1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HOÁ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC NGẮN HẠN CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN

27 581 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 263,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN ÁN ĐƯỢC CẤU TRÚC NHƯ SAU: MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1:CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN QUY HOẠCH VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHO BÀI TOÁN VẬN HÀNH TỐI ƯU HỆ THỐNG ĐIỆN. CHƯƠNG 2:THUẬT TOÁN QUY HOẠCH NGUYÊN THỰC HỖN HỢP VÀ KHẢ NĂNG XÂY DỰNG NHỮNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG GIẢI BÀI TOÁN TỐI ƯU. CHƯƠNG 3:XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN GIẢI BÀI TOÁN PHÂN BỐ TỐI ƯU CÔNG SUẤT THUỶ NHIỆT ĐIỆN NGẮN HẠN CÓ XÉT ĐẾN CÁC ĐẶC TRƯNG PHI TUYẾN VÀ GIỚI HẠN TRUYỀN TẢI CÔNG SUẤT GIỮA CÁC KHU VỰC. CHƯƠNG 4:XÂY DỰNG ĐẶC TÍNH CHI PHÍ ĐẲNG TRỊ TỐI ƯU CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN CÓ GIỚI HẠN SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU BÀI TOÁN KHAI THÁC TỐI ƯU CỤM TUA BIN KHÍ. CHƯƠNG 5:THU THẬP SỐ LIỆU, TÍNH TOÁN ỨNG DỤNG CHO HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM. MỘT SỐ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH.

Trang 1

NỘI DUNG

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN QUY HOẠCH VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHO BÀI TOÁN VẬN HÀNH TỐI ƯU HỆ THỐNG ĐIỆN 5

1.1 Mô hình bài toán vận hành tối ưu hệ thống điện 5

1.1.1 Hàm mục tiêu 5

1.1.2 Các ràng buộc: 5

1.2 Phân loại bài toán vận hành tối ưu HTĐ 6

1.3 Các phương pháp giải 6

CHƯƠNG 2: QHTT NGUYÊN THỰC HỖN HỢP VÀ KHẢ NĂNG XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG TÌM LỜI GIẢI TỐI ƯU TOÀN CỤC XẤP XỈ CỦA BÀI TOÁN QHPT 8

2.1 Đặt vấn đề 8

2.2 Bài toán QHTT nguyên thực hỗn hợp 8

2.3 Tự động xấp xỉ hàm phi tuyến trong chương trình 11

2.4 Phương pháp giải bài toán quy hoạch tuyến tính nguyên thực hỗn hợp 12

2.5 Kết luận chương 2 13

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN GIẢI BÀI TOÁN PHÂN BỐ TỐI ƯU CÔNG SUẤT THUỶ NHIỆT ĐIỆN NGẮN HẠN CÓ XÉT ĐẾN CÁC ĐẶC TRƯNG PHI TUYẾN VÀ GIỚI HẠN TRUYỀN TẢI CÔNG SUẤT GIỮA CÁC KHU VỰC 14

3.1 Mô hình bài toán 14

3.1.1 Hàm mục tiêu 15

3.1.2 Các ràng buộc 15

Trang 2

3.2 Xây dựng chương trình giải bài toán phân bố tối ưu công suất thuỷ

nhiệt điện ngắn hạn 17

3.3 Tính toán áp dụng cho hệ thống điện Việt Nam 18

3.3.1 Số liệu vào 19

3.3.2 Kết quả tính toán 19

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG ĐẶC TÍNH CHI PHÍ ĐẲNG TRỊ TỐI ƯU CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN CÓ GIỚI HẠN SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU - BÀI TOÁN KHAI THÁC TỐI ƯU CỤM TUA BIN KHÍ 20

4.1 Mở đầu 20

4.2 Bài toán khai thác tối ưu cụm tua bin khí 20

4.2.1 Mô hình toán 20

4.2.2 Phương pháp giải 22

4.2.3 Tính toán áp dụng 22

4.3 Xây dựng đặc tính chi phí đẳng trị tối ưu các nhà máy nhiệt điện 24

CHƯƠNG 5: THU THẬP SỐ LIỆU TÍNH TOÁN, ỨNG DỤNG CHO HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM MỘT SỐ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH 25

5.1 Bài toán vận hành 25

5.2 Tính toán khi có mạch 500 kV Pleiku - Phú Lâm thứ hai 26

KẾT LUẬN CHUNG 27

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Mục tiêu giảm thiểu chi phí sản xuất điện năng luôn là mục tiêu kinh tế hàng

đầu của người sản xuất điện Sau khi hoàn thành đường dây 500 kV, hệ thống

điện (HTĐ) Việt Nam trở thành HTĐ liên kết nhiều khu vực, với một số

lượng lớn các nhà máy điện cùng hoạt động Bên cạnh những ưu thế nổi bật

của HTĐ lớn, cho phép khai thác nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng cao độ tin

cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng, đã xuất hiện nhiều yếu tố phức

tạp, khó khăn hơn trong công tác quản lý, vận hành Điển hình là bài toán

phân bố tối ưu công suất cho các tổ máy, nhằm đạt chi phí vận hành thấp

nhất Hệ thống càng lớn, nguồn sản xuất điện năng càng đa dạng thì hiệu quả

tối ưu mà bài toán có thể đem lại càng cao Tuy nhiên, bài toán sẽ rất phức

tạp Đó là vì lời giải tối ưu chỉ có ý nghĩa khi bài toán được mô tả phù hợp với

các điều kiện thực tế hệ thống, xét đến đầy đủ các điều kiện giới hạn để có thể

vận hành theo lời giải tối ưu Đối với HTĐ hợp nhất Bắc-Trung-Nam của Việt

Nam, giới hạn truyền tải công suất giữa các khu vực là một yếu tố không thể

bỏ qua Đó cũng chính là giới hạn truyền tải công suất qua các mạch đường

dây siêu cao áp 500kV Giới hạn này có ảnh hưởng rất mạnh đến tính kinh tế

vận hành, bởi giới hạn trao đổi công suất càng lớn thì khả năng huy động

công suất các nguồn có chi phí thấp ở các khu vực càng cao Xét đến giới hạn

lượng nước cung cấp cho các nhà máy thuỷ điện, giới hạn cung cấp khí cho

các cụm tua-bin khí chu trình hỗn hợp cũng là những yêu cầu rất đặc trưng

của HTĐ Việt Nam Nói khác đi, cần giải bài toán vận hành tối ưu HTĐ Việt

Nam theo mô hình khá tổng quát

Về phương pháp tính, việc giải bài toán vận hành tối ưu HTĐ vốn rất phức

tạp, liên quan đến việc phải tìm lời giải của bài toán quy hoạch phi tuyến

(QHPT) Người ta thường tìm cách đơn giản hoá mô hình bài toán, dựa vào

những đặc điểm riêng xuất phát từ những điều kiện cụ thể, cho phép của HTĐ

đang vận hành Những cách đơn giản hoá này có thể áp dụng hiệu quả cho

HTĐ này nhưng lại có thể không áp dụng được cho HTĐ khác Chẳng hạn, bỏ

qua giới hạn truyền tải công suất trên các mạch (đường dây, máy biến áp) là

Trang 4

điều kiện có thể áp dụng với rất nhiều HTĐ, khi phạm vi truyền tải công suất

không xa, khả năng tải các mạch luôn luôn thoả mãn Khi đó, với giả thiết

tính gần đúng tổn thất công suất trong lưới, có thể áp dụng mô hình HTĐ một

nút, như đã thấy trong các chương trình nước ngoài đang có ở Việt Nam

(WASP III, .) Các điều kiện này, rõ ràng không thích hợp áp dụng cho

HTĐ Việt Nam: với lưới điện có phạm vi lãnh thổ phát triển theo chiều dài,

với luồng công suất đáng kể tải qua các đoạn mạch đường dây siêu cao áp

(ĐDSCA) Đề tài được đặt ra xuất phát từ nhu cầu thực tế nói trên, nhằm tạo

lập một công cụ hiệu quả, thích hợp áp dụng trong vận hành HTĐ Việt Nam

2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án đi theo hướng tìm lời giải xấp xỉ của bài toán QHPT tổng quát Cơ sở

của phương pháp là xấp xỉ hoá và chuyển đổi mô hình bài toán QHPT về qui

hoạch tuyến tính (QHTT) nguyên thực hỗn hợp Sau khi nhận lời giải, kết quả

được chuyển về bài toán ban đầu Hướng nghiên cứu này hiện nay có nhiều

thuận lợi do sự phát triển cao của kỹ thuật máy tính và xử lý thông tin Ưu

điểm của phương pháp là luôn tìm được lời giải tối ưu toàn cục, tuy xấp xỉ

nhưng sai số có thể khống chế được

3 Ý nghĩa khoa học và phạm vi ứng dụng

- Luận án đã nghiên cứu, phát triển phương pháp xấp xỉ hoá bài toán QHPT

cho trường hợp chung: hàm phi tuyến có chứa các điểm gián đoạn và rời rạc

Kết quả nghiên cứu này đã cho phép mở rộng ứng dụng của phương pháp đối

với nhiều bài toán tối ưu hoá, trong đó có bài toán vận hành HTĐ (chứa các

quan hệ phi tuyến, gián đoạn và rời rạc)

- Đã đề xuất thuật toán chuyển đổi tự động (bằng chương trình máy tính) mô

hình bài toán QHPT sang mô hình bài toán QHTT nguyên thực hỗn hợp xấp

xỉ Sai số của phép chuyển đổi có thể đánh giá và khống chế được Nhờ thuật

toán này đã xây dựng được chương trình tính toán phân bố tối ưu công suất

trong HTĐ có xét đến giới hạn truyền tải công suất giữa các khu vực Chương

trình có thể áp dụng trong công tác vận hành HTĐ Việt Nam (hiện đang được

áp dụng thử nghiệm tại Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia)

Trang 5

CHƯƠNG 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN QUY

HOẠCH VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHO BÀI TOÁN VẬN

HÀNH TỐI ƯU HỆ THỐNG ĐIỆN

Bài toán vận hành tối ưu HTĐ cần được mô tả ở dạng qui hoạch toán học

(QHTH), có thể mô tả tổng quát như sau:

1.1.1 Hàm mục tiêu

Cực tiểu hoá chi phí sản xuất điện năng:

min )

) ( (

P C

Trong đó:

i = 1 k Khoảng thời gian tính toán, khảo sát

j = 1 m số tổ máy có trong hệ thống điện

Cji (Pji) - các hàm mô tả đặc tính chi phí theo công suất phát của tổ máy

phát điện

SUCji Chi phí khởi động của tổ máy j ở giờ i

SDCji Chi phí dừng máy của tổ máy j ở giờ i

1.1.2 Các ràng buộc:

- Cân bằng công suất tại mỗi nút của hệ thống điện (hệ phương trình)

- Ràng buộc về lượng nước sử dụng trong chu kỳ khảo sát của các nhà

máy thuỷ điện (hệ phương trình)

- Đảm bảo yêu cầu dự phòng công suất quay trong hệ thống (hệ bất

phương trình)

- Ràng buộc về biểu đồ cung cấp khí của các nhà máy điện tua- bin khí

(hệ phương trình)

- Giới hạn truyền tải công suất trên một số nhánh của lưới điện

Trang 6

- Giới hạn công suất phát (tối đa, tối thiểu) của các tổ máy;

- Ràng buộc về tốc độ tăng giảm công suất của tổ máy;

- Ràng buộc về khởi động và dừng tổ máy: số giờ chạy máy tối thiểu, số

lần khởi động nhiều nhất, số giờ dừng máy tối thiểu, các tổ máy phải chạy,

phải dừng

Dễ nhận thấy rằng, bài toán đặt ra có dạng QHPT tổng quát, với một số lượng

lớn các quan hệ ràng buộc và giới hạn

Tính phi tuyến thể hiện ở các đặc tính chi phí tổ máy, đặc tính tổn thất công

suất trong lưới điện Khi đẳng trị đặc tính chi phí cho các nhà máy thuỷ điện

(NMTĐ) còn xuất hiện các điểm gián đoạn, vùng cấm vận hành v.v

Người ta thường phân loại bài toán theo khung thời gian khảo sát:

- Thời gian từ vài tháng đến vài năm là bài toán quy hoạch vận hành dài hạn

- Từ một ngày đến vài tuần là phương thức vận hành trung hạn

- Từ vài giờ đến vài ngày là bài toán phương thức vận hành ngắn hạn

- Từ một vài phút đến một giờ là bài toán vận hành kinh tế thời gian thực gắn

với hệ thống SCADA/EMS

1.3Các phương pháp giải

Bài toán QHPT hiện chưa có các phương pháp giải chung hiệu quả Trường

hợp riêng thuận lợi nhất là QHTT, có thể tìm được lời giải tối ưu toàn cục

(nếu có) nhưng nếu áp dụng trực tiếp vào bài toán vận hành tối ưu HTĐ sẽ

mắc phải sai số lớn do cần tiệm cận xấp xỉ các hàm về dạng đường thẳng đi

qua gốc toạ độ

Luận án đã tổng quan và đánh giá khả năng áp dụng các phương pháp khác

như phương pháp Lagrange, phương pháp gradient, nguyên lý cân bằng suất

tăng tương đối, phương pháp qui hoạch động .Mỗi phương pháp đều có

những ưu điểm và hạn chế riêng không thích hợp giải bài toán có đặc trưng

phi tuyến, xét đến các giới hạn dạng bất phương trình Một số phương pháp

Trang 7

mới đang được nghiên cứu như phương pháp chuyên gia/mạng nơ-ron,

phương pháp Genetic, phương pháp mô phỏng quá trình tôi kim loại, phương

pháp tập mờ Các phương pháp này mang nhiều ý nghĩa bổ trợ và việc tìm

lời giải đòi hỏi dựa trên các phép xử lý song song, yêu cầu máy tính mạnh

Luận án đặt vấn đề đi theo hướng riêng: áp dụng phương pháp tìm lời giải xấp

xỉ bài toán QHPT Ý tưởng của phương pháp đã được các công trình toán đề

xuất từ rất sớm: xấp xỉ hoá các hàm phi tuyến bằng hàm tuyến tính từng khúc

Bổ sung thêm các biến mới và ràng buộc sẽ có thể thiết lập được bài toán

QHTT nguyên thực hỗn hợp xấp xỉ tương đương Phương pháp này tận dụng

được ưu thế của QHTT để tìm lời giải tối ưu toàn cục, sai số lại có thể khống

chế được Tuy nhiên, để có thể áp dụng cho HTĐ cần có những nghiên cứu và

phát triển bổ sung

Trang 8

CHƯƠNG 2: QHTT NGUYÊN THỰC HỖN HỢP VÀ KHẢ

NĂNG XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG TÌM LỜI

GIẢI TỐI ƯU TOÀN CỤC XẤP XỈ CỦA BÀI TOÁN QHPT

2.1Đặt vấn đề

Để phát triển phương pháp giải xấp xỉ bài toán QHPT, trước hết cần nghiên

cứu mô hình và thuật toán chuyển đổi xấp xỉ bài toán QHPT về QHTT

nguyên thực hỗn hợp

Mô hình bài toán QHTT nguyên thực hỗn hợp:

=

=

⇒ +

q

1 j j j p

1 i i

q

1 j

k j jk p

1 i i

p+q = n ; k = 1,2, , m (2-2)

Trong đó:

x1, x2, ,xp- các biến thực, nhận các giá trị dương ;

y1,y2, , yq- các biến nguyên, trường hợp riêng phổ biến chỉ nhận các giá trị 0

và 1 (biến nhị phân)

n - tổng số biến (nguyên, thực); m - số ràng buộc

Như đã nêu trên, hiện nay có các thuật toán và chương trình giải rất hiệu quả

bài toán QHTT nguyên thực hỗn hợp

Xấp xỉ hoá bài toán QHPT với QHTT nguyên thực hỗn hợp

Từ khá sớm các nghiên cứu toán học đã chỉ ra khả năng xấp xỉ hoá bài toán

QHPT với bài toán QHTT nguyên thực hỗn hợp Thực chất là, khi xấp xỉ mỗi

hàm phi tuyến bằng hàm tuyến tính từng khúc, có thể chuyển tương đương

(xấp xỉ) toàn bộ bài toán QHPT thành QHTT nguyên thực hỗn hợp Khi số

đoạn tăng lên vô hạn sai số xấp xỉ có thể tiến dần tới không

Trang 9

Về lý thuyết, khả năng này cho phép tìm được lời giải xấp xỉ của bài toán

QHPT với sai số có thể khống chế nhỏ tuỳ ý Lời giải luôn xác định (nếu có)

và là tối ưu toàn cục theo tính chất của QHTT Tuy nhiên, phương pháp

không chiếm được vị trí ứng dụng xứng đáng Các lý do chủ yếu là:

- Khi mô tả xấp xỉ sang bài toán QHTT một số lượng lớn các biến mới cần

được thêm vào so với bài toán QHPT ban đầu

- Cần thực hiện một số lớn các phép tính, ví dụ tính giá trị hàm tại các điểm

chia đoạn, trước khi thiết lập bài toán QHTT

Nói khác đi người sử dụng phải hiểu rất rõ thuật toán, tự thiết lập mô hình

tương đương, viết mô tả toán học để từ đó áp dụng thuật toán QHTT tìm lời

giải Chuyển kết quả nhận được về giá trị biến ban đầu Sai số yêu cầu càng

nhỏ thì tính phức tạp và kích cỡ của bài toán càng lớn Đóng góp chủ yếu của

luận án trong chương 2 là tìm được quy luật chung chuyển đổi mô hình bài

toán Nhờ đó có thể thực hiện phép chuyển đổi tự động bằng chương trình

Người sử dụng chỉ cần mô tả bài toán QHPT ban đầu, cho yêu cầu sai số

Toàn bộ quá trình xấp xỉ hoá, tìm lời giải và hoàn nguyên giá trị về các biến

ban đầu đều do chương trình thực hiện

Ngoài ra, để mở rộng phương pháp nhằm ứng dụng được cho HTĐ, luận án

cũng nghiên cứu phát triển thuật toán sang trường hợp chung: dạng hàm phi

tuyến có chứa điểm gián đoạn và rời rạc

Trên hình 2-1 biểu diễn dạng hàm fi(xi) bất kỳ (trong hàm mục tiêu hoặc ràng

buộc) cho trường hợp chung Với số đoạn tiệm cận xấp xỉ như trên hình vẽ,

mô tả toán học theo QHTT nguyên thực hỗn hợp viết được như sau:

∑∑∑

≈ i

) k ( ij

) k ( ij ) k ( i i

là các biến mới đưa vào để thực hiện tuyến tính hóa từng đoạn

Trang 10

Các ràng buộc mới cần thêm vào:

k ij

x(2-5)Việc mở rộng này là cần thiết bởi đặc tính

chi phí các tổ máy trong HTĐ có chứa

điểm rời rạc Ví dụ, đặc tính tiêu hao nhiên

liệu của nhà máy nhiệt điện (NMNĐ) chạy

than (hình 2-2) Điểm gốc toạ độ thể hiện

trạng thái nghỉ của tổ máy Chế độ vận

hành tối ưu cần lựa chọn không những

Hình 2-1

B

P 0

Hình 2-2

) 1 ( 0 ) 1 (

x

) 2 ( 0 ) 2 (

i y

) 2 ( 1 ) 2 ( 0 ) 2 (

2 (

n i n

i y

) ( 1 ) ( 0 ) ( 1

n i n i n

) ( 1 )

Trang 11

trong các đoạn của trạng thái vận hành (Pmin, Pmax) mà còn phải xét đến cả

trạng thái nghỉ Thay đổi số lượng các thiết bị phụ (bộ hâm, bộ sấy ) đặc tính

có chứa điểm gián đoạn

Hình 2-3 là sơ đồ khối thuật toán xấp xỉ hàm phi tuyến, trong đó:

Bước 1: Cho trước sai số e0và khoảng chia lớn nhất DXmaxcho phép

Bước 2: Nhận dạng hàm và tính giá trị hàm.

Bước 3: Với khoảng DX đã cho ta tính giá trị hàm tại một số điểm trong

khoảng (Xmin, Xmin + DX) theo biểu thức đúng của hàm, đồng thời tính giá

trị biểu thức theo hàm tuyến tính, từ đó đánh giá sai số lớn nhất e

Bước 4: Ghi nhận các điểm chia thoả mãn yêu cầu sai số tiệm cận hoá, các

điểm chia này chính là điểm chia của các hàm tuyến tính

Bước 5: Tiếp tục lặp lại các bước tính toán trình bày ở bước 2, bước 3 và

bước 4 cho đến khi X≥Xmax

Trang 12

Việc tạo ra khối tự động xấp xỉ hoá hàm phi tuyến bằng chương trình có ý

nghĩa then chốt để xây dựng thuật toán tìm lời giải xấp xỉ cho bài toán QHPT

Bước lập trình công phu nhất trong khối này là nhận dạng và tính giá trị hàm

theo các biểu thức hàm (phi tuyến) cho trong file dữ liệu ban đầu (bước 2)

Nhờ bước này có thể tính được hàng loạt giá trị hàm tương ứng với trị số bất

kỳ của biến đã cho Mục đích là chọn được số các điểm chia hợp lý thoả mãn

yêu cầu về sai số Có giá trị hàm tại các điểm chia, tương ứng với (2-3), (2-4)

và (2-5) hình thành được file dữ liệu cho mô hình QHTT xấp xỉ

2.4 Phương pháp giải bài toán quy hoạch tuyến tính nguyên thực hỗn hợp

Trong luận án đã trình bày thuật toán nhánh-cận giải bài toán QHTT Cũng

xét khả năng sử dụng các chương trình có sẵn như một khối tính toán trong

chương trình tính phân bố tối ưu công suất cho các tổ máy của HTĐ

Trang 13

2.5Kết luận chương 2

- Có thể biểu diễn tổng quát quy tắc chuyển đổi mô hình bài toán QHPT thành

bài toán QHTT nguyên thực hỗn hợp xấp xỉ, kể cả trường hợp chung: hàm

chứa các điểm gián đoạn và giá trị rời rạc

- Bằng việc xử lý thông tin trong chương trình có thể tạo ra khối tự động xấp

xỉ hoá hàm phi tuyến và hình thành file dữ liệu cho mô hình QHTT xấp xỉ

Kết quả này đã mở ra khả năng xây dựng các chương trình ứng dụng tìm lời

giải tối ưu toàn cục của bài toán QHPT nói chung và tối ưu hoá chế độ vận

hành của HTĐ nói riêng

Ngày đăng: 12/08/2014, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Và (2-5) hình thành được file dữ liệu cho mô hình QHTT xấp xỉ. - TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HOÁ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC NGẮN HẠN CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN
2 5) hình thành được file dữ liệu cho mô hình QHTT xấp xỉ (Trang 12)
Bảng 4-1: So sánh kết quả tính toán cho 2 giai đoạn - TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HOÁ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC NGẮN HẠN CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN
Bảng 4 1: So sánh kết quả tính toán cho 2 giai đoạn (Trang 23)
Hình 4-1 là ví dụ đặc tính tiêu hao đẳng trị của NMNĐ Phả Lại I ứng với chế - TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HOÁ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC NGẮN HẠN CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN
Hình 4 1 là ví dụ đặc tính tiêu hao đẳng trị của NMNĐ Phả Lại I ứng với chế (Trang 24)
Bảng 5-1: Chi phí phát điện ngày điển hình theo các mùa Chi phí (15/5/00) (15/8/00) (15/9/00) (15/12/00) Theo phương pháp chuyên gia  (USD) 1566506 933378 648565 1168107 - TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HOÁ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC NGẮN HẠN CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN
Bảng 5 1: Chi phí phát điện ngày điển hình theo các mùa Chi phí (15/5/00) (15/8/00) (15/9/00) (15/12/00) Theo phương pháp chuyên gia (USD) 1566506 933378 648565 1168107 (Trang 25)
Bảng 5-2: So sánh chi phí phát điện ngày điển hình năm 2005 - TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HOÁ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC NGẮN HẠN CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN
Bảng 5 2: So sánh chi phí phát điện ngày điển hình năm 2005 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm