Java Mobile 3 Dang ky thuc hanh Đăng ký các học phần thực hành 4 Xem phieu dang ky Xem phiếu đăng ký học phần 5 Xem ket qua hoc tap Xem kết quả học tập của sinh viên 6 Xem thoi khoa bieu
Trang 2Bên cạnh việc định nghĩa các kiểu dữ liệu được truyền giữa client và server
ta cần phải định nghĩa các thông điệp được truyền đi và hồi đáp Bởi và các thông điệp không phụ thuộc vào các giao thức tầng dưới nên các thông điệp có thể được định nghĩa dưới dạng HTTP-GET/POST, SOAP hay bất kỳ một protocol nào hỗ trợ Web Service
Chúng ta có thể đặt tên bất kỳ cho thông điệp vì web service không đưa ra một ràng buộc cũng như quy tắc đặt tên nào cả Các phần tử message có thể chứa nhiều phần tử con "part" (cũng có khi không chứa phần tử con nào) Một phần tử
"part" tượng trưng cho một tham số được truyền trong hàm Một phần tử part phải
có một tên và kiểu dữ liệu tương ứng đã được định nghĩa
Đối với ví dụ trên thì phần tử message có dạng như sau:
<message name="GetAccountIn">
<part name="parameters" element="s0:GetAccount" />
</message>
Trang 38.3.2.3 Phần tử portType:
Ta có thể nói một cách đơn giản như sau: phần tử “types” định nghĩa các kiểu dữ liệu, phần tử “message” định nghĩa tất cả các thông điệp (hay cũng có thể gọi là gói tin) vào/ra nhưng lại chưa thể hiện được “thông điệp nào là của phương thức nào”, vai trò này do portType đảm nhận
Trang 4Tuy nhiên, với những thông tin trên chúng ta chưa xác định được sẽ phải dùng công
cụ nào để truy xuất đến web service này: ta sẽ dùng SOAP kết hợp với HTTP hay SOAP/HTTPS hay công cụ nào khác? Phần tử binding sẽ định nghĩa cách thức truy cập web service thông qua các protocols bên dưới
Mỗi phần tử binding sẽ mô tả cách thức liên kết một portType vào một protocol nhất định Nếu web service của chúng ta hỗ trợ nhiêu protocol thì phải tạo cho mỗi protocol một phần tử binding
<binding name="BankService" type="s0:BankService">
<soap:binding transport = "http://schemas.xmlsoap.org/soap/http"
Trang 5Giá trị location trong phần tử port chỉ rõ vị trí đặt web service Phần tử
“binding” cho biết cách thức ánh xạ các phương thức trong phần tử “portType” thành các gói tin SOAP (hoặc gói tin của các protocols khác) nhưng không cho biết làm thế nào để tạo được một đối tượng portType Đấy là nhiệm vụ của phần tử port, phần tử port sẽ ánh xạ một phần tử portType sang một địa chỉ URI cụ thể Node
Trang 7có thể sử dụng hầu hết các tiện ích tương tự hệ thống SMS mà không cần có máy tính kết nối Internet như hiện nay Ngoài J2ME, chương trình còn sử dụng công nghệ WebService trong kết nối mạng Vấn đề bảo mật trong chương trình tương đối không cần thiết, chỉ sử dụng trong quá trình gửi password khi đăng nhập nhằm tránh việc đánh cắp password
Chương trình được thực hiện với mục tiêu mô phỏng lập trình trên thiết bị di động bằng J2ME nên chỉ sử dụng cơ sở dữ liệu tự xây dựng Việc ứng dụng thực tế trên cơ sở dữ liệu chính của hệ thống SMS là hướng mở rộng trong tương lai của chương trình
9.1.2.1 Xem thời khoá biểu:
