hợp, sau đó mới phân bổtheo tiêu thức phù hợp
Nói chung, mỗi phơng pháp đều có những u nhợc điểm và đều đem lạinhững hiệu quả kinh tế nhất định cho công tác hạch toán chi phí sản xuất Để tối
u hoá tính hiệu quả của từng phơng pháp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết rõ
đặc điểm thực tế của đơn vị mình, từ đó tìm ra phơng pháp thích hợp nhất cho
đơn vị mình
2.1 Hạch toán CPSX theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
2.1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (PNVLTT) Tài khoản này đợc dùng để tập hợp CPNVLTT phát sinh trong kỳ
và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí ( phân xởng, bộ phận sảnxuất )
Kết cấu tài khoản này bao gồm:
Bên Nợ: giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Bên Có: giá trị vật liệu xuất dùng không hết
kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp sang TK 154
TK 621 cuối kỳ không có số d
*Ph ơng pháp hạch toán:
Trong kỳ( đầu tháng hoặc cuối tháng) :
Trang 7Khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thựchiện các lao vụ, dịch vụ căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 621( chi tiết theo phân xởng, sản phẩm)
Có TK 152: chi tiết từng loại vật liệu Mua vật liệu về không nhập kho ngay mà xuất dùng trực tiếp cho chếtạo sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 621( chi tiết cho từng đối tợng theo giá thực tế)
Nợ TK 133(1331): thuế GTGT đợc khấu trừ
CóTK 331,111, 112: tổng giá thanh toán
Các trờng hợp khác, nhận vật liệu không qua kho mà sử dụng ngay chosản xuất:
Nợ TK621: chi tiết cho đối tợng
Có TK 441: nhận cấp phát
Có TK 711: nhận biếu, tặng
Có TK 336,338: vay
Có TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh trớc đây
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng
để tính giá thành, kế toán ghi:
Nợ TK 154 (chi tiết theo từng đối tợng)
Có TK 621: (chi tiết theo từng đối tợng) Giá trị sử dụng không hết nhập lại kho hay chuyển cho kỳ sau:
Nợ TK 152( chi tiết loại vật liệu)
Có TK 621( chi tiết sản phẩm, phân xởng)Chú ý:
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá thực
tế NVL xuất dùng sẽ bao gồm cả thuế GTGT
+ Giá trị vật liệu còn lại kỳ trớc không nhập kho mà để tại bộ phận sửdụng sẽ đợc kế toán ghi vào đầu kỳ sau bằng bút toán:
Trang 8Nợ TK 621: (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 152: giá trị thực tế xuất dùng không hết kỳ trớc
2.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
* Khái niệm : CPNCTT bao gồm những khoản thù lao phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất xản phẩm nh tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụcấp có tính chất lợng ( phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp độc hại )
Ngoài ra, CPNCTT còn bao gồm các khoản đóng gópcho các quĩ bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn( 19%) do chủ lao động chịu và đợctính vào chi phí sản xuất theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lơng phát sinh củacông nhân trực tiếp sản xuất
* Tài khoản sử dụng: TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT).Tài khoản này đợc chi tiết theo dõi đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Nợ TK 622: (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 334: tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm
Trích BHYT, BHXH,KPCĐ vào chi phí theo tỷ lệ qui định:
Nợ TK 622: (chi tiết theo đối tợng 19%)
Nợ TK 334: số trừ vào long công nhân viên 6%
Có TK 338: tổng các khoản trích theo lơng: 25%
chi tiết: 3382: trích KPCĐ :2%
3383: trích BHXH 20%
3384: trích BHYT 3%
Trang 9Trích trớc tiền lơng nghỉ phép ( với doanh nghiệp sản xuất mang tínhthời vụ), kế toán ghi:
Nợ TK 622: ( chi tiết theo đối tợng.)
Có TK 335: tiền lơng trích trớc
Cuối kỳ kết chuyển các chi phí vào tài khoản tính giá thành:
Nợ TK 154: ( chi tiết theo sản phẩm, phân xởng, bộ phận sản xuất)
Có TK 622: ( chi tiết theo sản phẩm, phân xởng, bộ phận sản xuất)
2.1.3.Hạch toán chi phí sản xuất chung ( CPSXC).
* Khái niệm:
CPSXC là những chi phí cần thiết khác còn lại để sản xuất sản phẩm sauCPNVL và CPNCTT Đây còn là các chi phí phát sinh trong phạm vi các phân x-ởng, các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp
Để hạch toán CPSXC, kế toán sử dụng tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung.Tài khoản này có nội dung nh sau:
Bên Nợ: tập hợp CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - các khoản ghi giảm CPSXC.
- kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC cho các đối tợng liên quan.Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:6271: Chi phí nhân viên phân xởng bao gồm lơng và các khoản trích theolơng của nhân viên phân xởnh vào chi phí
6272: Chi phí vật liệu
6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278: Chi phí bằng tiền khác
Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu của quản lý mà TK 627 có thể mở thêm một sốtiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu tố chi phí khác và kếtoán phải theo dõi chi tiết việc sản xuất chung định phí, biến phí
Trang 10* Ph ơng pháp hạch toán CPSXC : Theo thông t số 89/2002/TT BTC về
việc hớng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán "Hàng tồn kho" có qui định về việctập hợp CPSXC cố định nh sau:
*Trong kỳ tập hợp CPSXC:
Tính lơng, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xởng:
Nợ TK 627 (6271): ( chi tiết theo phân xởng, bộ phận)
Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý phân xởng
Nợ TK 627( 6272, 6273): chi tiết theo từng phân xởng
Có TK 152: xuất kho vật liệu
Có TK 153: xuất kho công cụ, dụng cụ phân bổ một lần
Chi phí khấu hao tài sản cố định của bộ phận sản xuất
Nợ TK 627( 6274): (chi tiết theo từng phân xởng)
Có TK 214: chi tiết tiểu khoản
Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Nợ TK 627(6277): giá không có VAT
Nợ TK 133(1331): thuế GTGT khấu trừ( nếu có)
Có TK 111,112 : tổng giá thanh toán
Chi phí trực tiếp hoặc phân bổ dần:
Nợ TK 627( chi tiết theo từng phân xởng)
Có TK 335 : chi phí trích trớc
Có TK 142,242: chi phí phân bổ dần
Chi phí khác bằng tiền cho phân xởng
Nợ TK 627( 6278): (chi tiết theo từng phân xởng)
Trang 11đối tợng
Đối với bộ phận có CPSXC cố định ( định phí) thì có 2 trờng hợp
* Nếu mức sản phẩm sản xuất thực tế cao hơn mức công suất bình thờng:
Mức CPSXC cố định Tổng CPSXC cố định cần phân bổ Tiêu thức phân phân bổ cho từng đối = -* bổ của từng đốitợng Tổng tiêu thức phân bổ của các tợng
đối tợng
*Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuât ra thấp hơn công suất bình ờng thì bộ phận CPSXC cố định đợc phân bổ theo mức công suất bình thờng,phần không phân bổ đợc tính vào giá vốn hàng bán,:
th-Mức CPSXC cố định Tổng CPSXC cố định cần phân bổ Tiêu thức
phù hợp với mức sản = -* phân bổ của xuất thực tế Tổng tiêu thức phân bổ của các mức sản phẩm
Đồng thời kế toán ghi:
Nợ TK 154: phần CPSXC để tính vào giá thành
Nợ TK 632: phần chi phí sản xuất chung không phân bổ để tính vào giá vốn
Có TK 627: ( chi tiết sản phẩm từng loại và phân xởng)
2.1.4 Tổng hợp CPSX, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
2.1.4.1 Tổng hợp CPSX:
Trang 12Sau khi hạch toán vf phân bổ các loại CPSX, công việc cuối cùng của ngời
kế toán là tổng hợp các CPSX để tinh giá thành sản phẩm
Tài khoản sử dụng để tổng hợp CPSX là tài khoản 154 CPSX kinh doanh dở dang, nội dung phản ánh của tài khoản này nh sau:
Cuối kỳ kế toán thực hiện các kết chuyển sau:
Kết chuyển tổng CPNVLTT thực tế đã phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 154 ( chi tiết theo đối tợng, phân xởng, bộ phận.)
Có TK 621
Kết chuyển tổng CPNCTT :
Nợ TK 154 ( chi tiết theo đối tợng)
Có TK 622
Kết chuyển, phân bổ CPSXC ( phần tính vào giá thành)
Nợ TK 154 ( chi tiết đối tợng)
Có TK 627 ( Chi tiết đối tợng và theo tiểu khoản) Các khoản ghi giảm CPSX
+ Phế liệu thu hồi hay vật liệu sử dụng không hết
Nợ TK 152 ( chi tiết theo đối tợng)
Có TK 154 + Sản phẩm hỏng ngoài định mức
Nợ TK 138
Có TK 154
+ Các khoản thiếu hụt bất thờng trong sản xuất
Nợ TK 138( 1388), 334,811
Trang 13Có TK 154.
