nên bị cắt đứt từ phía kết nối với đại dơng, vì vậy trở thμnh các hồ nớc biển.Hồ Solar, hồ Ras Mohammad, lagoon Bardawil vμ các phá liên quan tất cả đều nằm trên bờ biển Sinai, vμ nhiề
Trang 1Ch ơng 9
So sánh tính chất địa hoá của các hồ n ớc mặn
9.1 Giới thiệu
Hồ nớc mặn có thể đợc phân loại thμnh 2 nhóm dựa trên cơ sở của nguồn nớc nguyên thuỷ trong hồ Những nhóm nμy thuộc hồ nớc mặn không bắt nguồn từ đại dơng vμ bắt nguồn từ đại dơng Hồ nớc mặn không bắt nguồn
từ đại dơng nhận nớc ngọt lμm đầu vμo vμ trở nên mặn bởi tốc độ bốc thoát hơi nớc cao của vùng khí hậu khô hoặc bán khô hạn, nơi mμ hệ thống hồ nμy
đợc tìm thấy nhiều nhất Nhóm nμy của hồ bao gồm phần lớn những hồ nớc mặn nhỏ nội địa cũng nh những hồ lớn, ví dụ nh Biển Chết ở Israel vμ hồ nớc mặn Great của Mỹ Nhóm thứ hai của hồ nớc mặn lμ hồ đại dơng, nơi
đợc lμm đầy chủ yếu cùng với nớc đã có nớc biển hoặc thμnh phần hoá học của nớc biển đã bị thay đổi Những hồ nμy đợc tìm thấy thuộc miền ven biển thờng có quy mô diện tích nhỏ vμ tính chất đa dạng về phạm vi của vùng khí hậu từ ôn đới tới khô cằn Vì vậy, hồ đại dơng thay đổi trong các đặc trng của chúng Đã có rất nhiều nghiên cứu về loại hồ nμy Hầu hết lμ những nghiên cứu toμn diện về hồ Solar, Sinai (Friedman cùng cộng sự, 1973; Cohen cùng cộng sự 1977; Krumbein cùng cộng sự, 1977; Jorgensen cùng cộng sự, 1977; Friedman cùng cộng sự, 1982; Lyons cùng cộng sự, 1984) vμ hồ Ngập nớc, Bermuda (Neumann, 1969; Hatcher, 1978; Hatcher cùng cộng sự, 1982; Hatcher cùng cộng sự, 1983; Orem cùng cộng sự, 1986; Sharma cùng cộng sự, 1988; Stolz, 1989; Boudreau cùng cộng sự, 1992)
Những nghiên cứu khác bao gồm hồ Eil Malk, Palau (Hamner cùng cộng sự, 1982; Burnett cùng cộng sự, 1989), những bể khác nhau đợc tìm thấy trên đảo Christmas, Kiribati (Schoonmaker cùng cộng sự, 1985), vμ vμi hệ thống hồ ven biển ở phía tây vμ phía nam Australia vμ dọc vùng ven biển Sinai (Warren, 1982; Playford, 1983; Edward, 1982; Burke, 1989; Kushnir, 1981; Levy, 1974, 1977; Gat vμ Levy, 1978)
Trong chơng nμy, có vμi nghiên cứu toμn diện về tuần hoμn động lực trong thuỷ địa hoá vμ sinh địa hoá của hồ nớc mặn đại dơng
Tất cả các hồ nớc mặn đại dơng đều đợc hình thμnh hay lấp đầy nớc biển khoảng gần 4000 vμ 6000 năm trớc đây Tại thời điểm nμy sự gia tăng nhanh chóng mực nớc biển trên toμn cầu đã dẫn tới ngập lụt ở các vùng ven biển nằm ở vị trí thấp Các hồ đại dơng đã đợc hình thμnh theo hai cách Trong cách đầu tiên, khi mực nớc biển tăng lên nớc biển trμn ngập vμo các vùng trũng, ban đầu hình thμnh nên các lagoon Qua thời gian các lagoon nμy trở
Trang 2nên bị cắt đứt từ phía kết nối với đại dơng, vì vậy trở thμnh các hồ nớc biển.