Người dùng nhập tên và số thứ tự lớp (vd:Lớp TH2001 STT:1) để xem thời khoá biểu của học kỳ hiện tại của lớp tương ứng
Trang 8Java Mobile
9.1.2.2 Đăng ký học phần:
Trong thời gian được đăng ký, người dùng có thể đăng ký các học phần
lý thuyết cũng như học phần thực hành mà trường mở trong học kỳ này
9.1.2.3 Xem phiếu đăng ký:
Xem lại các học phần lý thuyết và thực hành mà người dùng đã thực hiện đăng ký
9.1.2.4 Xem điểm thi:
Xem kết quả học tập của sinh viên
9.1.2.5 Xem thông báo:
Xem thông báo của giáo vụ khoa
Trang 9Java Mobile
9.2 Kiến trúc chương trình:
9.2.1 Mô hình kết nối:
Store Procedures GPRS
Client được viết bằng J2ME đóng gói thành DKHP.jar và DKHP.jad Server
là chương trình viết bằng NET chạy trên HTTP server, không có giao diện Server
sẽ trao đổi thông tin với Database server thông qua các Store procedure Cơ sở dữ liệu xây dựng trên SQL Server
Mô hình hoạt động:
Trang 10Java Mobile
• Điện thoại sẽ chủ động kết nối và gửi gói tin đến web server Gói tin sẽ được gửi dưới dạng sóng GPRS đến trạm điện thoại, trách nhiệm của nhà cung cấp điện thoại sẽ phải chuyển tín hiệu từ dạng sóng GPRS sang dạng tín hiệu truyền trong đường truyền hữu tuyến internet
• Lúc này nhà cung cấp dịch vụ di động sẽ hoạt động như một gateway, làm trung gian liên lạc cho thiết bị di động và web server
• Gói tin được điện thoại di động gửi đến web server là những gói tin HTTP request và ngược lại web server sẽ hồi đáp bằng những gói tin HTTP response Các gói tin HTTP request và HTTP response này sẽ chứa bên trong các thông điệp SOAP request và SOAP response tương ứng Các gói tin SOAP chính là trung tâm của kỹ thuật web service, các thông điệp SOAP này sẽ chứa các lời gọi hàm, tham số truyền đi, các tham số trả về… tạo thành mô hình truy xuất hàm từ xa RPC (Remote Procedure Call)
• Khi web server nhận được yêu cầu xử lý từ điện thoại (thể hiện qua các lời gọi hàm) sẽ truy xuất và giao tiếp với SQL Server qua các store procedure để thực hiện các xử lý nghiệp vụ của chương trình Thông tin sau khi được sử lý sẽ được gửi trả cho client thông qua các HTTP response
• Các gói tin HTTP response này sẽ đến nhà cung cấp dịch vụ di động, chuyển thành dạng tín hiệu GPRS và về đến client
Trên đây là mô hình khái quát hoạt động của ứng dụng trong bối cảnh mạng điện thoại di động Yêu cầu duy nhất của thiết bị phần cứng là điện thoại phải hỗ trợ GPRS và thư viện JSR 172 Thư viện JSR 172 có chức năng tạo các thông điệp SOAP và phân tích nội dung các thông điệp này, nếu không có thư viện này chúng
ta không thể tạo các lời gọi hàm cũng như lấy các kết quả trả về từ hồi đáp của server
Trang 11Java Mobile
9.2.2 Mô hình bảo mật (mã hoá password):
Sử dụng thuật toán DES, dùng khoá đối xứng để mã hoá password trong chương trình
Same Private Key
Encrypted Session Key
Same Session Key
Same Session KeyEncrypted Data
Hình 9.2 Mô hình mã hoá password
Trang 12Java Mobile
9.3 Phân tích - thiết kế:
9.3.1 Mô hình use case:
9.3.1.1 Lược đồ chính:
Hình 9.3 Lược đồ use case
9.3.1.2 Danh sách các use case:
2 Dang ky ly thuyet Đăng ký các học phần lý thuyết
Trang 13Java Mobile
3 Dang ky thuc hanh Đăng ký các học phần thực hành
4 Xem phieu dang ky Xem phiếu đăng ký học phần
5 Xem ket qua hoc tap Xem kết quả học tập của sinh viên
6 Xem thoi khoa bieu Xem thời khoá biểu của lớp học
7 Xem thong bao Xem thông báo của giáo vụ khoa
Bảng 9.1 Danh sách các Use Case 9.3.2 Đặc tả một số use case chính:
9.3.2.1 Đăng nhập:
Mô tả: Hỗ trợ người dùng đăng nhập vào hệ thống
Tác nhân kích hoạt: người dùng
Luồng sự kiện chính:
o Chương trình client yêu cầu người dùng nhập account (MSSV), password
o Người dùng nhập thông tin theo yêu cầu
o Client gửi yêu cầu đến server
o Server phát sinh một số ngẫu nhiên (8 bytes), sau đó mã hoá bằng mật
mã (khoá đối xứng mà server và client đã chọn từ trước) bằng thuật toán DES thành session key và gửi về cho client
o Client dùng khoá bí mật giải mã session key này để tạo lại số ngẫu nhiên tương ứng mà server đã tạo Sau đó, client dùng số ngẫu nhiên vừa tìm được để mã hoá password gửi kèm account đến server
o Server nhận hai giá trị này từ client, truy cập cơ sở dữ liệu để lấy password của account tương ứng Sau đó, dùng session key mã hoá password trong cơ sở dữ liệu và so sánh kết quả với password đã được
mã hoá nhận từ client Nếu hợp lệ, trả về client giá trị “true”, nếu không, trả về “false”
o Client nhận kết quả từ server
Điều kiện sau: tuỳ theo kết quả trả về từ server,
Trang 14o Người dùng chọn chức năng đăng ký lý thuyết
o Client gửi yêu cầu đến cho server
o Server lấy danh sách tất cả các học phần có mở trong học kỳ này, có đánh dấu các học phần người dùng đã đăng ký trước đó, trả về cho client
o Client hiển thị danh sách lên cho người dùng, người dùng chọn các môn muốn đăng ký hoặc hiệu chỉnh lại đăng ký cũ
o Người dùng nhấn nút đăng ký, client lấy danh sách các môn mới được đăng ký và các môn vừa được người dùng gỡ bỏ gửi cho server
o Server truy cập cơ sở dữ liệu, xoá các đăng ký thực hành đã đăng ký trong học kỳ này Sau đó xoá các đăng ký lý thuyết cũ đã được gỡ bỏ
và ghi các đăng ký lý thuyết mới
Luồng sự kiện phụ: Sau khi hết use case đăng ký lý thuyết, use case xem phiếu đăng ký lý thuyết sẽ được gọi
Điều kiện trước: Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống
Trang 15o Người dùng chọn chức năng đăng ký thực hành
o Client gửi yêu cầu lên server
o Server lấy từ cơ sở dữ liệu tất cả các học phần thực hành có mở tương ứng với các học phần lý thuyết mà người dùng đã đăng ký Các học phần thực hành đã được người dùng đăng ký trước được đánh dấu riêng
o Client nhận thông tin từ server, hiển thị danh sách các học phần thực hành để người dùng đăng ký
o Sau khi người dùng nhấn nút đăng ký, client sẽ lấy danh sách các lớp người dùng mới đăng ký và danh sách các lớp người dùng bỏ đăng ký gửi lên server
o Server truy cập cơ sở dữ liệu, thực hiện đăng ký và huỷ đăng ký theo yêu cầu của client
Luồng sự kiện phụ: Sau khi hết use case đăng ký lý thuyết, use case xem phiếu đăng ký lý thuyết sẽ được gọi
Điều kiện trước: Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống
9.3.2.4 Xem phiếu đăng ký:
Mô tả: Cho phép người dùng xem lại danh sách các học phần lý thuyết hay thực hành mà người dùng đã đăng ký trong học kỳ này
Tác nhân kích hoạt: người dùng, hệ thống
Luồng sự kiện chính:
Trang 16Java Mobile
o Người dùng chọn một trong hai chức năng xem phiếu đăng ký học phần lý thuyết hay phiếu đăng ký học phần thực hành
o Client gửi yêu cầu lên server
o Server truy cập cơ sở dữ liệu, lấy danh sách các học phần lý thuyết hay thực hành theo yêu cầu client mà người dùng đã đăng ký thành công, trả về cho client
o Client hiển thị kết quả cho người dùng
Điều kiện trước: Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống
o Người dùng chọn chức năng xem kết quả học tập
o Client yêu cầu người dùng chọn học kỳ, năm học muốn xem điểm thi
o Người dùng nhập thông tin yêu cầu, nhấn nút xem điểm Client gửi yêu cầu đến server
o Server truy cập cơ sở dữ liệu, lấy danh sách điểm thi các môn học thoả yêu cầu (các học phần trong học kỳ yêu cầu và đã có điểm thi) gửi cho client
o Client hiển thị kết quả cho người dùng
Điều kiện trước: Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống
9.3.2.6 Xem thời khoá biểu:
Mô tả: Cho phép người dùng xem thời khoá biểu các học phần của lớp trong học kỳ hiện tại
Tác nhân kích hoạt: Người dùng
Trang 17Java Mobile
Luồng sự kiện chính:
o Người dùng chọn chức năng xem thời khoá biểu
o Client yêu cầu người dùng nhập thông tin lớp học muốn xem thời khoá biểu (tên lớp, số thứ tự lớp)
o Người dùng nhập thông tin theo yêu cầu và nhấn nút xem thời khoá biểu lý thuyết hoặc thời khoá biểu thực hành
o Client gửi yêu cầu lên server
o Server truy cập cơ sở dữ liệu, lấy danh sách thông tin các học phần lý thuyết hoặc học phần thực hành có mở trong học kỳ này theo yêu cầu, gửi trả về cho client
o Client hiển thị kết quả trả về cho người dùng
9.3.2.7 Xem thông báo:
Mô tả: Hỗ trợ người dùng xem các thông báo của giáo vụ khoa
Tác nhân kích hoạt: Người dùng
Luồng sự kiện chính:
o Người dùng chọn chức năng xem thông báo
o Client gửi yêu cầu lên server
o Server truy cập cơ sở dữ liệu, lấy tiêu đề của 10 thông báo gần đây nhất, sắp xếp theo thời gian giảm dần, gửi về cho client
o Client hiển thị các tiêu đề thông báo này cho người dùng
Trang 18Java Mobile
9.4 Thiết kế mô hình dữ liệu:
9.4.1 Mô hình thực thể kết hợp:
Hình 9.4 Mô hình thực thể kết hợp ER 9.4.2 Các bảng dữ liệu:
ChuyenNganh: MaChuyenNganh, TenChuyenNganh SV: MaSV, TenSV, NgaySinh, DiaChi, ChuyenNganh, password
MonHoc: MaMH, TenMonHoc, SoTCLT, SoTCTH
Trang 19Java Mobile
GV: MaGV, TenGV, DiaChi Lop: MaLop, TenLop, STT Lop_MonLT: MaLopLT, MaLop, STT, MaMH, HK, NamHoc, SiSo, SiSoMax,
MaGV, Phong, Thu, Tiet
Lop_MonTH: MaLopTH, MaLopLT, STT, SiSo, SiSoMax, Phong, Thu, Tiet PhanCongTH: MaGV, MaLopTH
DangKyLT: MaSV, MaLopLT, DiemLT, DiemTH, DiemTC
DangKyTH: MaSV, MaLopTH
ThongBao: MaThongBao, NgayTB, TieuDe, NoiDung
9.4.3 Chi tiết các bảng dữ liệu:
9.4.3.1 ChuyenNganh:
Các chuyên ngành của khoa
Tên field Kiểu dữ liệu Ý nghĩa Ghi chú
MaChuyenNganh nvarchar(4) Mã chuyên ngành Khóa chính TenChuyenNganh nvarchar(100) Tên chuyên ngành
Bảng 9.2 Table ChuyenNganh
9.4.3.2 SV:
Lưu trữ thông tin của sinh viên
Tên field Kiểu dữ liệu Ý nghĩa Ghi chú
MaSV nvarchar(10) Mã số sinh viên Khóa chính TenSV nvarchar(60) Tên sinh viên
NgaySinh datetime Ngày sinh của sinh viên DiaChi nvarchar(100) Địa chỉ của sinh viên ChuyenNganh nvarchar(4) Mã chuyên ngành Khoá ngoại password nvarchar(25) Mật mã account của sinh viên
Bảng 9.3 Table SV
Trang 20Java Mobile
9.4.3.3 MonHoc:
Lưu trữ thông tin môn học
Tên field Kiểu dữ liệu Ý nghĩa Ghi chú
SoTCTH int Số tín chỉ thực hành
Bảng 9.4 Table MonHoc
9.4.3.4 GV:
Lưu trữ thông tin giáo viên
Tên field Kiểu dữ liệu Ý nghĩa Ghi chú
TenGV nvarchar(60) Tên giáo viên DiaChi nvarchar(100) Địa chỉ liên lạc của giáo viên
Bảng 9.5 Table GV
9.4.3.5 Lop:
Lưu thông tin lớp
Tên field Kiểu dữ liệu Ý nghĩa Ghi chú
TenLop nvarchar(10) Tên lớp (niên khoá tương ứng) STT int Số thứ tự lớp (cùng niên khoá)
Bảng 9.6 Table Lop
9.4.3.6 Lop_MonLT:
Lưu thông tin các học phần lý thuyết được mở trong mỗi học kỳ
Tên field Kiểu dữ liệu Ý nghĩa Ghi chú
Trang 21Java Mobile
MaLop nvarchar(12) Mã lớp tương ứng Khoá ngoại STT int STT lớp (nếu mở nhiều lớp nhỏ
như các lớp Anh văn)
HK int Học kỳ (1 hay 2) NamHoc nvarchar(9) Năm học (vd: 2004-2005)
MaGV int Mã giáo viên phụ trách Khoá ngoại
Thu nvarchar(5) Lịch học vào các ngày trong
tuần Tiết nvarchar(5) Tiết học trong ngày
Bảng 9.7 Table Lop_MonLT
9.4.3.7 Lop_MonTH:
Lưu thông tin các lớp thực hành tương ứng của các lớp lý thuyết
Tên field Kiểu dữ liệu Ý nghĩa Ghi chú
MaLopLT int Mã lớp lý thuyết tương ứng Khoá ngoại STT int Số thứ tự lớp thực hành(một lớp
lý thuyết có thể có nhiều lớp thực hành)
MaGV int Mã giáo viên hướng dẫn thực
Trang 22Java Mobile
tuần Tiết nvarchar(5) Tiết học trong ngày
Bảng 9.8 Table Lop_MonTH
9.4.3.8 PhanCongTH:
Phân công giáo viên hướng dẫn thực hành cho từng lớp
Tên field Kiểu dữ liệu Ý nghĩa Ghi chú
MaGV int Mã giáo viên hướng dẫn
Bảng 9.9 Table PhanCongTH
9.4.3.9 DangKyLT:
Thông tin đăng ký học phần lý thuyết
Tên field Kiểu dữ liệu Ý nghĩa Ghi chú
MaSV nvarchar(10) Mã số sinh viên
Khoá chính MaLopLT int Mã lớp lý thuyết đăng ký
DiemLT float Điểm thi lý thuyết DiemTH float Điểm thi thực hành DiemTC float Điểm tổng cộng
Bảng 9.10 Table DangKyLT
9.4.3.10 DangKyTH:
Thông tin đăng ký học phần thực hành
Tên field Kiểu dữ liệu Ý nghĩa Ghi chú
MaSV nvarchar(10) Mã số sinh viên
Khoá chính MaLopTH int Mã lớp thực hành đăng ký
Bảng 9.11 Table DangKyTH
9.4.3.11 ThongBao:
Các thông báo của văn phòng khoa
Trang 23Java Mobile
Tên field Kiểu dữ liệu Ý nghĩa Ghi chú
MaThongBao int Mã thông báo (tự động) Khoá chính NgayTB datetime Ngày ra thông báo
TieuDe nvarchar(100) Tiêu đề của thông báo NoiDung nvarchar(2000) Nội dung thông báo
Bảng 9.12 Table ThongBao 9.4.4 Ràng buộc dữ liệu:
9.4.4.1 Ràng buộc miền giá trị:
Điểm lý thuyết, điểm thực hành, điểm tổng cộng trong khoảng 0 đến 10