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Nợ TK 155: nếu nhập kho
Nợ TK 157: nếu gửi bán không qua kho
Nợ TK 632: nếu bán trực tiếp không qua kho
Có TK 154: tổng giá thành
2.1.4.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo ph ơng pháp
kê khai th ờng xuyên
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn
đang nằm trong quá trình sản xuất
Để tính đợc giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê và
đánh giá sản phẩm dở dang
-Với bán thành phẩm: có thể tính theo chi phí thực tế hoặc kế hoạch
-Với sản phẩm đang chế tạo dở dang: có thể áp dụng một trong các phơngpháp sau:
*Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản l ợng ớc tính t ơng đ ơng:
Kế toán căn cứ vào mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang và ởmức độ hoàn thành ớc tính so với thành phẩm và các phơng pháp nghiệp vụkhác để quy sản phẩm dở dang
Tiêu chuẩn quy đổi thờng dựa vào giờ công hoặc tiền lơng định mức
Ph-ơng pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn chi phí nguyênvật liệu chính phải xác định theo số thực tế dùng Vì vậy u điểm của phơng phápnày là mang lại độ chính xác cao, nhng lại khó áp dụng với doanh nghiệp nhỏ
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Phơng pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có chi phí chế biếnchiếm tỷ trọng thấp trong tổng CPSX Thực chất đây là phơng pháp sản xuất theo
số lợng tơng đơng nhng kế toán giả sử sản phẩm dở dang hoàn thành ở mức độ
là 50% so với thành phẩm
Giá trị SPDD = Giá trị NVLC trong sản phẩmDD+50% chi phí chế biến
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo CPNVLTT (hoặc theo chi phí nguyên vật liệu chính)
Trang 14Theo phơng pháp này thì trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm CPNVLTT(hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) hay chi phí trực tiếp còn các chi phí khác
đợc tính hết vao thành phẩm ,phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp chiphí chế biến chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng CPSX
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính:
Theo phơng pháp này kế toán giả sử trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồmgiá grị vật liệu chính, còn các chi phí khấc đợc tính hết vào thành phẩm
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức (hoặc kế hoạch) cho các khâu, các b ớc, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm
Kế toán căn cứ vào định mức tiêu hao hay chi phí kế hoạch cho các khâu,các bớc, các giai đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm để xác định giá trị sảnphẩm dở dang
Cuối kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 154: ( chi tiết theo đối tợng, sản phẩm)
Có TK 631: ( chi tiết theo từng đối tợng, sản phẩm)
Trang 15Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Kết chuyển chi phí NVLTT Giá thành sản phẩm hoàn thành
vào giá thành tiêu thụ ngay không qua kho
Các CPNVLTT trên TK 621 không ghi theo từng chứng từ xuất mà chỉ ghimột lần theo tổng số và cuối tháng sau khi có kết quả kiểm kê về vật liệu nhậpkho và xác định giá trị hàng đang đi đờng
Cách hạch toán CPNVLTT nh sau:
-Xác định giá trị nguyên vật liệu sử dụng để chế tạo sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 621 : (chi tiết đối tợng)
Có TK 611 (6111):giá trị vật liệu xuất dùng
-Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT tính giá thành sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 631 : (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 621 : (chi tiết theo đối tợng)
Trang 163.2 Hạch toán CPNCTT ( chi phí nhân công trực tiếp)
-Đối với CPNCTT thì nội dung tài khoản sử dụng và cách hạch toán giống
nh phơng pháp kê khai thờng xuyên
-Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT tính vào giá thành sản xuất, kế toán tiếnhành kết chuyển CPNCTT vào TK 631:
Nợ TK 631: ( chi tiết theo đối tợng)
Có TK 622: ( chi tiết theo đối tợng)
3.3 Hạch toán CPSXC (chi phí sản xuất chung)
- Việc hạch toán CPSXC tơng tự nh trờng hợp doanh nghiệp áp dụng
ph-ơng pháp kê khai thờng xuyên từng yếu tố vật liệu, cộng cụ dụng cụ xuất khocho nhu cầu chung của phân xởng thì mỗi lần xuất sẽ không phản ánh mà chỉphản ánh một lần tổng cộng vào cuối kỳ sau khi đã kiểm kê và xác định trị giávật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 : (chi tiết phân xởng, bộ phận)
Có TK 611: (6111)
- Cuối kỳ kết chuyển CPSXC tính vào giá thành sản xuất , kế toán ghi:
Nợ TK631: (chi tiết đối tợng)
Có TK: 627 (chi tiết theo từng tiểu khoản)
3.4 Tổng hợp CPSX , kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
* Tổng hợp CPSX
* Việc tổng hợp CPSX trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp
kiểm kê định kỳ kế toán sẽ sử dụng TK 631- Giá thành sản xuất - để hạch
toán
Nội dung phản ánh của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ sang từ TK 154
Tổng chp phí nguyên vật liệu trực tiếp nhân công trực tiếp, chí phí sảnxuất chung từ TK 622 sang TK 627
Bên Có : Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154
-Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành và các khoản thu hồi ghigiảm chi phí
Trang 17TK 631 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết theo địa điểm phát sinh chiphí, theo lọai sản phẩm và cả bộ phận sản xuất - kinh doanh chính, sản xuất -kinh doanh phụ, chi phí thuê ngoài gia công chế biến
TK 154:Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK này dùng để theo dõi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ hay cuối kỳ.Bên Nợ: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc kết chuyển sang từ TK 631Bên Có: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ sang từ TK 631
TK 154 d nợ cuối kỳ: phản ánh giá trị sản phẩm dở dang
* Phơng pháp hạch toán :
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang :
Nợ TK 631 :( chi tiết sản phẩm, phân xởng,bộ phận sản xuất)
Có TK 154
- Cuối kỳ, kết chuyển CPSX phát sinh trong kỳ theo từng loại sản phẩm
Nợ TK 631: (chi tiết theo từng đối tợng)
Nợ TK 611: vật liệu thu hồi nhập kho
Nợ TK 138(1388), 334: số thu từ ngời phạm lỗi
Nợ TK 881 : số tính vào chi phí bất thờng