Hồ Solar, hồ Ras Mohammad, lagoon Bardawil vμ các phá liên quan (tất cả đều nằm trên bờ biển Sinai), vμ nhiều hồ ở Australia đã đợc hình thμnh theo cách thức nμy Ví dụ, hồ Solar trở nên bị cắt đứt từ đại dơng khi một bar cát ngầm hình thμnh ngang qua miệng của nó Bar cát nμy sau đó đợc lμm ổn định bởi
sự hình thμnh của một vỉa đá ngầm trên rìa về phía biển của hồ Bar cát nμy vẫn có độ rỗng, vμ hồ Solar hiện thời nhận đầu vμo nớc biển bởi việc thấm qua bar cát đó
Trong trờng hợp của nhiều hồ ở Australia, các đụn cát calcium carbonate đã
đợc lắng đọng ở rìa bờ biển mới đợc tạo nên bởi sự nâng cao mực nớc biển,
do đó cắt dời các hồ khỏi đại dơng Một sự hạ thấp cục bộ mực nớc biển hay
sự nâng lên kiến tạo của một vùng cũng có thể tách các lagoon ra khỏi đại dơng từ kết nối trực tiếp với đại dơng để hình thμnh nên các hồ đại dơng
Có một bằng chứng lμ sự hình thμnh của các hồ siêu mặn trên đảo Rottnest (miền tây Australia) xảy ra theo cách thức nμy (Playford 1983)
Trong trờng hợp thứ hai, các hồ nớc mặn đại dơng đã hình thμnh mμ không
có bất kỳ kết nối trực tiếp với đại dơng ban đầu nμo Ví dụ, ở các vùng mμ đã
có sự hình thμnh các đụn cát ven biển, sự nâng lên của mực nớc biển gây ra mực nớc tầng ngậm nớc đụn cát từ nớc biển cũng tăng theo Những chỗ lõm xuống giữa các đụn cát mμ đã nằm bên dới mực nớc biển từ 6000 năm trớc thì trở nên đợc lấp đầy nớc biển từ tầng ngậm nớc vμ các hồ đã hình thμnh Lịch sử của thông tin nμy đã đợc dẫn chứng bằng số liệu cho các hồ ở nam Australia (Warren 1982) cũng nh cho ngập mặn(Neumann 1969) vμ các
hồ Lovers ở Bermuda Trái ngợc với các hồ đại dơng khác, bằng chứng trầm tích từ hồ ngập mặn chứng tỏ rằng hồ nμy đã đợc hình thμnh gần 10000 năm trớc đây nh một hồ nớc ngọt nông Hồ nμy, nằm bên trong một vùng trũng giữa các đụn cát, đợc lμm đầy nớc biển thông qua sự thấm qua các đụn cát xung quanh gần 4000 năm trớc đây (Hatcher vμ những ngời khác 1982) Mặc dù một số hồ hiện nay tiếp nhận đầu vμo nớc biển qua các khe hở lớn, nh lμ các kênh trên mặt ở Eil Malk (Hamner vμ những ngời khác 1982) cũng nh lagoon Bardawil (Levy 1974) vμ các hang động ngầm ở hồ Lovers, hầu hết các hồ tiếp nhận đầu vμo thông qua sự thấm đơn thuần Không có hồ đại dơng nμo đợc tìm thấy có bất kỳ đầu vμo dòng nớc ngọt cố định Thuỷ văn của những hồ nμy bị ảnh hởng bởi độ rỗng vμ khả năng thấm của đá gốc xung quanh, vμ các quá trình thay đổi mực nớc hoặc của đại dơng hoặc của hồ Hai quá trình nổi trội ảnh hởng đến mực nớc lμ những sự thay đổi thuỷ triều trong mực nớc biển vμ tốc độ bốc hơi của nớc từ các hồ Những sự thay đổi tại một tần suất thuỷ triều trong mực nớc của một vμi hồ đã đợc ghi nhận Nh
đợc mong đợi, các hồ đó với các kênh kết nối với đại dơng, ví dụ hồ Lovers vμ Eil Malk, có nớc đợc bơm tới vμ từ hồ đó đáp lại thuỷ triều Tuy nhiên cả hai
hồ nμy đều vẫn còn bị phân tầng trong suốt chu kỳ triều, vμ do vậy, dờng nh
lμ phần lớn nớc vμo mỗi hồ trong suốt một thời kỳ triều dâng bị loại bỏ ra
Trang 3trong thời kỳ triều rút Những sự dao động thuỷ triều cũng đã đợc ghi nhận vμo năm 1971 ở hồ ngập mặn, mμ tiếp nhận đầu vμo chỉ thông qua sự thấm (Hatcher vμ những ngời khác 1982) Gần 10 năm sau, không quan trắc thấy
sự thay đổi nμo nh vậy, tuy nhiên, chứng tỏ rằng các đụn cát đã hình thμnh
đá chia tách hồ với đại dơng đã trở nên ít có khả năng thấm hơn vì sự tập trung của calcium carbonate (Sharma 1988) Trong tất cả các trờng hợp đã đề cập đến trớc đây, sự dao động trong mực nớc hồ bị loại trừ vμ lμm giảm với chú ý tới những sự thay đổi thuỷ triều của đại dơng liền kề
Chu trình thuỷ văn của các hồ đại dơng mμ hoặc nằm ở cách xa đại dơng hoặc bị chia cắt bởi một hμng rμo khả năng thấm nhỏ hơn so với đã đề cập trớc đây đợc chiếm u thế bởi chu trình bốc hơi/giáng thuỷ theo mùa của khu vực khí hậu mμ các hệ thống nμy nằm trong đó Nh một chu trình đã
đợc mô tả cho một số hồ muối, ruộng muối ven biển nằm ở bờ biển nam Australia (Warren 1982) Vμo mùa đông, các hồ nông nμy đợc lμm đầy nớc lợ tới một mực không đáng kể bên trên mực nớc biển Trong suốt mùa xuân vμ mùa hè, nớc hồ bốc hơi tới các mực bên dới mặt nớc ngầm của các đụn cát xung quanh Nớc thuộc giếng nớc ngầm đụn cát thoát vμo trong các hồ muối Khi mặt nớc ngầm đụn cát giảm xuống dới mực nớc biển, nớc biển sau đó thấm vμo trong các đụn cát Vμo cuối mùa hè, do tốc độ bốc hơi cao cực độ của vùng nμy, mực nớc của các hồ nμy lμ 20 -40 cm bên dới bề mặt trầm tích Trong suốt mùa thu vμ mùa đông, khi tốc độ bốc hơi giảm vμ giáng thuỷ trên vùng đó tăng, mực nớc của các hồ nμy lại tăng lên tới mực nớc cao hơn một trút trên mực nớc biển Bởi vì khả năng thấm cao của cát trong các đụn cát, mặt nớc ngầm của các đụn cát, vμ do đó mực nớc hồ, về cơ bản không thể chênh lệch với mực nớc biển
Độ muối của các hồ đại dơng thay đổi từ xấp xỉ độ muối nớc biển tới lớn hơn
100 psu Nhiều hồ đại dơng mμ có độ sâu lớn hơn 2 m bị phân tầng suốt phần lớn của năm đó Trong các hồ siêu mặn sự phân tầng mật độ đợc xác định chủ yếu lμ bởi các thay đổi về độ muối của nớc đi vμo, hơn lμ những thay đổi nhiệt
độ xung quanh Không giống các hồ bị phân tầng bởi nhiệt độ, sự phân tầng trong các hồ nμy đợc tuyên bố trong các thời kỳ lợng ma rơi đợc gia tăng
vμ phá vỡ trong các thời kỳ khô hạn Chu trình hμng năm của sự phân tầng vμ các holomixis đã đợc ghi nhận ở ba hồ trên đảo Rottnest, miền tây Australia (Bunn vμ những ngời khác, 1984) vμ ở hồ Solar, Sinai (Cohen vμ những ngời khác 1977a) Các sự kiện nói chung đợc quan trắc ở các hồ nμy lμ nh sau: Vμo mùa đông epilimnion ở bên trên lạnh hơn vμ độ muối nhỏ hơn tầng nớc sâu ở bên dới Khi mùa hè tới tốc độ bốc hơi tăng cho tới cuối cùng nó cao hơn
đáng kể so với tốc độ của nớc biển cung cấp cho hồ Điều nμy dẫn đến một sự tăng độ muối dần dầncủa lớp nớc trên mặt hồ Gradient nhiệt độ của hồ biến mất Các xáo trộn toμn phần xảy ra vμ kết thúc trong một vμi tuần ở hồ Solar
vμ một vμi tháng ở các hồ Rottnest Không lâu sau khi những cơn ma mùa
đông đầu tiên rơi trên Rottnest, sự phân tầng lại tiếp tục phát triển khi nớc ngọt hơn đi vμo lớp bề mặt của hồ từ những sự thấm xung quanh hồ ở hồ
Trang 4Solar những trận bão phơng nam trong suốt mùa ma lμm cho nớc biển dồn
về cạnh ở phía biển của bar cát có độ rỗng, mμ chia tách hồ Solar với đại dơng
Sự gia tăng mực nớc biển địa phơng nμy lμm gia tăng áp suất thuỷ tĩnh trên
hệ thống nớc ngầm của bar cát đó dẫn tới dòng nớc biển vμo trong hồ đợc tăng cờng Nớc đi vμo tơng đối ngọt hơn nμy nằm trên nớc siêu mặn chứa trong hồ dẫn tới sự phân tầng độ muối Nớc của các hồ nμy cực trong vμ kết quả lμ tia sáng mặt trời có thể đạt tới đáy hồ Trong suốt sự phân tầng mùa
đông một dị thờng nhiệt độ cũng phát triển Năng lợng mặt trời đợc hấp thụ tại vμ bên dới đờng tỷ trọng dẫn tới một profile nhiệt độ đảo ngợc Lớp dới đáy của các hồ nμy có thể ấm hơn lớp trên mặt tới 500C Tuy nhiên, mật độ của nớc biển siêu mặn lμ đủ cao mμ hồ không đảo lộn, mặc dù những chênh lệch nhiệt độ giữa epilimnion vμ tầng nớc dới sâu lμ cực đại Khoảng thời gian của các thời kỳ xáo trộn vμ phân tầng có thể đợc hiệu chỉnh bằng những thay đổi địa phơng vμ giữa các năm về lợng ma rơi vμ nhiệt độ trung bình; tuy nhiên chuỗi các sự kiện nói chung vẫn nh nhau
Duy nhất một hồ, Eil Malk, đã đợc thuật lại lμ bị phân tầng thờng xuyên Hồ nμy không phải lμ siêu mặn, nhng bị phân tầng bởi những sự thay đổi độ muối giữa nớc đợc chứa thờng xuyên trong hồ vμ nớc biển đợc trao đổi do thuỷ triều qua các kênh dẫn kết nối nớc bề mặt hồ với đại dơng xung quanh Tuy nhiên hồ nμy không phát triển profile nhiệt độ đảo ngợc nh ở hồ Solar
vμ các hồ ở đảo Rottnest Lý do của sự khác biệt nμy có lẽ lμ bởi vì sự trao đổi nớc theo thuỷ triều giữa trên mặt hồ vμ đại dơng loại bỏ lợng nhiệt từ hồ vì thế việc đốt nóng dới mặt nớc không diễn ra
Có lẽ một trong những đặc trng tiêu biểu nhất của các hồ đại dơng trong sự
so sánh với các hồ khác lμ thμnh phần ion của nớc Các thμnh phần của một vμi nớc hồ đại dơng đợc so sánh với nớc biển vμ nớc sông trung bình trong Bảng 1 Bởi vì các hồ đại dơng chủ yếu đợc lμm đầy bằng nớc biển hơn lμ nớc ngọt, hoá học nớc hồ đợc đặc trng bởi Na vμ Cl cùng với các nồng độ ít hơn, mặc dù lμ quan trọng, của Ca, SO4, Mg, vμ K Mặc dù một số nớc ngọt bị bay hơi nớc biển có cấu tạo , các tỷ lệ tơng đối của các phần tử
lμ khác nhau Sự bốc hơi của nớc ngọt sẽ dẫn tới một sự đa dạng của thμnh phần nớc hồ có tính kiềm, trong khi đó sự bốc hơi của nớc hồ đại dơng theo một cách tơng tự với sự cô bốc hơi của muối từ nớc biển thông thờng Calcium carbonate vμ thạch cao lμ các chất lắng đọng phổ biến hình thμnh trong suốt sự cô bay hơi của nớc hồ đại dơng; các muối độ tan cao hơn thờng không đợc tìm thấy bằng các sản phẩm bốc hơi (Cohen vμ những ngời khác 1977a; Krumbein vμ những ngời khác 1977; Levy 1977; Gat vμ Levy 1978) Ví
dụ, muối mỏ có thể hình thμnh theo mùa quanh vμnh đai của một số hồ đại dơng, nhng thờng hoμ tan lại trong các thời kỳ ma (Levy 1977) Trong các trờng hợp cá biệt mμ các hồ đại dơng bị chia cắt từ một nguồn nớc biển, thμnh phần của nớc biển lμm đầy hồ vμ các chất lắng đọng có thể thay đổi
đáng kể Ví dụ, nớc biển calcium chloride đã phát triển trong các hồ muối ở trong đất liền của lagoon Bardawil, do tơng tác của thμnh phần nớc biển vμ
Trang 5các trầm tích calcium carbonate mịn ở khu vực nμy Sự tơng tác nμy dẫn tới một sự hình thμnh đá trầm tích đolomit trong các trầm tích của các hồ muối nμy (Levy 1977a, b)
Các quần xã sinh học của các hồ đại dơng, đặc biệt lμ các hồ siêu mặn, bị chi phối bởi các sinh vật nguyên sinh, chủ yếu lμ các vi khuẩn lục vμ vi khuẩn sulfur Các động lực học quần xã cột nớc đã đợc nghiên cứu tốt nhất ở hồ Solar vμ hồ Eil Malk Trong các hồ phân tầng nμy "các mảng" vi khuẩn thờng
an do vi khuẩn
ộ sâu của dị thờng
ớc lớn hơn với đại
/hệ động vật của một vùng mμ tồn tại trong các hồ nớc mặn đại dơng lμ rất hiếm hoi Rất ít những nghiên cứu thoả đáng đợc lμm ở các vùng nμy; những ngoại lệ đáng chú ý nhất lμ với hồ ngập mặn vμ hồ Solar Các trầm tích của hồ ngập mặn lμ bùn giμu chất hữu cơ mμ bên trong đó
có một sự phân bố theo độ sâu đợc xác định tốt của các vi khuẩn khác nhau (Stolz 1990) Trong tối đa 10 cm có một sự phong phú của vi khuẩn lục coccoid,
vi khuẩn lục sợi nhỏ, vμ vi khuẩn sulfur oxy hoá mμu tía với những số tảo cát nhỏ hơn vμ mμu tía mμ vi khuẩn quang dỡng mμu xanh Các khóm giữa 10
vμ 30 cm của vi khuẩn quang dỡng mμu tía trở nên phong phú hơn, mặc dù vi
oá trong lớp trên
hình thμnh trong lớp dị thờng nhiệt độ Các quá trình trung gi
dẫn tới sự thiết lập của một dị thờng nhiệt độ ở xấp xỉ đ
nhiệt độ trong các hồ Trong hồ Solar cho các lớp xen kẽ của chủ yếu lμ quang dỡng (các cơ thể sử dụng ánh sáng nh một nguồn năng lợng) vi khuẩn sulfur hay vi khuẩn lục, cũng nh vi khuẩn chemolithotrophic (các tổ chức sử dụng CO2 nh lμ một nguồn carbon vμ nhận đợc năng lợng từ sự oxy hoá các thμnh phần vô cơ) vμ chemoorganotrophic (các tổ chức sử dụng vật chất hữu cơ nh một nguồn carbon vμ nhận đợc năng lợng từ sự oxy hoá các thμnh phần chất hữu cơ) ở các tầng thấp hơn Thμnh phần sinh học của hồ Eil Malk có phần nμo đó lμ biến động hơn Bên cạnh đó một mảng vi khuẩn sulfur quang hợp tại lớp dị thờng nhiệt độ, cũng có mật độ của các động vật thân giáp, một loμi cá vμ hai loμi sứa hiện có ở hμng nớc bên trên (Hamner vμ những ngời khác 1982)
Mật độ đợc gia tăng so với hồ Solar có lẽ lμ do sự trao đổi n
dơng vμ độ muối thấp hơn của hồ nμy Hồ ngập mặn không bị phân tầng vμ do
đó không phát triển những loại mảng vi khuẩn nμy; tuy nhiên, việc lμm trội sinh vật cột nớc đó lμ vi khuẩn lục vμ các động vật thân giáp Cả hồ Eil Malk
vμ ngập mặn đều rất phong phú (Hamner vμ những ngời khác 1982; Hatcher
vμ những ngời khác 1982)
Những sự kết hợp trầm tích
khuẩn lục coccoid vμ vi khuẩn sulfur oxy hoá vẫn lμ các tổ chức phong phú nhất vi khuẩn sulfate-giảm đi lμ chiếm u thế bên dới một độ sâu bằng 30
cm trong các trầm tích Sự có mặt của vi khuẩn sulfur oxy h
cùng của những trầm tích nμy lμ có phần ngạc nhiên Những trầm tích nμy vô cùng thiếu oxy vμ do đó chứa nồng độ sulfide rất cao Thông thờng ngời ta mong đợi sẽ tìm thấy các tổ chức quang dỡng thiếu oxy trong những môi trờng nh vậy; tuy nhiên, trong hồ nμy, bởi vì dị thờng nhiệt độ sulfur nằm
Trang 6bên dới độ sâu đền bù ánh sáng, vi khuẩn sulfur oxy hoá đợc đợc chiếu cố Trong hồ Solar, nh ở các hồ đại dơng siêu mặn khác, các trầm tích đợc dμn xếp của các mảng vi khuẩn lục thạch tầng dát mỏng Khi nớc biển bị bốc hơi
n giảm
hạch
thạch cao vμ cacbornate đã lắng đọng (Krumbein vμ những ngời khác 1977)
9.3 Những phản ứng trầm tích-lỗ hổng-n}ớc t}ơng đối
Trong mục nμy hệ thống trầm tích-lỗ hổng-nớc của hồ ngập mặn, Bermuda,
vμ hồ Solar, Sinai, đợc thảo luận chi tiết Những hệ thống hồ nμy đã đợc chọn phân tích vì có sẵn cơ sở dữ liệu vμ các điều kiện tơng phản của hai hệ thống hồ (Bảng 2) Cũng nh vậy, các loại trầm tích đợc tìm thấy ở hai hồ nμy
lμ rất khác nhau; hệ quả lμ, những phản ứng thình thμnh đá trầm tích ban đầu trong hai hệ thống, mặc dù tơng tự về một số điểm, nhng khác nhau về mặt
định lợng Những sự khác nhau nμy cung cấp một số cảm nhận cho phạm vi của các phản ứng trầm tích - lỗ hổng - nớc có thể diễn ra trong các hồ nớc mặn đại dơng
9.3.1 Hồ ngập mặn Bermuda
Hồ ngập mặn nằm ở ven biển phía nam Bermuda trong một vị trí hạ thấp giữa các đụn cát Nớc hồ bắt nguồn chú yếu từ nớc đại dơng thấm qua các vỉa đá vôi có lỗ hổng của đảo (Hatcher vμ những ngời khác 1982) Bờ đại dơng cách gần 100 m tới phía đông nam của hồ Hatcher vμ những ngời khác (1982) đã quan trắc những dao động thuỷ triều lên tới 15 cm, biểu lộ một sự trao đổi nớc
rõ rμng lμ lớn qua vỉa đá vôi Hơn nữa, không có hang động nμo kết nối đại dơng trực tiếp tới hồ đợc tìm thấy đóng vai trò nh những ống dẫn hiệu quả của sự trao đổi nớc Nguồn nớc ngọt duy nhất lμ ma rơi vμ dòng chảy theo sau từ các sờn cỏ dốc xung quanh; không có dòng chảy thờng xuyên hay các suối nớc ngọt chảy vμo trong chỗ trũng nμy Do đó hồ lμ một môi trờng mặn
vμ không phải lμ một khối nớc ngọt hay lợ Độ muối thực sự thay đổi không
nớc hồ trở thμnh quá bão hoμ đầu tiên với các khoáng chất carbonate vμ sau
đó với thạch cao Những khoáng chất nμy có thể bị lắng đọng từ sự hoμ tan vμ chìm lắng trong các trầm tích Bởi vì ánh sáng có thể xuyên qua tới đáy của các
hồ nμy, các tổ chức tự dỡng chịu mặn cũng có thể sống ở bề mặt trầm tích Trong hồ Solar vμ hồ ngập mặn những tổ chức nμy lμ vi khuẩn lục, mặc dù các khóm vi khuẩn khác cũng sống trên vμ bên trong các trầm tích Những nồng độ sulfate cao trong cột nớc lμm thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩ
sulfate nh Desulfovibrio Hoạt động của Desulfovibrio trong hồ Solar đã đợc chỉ ra cho giảm nồng độ sulfate của nớc lỗ hổng tới một phạm vi mμ không đạt tới sự bão hoμ thạch cao (Jorgense vμ những ngời khác 1977) Vì vậy, t cao có thể bị lắng đọng trong các trầm tích chỉ trong những thời kỳ sản sinh tảo trong hồ Hệ quả lμ, các profile độ sâu qua các trầm tích của những hồ nμy biểu hiện ngỡng kích thích dới hμng năm của các mảng tảo., mμ không chứa thạch cao, nhng chứa carbonate đợc tạo ra do vi khuẩn xen vμo giữa các lớp
Trang 7đáng kể vμ ngợc lại với lợng ma rơi, ví dụ một sự tăng độ muối lên xấp xỉ
10/00 trong suốt một tình trạng khô hạn 2 tuần đã đợc ghi nhận bởi Hatcher vμ những ngời khác (1982)
Cột nớc lμ trong vμ nói chung không sâu hơn 1.5 - 2 m trên khắp toμn bộ hồ Nền đá vôi của chỗ hạ thấp xuống nμy đợc tìm thấy ở độ sâu bằng vμi centimeter tới 20 m vμ hoμn toμn đợc phủ len bởi một tầng than bùn, có độ dμy trung bình lμ 2 m Trầm tích nằm bên trên tầng than bùn gồm có một lớp mùn nằm ngang, rất giμu chất hữu cơ Các lớp trên cùng của lớp mùn lμ kết bông vμ độ rỗng cao (độ rỗng 80-90%); các lớp sâu hơn có một độ đặc có vẻ cao Những nghiên cứu về những cốt lõi trầm tích từ hồ bởi Hatcher vμ những ngời khác (1982) bao gồm một phân tích chi tiết về thμnh phần hữu cơ của các
Caulera vμ các tảo xanh khác Hệ động vật bao gồm
chủ yếu lμ cá nhỏ, gồm có Gambusia, giun, loμi chân bụng, vμ loại hầu đớc Quần xã sinh vật phù du hầu nh toμn gồm các động vật thân giáp vμ vi khuẩn lục Không tìm thấy tổ chức nμo có thể bioturbate hay lμm ẩm sinh học một cách đáng kể theo phơng thẳng đứng
Các vi sinh vật đóng một vai trò chủ đạo trong chu trình hoá địa sinh của C, S,
vμ các loại hoá chất khác Sự phân tầng của các vi sinh vật trong trầm tích đã
đợc mô tả ở một phần trớc Điều nhấn mạnh trong mục nμy đặt vμo chu trình hoá địa sinh của carbon vμ sulfur trong hệ thống trầm tích-lỗ hổng-nớc Một mô hình đợc hiện diện để giúp đỡ cho việc định lợng quan hệ giữa các chất không hoμ tan của nớc kẽ vμ sự phân huỷ vật liệu hữu cơ do sự giảm sulfate gián tiếp về mặt vi sinh học Một mô hình tơng tự cũng đợc lμm bởi Boudreau vμ những ngời khác (1992)
9.3.1.1 Hoá học nớc lỗ hổng có tính mô tả
Các gradient nớc lỗ hổng của pH, độ kiềm tổng cộng, tổng lợng giảm sulfur, bisulfide, vμ sunfat hoμ tan cho mùn hồ Ngập mặnđợc chỉ ra trong Hình 1 Đó
lμ bằng chứng từ gradient pH dốc đợc quan sát ở trên 5 cm của trầm tích mμ các phản ứng trầm tích-lỗ hổng-nớc tiến hμnh nhanh chóng vμ có thể đi kèm với sự lắng đọng ban đầu của trầm tích giμu chất hữu cơ Sự giảm pH gấp lμ do
sự có mặt của CO2 vμ H2S, cả các thμnh phần "axit", đợc tạo ra nh một kết quả của sự oxy hoá vật liệu hữu cơ thông qua phản ứng sulfate gián tiếp do vi khuẩn Sự tăng tổng độ kiềm gần nh đều đều cùng với sự tăng độ sâu của trầm tích nớc lỗ hổng thể hiện rằng carbon vô cơ hoμ tan đợc bổ xung cho nớc lỗ hổng khi carbon hữu cơ không bền bị tiêu thụ tăng dần dần (Hình 9.1b) Sự gia tăng trong tổng độ kiềm nμy chỉ cân bằng sự thiếu hụt điện trở của nớc lỗ hổng gây ra bởi sự giảm sulfate Kết luận nμy rõ rμng đợc chứng minh trong Hình 9.1c, biểu thị rằng gần nh tất cả sulfate bị giảm về mặt số lợng cho HS- vμ H2S trong khi carbon vô cơ hoμ tan (chủ yếu lμ HCO3
-) đợc
trầm tích ở 5m trên cùng của trung tâm, hoá học nớc lỗ hổng sâu, vμ sự thảo luận về những nguồn có thể của các vật chất hữu cơ
Đới ven biển của hồ đợc bao gồm một vòng dμy các cây đớc vμ sự phân bố không đều của tảo, gồm có
Trang 8tạo ra bỏi sự oxy hoá của vật liệu hữu cơ (Các hình 1b,c) Những phản ứng nμy
lμ đặc trng của nhiều hệ thống trầm tích-lỗ hổng-nớc kỵ khí (ví dụ Berner 1980) Tuy nhiên, tính duy nhất của các trầm tích chôn vùi nông của hồ Ngập mặnmμ chúng lμ vật liệu vμ mùn gần nh nghèo chất hữu cơ , vμ các phản ứng liên quan đến các mảnh vụn silic vμ carbonate lμ không quan trọng về mặt số lợng, nh lμ các phản ứng hoá học dẫn tới sự tạo ra của các trầm tích bay hơi Vì vậy, những trầm tích nμy đối lập sâu sắc với các trầm tích của, ví dụ, hồ Solar, Sinai (xem mục 3.2), vμ đảo Christmas, Kiribati (Schoonmaker vμ những ngời khác 1985), trong đó sự hình thμnh khoáng chất hữu cơ lμ một quá trình quan trọng
Hình 9.1 Các gradient lỗ hổng nớc của (A) độ pH, (B) độ kiềm tổng cộng, vμ (C) tổng lợng sulfur bị
ở lớp mùn hồ Ngập nớc Sự giảm độ pH nhanh vμ tăng monotonic trong độ kiềm tổng cộng biểu hiện
nớc lỗ hổng Sự giảm sulfate vμ tăng các loμi giảm sulfurthể hiện rằng sự phân huỷ vật liệu hữu cơ chủ yếu lμ bởi sự giảm sulfate.
3.1.2 Mô hình trầm tích-lỗ hổng-nớc
Hệ thống trầm tích-lỗ hổng-nớc của hồ Ngập mặnchính nó thêm phần cho sự phát triển của một mô hình định lợng minh hoạ những phản ứng trong hệ thống Các phản ứng hoá học, trừ các phản ứng liên quan đến chu trình hoá địa sinh carbon vμ sulfur, lμ không quan trọng về mặt định lợng, vμ các trầm tích gần nh lμ một hệ thống một thμnh phần của vật liệu hữu cơ không bền cao
Primosten, Nam T, vμo tháng 5 năm 1988 Mô hình nμy lμ một sự mở rộng
Profile lỗ hổng nớc nhận đợc từ các trầm tích thể hiện rằng sự phân bố theo phơng thẳng đứng của phần tử hoμ tan đợc kiểm soát tới một mức độ đáng
kể bởi các phản ứng địa hóa học liên quan đến sự lμm giảm giá trị vật chất hữu cơ do phản ứng sulfate gián tiếp do vi khuẩn
Mô hình đợc mô tả ở đây đầu tiên đợc đa ra bởi Roland Wollast ở Hội nghị chuyên đề quốc tế lần thứ 10 về "Hoá học của biển Địa Trung Hải" tổ chức tại
Trang 9của công việc của Ben Yaakov (1973) vμ Leeper (1975) vμ những mô tả về mặt
định lợng quá trình của sự phân hủy chất hữu cơ bởi vì sự giảm sulfate trong một hệ thống địa hoá học đóng kín Sự phân bố vi khuẩn sulfur oxy hoá cho
tích của hồ Ngập
a hồ nμy hầu nh
trớc nằm trên vi khuẩn lμm giảm sulfate trong các trầm
mặnđã mô tả trớc đây, hệ thống trầm tích-lỗ hổng-nớc củ
chắc chắn đợc đóng kín với chú ý tới các loại sulfur Phản ứng mô tả lực điều khiển toμn bộ lμ:
S H HCO SO
O
Vì vậy, sự hô hấp của một mole của carbon hữu cơ tạo ra một mole của carbon vô cơ hoμ tan vμ tơng ứng với một sự tơng đơng của độ kiềm trong nớc lỗ hổng ở xung quanh Sự phân bố của các loại carbon, sulfur vμ Bo vô cơ hoμ tan
bị kiểm soát bởi các phơng trình cân bằng sau:
H HCO CO
(2) (3)
H CO
HS S
O
Trong hệ thống nμy chó tám biến đợc liên hệ với nhau bằng 4 phơng trình cân bằng ở trên, cộng 4 sự rμng buộc cân bằng khối lợng khác:
0
T
B
x C
(6)
(8)
x A
A T T0 2
x
S T
trong đó B
(9)
vμo trong tính toán ảnh hởng của
Tlμ nồng độ tổng cộng của muối Bo; CT lμ tổng nồng độ của carbon vô cơ; ATlμ độ kiềm tổng cộng; ST lμ tổng nồng độ của các loại sulfur bị giảm đi; vμ
x lμ số nguyên tử carbon hữu cơ đã phân huỷ trên một đơn vị thẻ tích nớc lỗ hổng Ký hiệu bên trên 0 biểu thị giá trị ban đầu của nồng độ của các loại do nớc tạo thμnh trong nớc biển bị giữ lại nguyên thuỷ Hệ thống nμy dẫn tới một phơng trình bậc 6 với chú ý tới aH+, mμ có thể dễ dμng đợc giải số Vì vậy, có thể mô tả tiến trình của thμnh phần nớc khe trong suốt quá trình giảm sulfate nếu hệ thống địa hoá học nμy gần nh lμ khép kín
Mô hình có thể đợc cải tiến bằng việc lấy
nitrogen hữu cơ, mμ đợc giải phóng nh amoniac trong toμn bộ sự phân huỷ chất hữu cơ dớc các điều kiện kỵ khí theo:
o
53
Vì vậy, với một sự tăng của một đơn vị carbon vô cơ đợc bổ sung cho hệ thống bởi sự phân huỷ của vật liệu hữu cơ mμ thμnh phần của nó có một tỷ lệ Redfield điển hình C/N bằng 6.6, sự tăng tơng ứng về độ kiềm sẽ lμ 1.15 Trong trờng hợp của trầm tích hồ Ngập nớc, tỷ số C/N nh đợc xác định bởi
Trang 10Hatcher vμ những ngời khác (1982) lμ bằng 12; vì vậy, sự gia tăng tơng đối của độ kiềm sẽ lμ 1.08 Chúng ta đã sử dụng tỷ số nμy trong các tính toán mô hình của chúng ta
Những kết quả tính toán mô hình đợc thể hiện trong các hình 9.2-9.6 Tơng quan tốt giữa tổng độ kiềm đo đạc vμ tổng carbon vô cơ hoμ tan đợc thể hiện trong hình 9.2 Thật ra tính toán mô hình (đờng thẳng) thích hợp với số liệu
ệu hữu cơ lμ hợp lý Hơn nữa, tỷ số C/N bằng 12, nh đã đợc Hatcher vμ những ngời khác đo đạc (1982), lμ đợc dự đoán từ quan hệ giữa tổng độ kiềm quan trắc vμ tổng carbon vô cơ hoμ tan (cũng xem Hatcher vμ những ngời khác 1982)
tốt chứng tỏ rằng sự lựa chọn của tỷ số C/N bằng 12 cho sự phân huỷ vật li
mô hình vμ phân tích lỗ hổng - nớc trong hồ Ngập nớc Sự đồng ý chặt chẽ giữa các tính toán mô
phân huỷ vật liệu hữu cơ đợc giả thiết cho lμ gần 12 cho các tính toán mô hình lμ đúng đắn.
Hình 9.3 thể hiện rằng sự gia tăng tổng độ kiềm có quan hệ tuyến tính với sự tạo ra tổng sulfide trong nớc lỗ hổng của lớp mùn hồ ngập nớc Các giá trị đã
đo đạc, mặc dù phần nμo phân tán ở những nồng độ cao, giảm một cách hợp lý gần tới quan hệ tuyến tính đã dự đoán bằng mô hình Tơng quan nμy chứng minh hơn nữa giả thiết của một hệ thống địa hoá học gần nh khép kín bằng một sự xấp xỉ tốt Cũng nh vậy, ở các vùng tốc độ trầm tích cao, chẳng hạn nh hồ ngập nớc, giả thiết của một hệ thống trầm tích-lỗ hổng-nớc gần khép kín lμ có giá trị trong nhiều trờng hợp (Berner 1980)