Ngày sinh của sinh viên phải nhỏ hơn ngày hiện tại
Năm học có dạng xxxx-yyyy với yyyy=xxxx+1 Vd: 2004-2005
Mã môn học có dạng xxyyy với xx là dạng ký tự, yyy là các ký số
Học kỳ có giá trị 1 hoặc 2
Sĩ số các lớp lý thuyết, thực hành là số không âm
Sĩ số tối đa các lớp lý thuyết, thực hành là số dương
9.4.4.2 Ràng buộc liên thuộc tính:
Điểm thực hành không lớn hơn điểm tổng cộng
Điểm lý thuyết không lớn hơn điểm tổng cộng
Các lớp lý thuyết, lớp thực hành có sĩ số không lớn hơn sĩ số max
Trong cùng một học kỳ, một năm học, các học phần lý thuyết của cùng một môn học phải có số thứ tự liên tục từ 1
Trong cùng một lớp lý thuyết, các lớp thực hành phải có số thứ tự liên tục từ 1
9.4.4.3 Ràng buộc liên quan hệ, liên bộ:
Sĩ số hiện tại của các lớp lý thuyết, lớp thực hành bằng tổng số sinh viên đã đăng ký học lớp đó
Trang 24Hình 9.5 Ràng buộc chu trình
Trang 25• sp_XEM_TKB_LT: Lấy thông tin thời khoá biểu lý thuyết của một
lớp khi biết tên lớp và số thứ tự lớp
• sp_XEM_TKB_TH: Lấy thông tin thời khoá biểu thực hành của một
lớp khi biết tên lớp và số thứ tự lớp
Trang 26Java Mobile
• sp_DelAllTH: Xoá tất cả đăng ký thực hành của một sinh viên tại
một học kỳ cho trước (Khi sinh viên hiệu chỉnh đăng ký lý thuyết thì tất cả các học phần thực hành cũ đã đăng ký sẽ bị xoá trước)
• sp_DelRegisterLT: Xoá đăng ký một học phần lý thuyết
• sp_getLopLT: Lấy thông tin tất cả các học phần lý thuyết có mở
trong một học kỳ cho trước, có đánh dấu các học phần đã được sinh viên đăng ký Dùng để hiển thị danh sách các học phần lý thuyết để sinh viên đăng ký
• sp_getLopTH: Lấy thông tin các học phần thực hành có mở tương ứng với các học phần lý thuyết mà sinh viên đã đăng ký
• sp_getRegLT: Lấy thông tin đăng ký học phần lý thuyết của sinh
viên trong một học kỳ cho trứơc
• sp_getRegTH: Lấy thông tin đăng ký học phần thực hành của sinh
viên trong học kỳ cho trước
• sp_RegisterLT: Thực hiện đăng ký một học phần lý thuyết (Chỉ cho
phép đăng ký khi sĩ số đăng ký còn nhỏ hơn sĩ số tối đa của học phần đó)
• sp_RegisterTH: Thực hiện đăng ký một học phần thực hành (Chỉ
cho phép đăng ký khi sĩ số đăng ký còn nhỏ hơn sĩ số tối đa)
• sp_getNewsTitle: Lấy tiêu đề 10 thông báo gần đây nhất
• sp_getNewsContent: Lấy nội dung một thông báo cụ thể 9.4.7 Thiết kế lớp:
Chương trình phía client chỉ giữ nhiệm vụ nhận yêu cầu từ phía người dùng, chuyển đến server Chương trình phía server làm nhiệm vụ xử lý chính và tương tác với cơ sở dữ liệu
Trang 27• Server: server hỗ trợ kết nối web (có địa chỉ cố định để client kết nối đến)
Cơ sở dữ liệu có thể đặt trực tiếp tại web server hay tại database server riêng biệt
Trang 28Java Mobile
9.5.2 Yêu cầu phần mềm:
Client:
• Máy ảo Java j2sdk 1.4.2_05
• J2ME Wireless Toolkit 2.3
• Ngoài ra có thể dùng JBuider10 để hỗ trợ soạn thảo chương trình Java, cũng như các chương trình giả lập điện thoại khác
Server:
• Dot Net FrameWork
• Database server phải cài sql server 2000
9.5.3 Giao diện chương trình:
Server: không cần giao diện
Client: