1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG NGHỆ SẴN CÓ TỐT NHẤT TRONG CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM

46 593 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của ngành côngnghiệp dệt nhuộm nóiriêng và ngành công nghiệp nói chung đã góp phần lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Ngành công nghiệp dệt nhuộm đã đáp ứng nhu cầu lớn trong nước và còn thu được một lượng ngoại tệ lớn nhờ xuất khẩu. Mặt khác ngành còn giải quyết việc làm cho một số lượnglớn lao động.

Trang 1

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINHVIỆN MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

BỘ MÔN: NGĂN NGỪA Ô NHIỄM

CÔNG NGHỆ SẴN CÓ TỐT NHẤT TRONG CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM

(BEST AVAILABLE TECHNIQUE IN TEXTILE INDUSTRY)

GVHD: TS LÊ THANH HẢI HỌC VIÊN: TRẦN THÀNH ĐẠT - 201210014

NGUYỄN MINH HỒNG NGA – 1280100059 PHẠM THỊ VÂN - 201210038 LỚP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 2012

Thành Phố Hồ Chí Minh, tháng 06/2013

Trang 2

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 2

MỤC LỤCCHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM ……….4

1 KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM 4

1.1 Các quy trình cơ bản trong ngành công nghiệp dệt nguộm 51.2 Các hóa chất dùng trong ngành dệt nhuộm 6

2 TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM 15

2.1 Các nguồn phát sinh nước thải dệt nhuộm 152.2 Phân loại nguồn nước thải dệt nhuộm _ 16

CHƯƠNG II: KỸ THUẬT HIỆN CÓ TỐT NHẤT TRONG NGĂN NGỪA Ô NHIỄM

NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM……… 18

1 TỔNG QUAN VỀ BAT 18

1.1 Khái niệm _ 181.2 Thứ tự bậc ưu tiên các nội dung thực hiện trong BAT _ 191.3 Quy trình áp dụng BAT 20

2 BAT TRONG NGĂN NGỪA Ô NHIỄM NGÀNH DỆT NHUỘM 21

2.1 Công tác quản lý nội quy _ 21

2 2 Giải pháp kỹ thuật 222.3 Quản lý lượng nước tiêu thụ và nguồn năng lượng _ 302.4 Quản lý lượng dòng thải và chất thải rắn _ 30

CHƯƠNG III: SO SÁNH BAT VÀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG NGÀNH

CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM……….32

CHƯƠNG IV:CASE STUDY – NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH……… 34

1 CÔNG TY CP NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN 34

1 1 Thông tin cơ bản _ 34

1 2 Các loại sợi nhà máy sử dụng _ 351.3 Quy trình nhuộm sợi _ 351.4 Quy trình nhuộm vải (ví dụ cho nhuộm vải cotton 100%) 38

1 5 Một số cải tiến trong sản xuất sạch hơn 39

2 CÔNG TY CP DỆT MAY PHƯỚC LONG KCN LÊ MINH XUÂN 43

Trang 3

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Công Toàn, Công nghệ nhuộm và hoàn tất, NXB Đại Học Quốc Gia Tp,HCM,2005

[2] Tổng công ty dệt may Việt Nam, Viện Kinh tế - Kỹ thuật dệt may, Kỹ thuật nhuộm inhoa và hoàn tất vật liệu dệt, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2004

[3] Trung tâm sản xuất sạch hơn Việt Nam, Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn ngành dệt[4] Đặng Trấn Phòng, Sổ tay sử dụng thuốc nhuộm, tập 1, Thuốc nhuộm châu Á, NXBBách Khoa Hà Nội, 2008

[5] IPPC, Reference document on Best Available Techniques for Textile Industry, July2003

Trang 4

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 4

CHƯ Ơ NG I:

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM

1 KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM

Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp dệt nhuộm nóiriêng và ngành công nghiệp nói chung đã góp phần lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước

Ngành công nghiệp dệt nhuộm đã đáp ứng nhu cầu lớn trong nước và còn thu được một

lượng ngoại tệ lớn nhờ xuất khẩu Mặt khác ngành còn giải quyết việc làm cho một số lượng

lớn lao động Hiện nay, công nghiệp dệt nhuộm đã trở thành ngành mũi nhọn trong chiến lượcphát triển kinh tế xã hội của nước ta, và đang được quan tâm mạnh mẽ của nhà nước và cácdoang nghiệp Một trong nhưng nhiệm vụ quan trọng của chiến lược của ngành là nâng caochất lượng vải, nâng tỉ lệ vải nội địa cung cấp cho may xuất khẩu

 Năm 2012 ngành dệt may Việt Nam đã về đích thành công với 17,2 tỷ USD kim ngạch(chưa kể 65 triệu USD kim ngạch xuất khẩu nguyên phụ liệu dệt may, da giày) đạt mứctăng trưởng 8,5% so với năm 2011, đây là lần thứ 4 liên tiếp ngành dệt may đứng đầu

trong nhóm ngành hàng xuất khẩu của cả nước Vinatex cũng đóng góp 2,6 tỷ USD vàotổng kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may và đạt mức tăng trưởng gần 14% so vớicùng kỳ

 Mặc dù năm 2012 là năm có nhiều biến động bất lợi nhưng về cơ bản xuất khẩu sản

phẩm dệt may của Việt Nam sang các thị trường vẫn tăng trưởng ổn định Cụ thể, kimngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ đạt 7,5 tỷ USD, tăng gần 9,2% so với cùng kỳ;Nhật Bản đạt 2 tỷ USD, tăng 19,3%; Hàn Quốc đạt 1,3 tỷ USD tăng 9%; Các thị trường

khác như Liên Xô cũ, Châu Phi, Trung Đông… đạt 3,7 tỷ USD, tăng 20% so với cùng

kỳ; Duy chỉ có kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU giảm từ 2,8 tỷ USD năm 2011xuống 2,4 tỷ USD năm 2012

Ở nước ta hiện nay ngoài các cơ sở, nhà máy dệt nhuộm lớn thì các làng nghề truyền thống

cũng đang phát triển mạnh mẽ Song cùng với sự phát triển này là những phát sinh chất thải tác

động đến môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất Theo đó, đây là vấn đề khiến cho các

nhà quản lý và các nhà khoa học quan tâm Hàng năm ngành dệt nhuộm sử dụng lượng lơn

nước để sản xuất sau đó thải ra môi trường khi chưa được xử lý hoặc đã xử lý nhưng chưa đạt

tiêu chuẩn môi trường Do vậy việc xử lý nước thải của nhà máy dệt nhuộm ngày càng trởthành vấn đề cấp thiết

Trang 5

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 5

1.1 Các quy trình cơ bản trong ngành công nghiệp dệt nguộm

Thông thường công nghệ dệt nhuộm gồm 3 quá trình cơ bản: Kéo sợi, Dệt vải và xử lý (nấu

tẩy), Nhuộm và hoàn thiện vải Trong đó được chia thành các công đoạn sau:

 Làm sạch nguyên liệu: Nguyên liệu bông thô được đánh tung, làm sạch và trọn đều.

Sau quá trình sạch bông được thu dưới dạng các tấm phẳng đều

 Chải: Các sợi bông được chải song song và tạo thành các sợi thô.

 Kéo sợi, đánh bóng, mắc sợi: Tiếp tục kéo thô các máy sợi con để giảm kích thước sợi,

tăng độ bền và quấn sợi vào các ống sợi thích hợp cho việc dệt vải Tiế tục mắc sợi là

dồn qua các quả ống để chuẩn bị cho công đoạn hồ sợi.

 Hồ sợi dọc: Hồ sợi bằng hồ tinh bột và tinh bột biến tính để tạo màng hồ bao quang sợi,

tăng độ bền, độ trơn, độ bóng của sợi để có thể tiến hành dệt vải

 Dệt vải: Kết hợp sợi ngang với sợi dọc đã mắc thành hình tấm vải mọc.

 Giũ hồ: Tách các thành phần của hồ bám trên vải mộc bằng phương pháo enzym (1%

enzym, muối và các chất ngấm) hoặc axit (dung dịch H2SO4 0.5%) Vải sau khi giũ hồ

được giặt lại bằng nước, xà phòng, chất ngấm rồi đưa sang nấu tẩy

 Nấu vải: Loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên như dầu mỡ, sáp,… Vải

được nấu trong dung dịch kiềm và các chất tẩy giặt ở áp suất cao (2- 3 atm) và nhiệt độ

cao (120 – 1300C) Sau đó vải được giặt nhiều lần

 Làm bóng vải: Làm cho sợi cotton trương nở, làm tăng kích thước các mao quản làm

cho sơ sợi trở nên xốp hơn, dễ thấm nước hơn, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm

 Tẩy trằng: Mục đích đẩy màu tự nhiên của vải, làm sạch các vết bẩn Các chất tẩy

thương dùng: natri clorit, Natri hypoclorit hoặc hydro peroxyte cùng các chất phụ trợ

 Nhuộm vải hoàn thiện: Mục đích tạo màu sắc khác nhau của vải Thường sử dụng các

loại thuốc nhuộm tổng hợp cùng với các hợp chất trợ nhuộm để tạo thành sự gắn màucủa vải

 In hoa: Là tạo ra các vân hoa có một hoặc nhiều màu trên nền vải trắng hoặc vải màu.

Sau khi nhuộm và in, vải được giặt nhiều lần Phần thuốc nhuộm dư không gắn vào vải

và các hóa chất sẽ đi vào nước thải

Trang 6

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 6

 Văng khổ, hoàn tất vải: mục đích ổn định kích thước vải, chống nhàu và ổn định nhiệt,

trong đó sử dụng một số hóa chất chống nhàu, chất làm mềm và hóa chất như metylic,

axit axetic, formaldehit

Hình 1.1:Quy trình công nghệ dệt nhuộm

1.2 Các hóa chất dùng trong ngành dệt nhuộm

1.2.1 Hóa chất thường dùng trong các giai đoạn tiền xử lý cho dệt nhuôm.

Trang 7

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 7

Trong dệt nhuộm, để quá trình nhuộm tốt và thành công thì giai đoạn tiền xử lý vải rấtquan trọng Theo đó, để có chất lượng vải tốt trong gia đoạn này cần sử dụng những háo chấtthoogn dụng sau đây:

Trang 8

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 8

Trang 9

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 9

Trang 10

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 10

Trang 11

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 11

Trang 12

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 12

1.2.2 Hóa chất thuốc nhuộm

1.2.2.1 Thuốc nhuộm hòa tan trong nước

Trang 13

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 13

Trang 14

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 14

1.2.2.2 Thuốc nhuộm không tan trong nước

Trang 15

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 15

2 TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM

2.1 Các nguồn phát sinh nước thải dệt nhuộm

Hình 1.2: Nguồn phát sinh nước thải dệt nhuộm

Trang 16

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 16

Theo đó, có thể tổng hợp lại tổng quát theo bảng sau:

Bảng 1: Chất ô nhiễm và đặc tính của nước thải

2.2 Phân loại nguồn nước thải dệt nhuộm

2.2.1 Nước thải sinh hoạt

Nhóm nước thải sinh hoạt bao gồm:

- Phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của công nhân viên trong nhà máy

- Nước ngưng từ cá máy sấy, máy làm mát

- Nước vệ sinh thông thường,…

Trang 17

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 17

2.2.2 Nhóm nước thải công nghiệp

- Các loại nước thải từ các mấy nấu, tẩy, nhuộm in hoa, hoàn tất

- Các loại nước thải tự trạm pha chế hóa chất

- Các loại nước thải sau khi vệ sinh máy móc thiết bị

2.2.3 Tính chất nước thải

Bao gồm 3 nhóm chính:

- Nhưng chất có thể dễ bị phân hủy sinh học và ít độc hại: Xơ sợi nguồn gốc thiên nhiên,

loại bột có nguồn gốc từ tinh bột dùng cho hồ sợ, các chất tẩy rửa loại LAB, axit hữu cơ acetic,formic, muối trung tính,…

- Những chất khó phân huy sinh học: xơ sợi có nguồn gốc tổng hợp, thuốc nhuộm, chất

tăng trắng quang học, các chất nhũ hóa, tạo phức, càng hóa, chất làm mềm, các chất giặt,…

- Những chất độc hại đối với vi sinh vật: bao gồm: Các loại dầu hỏa, FO, dầu mỡ bôi

trơn; Các chất cầm màu; halogen huux cơ AOX; các kim loại nặng; dung môi hữu cơ;…

Trang 18

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 18

CHƯ Ơ NG II:

KỸ THUẬT HIỆN CÓ TỐT NHẤT TRONG NGĂN NGỪA Ô NHIỄM

NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM

1 TỔNG QUAN VỀ BAT

1.1 Khái niệm

Kỹ thuật tốt nhất có thể áp dụng (BAT) là ở mức hiệu quả nhất và tiên tiến nhất trong

việc phát triển những hoạt động và những phương pháp vận hành của chúng mà chính điều nàythể hiện tính khả thi áp dụng của những kỹ thuật cụ thể nhằm cung cấp (trên nguyên lý) cơ sởcho giá trị phát thải cho phép nhằm phục vụ cho mục đích ngăn ngừa ô nhiễm, hoặc hạn chế

phát thải và tác động đến môi trường ở những nơi không áp dụng được (IPP, 2000).Với:

“Kỹ thuật” bao gồm cả ứng dụng công nghệ và cách thức thiết kế, xây dựng, vận hành,

bảo trì và tháo dỡ công nghệ đó;

“Có thể” bao gồm những kỹ thuật/công nghệ được phát triển ở quy mô cho phép áp

dụng ở những ngành công nghiệp có liên quan, trong điều kiện khả thi và kinh tế và kỹthuật, kể cả các xem xét về chi phí và hiệu quả;

“Tốt nhất” có nghĩa là hiệu quả trong việc đạt được mức/khả năng cao nhất trong việc

bảo vệ môi trường tổng thể

Trong đó, yếu tố “tốt nhất” là quan trọng nhất

Hai khía cạnh quan trọng của khái niệm BAT có thể kể đến như sau:

1. Những gì cấu thành nên “tốt nhất” (best) hay “trong những thứ tốt nhất” (among thebest) dựa trên cơ sở tiềm năng giảm phát thải;

2. Những gì cấu thành nên “tốt nhất” dựa trên việc đạt đến mục tiêu môi trường được xác

định trước đối với một nhà máy cụ thể trên phương diện hiệu quả về kinh tế

Trang 19

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 19

Khía cạnh thứ nhất chú trọng vào khả năng công nghệ Còn khía cạnh thứ hai quan tâm

đến nhu cầu môi trường Và hai khía cạnh này đều được quan tâm trong việc phát triển một hệ

thống thông tin trao đổi về BAT của IPPC

Theo UNIDO, BAT đề cập đến những công nghệ sản xuất có tác dụng tốt nhất hiện có

trong việc bảo vệ môi trường nói chung, có khả năng triển khai trong các điều kiện thực tiễn vềkinh tế, kỹ thuật, có quan tâm đến chi phí trong việc nghiên cứu, phát triển và triển khai bao

gồm thiết kế, xây dựng, bảo dưỡng, vận hành và loại bỏ công nghệ (UNIDO, 1992) BAT còn

giúp đánh giá tiềm năng áp dụng sản xuất sạch hơn

1.2 Thứ tự bậc ưu tiên các nội dung thực hiện trong BAT

Trong khái niệm BAT, các kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm được ưu tiên chú trọng hơn các kỹthuật xử lý cuối đường ống Cụ thể thứ bậc ưu tiên thực hiện các nội dung thuộc BAT như sau:

1 Sử dụng công nghệ phát sinh ít chất thải;

2 Sử dụng ít hợp chất nguy hại hơn;

3 Tái sinh và quay vòng hơn nữa các hợp chất phát sinh và sử dụng cho chính quy trìnhhay cho chính chất thải ở bất cứ nơi nào phù hợp;

4 Những quy trình, phương tiện hoặc phương pháp có thể so sánh được đang được pháttriển áp dụng thành công cho quy mô công nghiệp;

5 Cải tiến và thay đổi công nghệ dựa trên nền tảng thức và hiểu biết về khoa học;

6 Bản chất, tác động và lượng chất thải phát sinh cần quan tâm;

7 Hạn thử nghiệm vận hành những hoạt động mới hoặc hiện hữu;

8 Thời hạn cần để có thể giới thiệu kỹ thuật tốt nhất có thể áp dụng;

9 Mức tiêu thụ tài nguyên và nguyên liệu (kể cả nước) sử dụng cho quy trình sản xuất vàhiệu suất năng lượng của chúng;

10 Nhu cầu cần ngăn ngừa hay giảm thiểu tác động toàn diện của các phát thải ra môi

trường và các rủi ro của chúng;

Trang 20

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 20

11 Nhu cầu ngăn ngừa tai nạn và hậu quả cho môi trường

12 Các thông tin công bố bởi Ủy ban châu Âu được chiếu theo sự trao đổi thông tin giữa

các nước thành viên và các ngành công nghiệp có liên quan về kỹ thuật tốt nhất sẵn có,

trong việc phối hợp giám sát và liên tục phát triển chúng, hoặc là của các tổ chức quốc tếkhác

1.3 Quy trình áp dụng BAT

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình áp dụng BAT

Bước 1: BAT Selection

Để ứng dụng BAT ta cần chọn đối tượng cụ thể (ngành công nghiệp, công ty,…) đểđánh giá tiềm năng áp dụng BAT, từ đó căn cứ BAT được để xuất

Trang 21

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 21

Bước 2: Xem xét độ tin cậy BAT được đề xuất (positive)

Ở bước này nhanh chóng xem xét công nghệ BAT dang được đề xuất có mang lại lợi íchcho môi trường hay không, đó là một trong những tiêu chí đầu tiên phải xem xét

- Nếu không đáng tin cậy, dừng ngay lập tức

- Nếu đáng tin cậy, tiếp tục bước 3

Bước 3: Có chấp nhận BAT hay không (acceptable)

Tiếp tục bước 2 kiểm tra BAT có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, thực phẩm, nghềnghiệp, an toàn cho ngành công nghiệp và những vấn đề đó có thể chấp nhận được hay không

- Nếu không chấp nhận, dừng ngay lập tức

- Nếu khả thi thì ứng dụng BAT cho đối tượng được chọn

Bước 4: Xét tính khả thi (feasible)

Sau khi xem xét những thay đổi đã được chấp nhận, tiếp tục đánh giá các tác động củaBAT đối với kinh tế: nhà máy đang tồn tại, nhà máy mới, quy mô nhà máy

- Nếu không chấp nhận, dừng ngay lập tức

- Nếu khả thi thì ứng dụng BAT cho đối tượng được chọn

Bước 5: Áp dụng BAT

2 BAT TRONG NGĂN NGỪA Ô NHIỄM NGÀNH DỆT NHUỘM

2.1 Công tác quản lý nội quy

Công nghệ đơn thuần thì có thể hiệu quả mang lại có thể không đạt mức tối ưu như

mong đợi, nó cần gắn liền với việc quản lý môi trường và vệ sinh tốt

- Huấn luyện nâng cao nhận thức môi trường cho nhân viên

- Bảo trì định kỳ các thiết bị máy móc nhằm đảm bảo hiệu suất làm việc là cao nhất

Trang 22

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 22

- Lưu trữ hóa chất theo chỉ dẫn của nhà sản xuất trong MSDS Cần tính đến việc tránhtràn đổ hóa chất và phản ứng giữa các hóa chất Nếu nguy cơ tràn đổ cao, một thủ tục

phòng chống ô nhiễm cũng như làm sạch và xử lý chất lỏng một cách an toàn phải sẵn

có tại nơi làm việc

- Nâng cao kiến thức về mỗi loại hóa chất và nguyên liệu thô sử dụng trong quá trình dệtnhuộm

- Phân tích đầu vào (nguyên liệu thô, hóa chất, nhiệt, điện, nước), đầu ra (sản phẩm, nước

thải, khí thải, chất thải rắn) và theo dõi chúng thường xuyên

- Giặt sạch vải bằng nước trước khi đốt lông để hạn chế phát sinh khí thải

- Xử lý khí thải bằng phương pháp lọc tĩnh điện

Giũ hồ

- Chọn loại vải được xử lý bằng công nghệ sử dụng lượng hồ (chất định hình) thấp nhất

Lượng chất định hình được thêm vào để làm cho sợi vải cứng và dễ dàng trong quá trình

dệt Tuy nhiên nếu lượng chất định hình bám trên bề mặt vải càng nhiều thì lượng nước giặttẩy và hóa chất tẩy rửa trong quá trình giũ hồ là rất lớn và việc phát sinh dòng thải có lưu

lượng lớn và nồng độ ô nhiễm cao là tất yếu Theo thống kê thực tế có 50 – 70% lượng

COD của dòng thải sẽ phát sinh trong quá trình định hình và giũ hồ

Công nghệ tốt nhất được sử dụng hiện nay đó là kết hợp công đoạn làm ướt sợi trước khi

đưa qua công đoạn định hình bằng cách nhúng cả khung sơi vào nước nóng sau đó đưa các

khung sợi này qua công đoạn định hình Với cách làm này sẽ tối thiểu hóa được lượng

Trang 23

HV: Nhóm 10: Trần Thành Đạt – Nguyễn Minh Hồng Nga – Phạm Thị Vân 23

chất định hình sử dụng và hiệu quả định hình đồng đều, tăng khả năng bám của chất địnhhình và giảm lượng lông xù trên sợi vải

- Lựa chọn phương pháp giũ hồ bằng phương pháp enzim

- Kết hợp công đoạn giũ hồ, giặt và tẩy trắng trong 1 bước

- Thu hồi và tái sử dụng lượng chất định hình bằng phương pháp siêu lọc

Sợi sau khi qua công đoạn định hình, sẽ được sấy khô và đem qua dệt Vải đã dệt sẽ

được giặt và giũ hồ Lượng hồ có trong nước giũ hồ này sẽ được tách lại bằng phương siêu

lọc để đưa về công đoạn định hình trước đó

Hình 2.2: Thu hồi lượng chất định hình bằng phương pháp siêu lọc

Tẩy trắng

- Dùng H2O2 là chất tẩy trắng tối ưu thay vì sử dụng các hợp chất có gốc ClO2, ClO

- Dùng NaCl cho sợi lanh hoặc sợi libe (sợi vỏ) để chúng không bị tẩy khi tiếp xúc với

H2O2 Tẩy trắng 2 giai đoạn H2O2 – ClO2 thường được lựa chọn Nó phải đảm bảo các

nguyên tố Clo tự do trong ClO2 được sử dụng, Cl- ClO2được sản xuất từ H2O2

- Hạn chế sử dụng NaClO, chỉ trong trường hợp muốn đạt đến độ trắng cao, độ mỏng củasợi và bị khử trùng hợp (sự khử polyme hóa) Trong những trường hợp đặc biệt này, đểlàm giảm sự hình thành các chất AOX nguy hại, quá trình tẩy trắng bằng NaOCl được

Ngày đăng: 12/08/2014, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:Quy trình công nghệ dệt nhuộm - CÔNG NGHỆ SẴN CÓ TỐT NHẤT TRONG CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM
Hình 1.1 Quy trình công nghệ dệt nhuộm (Trang 6)
Hình 1.2: Nguồn phát sinh nước thải dệt nhuộm - CÔNG NGHỆ SẴN CÓ TỐT NHẤT TRONG CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM
Hình 1.2 Nguồn phát sinh nước thải dệt nhuộm (Trang 15)
Bảng 1: Chất ô nhiễm và đặc tính của nước thải - CÔNG NGHỆ SẴN CÓ TỐT NHẤT TRONG CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM
Bảng 1 Chất ô nhiễm và đặc tính của nước thải (Trang 16)
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình áp dụng BAT - CÔNG NGHỆ SẴN CÓ TỐT NHẤT TRONG CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình áp dụng BAT (Trang 20)
Hình 2.3: Thu hồi NaOH bằng phương pháp bay hơi - CÔNG NGHỆ SẴN CÓ TỐT NHẤT TRONG CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM
Hình 2.3 Thu hồi NaOH bằng phương pháp bay hơi (Trang 24)
Hình 2.5 : Một thiết bị nhuộm tiết kiệm dung tỉ điển hình - CÔNG NGHỆ SẴN CÓ TỐT NHẤT TRONG CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM
Hình 2.5 Một thiết bị nhuộm tiết kiệm dung tỉ điển hình (Trang 27)
Hình 2.6: Hệ thống thu hồi mực in - CÔNG NGHỆ SẴN CÓ TỐT NHẤT TRONG CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM
Hình 2.6 Hệ thống thu hồi mực in (Trang 29)
Hình 2.7: Phương pháp xử lý nước thải điển hình trong công nghệ dệt nhuộm. - CÔNG NGHỆ SẴN CÓ TỐT NHẤT TRONG CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM
Hình 2.7 Phương pháp xử lý nước thải điển hình trong công nghệ dệt nhuộm (Trang 31)
Hình 4.1:  Sợi vải - CÔNG NGHỆ SẴN CÓ TỐT NHẤT TRONG CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM
Hình 4.1 Sợi vải (Trang 36)
Hình 5.2: máy nhộm Jet – công ty Bình An - CÔNG NGHỆ SẴN CÓ TỐT NHẤT TRONG CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM
Hình 5.2 máy nhộm Jet – công ty Bình An (Trang 41)
Hình 5.3: so sánh giữa 2 phương pháp - CÔNG NGHỆ SẴN CÓ TỐT NHẤT TRONG CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM
Hình 5.3 so sánh giữa 2 phương pháp (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w