Những phản ứng khử mạnh của các phân tử FeS có thể tồn tạicùng với các oxit sắt theo Davison vμ De Vitre năm 1992 vμ quả thực lμ những oxit Sắt không kết tinh thì có mặt ở trong những nh
Trang 1sẽ đợc tính đến trong trạng thái phản ứng ôxi hoá của các kim loại kiềm vμ
137Cs
Trớc đây ta đã công nhận rằng quá trình hoạt động cơ bản của sinh hoá trong
hồ giống trong đại dơng (Scholkvit 1985; Murray 1987), nhng thực chất không giống trong đại dơng, mô hình đơn giản lμ theo sự tác động vμ phân bố của nguyên tố ít khi thấy trong hồ Điều nμy đợc cho lμ bởi quá trình động lực
), mức độ biến đổi thμnh phần hoá học nớc hồ, vμ áp suất theo tỷ lệ độ
tơng đơng nh trong những nghiên cứu của hải dơng
oạt động của
tự nhiên của hồ cao, ở đó nguồn cung cấp quá trình xáo trộn vμ quá trình di chuyển về căn bản có thể khác nhau trong những không gian hiện tợng khác nhau, nh lμ sự biến đổi lớn hơn của việc lọc sạch chất bẩn trong các phơngdiện (ví dụ, nh những mảnh vụn vô cùng nhỏ bé, thực vật nổi vμ giáng thuỷ tại sinh
sâu Một minh hoạ gần đây về sự thiếu vắng ảo của đới ôxít có hoá trị thấp trong rất nhiều hệ thống hồ, nơi mμ sự chuyển tiếp từ đới ôxít sang đới giáng thuỷ Sunfit lμ rất đột ngột
Trong thực tế quan sát các đặc tính phân bố vμ hoạt động của các nguyên tố trong hồ lμ rất khác nhau, mặc dù những hiện tợng nghi ngờ đã đợc nói rõ để
có căn cứ vững chắc cho số liệu nguyên tố đánh dấu trong nớc sạch đã đợccông bố Những nghi ngờ đó xuất phát từ sự phát triển những năm gần đây của
"kỹ thuật lμm sạch"
học, vμ kết quả lμ sự giảm xuống gián tiếp của mật độ nguyên tố đánh dấu (Jonhson cùng cộng sự, 1992a) Hơn nữa việc áp dụng công nghệ kỹ thuật sạch cho hệ thống nớc sạch đã cung cấp bằng chứng trực tiếp của một số báo cáokhông đúng trớc đây về mật độ nguyên tố đánh dấu (Windom cùng cộng sự, 1991) Một nhân tố khác đóng góp cho bản báo cáo về sự biến đổi h
Trang 2nguyên tố đánh dấu trong hồ có thể sẽ cung cấp sự đa dạng trong phơng pháp
ởng của phân bố nhiều loại khácnhau
Trong phần đầu tiên của chơng bao gồm những mục với vμi đề tμi then chốt: Vấn đề quan tâm của vòng tuần hoμn ôxi hoá khử của các nguyên tố, vai trò
đặc biệt của Fe vμ Mn, dòng khuyếch tán của chiều hớng ôxi hoá khử của cácnguyên tố qua mặt gianh giới giữa trầm tích - nớc Dới đây có 2 phần cung cấp những vấn đề nghiên cứu về các nguyên tố đã đợc lựa chọn, những nguyên tố hoá sinh nổi bật nhất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp B (trong các quá trình biến đổi ôxi hoá khử) Sự liên quan trực tiếp có nghĩa lμ chính bản thân các nguyên tố nμy tham gia vμo các phản ứng ôxi hoá khử (ví dụ, As(U),As(III)), còn liên quan gián tiếp có nghĩa lμ sự phân bố của các nguyên tố nμy
có ảnh hởng đến vòng tuần hoμn biến đổi ôxi hoá (ví dụ, Zn) Để có thêm thông tin về diện mạo của những nguyên tố riêng biệt, độc giả tham khảo những cuốn dới đây: Các giai đoạn vận chuyển chính của các nguyên tố đánh dấu (Forntner 1982, Hart 1982, Sigg1985, Tessier 1992); Các quá trình hoá học trên mặt tiếp xúc giữa nớc vμ trầm tích (Santschi cùng cộng sự 1990), vμ việc
sử dụng nguyên tố phóng xạ Nurclit trong việc lý giải vòng tuần hoμn hoá sinh trong hồ (Santschi 1988,1989)
8.2 chu trình sinh địa hoá chính vμ các đ}ờng dẫn
Có nhiều khả năng cơ chế vận động của quá trình ôxi hoá khử của các nguyên
tố trong hồ lμ sự tổng hợp những sinh vật phù du trong nớc bề mặt vμ sự thoái hoá của vật chất hữu cơ do vi khuẩn gây ra trong nớc ở lớp dới bề mặt
vμ trầm tích Sự thoái biến vật chất hữu cơ tiếp tục cùng với chuỗi phản ứng
đọng bởi trầm tích, vμ dòng khuyếch tán trên mặt tiếp xúc trầm tích - nớc
đang đợc sinh vật đáy khoét thμnh hang
Cũng giống nh hầu hết các nguyên tố chịu tác động của một số mức độ trongvòng tuần hoμn ôxi hoá khử trong hồ Trong nghiên cứu tổng quát sớm nhất của mình, Scholkvitz (1985) đã nhấn mạnh về mối quan hệ giữa phản ứng ôxi
vμ tích lu động của nguyên tố, những nguyên tố phát triển trong môi truờng yếm khí (thiếu ôxi) tầng nớc hồ sâu của tầng nớc hữu ích nh một mẫu để minh hoạ cho ảnh hởng của trạng thái ôxi hoá khử Chơng nμy, với một sự tham gia khác nhau, mang đến cái nhìn tổng quát rất rộng theo vòng tuần hoμn ôxi hoá trong hồ vμ biểu diễn ảnh h
Trang 3ôxi hoá khử trong chất ôxi hoá (bao gồm Mn(IV) vμ Fe(III)) đợc giả định lμ hết trong quá trình lμm giảm sản lợng năng lợng tự do Trong thực tiễn, ôxi lμ
đối tợng có sẵn để dùng đối với dãy phản ứng vμ nén động lực, bao gồm sự thống trị về mật độ của những vi khuẩn đặc trng Những phản ứng nμy lμ nguyên nhân điều chỉnh năng lợng quá trình ôxi hoá - khử của môi trờng bộphận Những nguyên tố có thể bị tác động bởi quá trình nμy trong sự đa dạng của đờng đi khác nhau Chúng có thể bị hút bám hoặc đồng hoá bởi sinh vậtphù du trong nớc mặt vμ sự phóng thích trở lại trong dung dịch tại độ sâu, có thể trong trạng thái ôxi hoá - khử khác nhau Nh một sự lựa chọn, các nguyên
tố có thể tác động trực tiếp khi chất nhận electron ở giai đoạn cuối trong sự thoái biến vật chất hữu cơ bởi vi khuẩn hoặc trạng thái ôxi hoá - khử của cácnguyên tố có thể bị phản ứng qua chất hoá học trung gian cùng với sự tập trung vợt quá giới hạn của các ôxít vô cơ hoặc những chất khử [ví dụ, O2 hoặcS(-II)] Một phần đáng kể của phản ứng ôxi hoá - khử cho trớc lμ do chất hoáhọc trung gian đợc biết đến qua kết quả dị hoá của vi khuẩn hoạt động, ví dụ, cùng với sự biến đổi của U(VI) (Lovley cùng cộng sự, 1991) Tác dụng của vi
vi khuẩn yếm khí (ví dụ, Sigg cùng cộng sự, 1991) pH có thể biến đổi trong hồ
có lớp đệm xấu, theo thời gian vμ theo phơng thẳng đứng, bởi nhiều hơn 3 giá trị pH trong sản phẩm tạo ra, lý do ảnh hởng của sự quang hợp vμ hô hấp, (Talling 1976)
Nh vậy, sự hút bám bởi các nguyên tố, ví dụ, ôxít Fe vμ Mn, về căn bản có thểthay đổi lý do cũng nh sự biến đổi của pH Số lợng các cation tăng thêm vμ
sự tập trung bắt buộc của các chất vô cơ có thể ảnh hởng tơng tự nh những kim loại có tính chất thay đổi Ví dụ, ảnh hởng của trong việc thay thế
từ bề mặt vμ vị trí đặt của các hạt khoáng sản đợc xác minh rõ rμng cho
hệ thống hồ (tham khảo phần 8.6.1), vμ phức hệ của đã đợc dẫn chứng
khuẩn tự dỡng mặc dù có thể có ảnh hởng đáng kể tới tác động của nguyên
tố trong hồ, mμ năng lợng thu đợc từ quá trình ôxi hoá lμm giảm loại chất vôcơ, ví dụ, Mn2+ vμ Fe2+
Chiều hớng xuất hiện nhiều nguyên tố thêm vμo qua việc lμm mờ đờng củachu trình ôxi hoá - khử Kết quả quan trọng nhất từ sự liên kết hoá học (nghĩa
lμ, sự hút bám hoặc kết tủa) giữa các nguyên tố vμ chất mang pha nhạy cảm trong quá trình ôxi hoá - khử, ôxít Fe, Mn vμ sulfide
theo giả thuyết có thể đợc huy động qua chất khử hoμ tan
hể ảnh htrình ôxi hoá của sulfide Ngoμi ra, chu trình sắt có t
tập trung của vật chất thu
4
NH HCO /3 CO32
4
CO
Trang 4để giải thích sự tập trung khác thờng của actinit trong nớc mặn, kiềm trong
hồ ở Caliornia (Anderson cùng cộng sự 1982; Simpson cùng cộng sự 1982) Ranh giới quá trình oxi hoá - khử, sự biến đổi tiêu biểu ở đây trong cô cạn chấthoá học vμ khả năng quan sát quá trình oxi hoá - khử thờng lμ không gây khókhăn hoặc hoμn toμn xác định, ví dụ lμ sự cân bằng chất hoá học Nén động lực
có thể lμm cho các chất hoá học không tơng thích với nhau đợc tạo thμnh nh O2 vμ S(-II) cùng tồn tại trong thể tích nớc, các phần tử ôxít sắt vμ sắt sulphít cùng tồn tại trong cả khối nớc vμ trầm tích Nớc ở các lỗ nhỏ vμ đất bao xung quanh chúng có thể xuất hiện lệch pha trong sự cân bằng, vì trạng thái không ổn định kết hợp cùng với sự phát triển theo cùng mùa
Ví dụ, nớc ở những lỗ nhỏ của trầm tích mặt trong mùa xuân sớm có thể chứa
đựng các dạng biến đổi riêng biệt, nhng các vật chất trầm tích có thể đứng yên vμ xuất hiện mμu nâu đỏ đặc trng của ôxít sắt Đây lμ tính không đồng nhất tại ranh giới của quá trình oxi hoá - khử vμ nó có xu hớng di chuyển theo mùa lμm rắc rối hơn về tính không đồng nhất của chất hoá học trong sự biến
đổi của quá trình oxi hoá - khử
Ngay lập tức quá trình oxi hoá - khử bởi sự quang hoá của các nguyên tố có thể xuất hiện trong hồ Một vμi sự phản ứng đã đợc nhận ra cho Fe vμ Mn, mặc
dù dữ liệu cho hệ thống nớc ngọt có sự báo động tơng đối cùng với sự quantâm tới nguyên tố Mn (Davison 1993) Những ngời tạo ra đã biết một chút ít
về bằng chứng trực tiếp cho sự phản ứng quang hoá ảnh hởng tới một số nguyên tố khác trong nớc hồ, mặc dù cũng nh phản ứng đã đợc thừa nhận
chắc chắn đã có những ảnh hởng nhỏ trong hệ
1993)
n
quát
hay dự báo trong vùng cửa sông vμ nớc biển bao gồm các nguyên tố Cu, Co,
Cr, V, Se, U (Waite 1988), vμ Pu (Mudge cùng cộng sự 1988) Sự quang hoá gây
ra phản ứng oxi hoá - khử xuất hiện lμ đặc biệt quan trọng trong vấn đề động lực của vòng tuần hoμn oxi hoá vμ sự khử của Cu(II) - Cu(I) trong nớc biển gần bề mặt nhng hầu nh
thống nớc ngọt (Moffett vμ Zike 1983; Moffett vμ Zika 1987) Sự khử bởi quá trình quang hoá của Cr(VI) xuống Cr(III) đã thực sự xảy ra trong nhóm cùng gốc của nớc bề mặt, bao gồm 2 hồ nớc ngọt (Kaczynski vμ Kieber
8.3 Sắt vμ Mangan
8.3.1 Sự biến đổi vμ vòng tuần hoμ
Trạng thái ôxi hoá của Fe vμ Mn trong hồ đã đợc nghiên cứu kỹ lỡng vμ bao hμm toμn diện một cách tổng quát (Davvsson 1993) Một nghiên cứu tổng
khác đợc tuyên bố về vai trò của hạt phân tử Fe (Davision vμ De Vitre 1992)
vμ của phân tử Mn (De Vitre vμ Davision 1993) trong nớc tinh khiết Nhngngợc lại Stumm vμ Sulzberger (1992) coi nh những hiểu biết hiện nay vμ những lý giải về cơ chế biến đổi ôxi hoá lμ của Fe
Trong những lỗ khoan bão hoμ ôxi trạng thái ổn định của Fe vμ Mn đợc hình thμnh trong trạng thái ôxi hoá cao hơn (Fe(III), vμ Mn(III/IV)), sự thuỷ phân
Trang 5hoμn toμn các ôxít có trong những chất keo hay trong những phân tử ở đâukhông có mặt của ôxi, ở đó phổ biến các trạng thái ôxi hoá thấp hơn, Fe (II) vμ Mn(II) Những Ion hoá trị 2 lμ có thể hoμ tan trong phạm vi pH từ 4 - 8 Nhkết quả của các đặc tính Fe vμ Mn lμ có mặt chủ yếu trong những giếng pha trộn, quá trình ôxi hoá hoμn toμn nớc hồ nh phân tử trong mật độ biến thiên
từ 0,4 y 2Pmoll-1 Trong sự thay đổi theo mùa hay đợc phân tầng hồ vĩnhc cửu
ở đó đáy thuỷ vực trở nên yếm khí, Fe(II) vμ Mn(II) có thể tích luỹ lại vμ mật
độ cao, đôi khi đạt tới 100Pmoll-1 Sự giãn bớt ion kim loại đợc cung cấp bởi sự khử của ôxít có mặt trong bề mặt trầm tích vμ phân tử chìm trong cột nớc.Mối quan hệ 2 nguồn cung cấp thờng xuyên thay đổi lμ nguyên nhân tiến tới phản ứng từ trầm tích quan trọng ban đầu
Khi điều kiện thiếu ôxi tăng lên các sulphua hòa tan có thể tích lũy trong điều kiện thiếu oxi huyết ở các hồ, vμ lμm ảnh hởng tới kết tủa của FeS (Davisonnăm 1991) Những phản ứng khử mạnh của các phân tử FeS có thể tồn tạicùng với các oxit sắt (theo Davison vμ De Vitre năm 1992) vμ quả thực lμ những oxit Sắt không kết tinh thì có mặt ở trong những những lớp trầm tích đã giảm bớt lợng các chất giμu chất hữu cơ (theo Hilton vμ các cộng sự năm 1986)
Chu trình oxi hóa khử của Fe vμ Mn không phải lμ có giới hạn với các khối nớc thiếu oxi huyết Khi mμ các phân tử hạ xuống mức gặp trầm tích ở trong những khối nớc có tính oxi hóa cao, sự phân hủy giảm bớt có thể xảy ra, cả hai chất Mn(II) vμ Fe(II) có thể đợc giải phóng khỏi bề mặt các khối nớc đó Sựgiải phóng của Fe(II) thì rõ rμng hơn, nhng nó xảy ra ở trong các môi trờnghữu ích nơi mμ Fe(II) đợc tạo ra gần bề mặt của các trầm tích Tuy nhiên, Fe(II) bị oxi hóa nhanh hơn ở trên mặt nớc vμ quay trở lại các trầm tích do chúng thực sự đợc giữ lại Sự giải phóng lớn hơn của Fe(II) vμ tốc độ oxi hóa chậm hơn của chúng cho phép nó có thể phân bố đều tới tất cả các khối nớc(Davison năm 1993) Tuy nhiên, bởi vì sự phân tán theo chiều thẳng đứng đợcdiễn ra trong suốt thời kỳ của sự pha trộn trọn vẹn, do đó thật khó để có thểkhám phá ra sự giải phóng cho đến khi có sự tấn công vμo các thớ tầng khi mμ
sự pha trộn thực sự giảm bớt
Các vật chất hữu cơ, đặc biệt lμ trong sự có mặt của ánh sáng mặt trời, có thể lμm giảm bớt các oxit Fe vμ oxit Mn ở bề mặt của nớc (Collienne 1983) Những
ảnh hởng đó lμ những gì đợc quan sát đơn giản nhất trong môi trờng nớc
có tính axit nơi mμ Fe(II) trong các điều kiện trên có hơn một nửa cuộc sống vμ các chu trình hμng ngμy có thể quan sát đợc (Sulzberger vμ các cộng sự năm1990)
Trong khi các quá trình oxi hóa khử lại có xu hớng chiếm u thế trong cáchoạt động của Mn trong các hồ, thì nhiều chu trình hoạt động của Fe lại thờng chỉ tác động cha đến 10% Một lợng nhỏ Fe có mặt trong khoáng sét
sẽ tơng ứng với các oxit không có ảnh hởng mμ không hạ xuống Tuy nhiên, ở
đó thờng có một sự cung cấp dồi dμo của các oxit Fe có thể khử đợc, trong khi
Trang 6sự cung cấp của oxit Mn đã trở nên cạn kiệt hơn.
8.3.2 Các giai đoạn di chuyển của các hợp chất sắt vμ mangan
8.3.2.1 Các oxit
Dới các điều kiện oxi hóa của các oxit Fe vμ Mn, cùng với các vật chất hữu cơ, thờng quan tâm tới các quá trình lọc sạch vμ các thời kỳ vận chuyển tới một lợng nhỏ không bền vững của các nguyên tố trong môi trờng nớc (Hart
1982, Forstner 1982, Sigg 1985, Tessier 1992) Những hiểu biết của con ngời
về sự hút bám các nguyên tố của các oxit Fe vμ Mn dới các điều kiện tơng tựtrong các phòng thí nghiệm đủ để cho chúng ta có thể phát triển mở rộng, để xây dựng những mô hình có quy mô lớn về lý thuyết hình thái bề mặt(Dzombak vμ Morel năm 1990)
Bức tranh về hiện thực các hệ thống hồ đã không trọn vẹn cho lắm Những bản báo cáo sau nμy đợc chờ đợi để chứng minh tình trạng thay đổi lớn củacác bằng chứng biểu thị một vai trò quan trọng của oxit Fe vμ oxit Mn trong chu trình hoạt động của các nguyên tố ở trong hồ Tuy nhiên tính hoạt động của một lợng nhỏ các nguyên tố đợc tăng lên một cách cần thiết bởi sự giảm bớt lợng phân hủy của các oxit, bởi vì các nguyên tố có thể đợc lọc sạch trong các giai đoạn khác nhau, ví dụ nh kết tủa sunphua
Laxen (1984, 1985), Laxen vμ Sholkovitz (1981) đã tiến hμnh một loạt các thí nghiệm về sự thấm hút bề mặt ở trong phòng thí nghiệm đối với oxit Fe, các
ông đã tận dụng những nguyên liệu tự nhiên trong các điều kiện hiện thực tế ở trong hồ Các oxit đợc cung cấp bởi các quá trình oxi hóa chậm trong điều kiện thiếu oxi huyết tự nhiên có trong nớc hồ Một số lợng quan trọng các nguyên
tố Pb, Cu, Cd vμ lợng Ni nhỏ hơn đợc thấm hút ở hầu hết các điều kiện
Một số lợng lớn các kim loại tạo thμnh các giới hạn xuyên suốt các vùng kết tủa (nghĩa lμ sự oxi hóa vμ sự thấm hút bề mặt đồng thời cùng xảy ra một lúc)
ờng lớn hơn lμ chỉ riêng qua sự hút bám (nghĩa lμ sự thấm hút bề mặt ở phía trên sự tạo thμnh oxit sắt trớc) Sự thấm hút bề mặt về căn bản thì bị giảm bớt trong sự có mặt của các loại vật chất có mùn, với sự thấm hút
bề mặt của Cd vμ Ni đợc tăng lên vμ sự thấm hút bề mặt của Cu bị giảm xuống Đây lμ một thuộc tính, theo thứ tự có sẵn, theo hớng liên kết bền vững của Cu vμ Ni để hút các chất mùn (có nghĩa lμ hoạt động Ligand - Like) vμ mốiquan hệ lớn hơn của Cu với các mảng mùn hòa tan Sự thấm hút bề mặt Cd ngoμi ra cũng dễ bị hủy hơn đối với sự cạnh tranh của Ca2+
Các thông tin trong liên kết các nguyên tố bởi các oxit Fe vμ Mn luôn có thể dùng đợc từ các nghiên cứu về sự lọc hay sự phân hủy ở trong các phòng thínghiệm khác nhau của các phân tử vμ trầm tích ở hồ Sự lọc liên tiếp của các trầm tích đá Trap, giăng bắt các mẫu sinh vật phù du, các cụm trầm tích bềmặt vμ đã giải thích rằng ở trong hồ Michigan hai đồng vị Pu vμ 241Am đầutiên đợc liên kết với các lớp phủ ngoμi oxit có nớc (Alberts vμ các cộng sự năm 1989) Các phân tích thống kê của một lợng tập trung kim loại nhỏ HCL thì thông th
Trang 71M đã chỉ ra rằng tính lu động của các nguyên tố Cd, Zn, Co, Pb, Cr, vμ Ni có thể đợc điều hòa bởi các oxit sắt trong hồ Eric vμ trầm tích sông Detroit (Lum
vμ Gammon 1985)
Sự lọc liên tiếp của các quặng ô nhiễm trong bể chứa (Schintu vμ các cộng sự năm 1991) đã chỉ ra rằng các oxit sắt vμ oxit Mn lμ các chất hấp thụ chiếm uthế dμnh cho Pb vμ cùng với các mảng Cacbonat, cho Cd, cho đồng đỏ, vμ chocác nguồn khác, mặc dù có mặt trong các mảnh oxit, đợc giới hạn bởi các vật chất hữu cơ Aggett vμ Roberts (1986) đã sử dụng tỷ lệ của sự phân hủy các nguyên tố trong sự hòa tan Etylen Diamin Tetra Axetat (EDTA) để chứng tỏ rằng As đợc giới hạn bởi oxit sắt trong các lớp trầm tích ở hồ Ohkuri (New Zealand) Các nhμ nghiên cứu đã giải thích tính bất biến của tỷ số Fe/As trong suốt quá trình phân hủy nh lμ biểu hiện của vùng kết tủa tại thời điểm của sựhình thμnh oxít
g của
thờng đợc quan sát thấy ở bề mặt các trầm tích hồ (tơng tự
sự phân bố
nguyên nhân lμ do có sự oxi hóa kết tủa cục bộ theo
do các nguồn kim loại đợc đa vμo Nguyên tố Zn đợc giới hạn bởi các mảng oxit, kể cả một lợng ít hơn của Pb vμ Cu đợc kết hợp chủ yếu với các mảng có tính oxi hóa (tơng tự nh vật chất vμ sunphua) Bằng sự
so sánh hai mẫu oxit sắt vμ mangan lỡng tính ở các mặt nghiêng thấp hơn
Khối kết Fromangan thuộc hồ bao gồm những lợng quan trọng của các lợngkim loại nhỏ, mặc dù chúng bị bμo mòn dần bởi các sinh vật biển tơng ứn
chúng (Harriss vμ Troup 1970, Calvert vμ Price 1977) Những lợng nhỏ các nguyên tố cũng đợc liên kết với sự tăng cờng tập trung các oxit sắt vμ oxitmangan thờng
nh ở bên trên quá trình oxi hóa khử); theo ví dụ của Lovell vμ Farmer 1983,Kepkay 1985 Cornwell 1986, Williams 1992) Các mạch nớc phụ của hầu hếtcác tổ hợp dữ liệu có tính thuyết phục cao mμ dùng cho một hồ ở Scottish trongmỗi mặt nghiêng của trầm tích vμ mạch nớc của nguyên tố Co, Zn vμ một lợng Cu nhỏ hơn theo sát nguyên tố Mn (Hình 8.1) William (1992) đã cho rằng một mắt xích liên quan tới sự quan sát vμ các đề xuất mμ
những lợng nhỏ kim loại đợc quản lý bởi chu trình oxi hóa khử của Mn
Sự liên kết giữa vết tích các kim loại vμ các oxit sắt vμ mangan có thể sẽ cμng phức tạp hơn, tuy nhiên, vμ có lẽ lμ không liên quan tới bất cứ một nhân tố nμo với việc phân bố các nguyên tố có số lợng nhỏ trong hầu hết các trạng thái của chúng Trong một nghiên cứu gần đây của trầm tích hồ Superior (McKee vμ các cộng sự 1989a, b), mặt nghiêng của các trầm tích quan sát đợc bao gồm các tầng theo sau ở những nơi có độ sâu tăng lên, một khu vực oxi hóa có lợng tập trung trung bình của Fe vμ Mn, vμ với một khu vực oxi hóa có lợng tập trung
Fe vμ Mn cực đại, chúng có
sau các chu trình oxi hóa khử hạng nhất từ một khu vực sâu hơn của sự biến
đổi, bao gồm cả tổng lợng tập trung Fe vμ Mn thấp nhất
Các tầng nhẹ thì tập trung nhiều nhất sự tập trung của Zn, Cu, Pb vμ Các bon hữu cơ, nhng không có nhiều lắm trong Fe vμ Mn Các tầng oxi hóa cũng bao gồm cả sự tập trung lớn dấu tích các kim loại bởi vì trớc đây ngời ta cho rằng
để có sự tăng lên
Trang 8trong các khu vực oxi hóa nhng không tích tụ một lợng quan trọng các nguyên tố Zn, Pb, vμ Cu Mặc dù các dữ kiện không loại trừ ảnh hởng từ con ngời nhng một lợng nhỏ các kim loại xuất hiện phải trải qua những biến
đổi của các quá trình hình thμnh đá trầm tích đầy quan trọng, để tới một vμi mức độ độc lập nhất định của quá trình tái sinh sắt vμ mangan
Theo McKee vμ các cộng sự (1989 a, b) đã đi tới một kết luận hoμn chỉnh rằng
sự phân rã của các vật chất hữu cơ gần bề mặt các trầm tích đã đa ra những
sự bổ khuyết cần thiết của các kim loại có dấu vết quan trọng, vμ chúng có thể trở thμnh danh giới với các oxit trong các khu vực oxi hóa, nhng không phải lμ
ở tất cả các độ sâu Do đó, hμm lợng nhỏ kim loại trong các oxit sắt vμ
1989) Công việc nμy rất quan trọng, bởi vì nó chứng minh mối
ra rằng mặt nghiêng của lợng nhỏ kim loại trong các trầm tích ở hồ có thể bị
ảnh hởng nghiêm trọng bởi sự kết hợp của các chất hóa học, vì vậy những mặtnghiêng có thể không thờng xuyên cung cấp các dữ liệu lịch sử chính xác của những nguồn kim loại do con ngời đa vμo
Một phơng pháp mới lạ để nghiên cứu sự liên kết của oxit sắt vμ lợng nhỏ các nguyên tố trong bề mặt các trầm tích đợc phát triển bởi Tessier vμ các cộng sự (1985,
liên hệ giữa các mô hình lý thuyết bề mặt phức tạp với những mô hình thử nghiệm trong phòng thí nghiệm (tức lμ ứng với thời kỳ có những định nghĩa tổng hợp tốt) vμ ngμy cμng xa hơn các phơng thức phức tạp thuộc môi trờng
Nó kết hợp các mẫu trầm tích vμ mạch nớc, những cải tiến liên tiếp củaTessier đã xác lập nên các kế hoạch, vμ một loạt các mô hình liên hợp bề mặt
đơn giản Sự phân chia của các nguyên tố Cd, Cu, Ni, P
danh giới của Fe – oxit , đợc định nghĩa bởi các sự lọc liên tiếp, vμ các mạchnớc trong các hồ thì có độ pH rất khác nhau, thờng thì chỉ phù hợp vớinhững lý thuyết bề mặt đơn giản (Tessier vμ các cộng sự năm 1985)
Vả lại, tại những phần chia có độ pH cao
tiếp trong các tμi liệu cho sự hút bám không có định hình của hydroxit Fe trong
sự hòa tan NaNO3 Liên kết giữa Cu vμ Pb ở độ pH cao thờng nhỏ hơn ở trong các hệ thống mô hình trong phòng thí nghiệm quan sát đợc, liên kết mμ đợcquy kết với các hoạt động cạnh tranh của các Ligand hòa tan ở tại nơi có độ pH thấp thì sự hút thấm bề mặt thờng lớn hơn sự thấm hút gián tiếp thay cho mô hình oxit sắt vμ cho tất cả các kim loại, vμ nó tợng trng cho sự hình thμnh của ba yếu tố phức tạp giữa oxit vμ một vμi nhóm metal- ligand Đây lμ lời giải thích tơng tự, nghĩa lμ hoạt động của Liga
loại giống nh các dẫn chứng của Laxen trong các cuộc thí nghiệm thấm hút bề mặt của anh ta với các vật chất tự nhiên trong hồ Các phơng pháp kết hợp của Tessier luông đợc sử dụng để khẳng định rằng liên kết As bởi các oxit sắt trong hồ ở độ pH từ 4.0 – 8.4 luôn phù hợp với các quan sát của hydroxit sắt vô
định hình trong các mô hình thí nghiệm (Belzile vμ Tessier 1990)
Trang 9Hình 8.1 Profile thẳng đứng của sự tập trung kim loại trong chất trầm tích vμ n ớc khe hở của Loch
Ba, Anh (Williams 1992)
Rồi sau đó Tessier vμ những đồng nghiệp của ông đã nắm bắt đợc những phơng pháp cao hơn, có một bớc tiến xa hơn trong việc dùng thêm các tấm Teflon để xét nghiệm một cách riêng rẽ những oxit Fe vμ Mn tự nhiên xuấthiện trong các trầm tích hồ (Theo Belzile vμ các cộng sự năm 1989) Điều nμy
đã dẫn tới một phơng pháp cao hơn để khắc phục sự xuất hiện không chắcchắn từ việc sử dụng các quá trình lọc liên tiếp để xác định rõ sự hình thμnh các trầm tích Phơng pháp mở rộng nμy đã đợc sử dụng trong một nghiên cứu tỷ mỉ về sự liên kết Cd trong các trầm tích ở 38 hồ thuộc Canada (TheoTessier vμ các cộng sự năm 1993)
Một mô hình hình thái bề mặt đơn giản một lần nữa lại mô tả thμnh công sự liên kết của kim loại, nhng mô hình đó lại cần thiết để mở đầu cho một chất hấp thụ thêm vμo, vật chất hữu cơ, để giải thích đầy đủ cho dữ liệu đã quan sát
đợc Những nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù có ý nghĩa quan trọng nhng liên kết Cd gây bởi oxit Sắt (Fe) thì ít quan trọng hơn lμ liên kết gây ra bởi mảngnhỏ trầm tích hữu cơ
Mặt cắt cột nớc sự tập trung một lợng nhỏ các nguyên tố hòa tan trong hồ,chính nó liên kết các hoạt động của các nguyên tố trực tiếp với các oxit Fe vμ oxit Mn lμ tơng đối khan hiếm Có thể sự liên kết đầy đủ trọn vẹn nhất nằm ở giữa sự tập trung lớn một lợng Co hòa tan vμ một lợng phân hủy bớt các oxit
Mn trong tầng nớc sâu của một vμi hồ có sự thiếu oxi huyết thay đổi theo mùa (Heslein năm 1987 vμ Balistrieri vμ các cộng sự 1992a) Giống nh lμ sự tập
Trang 10trung cao của 210Pb vμ 210Po hòa tan đợc cho lμ có nguyên do từ sự phânhủy các oxit Fe vμ oxit Mn (Theo Benoit vμ Hemond năm 1990, theo dõi phần 6.2).
Sự thay đổi của các cột nớc trong nguyên tố As cũng đợc liên kết với Fe vμ
Mn, nhng những sự thay đổi đó lại khá phức tạp do có sự thay biến đổi củaquá trình oxi hóa khử của As [ nghĩa lμ As(V) vμ As(III) vμ sự pha chấtmetanoa (theo dõi phần 5.1) Các mặt cắt của kim loại đặc biệt vμ cố kết đợcquan sát ở trong hồ Antartic đều có chứa một lợng muối, sự thiếu oxi huyếtthay đổi có tính thờng xuyên, tầng nớc sâu (Hình 8.2) nơi mμ nguyên tố Mn chiếmu thế hơn nguyên tố Fe Coban đôi khi cũng theo sát sau Mn, nguyên tố
mμ đợc quy kết bởi Green vμ các cộng sự vμo năm 1989 tiến tới sự phân hủybớt một lợng Mn vμ sự có mặt của Co(III) trong các lới oxit Mn
Trùng với lợng cực đại phụ thuộc của các nguyên tố Mn, Co, Ni, Cu vμ Cd, tấtcả đều biểu diễn lợng cực đại tại các độ sâu thấp hơn Các giá trị cực đại của các nguyên tố Ni, Cu vμ Cd đợc giải thích nh lμ do sự tăng lên của oxit Mn, nhng lμ ở trong một giới hạn ít chắc chắn hơn (ví dụ hấp thụ thì tơng phản trong danh giới lới mắt cáo) Cơ chế của việc giải phóng lμ đợc liên kết với sựphân hủy bớt của các oxit trong nớc có độ oxi hóa thấp, mặc dù nó đợc lu ý rằng những nhóm nguyên tố có tính hòa tan giống nhau có thể đợc tạo nên ngay sau sự tăng lên các quá trình tập trung của các vật chất hữu cơ vμ vô cơ xảy ra trong những tầng sâu nớc mặn Nói tóm lại , tình trạng hiện tại của nớc mặn, danh giới bên trên (48m) nơi mμ trùng với giới hạn phía trên của một lợng cực đại kim loại (Hình 8.2) đa ra một số giải thích khác cho những mặt cắt của kim loại quan sát đợc
Tầng sâu nơi mμ độ muối tăng lên đợc liên kết với các tầng khác nhau trong
sự hoạt động mạnh mẽ của sinh vật (ví dụ: lợng quang hợp cực đại tại độ sâu
58 m, một dải của các vi khuẩn Niterat hóa tại độ sâu 54m), sự tăng lên đáng
kể trong việc cô cạn không chỉ của ligands mμ còn có cả Ca2+, vμ độ giảm trong
pH từ xấp xỉ 8 xuống còn có xấp xỉ 5,5 (Hình 8.2)
Nớc mặn ở tầng sâu về bản chất bao gồm nớc mặn CaCl2 với một sự cô lại Catại mức xấp xỉ 8moll-1 so với mức xấp xỉ 5*10moll-3 tại bề mặt của hồ Vì vậy, có
ví dụ rằng, lợng cực đại trùng khớp của các nguyên tố Ni, Cu, Cd, Mn vμ Co tại độ sâu xấp xỉ 55 m có thể có nguyên nhân lμ do sự di chuyển của những kim loại từ oxit Mn vμ bởi các ion H+ vμ Ca2+ [một vμi nguyên tố Mn liên kết với oxit
Mn bằng với lợng mμ chúng hấp thụ, theo ví dụ của Tipping năm 1984
Việc nghiên cứu trầm tích Trap ngoμi ra cũng luôn đa ra những chứng cớ về dấu vết các quá trình lắng đọng trầm tích của các nguyên tố thông qua oxit Fe
vμ oxit Mn Trong những khu vực nớc sâu thiếu oxi huyết thờng xuyên củanhững hồ đầy chất dinh dỡng vμ meromictic, một sự liên kết trọn vẹn đầy đủ
lμ một điều hiển nhiên giữa Ir vμ Cu (Baccini vμ Joller năm 1981)
Trang 11Hình 8.2 Profile thẳng đứng của sự tập trung kim loại vμ phụ thuộc vμo dữ liệu trong cột n ớc của meromicjtic hồ Antarctic, hồ Vanda Sự tập trung kim loại không lọc đợc trình bầy khi chu trình mở
vμ đ ợc lọc khi chu trình kín, cùng với hạt kim loại đợc miêu tả bởi miền tối (Green cùng cộng sự 1989)
Chúng cao hơn xấp xỉ khoảng 50% của các dòng chảy lắng đọng của Cu mặc dù
lμ do các lớp Cu lắng xuống tới các oxit Fe không kể tới sự có mặt của các lớp nớc đáy thiếu oxi huyết Trong hồ Zurich, sự lọc sạch vμ quá trình lắng đọng
Trang 12trầm tích của Cu, Zn, Pb, Cd, vμ Cr đợc kết nối với thuyết phát sinh sinh vật quan trọng, vμ tới một phạm vi của các oxit Fe nhỏ hơn, nhng ngợc lại với oxit Mn lμ kết quả từ một chu trình oxi hóa khử hoạt động của Mn, có mặt để lọc sạch các nguyên tố Cu, Zn, vμ Pb từ các tầng nớc đáy (Theo Sigg vμ cáccộng sự năm 1987)
Vì vậy, từ những dữ kiện có giá trị quan trọng, nó đã chỉ ra rằng sự tơng quan quan trọng của các oxit Fe vμ oxit Mn giống nh lμ việc mang những lợng nhỏ các nguyên tố trong các hệ thống hồ thì có tính biến thiên cao hơn, cả hai sự quan tâm tới mỗi giai đoạn hay những giai đoạn khác nhau của các chất mang (ví dụ nh lμ các vật chất hữu cơ) đều phụ thuộc vμo các điều kiện cụ thể của từng vùng Tuy nhiên, những sự khái quát chắc chắn đó có thể xuất phát từ mối tơng quan quan trọng trong mối liên quan của các oxit với các nguyên tốkhác Các oxit sắt có mặt sẽ có một mối quan hệ lớn hơn thay cho các nguyên tố
As (Batterson vμ McNabb năm 1983, Lovell vμ Farmer năm 1983, Agget vμ Roberts năm 1986, Freeman vμ các cộng sự năm 1986, Belzile vμo năm 1989,
De Vitre năm 1991) vμ Cu (Baccini vμ Joller năm 1981, Cornwell 1986, Belzile
vμ các cộng sự năm 1989), trong khi đó, các Oxit Mn xuất hiện lại có một mối quan hệ tốt hơn cho các nguyên tố Ba (Cornwell năm 1986, Sugiyama vμ cáccộng sự năm 1992), nguyên tố Co (Hesslein năm 1987, Balistrieri 1992a), nguyên tố Zn (Jaquet năm 1982, Belzile vμ các cộng sự năm 1989), vμ cho nguyên tố Ni (theo Kepkay năm 1985, Belzile năm 1989, Balistrieri vμ các cộng
sự 1992a) Tuy nhiên, ở đó có một trờng hợp không chắc chắn cho lắm về mỗi
sự tổng hợp đó Lấy một ví dụ, trong hồ Biwa giμu nguyên tố Mn, giống nh ở các phần lớn danh giới của các mảnh oxit Mn (theo Takamatsu vμ các cộng sự năm 1985, vμ cả Anderson vμ Bruland năm 1991)
8.3.2.2 Sulphide
Sự di chuyển sulphide kim loại trong anoxic của hệ thống hồ đợc thừa nhận rộng rãi (Forstner, 1982), mặc dù hớng có giới hạn Davison cùng cộng sự (1992) mới đây đã công bố khá nhiều dữ liệu về cấu tạo trên phần tử sulphidesắt, ví dụ tiêu biểu từ anoxic hypolimnetic nớc vμ phân tích sử dụng máy quétcác hạt proton Nó chứng tỏ rằng những phần tử sulphide giμu hơn trong Cu (4000 pmm) vμ Zn (6000 pmm) lμ nhiều hơn ôxít sắt ban đầu Chống lại chứng minh nμy cho sulphide kim loại kết tủa lμ chủ yếu từ nghiên cứu hoμ tan kim loại trong nớc vμ chất trầm tích hồ, theo cách thông thờng sự liên kết nμy cùng với tính toán nhiệt động lực về tính tan đợc của chúng, dựa vμo một cách thông thờng sử dụng chất hoá học đợc tạo thμnh theo quy tắc (WATEQ).Những yếu tố cho sulphide kết tủa đã đợc đề xuất cũng quan trọng trong việckiểm soát As, Cd, Cu, Co, Ni, Pb, vμ Zn (Matisoff cùng cộng sự, 1980;Batterson vμ McNabb 1983; Pedersen 1983; Aggett vμ O'Brien 1985; Carignan
vμ Nriagu 1985; Carignan vμ Tessier 1985; Morfett 1988; Green cùng cộng sự 1992) Nói chung không xoá hết sự phân biệt giữa việc mô tả sulphide kim loại tinh khiết kết tủa hoặc không kết tủa cùng với sulphide sắt Điều kiện hoμ tan
Trang 13ít khi xuất hiện gần nh cân bằng về phần sulphide kim loại tinh khiết, vμ chỉ
ra sự hình thμnh quy tắc chung vợt quá bão hoμ Nh vậy sự khác nhau đợcquy cho lμ nhân tố chính đối với phức hệ, thiếu bởi sự hình thμnh quy luật (ví
dụ, phức hệ kim loại hữu cơ), ảnh hởng hoμ tan đất, những vấn đề giới hạn khám phá, đặc biệt về phía phép đo sulphide
Những cuộc thí nghiệm trong phòng thí nghiệm khác nhau đã cung cấp nhiều hơn bằng chứng về sự kết tủa của sulphide kim loại Frevert (1987) đã thực hiện hμng loạt từ khi bắt đầu hình thμnh trong phòng thí nghiệm của hạt nhân chất trầm tích hồ không đợc phân phối, trong đó H2S vμ pH đã đợc kiểm soát Dới điều kiện môi trờng thực anoxic, Zn, Cd, Pb vμ Cu đã nhanh chóng
di chuyển từ trạng thái đợc hoμ tan sang kết tủa sulphide Những cuộc thí nghiệm tơng tự cùng với homogenize chất trầm tích hồ đã cho biết sự kết tủa của sulphide As(III) (Batterson vμ McNabb 1983) Di Toro vμ Coworkers (1992)
có trình bμy về đặc tính độc của kim loại (Cd vμ Ni) trong chất trầm tích hồ đã
đợc lμm giảm bớt bởi kết tủa sulphide Sự liên kết của chúng ảnh hởng tới axít lμm thay đổi sulphide (AVS) bề mặt của chất trầm tích, vμ sự quan trắc của chúng cho rằng đối với sự thay thế của sắt từ monosulphide bởi kim loại lμm giảm tính tan của sulphide (ví dụ, Ni, Zn, Cd, Pb, Cu, vμ Hg)
Tơng tự, sự tơng quan cùng với sản phẩm tan của sulphide mặc dù đã có sự quan trắc trong những thí nghiệm tại phòng thí nghiệm theo dấu hiệu hút bám của kim loại vμ sự không kết tủa theo Mackinawite, một biến đổi ổn định của sulphide sắt bao gồm sự thay đổi sulphide trên bề mặt chất trầm tích trong những hồ nhỏ (Morse vμ Arakaki 1993) Phạm vi của sự di chuyển bởi cả hút bám vμ kết tủa nói chung xuất hiện trong dãy Ni > Co > Mn Cadmium, Cr,
Cu, vμ Zn lμ khác từ tính tan tới một vμi quy mô lớn hơn, nhng sự kết hợp khác không thể lμ khác biệt từ kết tỉa của sulphide kim loại nguyên chất
8.3.2.3 Những giai đoạn khác
Sắt carbonat, Mn carbonat vμ sắt phosphate đã đợc báo cáo trong hệ thống
hồ, nhng mặt khác hớng chứng minh lμ giới hạn vμ thông tin trên dấu vết bề mặt nguyên tố của chúng nó gần nh hoμn toμn lμ không có Buffle cùng cộng
sự (1989) định rõ đặc điểm sự liên kết giμu phần tử sắt từ quá trình ôxi hoá khử trong ranh giới hồ giμu chất dinh dỡng bởi hoá trị của sắt tronghydroxophosphate Fe(II/III) Sắt carbonat, Mn carbonat vμ phosphate có nhiều hơn phỏng đoán bình thờng từ nghiên cứu chất trầm tích trong mao dẫn(Emeson 1976; Matisoff cùng cộng sự 1980) Một nghiên cứu tơng tự đề nghị thừa nhận lμ sự tập trung mao dẫn của hoμ tan Pb trong chất trầm tích hồ Erie co thể kiểm soát bởi phosphate chì, chloropy-romorphite (Matisoff cùng cộng 1980)
8.4 Mặt tiếp xúc giữa trầm tích vμ n}ớc
Sự trao đổi các phần tử giữa trầm tích đáy vμ cột nớc nằm ở bên trên lμ một
Trang 14điều đáng chú ý đặc biệt bởi vì sự đáng kể của nó với chú ý tới điều tất yếu cơ bản của các phần tử trong hồ Mặt tiếp xúc giữa trâm tích vμ nớc đợc đặc trng bởi sự tăng đột ngột trong mật độ phân tử vμ sự giảm đột ngột trong vận tốc vận chyển khuếch tán so với lớp nớc nằm trên Các phần tử tái hoạt động cao, nh lμ vật liệu tảo vμ ôxít metan, có xu thế đợc tập trung ở đó Những thứ nμy có thể bị phá huỷ nhanh chóng vμ hình thμnh các dạng mới (nh lμ sunphat) Những nguyên tố vết do đó có thể đợc giải phóng từ quá trình hoμ tan hay lắng đọng tạo cho khu vực tiếp xúc nμy một nguồn địa phơng quantrọng tiềm năng hoặc sự lắng xuống của các phần tử Vấn đề nμy đợc xem xét
vμ chứng minh bằng thực nghiệm về mức biến động cao về hớng vμ tầm quantrọng tơng đối của dòng khuếch tán của các phần tử bị hoμ tan ở mặt tiếp xúc giữa trầm tích vμ nớc Nó cũng thể hiện ra đợc giữ liệu về sự trao đổi trầm tích - nớc (xem các ví dụ trong những mục sau vμ trờng hợp nghiên cứu với
Pu vμ 137Cs trong mục 8.6)
8.4.1 Dòng khuếch tán từ các trầm tích
Trong những xem xét ban đầu của mình Sholkovitz (1985) đã kết luận rằng kim loại kiềm (Na, K vμ có thể cả 137Cs) vμ kim loại kiềm thổ (Mg, Ca, Ba) cùng với những ví dụ phổ biến của Fe, Mn, P, Si, NH3 vμ các chất có tính kiềmnhững mẫu vật nμy đã tăng cờng các dòng chảy qua giao diện trầm tích - nớctrong suốt mùa thiếu oxi, điều mμ đã diễn ra ở một số hồ Những dòng chảy nμy dẫn đến tăng mật độ dòng phân tử trong tầng nớc hồ sâu thiếu oxi từ quá trình quan hệ oxi hoá khử, vμ đợc cho lμ do Sholkovitz phát hiện, trong từng phần (Na, K, Mg, Ca, vμ Ba) hay trong tổng thể Bằng chứng chứng tỏ những
ảnh hởng tơng tự với các phμn tử khác lμ rất hiếm xảy ra vμ hơn nữa,nóichung lμ khó để vạch ra sự khác biệt giữa sự khuếch tán ngang qua bề mặttiếp xúc giữa trầm tích - nớc vμ sự hoμ tan của các phần tử chìm lắng nh một nguồn của sự tăng mật độ đó Những ví dụ đã cho trong mục 3.2.1 của As,
210Pb, vμ 210Po cung cấp bằng chứng hấp dẫn của việc giải phóng từ các trầm tích, trong đó những giảI thích dựa trên tính biến đổi mật độ phụ thuộc vμo thời gian vμ độ sâu của cột nớc vμ nớc trong khe, số liệu trầm tích đá Trap
vμ tính toán khối nớc dự trữ (Aggett vμ O’brien 1985, Benoit vμ Hemond 1990) Tuy nhiên, trong trờng hợp của As vμ 210Pb tình huống phức tạp vμ một thay đổi của đặc trng vòng tuần hoμn sinh hoá đã dợc trình bμy (xem mục 5.1 vμ 6.2) Đó lμ bằng chứng từ những điều nμy vμ dới ví dụ về số kiẹu nhvậy thì không có nghĩa lμ đã rõ rμng
Esthwaite water của Anh đã có mộy nơi dμh cho những nghiên cứu do Mortimer sáng lập ra (1941,1942) vμ những kết quả ban đầu lμ chủ chốt trong việc phát triển quan điểm về sự giải phóng vμ sự hoμ tan thu gọn của Mn vμ Fe
từ các trầm tích đáy trong toμn bộ khối nớc dới đIều kiện yếm khí (xem Sholkovitz 1985) Sự biểu hiện nội tại của Esthwaite water dựa trên cơ sở nồng
độ Mn phụ thuộc thời gian vμ độ sâu của cột nớc, các mặt cắt dọc của trầm tích đáy vμ những kinh nghiệm từ những thí nghiệm sử dụng nớc vμ trầm
Trang 15tích hồ tự nhiên còn cha công bố (Mortimer 1941, 1942) Những nghiên cứu gần đây đợc tổng kết trong Davison (1993) bao gồm những đo đạc trầm tích
đá Trap, mạch nớc vμ những tính toán mô phỏng lợng trữ của khối nớc nhờ những điều nμy đã dẫn tới những hiểu biết đầy đủ về toμn bộ hệ thống Mặc dù hiện nay giải thích rằng sự giải nội tại của Mn diễn ra từ các trầm tích đáy tới các lớp nớc bên trên vμo đầu mùa xuân chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn.Trầm tích trong tầng nớc hồ sâu ở Esthwaite lμ sự giảm lợng Mn vμ lợngcòn lại của oxit Mn trong trầm tích nhanh chóng trở thμnh cực hạn trong suốt mùa hè Vì vậy, sự tăng lên liên tục của mật độ Mn hoμ tan trong cột nớc đợccung cấp bởi sự hoμ tan tơng đối của những phân tử oxit chìm xuống, vμkhông từ các trầm tích Điều ngợc lại, nh một kết quả của sự tăng liên tục của mật độ Mn hoμ tan trong tầng nớc hồ sâu, Mn khuếch tán trở lại trầm tích trong suốt thời gian còn lại của giai đoạn phân tầng
Hình 8.3 Sự thay đổi cùng với độ sâu n ớc của phân huỷ 137 Cs vμ sự tập trung Fe, cũng nh nhiệt độ
vμ ôxy hoμ tan, trong Esthwaite Water, Anh, ngμy 27/8/1986 trong suốt thời kỳ của sự phân tầng mùa
hè , sau đó lμ sự lắng đọng trong khí quyển của vụ nổ Chernobyl xuất phát từ 137 Cs trong tháng 5/1986 (Davison cùng cộng sự 1993)
Những nguy cơ dựa trên một mình profile cột nớc khi có thể lμm sáng tỏ sự giải phóng từ chất trầm tích đáy lμ rõ rμng bởi hμng loạt profile thẳng đứng có liên quan trong Esthwaite Water (Hình 8.3) Những profile nμy thu đợc trong suốt giai đoạn phân tầng của mùa hè sau đó lμ bằng chứng đợc cung cấp bởi
vụ nổ Chernobyl bắt nguồn từ các nuclit phong xạ xung quanh vμo ngμy 6 tháng 5 năm 1986 (Davison cùng công sự 1993) Nghiên cứu ban đầu của profile đợc đề xuất lμ nguyên nhân liên kết giữa sự tập trung 137Cs cao dới 11
m vμ sự phân huỷ sắt trong nớc dới đáy khử ôxy, kết quả đợc biết đến từ sự
Trang 16khuếch tán chất trầm tích đáy.
Tuy nhiên, mô hình chặt chẽ của một loạt thời kỳ tập trung 137
Cs của nớc dới
đáy vμ bề mặt trong hồ đợc biết đến nh lμ độ muối của 2 profile lμ trùng khớp (Davison cùng cộng sự 1993) Ban đầu 137Cs lμ đầu vμo trong ngμy 6 tháng 5 xuất hiện trớc khi phân tầng đến mức 137Cs đã xáo trộn đồng nhất qua hồ Sau đó, 137
Cs tập trung trong bề mặt nớc xáo trộn tốt đã từ từ giảm bớt bởi dòng nớc ngang, lọc bởi các phần tử, vμ khuếch tán có thể xảy ra trong chất trầm tích đáy, trong khi đó sự tập trung 137
Cs ở tầng nớc hồ sâu đã ảnh hởng ít bởi các tiến trình nμy, vì vậy đã quan trắc đợc profile của 137Cs tronglớp hoạt động mạnh
8.4.2 Bằng chứng về có một ít hoặc không có thông lợng khuếch tán
từ chất trầm tích
Dấu vết của các nguyên tố thờng đợc trình bμy để chứng minh có một ít hoặc không có sự liên kết vận chuyển khuếch tán từ chất trầm tích vμo trong cột nớc Nhiều nghiên cứu căn cứ vμo profile cột nớc vμ nớc mao dẫn vμ tại
vị trí đặt dụng cụ đo chìm xuống đã cho thấy không trực tiếp giải phóng Cu, Pb
vμ Zn từ chất trầm tích trong hồ khi Mn vμ Fe đã đợc giải phóng, vì chất khử
đã phân huỷ ôxy của chúng (Drake vμ Ackerly 1983; Pedersen 1983; Sakata1985; Sigg cùng cộng sự 1987; Morfett cùng cộng sự 1988; Morfett 1988; Santschi 1989) Những ghi nhớ nμy thờng đợc cho lμ do sự kết tủa của sulphide kim loại ở độ sâu (Pedersen 1983; Morfett cùng cộng sự 1988)
Hình 8.4 trình bμy sự tập trung của Fe, Cu vμ Zn phân huỷ tại mặt phân giới giữa nớc - chất trầm tích tháng 7 vμ tháng 10, bao bọc bởi giai đoạn trễ của sự phân tầng mùa hè, ngợc lại, mùa đông xáo trộn trong mùa thiếu ôxy của Esthwaite Water Trái ngợc với trình bμy sự huy động lại tập trung Cu vμ Zn
lμ ít quan trọng hơn trong suốt thời kỳ thiếu ôxy (tháng 8 vμ đầu tháng 9), nó quy cho lμ do sự kết tủa sulphide (Morfett cùng cộng sự 1988)
Không đủ để chứng minh nguyên tố giải phóng từ chất trầm tích có thể trớckia đã bị lạc hớng, tuy nhiên, khi giải phóng nguyên tố có thể đủ xáo trộn rất nhanh qua cột nớc mμ không khoanh vùng tăng lên trong sự tập trung, có thể
bị phát hiện Do đó, Sự tích tụ của các nguyên tố ở vùng nớc sâu có thể kết quả hoμn toμn từ sự phân tán hớng lên trên giảm trong suốt thời kỳ phântầng (Sholkovitz 1985)
Ví dụ, Davison cùng cộng sự (1982) đề xuất rằng Mn đợc giải phóng từ chấttrầm tích của Esthwait Water liên tục trong năm, tuy nhiên những đề xuấtnμy không rõ rμng để lμm nổi bật nớc dới đáy trong mùa đông, vì xáo trộntheo chiều thẳng đứng nhanh suốt thời gian nμy trong hồ
Trang 17Hình 8.4 Sự tập trung phân huỷ của Fe, cu vμ Zn tại mặt phân giới nớc - chất trầm tích trong Esthwaite Water, Anh, giữa tháng 7 vμ tháng 12 năm 1986 Thời kỳ bao gồm trạng thái phân tầng muộn nhất trong mùa he.
8.4.3 Sự huy động lại tạm thời
Tơng phản với sự biến đổi theo mùa trong sự tập trung, khi đợc xem xét cùng với Fe vμ Mn trong nhiều hồ, có một vμi bằng chứng với giả thuyết rằngvết tích tập trung kim loại đợc biểu lộ khác nhau tồn tại trong một thời gian ngắn (ngμy hoặc tuần), vùng cực đại ở tại mặt phân giới giữa nớc vμ chất trầm tích Morfett cùng cộng sự (1988) nghiên cứu sự tập trung kim loại trongmiền phân giới của bề mặt chất trầm tích của Esthwaite Water có số lợngtơng đáng kể Zn, vμ đối với phạm vi nhỏ hơn của đồng, đợc trình bμy thoáng qua giá trị lớn nhất xấp xỉ 1 cm ở trên mặt phân giới nớc - chất trầm tích, cùng những liên kết nμy đối với sự thay đổi thời gian trong tốc độ thay thế của hạt kim loại, qua quá trình lắng đọng chất trầm tích, vμ trong tỷ lệ xáo trộnthẳng đáng trong cột nớc (xem phần 6.3 với những thảo luận chi tiết hơn) Morfett (1988) mặc dù thực hiện một chuỗi các thí nghiệm có liên quan trớc
đó, cùng chất trầm tích tự nhiên của Esthwaite vμ nớc đã bị lôi cuốn tới điều kiện môi trờng giả có thể xảy ra Một quan trắc chủ yếu đã cho thấy sự giải phóng nhanh của sự phân huỷ dấu vết kim loại khi chất trầm tích chịu sự ôxihoá khử quá giới hạn (ôxi tới thiếu ôxi), trong khi không phát hiện ra kim loại (Zn, Cd hoặc Pb) sự huy động lại thờng xuất hiện từ hạt nhân cố định trớcdới điều kiện ôxi hoặc thiếu ôxi khác Sự giải phóng tạm thời đợc quy cho lμ
đối với sự phân huỷ hạt của một giai đoạn ôxi hoá khử trớc khi hình thμnh
Trang 18đáng kể kim loại xuất hiện (Zn, Cr, Cd vμ Pb) tăng vợt quá phạm vi nhỏ hẹp ở
độ sâu khoảng 1,5 cm hoặc hạn chế đối với mặt phân giới chất trầm tích trong
2 hồ thμnh phố Những sự tăng nμy xuất hiện trong vùng lân cận của việc tạo
ra gradient phản ứng ôxi hoá khử vμ mặc dù chúng đã đợc liên kết bởi những nhân tố khác đối với việc huy động trở lại chất khử của ôxít Fe vμ Mn, tơng tự
kĩ thuật cung cấp cơ bản không thể bị loại trừ
8.4.4 Thông lợng khuếch tán vμo trong chất trầm tích
Có sự xuất hiện của một số trờng hợp giải phóng đối với điều kiện phản ứng
ôxi hoá khử ở dới mμ nguyên tố khuếch tán từ lớp nớc phía trên vμo trong chất trầm tích Sự khuếch tán đi xuống của Mn trong suốt phần phía sau của thời kỳ phân tầng trong một vμi hồ có mùa thiếu ôxi đã đợc thảo luận (xem phần 4.1) Một ví dụ khác quan trọng lμ sự liên kết ảnh hởng của pH trong nguyên tố tác động Sự axít hoá hồ thờng lμ kết hợp cùng với sự tập trung kim loại cao trong cột nớc, vμ trả lời có hay không có sự axít hoá chì đối với sự phải
stner
trí trung gian (Santschi cùng cộng sự 1986) cả hai đều chắc chắn chỉ ra rằng có
sự giải phóng kim loại (ví dụ, Zn vμ Co) từ chất trầm tích ô nhiễm có thể mang lại một khoảng nhỏ dới nồng độ pH thấp của lớp nớc phủ phía trên Thêm vμo, profile tổng lợng kim loại trong chất trầm tích của hồ có tính chất axít
t cho th ập trun suy yếu trong lớp cao nhất, mμ trong một vμi
tơng phản đã đợc tìm thấy, tại vị trí profile nớc mao dẫn đ biết đến
dới vμo trong chất trầm tích xuất hiện theo quy tắc cho tỷ lệ của kim loại, đặc biệt nhất lμ trong hồ có tính axít (hình 8.5, Pederson 1983; Carignan vμ Nriagu1985; Carignan vμ Tessier 1985; Tessier cùng cộng sự 1989; Pedersen cùng
phóng kim loại từ chất trầm tích đáy đã gây ra sự chú ý đáng kể (For
Trang 19c ự 1993) ng phản y g
vμ Cd (Carignan vμ Tessier 1985; Tessier cùng cộng sự 1989; Pedersen cùng cộng sự 1993; tất cả tham khảo ở phần 6.3) Trầm tích lắng xuống lμ do chủ yếu bởi kết tủa sulphide, nhng dù sao có thể đó tác động lên việc sinh ra kiềm
mμ kèm theo đó lμ sự phân huỷ vật chất hữu cơ kỵ khí Do đ
nhiên gradient pH ngang qua mặt phân giới nớc - chất trầm tích của hồ có tính axít (hình 5) có thể kết quả lμ tăng sự hút bám vμ có thể
chất dạng gibbsit trong chất trầm tích (Carignan vμ Nriagu 1985) Sự phân
2 4
SO
Trang 20Thông lợng khuếch tán có thể lμ nhân tố chính biểu thị trong số hạng củaphép đo tốc độ tích luỹ của kim loại trong chất trầm tích, vμ bởi vậy sẽ có hiệulực ảnh hởng quan trọng tới profile chất trầm tích vμ một vμi giải thích sau đó ghi nhận sự lắng đọng của kim loại xuất hiện trong hồ Những thông lợng đặc biệt nμy có thể đa phần nμo giá trị cực đại của kim loại xuất hiện ở bề mặt hoặc sát mặt trong chất trầm tích (xem profile của Cu vμ Ni trong hình 8.5) mμcho rằng đã có trớc đây đối với sự thay đổi trớc trong đầu vμo lμ sự tác động của con ngời hoặc đối với axít di chuyển vμo trong cột nớc (Carignan vμ Nriagu 1985) Cũng nh sự có hiệu lực của việc lμm giảm chất trầm tích, trong một số tác động xuất hiện kim loại chìm xuống theo hớng nμy, nó đã đợchớng dẫn bởi Pedersen cùng cộng sự (1993) đối với nghiên cứu trên việc sử dụng khác nhau khi vị trí có sự dự trữ lâu dμi cho cặn của rác thải mỏ
ý xem xét lý do có thể xảy ra gián tiếp khác nhau giữa phòng thíhững thí nghiệm trung gian, bao gồm sự lọc kim loại vμ huy động
i vị
g gian đã tác động lμm xáo trộn hệ thống kín, đa ra điều kiện trạng thái không bền vững Trong những axít vμ bazơtrung gian đã thêm vμo vμ điều kiện quan trắc trong cùng thí nghiệm đơn le khoảng 90 ngμy Trên thực tế điều kiện hồ đã đạt đợc "trạng thái tự nhiên" vợt quá giai đoạn của năm trong một hệ thống mở Sự tập trung kim loạitơng đối cao trong cột nớc có thể có những điểm đặc trng của nớc có tính axít đi vμo trong hồ, vμ ngoμi ra tơng ứng với sự xuất hiện kim loại thấp hơn
đợc lọc bên trong cột nớc, hơn nữa thu đợc kết quả của việc huy động lại từ chất trầm tích Mặc dù đạt giá trị lớn trong việc chuẩn bị chu đáo của những tiến trình sinh địa hoá học vμ vận chuyển có thể xảy ra, một vμi miêu tả khác nhau cao của giới hạn có thể xảy ra trong tính gần đúng của thí nghiệm khi cố gắng ứng dụng kết quả nμy vμo vị trí xác định
Nó đợc chú
nghiệm vμ n
trở lại của sự axít hoá, vμ quan sát profile nớc mao dẫn trong hệ thống tự nhiên, mμ cho thấy sự di chuyển kim loại vμo trong chất trầm tích Đối với sự nhân biết của chúng có một ít trên thực tế hoặc không có dữ liệu mμ giải thích
rõ rμng sự lọc kim loại từ trầm tích hồ dới điều kiện tự nhiên Nó có thể lμ ở dới điều kiện thích hợp đối với những thí nghiệm lọc kim loại thú vị sẽ xảy ra Nh một sự lựa chọn, nó có thể vốn có sự khác nhau giữa thí nghiệm vμ tạtrí tự nhiên, cũng nh sự vắng mặt của khử sulphate vμ kết tủa sulphide trong thí nghiệm hoặc khác nhau trong các nhân tố thuỷ lực Trong phòng thínghiệm vμ những thí nghiệm trun
nghiên cứu
Phần 8.5 vμ phần 8.6 cung cấp hμng loạt những trờng hợp nghiên cứu đợclựa chọn trên cơ sở về bản chất của chúng vμ có giá trị về chất lợng dữ liệu tốt Tiêu chuẩn chất lợng đã đợc sử dụng trong kĩ thuật lμm sạch thuộc hải dơng học hoặc tính bền vững trong địa hoá học, v v., dữ liệu lμ tơng đối phù hợp vμ có khuynh hớng trình bμy chặt chẽ mμ có thể liên quan tới tiến trình
Trang 21sinh địa hoá học đã biết Bảng 8.1 tóm tắt một vμi đặc điểm chủ yếu của một vμi chất hoá học có tính ôxi hoá khử trong hồ vμ dấu hiệu của các nguyên tố, mặc dù đã cung cấp một vμi lời chú giải Nội dung trong bảng 8.1 phản ánh sựquan sát vμ giải quyết chính của việc trích dẫn tμi liệu, hơn lμ sự trình bμy bμohμm toμn diện các đặc trng sinh địa hoá học.
8.5.1 Asen
Cullen vμ Reimer đã tổng kết lại một cách chi tiết các tμi liệu về kết tủa Asen trong môi trờng Các tiến bộ đáng kể ngμy nay đã đợc tạo ra trong vòng những năm trở lại đây trong suy nghĩ của chúng ta về chu trình hoá sinh học của Asen tại các hồ Phần lớn các tiến bộ nμy tập trung trong các nghiên cứu của Aggett vμ cộng sự tại hồ Ohakuri, New Zealand, một hồ có thể có sự yếm khí theo mùa, thờng lợng As cung cấp lμ không cao bắt nguồn từ các nguồn nhiệt địa
Bảng 8.1 Đặ điểm quá trình ôxi hoá khử chủ yếu của kim loại đợc chọn, á kim, vμ nuclít phóng xạ trong hồ
Quan sát sự thay đổi cột nớc Tham
khảo
As Trực tiếp Fe vμ có thể lμ
ôxít Mn cho sulphide As(V);
As(III) hoặc hỗn
Arsenate, arsenite, monomethylarsonate , dimethylarsenate
Tổng l ợng As thờng tăng trong
n ớc mao dẫn vμ hypolimnion trong suốt mùa thiếu ôxy; sự giải
1-4
phóng từ chất trầm tích lμ quan trọng; As(V) o As(III) trong sự thiếu ôxy; phản ứng ôxi hoá khử thực sự không cân bằng; quang trọng dạng của methyl: có thể chi phối mùa trong tầng có ánh sáng hợp sulphide
Ba Gián tiếp ô xít Mn vμ sắt,
BaSO4, chất hữu
cation Ba(II) vμ loại trung tính
Sự rút cột nớc kết hợp cùng với
sự hút bám đối với ôxít Mn;
ặc biệt của sự tích luỹ hypolimnion trong mùa thiếu
trung tính; phức hệ chất hữu cơ- I)
μi biến khác thể khỏi tầm nhìn d ới điều kiện mùa
ếu ôxy; có m liên với sự phân phối chất dinh Cd(I
Sự suy yếu trong mùa th hầu nh kết hợp cùng với Cr(VI) Cr(VI)-ôxít sắt;Ch iếu ôxy8, 13, 15
Trang 22Cr(III) th ờng lμ phần tử phản ứng
o Cr(III)
137 Cs Gián tiếp Cs + Một vμi tích luỹ hypolimnion
trong mùa thiếu ôxy
12, 16, 17
Cu Gián tiếp ôxít sắt vμ Mn,
vật chất hữu cơ, sulphide
cation Cu(II) vμ loại trung tính; phức hệ chất hữu cơ-Cu(II);
có thể giảm bớt tới
Một vμi nhân tố khác: có thể trình bμy một vμi tích luỹ hypolimnetic, vì l
Cu(I) d ới anoxia, ví
hypolimnion trong mùa thiếu ôxy 24
8,
22-210 Po Trực tiếp Vật chất hữu cơ
vμ ôxít Mn
Po(IV)-Po)II) Sự tích luỹ hypolimnion trong
mùa thiếu ôxy
22-23
Pu Trực tiếp ô xít sắt; vật chất
hữu cơ
Pu(VI)
Pu(III)-Pu(IV)-Pu(V)-Rõ rμng sự tích luỹ hypolimnion trong mùa thiếu ôxy gián tiếp trong một vμi tr ờng hợp, nhng
Se Trực tiếp ôxít Fe vμ Mn;
nguyên tố Se vμ kim loại Selenua
d ới điều kiện giảm tính chất bền vững
Selenate, selnite, vμ những dạng chất hữu cơ khác (bao gồm pha metanola)
Sự suy yếu trong Selenite vμ selenate trong hypolimnion thiếu
ôxy cho rằng ở đúng chỗ của nó sự khử đối với các hạt nguyên tố Se;
trờng hợp gián tiếp của việc giải phóng từ chất trầm tích
12, 31
29-Zn Gián tiếp Vật chất hữu cơ,
ôxít Mn vμ Fe, sulphide
cation Zn(II) vμ loại trung tính
Ví dụ lμm tăng vμ suy yếu sự tập trung d ới điều kiện thiếu ôxy
8, 12, 19-21, 32-35
Đặc điểm chính trong chu trình tuần hoμn của Asen đó lμ nó có thể xẩy ra trong hai trạng thái oxy hoá chung khác nhau: As(III) vμ As(V), biểu hiện của
nó có liên hệ rất chặt với Fe vμ sự gia tăng kém hơn đối với Mn oxit, vμ nó có
Trang 23thể chịu sự cung cấp các nhân tố sinh học vμ quá trình metyl hoá Thờngtrong hμm lợng Asenate hoμ tan xảy ra với các anion khác nhau nh
vμ vμ còn asenite nh dạng trung tính As(OH)3 Cả hai dạng oxy hoá của As(III) vμ dạng khử của As(V) có thể đợc thu nhận từ các vị trí đo đạc (Freeman vμ các cộng sự 1986, Cullen vμ Reimer 1989)
Dạng As vμ Fe hoμ tan tại hồ Okahuri trong suốt pha yếm khí theo mùa minh hoạ cho rất nhiều yếu tố quan trọng của các nhân tố điều khiển (Hình 8.6) Sự giải phóng hoμ tan của As từ trầm tích vμ sự lμm giμu hệ quả của nó tại tầng nớc yếm khí trên rất có thể lμ do các phản ứng khử hoμ tan của Fe vμ Mn oxit Fe oxit thờng đợc nghĩ lμ pha chính của các chất mang vμ sự hấp thụ
As chủ yếu lμ dới dạng Asenate
Các thông tin chi tiết hơn cho thấy lμ có giá trị trong dạng tự nhiên của As(V) tái tập trung từ các Fe oxit bị khử xuống As(III) vμ do đó cả hai dạng oxi hoá
đều bắt gặp hoμ tan từ các tầng trầm tích yếm khí của hồ Okahuri (Hình 8.6)
Sự thật lμ không phải toμn bộ lợng As(V) tái huy động đều bị khử từ As(III) tại các điểm thiếu oxy vμ các tầng nớc trên thể hiện rằng tốc độ phản ứng khử
lμ tơng đồng với với tốc độ vận chuyển hấp thụ
Vì vậy, sự khử As nằm trong tốc độ giới hạn Kuhn vμ Sigg (1993) cho rằng sựkhử của As(V) hoμ tan sang As(III) tầng nớc dới yếm khí của Greifesee, Thuy Sỹ, lμ các hợp chất hoá học trong tự nhiên với S(-II) phần lớn d thừa Chu trình oxy hoá khử của Asen có liên hệ với quá trình hoμ tan khử của Fe oxit cũng diễn ra tại nơI mμ bề mặt oxy hoá khử nằm bên trong các cột trầm tích Trong các hồ giμu Mn, Mn oxit có thể thực hiện nh lμ chất vợt trội hay
ít nhất cũng lμ chất u thế, chất hấp thụ của As(V) (Takamatsu cùng cộng sự 1985; Anderson vμ Bruland 1991)
Mn vμ dạng Fe oxit vô định hình cũng xuất hiện đóng một vai trò quan trọng nh lμ các yếu tố oxy hoá trong các quá trình oxy hoá nhanh của As(III) Kết quả lμ hợp chất vô cơ As(III) thể hiện trong môi trờng nớc thiếu oxy cũng sẽ
bị oxy hoá bởi Fe hoặc Mn oxit trong suốt quá trình vận chuyển khuếch tán của chúng qua các tầng oxy hoá bên dới hay theo chiều đảo ngợc của cột nớc
Điều nμy rất có thể nhận đợc hiệu quả nhất khi các chất oxy hoá xảy ra trên
bề mặt trầm tích hơn lμ ở dới các tầng nớc do tốc độ khuếch tán thấp hơn vμ nồng độ chất oxy hoá cao hơn Kuhn vμ Sigg (1993) cung cấp sự chuyển dạng của phần đáng kể của As(V) sang As(III) tại Greifensee theo sự đảo ngợc tới các hoá chất oxy hoá tại bề mặt của các phân tử Mn oxit lơ lửng
Thực nghiệm vμ các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm chỉ ra rằng dới môi trờng yếm khí thờng có sự hình thμnh nguyên gốc các phân tử As(III) nhngkết quả lμ nồng độ giảm dần theo độ sâu hay theo thời gian Sự chuyển dịchnμy thờng củng cố ít nhất lμ bên trong trầm tích cho tới sự kết tủa của As2S3hay sự hoμ trộn Fe- As sunfit thờng xuất hiện dới dạng quá bão hoμ(Batterson vμ McNabb 1983; Aggett vμ O'Brien 1985; Seyler vμ Martin 1989)
4
2AsO H
Trang 24Hình 8.6: Phân bố thẳng đứng của As vμ Fe hoμ tan oxy hoá khử tại các cột nớc vμ các vùng nớc kẽ của hồ Okahuri, New Zealand, trong suốt quá trình phân tầng voμ mùa hè vμ sự yếm khí của tầng nớc trên ( Freeman vμ các cộng sự 1986)
Nồng độ liên kết của As(V) vμ As(III) thờng không xuất hiện ở trạng thái cân bằng hoá học, cho rằng nồng độ quan sát đợc tạo ra từ các cân bằng động lực giữa các quá trình sinh địa hoá vμ vận chuyển khác nhau Một ví dụ khác của
sự mất cân bằng lμ sự không trông đợi nồng đọ tăng cao can lợng As hoμ tan quan sát đợc tại các bề mặt nớc đợc oxy hoá dễ dμng của hồ Ohakuri vμ Greifensee suốt ít nhất lμ một phần của giai đoạn xuân - hè vμ đóng góp cho cả các quá trình sinh học
Tại Greifensee sự tăng cờng nồng độ As(III) đợc dẫn trớc bởi quá trình rút hết As(V) hoμ tan ở tầng nớc dới do lợng tảo hấp thụ cùng với photphat Freeman vμ cộng sự (1986) trình bầy một thí nghiệm trong đó dới môI trờnghiếu khí trộn lẫn với các môi trờng vi sinh vật có thể không những chỉ oxy hoá As(III) thμnh As(V) mμ còn khử As(V) về As(III) tính hợp lý sinh thái của quá trình khử vi sinh vật của As(V) đã đợc giải thích trong các giới hạn can quá trình giẩi độc nhằm mục đích tránh các hậu quả của sự phối hợp của asenate thay thế cho phot phat
Một ngoại lệ cho quy luật nói trên về sự mất cân bằng của các loại chu trình As
đợc cung cấp bởi hồ Mono, California (Maest cùng cộng sự 1992) Cấu trúc nμy đợc quan sát thấy vμo năm 1986 (Hình 8.7) từ một giai đoạn 1984-1988
Trang 25hiện nhằm liên kết các biểu hiện của As(V) qua đó đạt đợc giới hạn phát hiện trớc với độ sâu ở vùng oxy hoá tại hồ Mono.
Hình 8.7 Sự phân bố theo chiều thẳng đứng của Eh, ôxy hoμ tan, sulphide vμ sự phân huỷ Fe vμ As theo kiểu ôxi hoá khử trong cột n ớc nửa phân tầng vĩnh cửu, độ muối cao, kiềm trong hồ (hồ Mono) tại California (Maest cùng cộng sự 1992)
Điều nμy đợc đánh giá trái ngợc với các trờng hợp quan sát đợc thông thờng hơn khi mμ As(V) cũng nh As(III) thể hiện sự khuếch tán từ các tầng trầm tích bên dới Sự khác biệt nμy có thể liên quan đến dạng thời gian trái ngợc của hai hệ thống (ví dụ nh: yếm khí bán thời gian vμ yếm khí theo mùa) Quan trọng hơn nó còn thể hiện sự liên quan với sự thiếu hụt của nguồn As(V) tại độ sâu can hồ Mono mμ ở hồ Okahuri nó lμ do quá trình tái tập trung khử dần của Fe oxit tại bề mặt oxy hoá của trầm tích Fe oxit có xu hớng đợc
Trang 26thể hiện vợt quá tầng trầm tích của các hồ yếm khí theo mùa do đó dòng trông đợi một vμi cung cấp tiếp tục qua sự trầm tích hoá
Tồn tại một bằng chứng mâu thuẫn lâu dμi cho sự tồn tại của dạng methyl hoá của As trong môi trờng nớc sạch tự nhiên Không có bất cứ lợng methyl hoá Asen nμo có thể đợc tìm thấy tại các cột nớc vμ các hố trầm tích tại hồ Okahuri hay trong cả thử nghiệm trong phòng thí nghiệm với lμm nhiễm bẩn trầm tích bằng As tại các hồ nhân tạo Một nghiên cứu toμn diện về As methyl hoá gần đây đã đợc hoμn thiện trong các nghiên cứu địa phơng của bề mặt
hồ vμ các vùng cửa sông đợc tạo ra cùng với các nghiên cứu chi tiết hơn về sự kết tủa As tại các hồ yếm khí theo mùa ở California
Vùng bề mặt hồ thử nghiệm tất cả đều chỉ ra nồng độ tập trung As methyl hoá,ngoại trừ hồ Mono Lợng rất nhỏ As methyl hoá cũng đợc tìm thấy tại Greifensee Anderson vμ Bruland cho rằng sự vắng mặt lâu dμi của As methyl hoá tại hồ Mono có thể lμ do nồng độ rất cao lợng As vô cơ có thể lμm đổi hớng sự phân tích các nồng độ rất nhỏ của các dạng đợc Methyl hoá Một hồ tính kiềm khác chỉ ra nồng độ As methyl hoá cao thứ hai trong tất cả các vùng nớc đợc nghiên cứu, dù điều nμy chỉ liên quan tới 1% tổng lợng As Tại hồ nhân tạo David Creek acid di methyl asenic tăng lên trở thμnh dạng chiếm uthế trong các dạng As hoμ tan tại bề mặt vùng đợc chiếu sáng trong suốt từ cuối mùa hè đến mùa thu Theo sự biến đổi các dạng methyl hoá giảm đi đồngthời dạng asenate tăng lên đợc cho lμ do có sự phân huỷ can acid Dimethylarsenic thμnh asennate Tại hồ Greifensee các hợp chất vô cơ vμ Asen đợcmethyl hoá chỉ chiếm khoảng 50% tổng lợng As hoμ tan Số còn lại không thểnhận biết chỉ bởi các kỹ thuật hydrua lần lợt trực tiếp vμ đợc cung cấp cho các hợp chất sống lớn hơn
8.5.2 Crôm
Địa hoá học của Cr trong môi trờng nớc mới đợc tổng kết gần đây bởi Rai vμ Richard vμ Borug (1991) Hai dạng oxy hoá Cr(III) vμ Cr(VI) rất nhiều trong các nguồn nớc tự nhiên Loại đặc biệt quan trọng nhất có dạng Cr (III) hoμtan lμ CrOH2+
ở dới pH = 6.3 vμ Cr(OH)3 ở pH cao hơn trongkhi đối với Cr(VI)
đó lμ vμ Các phản ứng oxy hoá khử trung gian đựoc nhấn mạnh trong các tμI liệu đã đợc đề cập trớc đó mμ không có bất cứ điều gì liên quantới các ảnh hởng của vi sinh vật Cr(VI) bị khử rất nhanh bởi Fe(II) vμ sunfit Các vật chất hữu cơ bao gồm cả hợp chất nhân tạo cũng lμ tác nhân bổ trợ hiệu quả Các thử nghiệm tiến hμnh trong phòng thí nghiệm chỉ ra rằng Mn oxit lμ tác nhân oxy hoá quan trọng nhất cùng với luợng oxy hoμ tan không rõ tácdụng Cr(III) cũng sẵn sμng đợc phân giải bởi các phân tử hơn ngoại trừ điều kiện có thể xảy ra tại pH thấp vμ thể hiện đặc tính hấp thụ rõ rệt nh kim loại Anion Cr(VI) bị hấp thu chậm hơn cùng với Fe oxit đợc coi nh lμ pha chất mang quan trọng nhất
khuếch tán từ các trầm tích vẫn tiếp tục qua sự oxy hoá cho dù vẫn có thể
4
Trang 27Hai nghiên cứu gần đây về quá trình yếm khí theo mùa tại các hồ cung cấp dẫn chứng chi tiết nhất về chu trình Cr trong các hệ thống hồ Hình 8.8 chỉ ra hình
ảnh thẳng đứng của các dạng Cr đợc xác định bởi Johnson vμ cộng sự TạiGreifensee, Thuỵ Sỹ trong quá trình phân tầng trộn lẫn vμ cao hơn nữa Cr(VI)
lμ một dạng hoμ tan nhiều khả năng d thừa trong suốt cả năm, trong khiCr(III) có sự biến đổi khó đoán trớc có thể lμ do sự lọc hữu hiệu của nó Tổng lợng Cr hoμ tan (đa ra ở hình 8.8) cũng đợc đo đạc qua quá trình lọc nhng
sự vợt mức Cr(VI) chỉ diễn ra sự khử mạnh mẽ tại các đáy nớc trong quá trình phân tầng Sự vợt trội nμy đợc củng cố bởi sự xuất hiện của các hoá chất keo Cr(III)
Tổng lợng Cr đợc đánh giá bởi sự pha loãng một phần acid mμ không có sự lọc trớc vμ thể hiện sự tăng kích thớc phân tử Cr > 45 Mm phía trên tầng trầm tích ngay trớc vμ khi có sự giải phóng Fe(II) vμ S(II) có thể có liên hệ với
sự giẩi phóng Cr(III) từ lớp trầm tích do Fe oxit bị khử Điều nμy chỉ xảy ra tại
vị trí mμ S(II) vμ Fe(II) bắt đầu đợctích luỹ tại tầng nớc trên vμ lμm gia tăng lợng chất keo vμ các phân tử Cr cũng nh sự giảm nồng độ Cr(VI) hoμ tan cung cấp những dấu hiệu tốt của sự khử Cr(VI) thμnh Cr(III) Dựa trên các mốiliên hệ trên vμ các kết quipả can các nghiên cứu cơ bản Johnson vμ cộng sự đã
đa ra kết luận rằng sự khử Cr(VI) tại hồ Greifensee diễn ra do các phản ứng cơ bản với S(II) vμ Fe(II) mμ không phải với bất cứ hợp chất hữu cơ nμo khác.Tuy nhiên, Ngay cả khi hiện tợng yếm khí rất hay xẩy ra tại các hồ vμ trong các thí nghiệm, phần lớn lợng Cr còn lại có thể trông chờ vμo trong các kết quả trớc đây dới tác động của S(II) vμ Fe(II) nh lμ các chất khử
Thêm vμo các quan sát trên, lợng Cr(VI) hoμ tan tại Greifensee thể hiện các thay đổi có tính hệ thống qua các giai đoạn nghiên cứu qua đó cho thấy sự biến
ử vết Tại vùng trung tâmELA có thêm nhiều các phản ứng hoạt hoá phân tử Cr (III) đợc vận chuyển từ dạng hoμ tan nhanh hơn so với Cr(VI) thông qua qúa trình lọc bởi các vật chất sinh học
Tuy nhiên, sự không xuất hiện của cả hai dạng oxy hoá khử từ dạng hoμ tan cao hơn so với các suy đoán thử nghiệm thu nhận trớc đó với bề măt trầm tích Santschi cho rằng sự tăng cờng hấp thu Cr(VI) có thể liên quan tới phản ứng khử quang hoá bởi các hợp chất hữu cơ hoμ tan tự nhiên nhằm tạo ralợng nhiều hơn các phân tử Cr(III) hoạt hoá Sigg cũng đa ra kết luận rằng
đổi chậm chạp can nó trong lòng hồ Điều nμy đợc xây dựng có tính hợp lý vμ rất thμnh công bởi sự quan sát tổng lợng vμo vμ ra của mỗi con sông, vận chuyển thẳng bởi sự khuếch tán qua các cột nớc xoáy vμ tỷ lệ duy trì cao nhất
đo đếm đợc cho phản ứng lọc Johnson kết luận rằng các phản ứng lọc có hoặc không thể liên quan tới sự chuyển dạng oxy hoá khử
Tốc độ bền vững phù hợp nhất lμ 0.005 r 0.002/ngμy đợc tìm thấy khá tơng
đồng với hằng số bền vững bắt nguồn từ các thí nghiệm trung gian thích hợp trong khu vực thực nghiệm hồ (ELA) nằm phía bắc Ontario trong đó Cr(VI) vμ Cr(III) tách riêng biệt đợc sử dụng nh các phân t
Trang 28vật chất sinh học tự nhiên lμ rất quan trọng trong quipá trench lọc can Cr tại
hồ Zurich dựa trên hμng loạt các số liệu nghiên cứu về các điểm thu trầm tích Sản phẩm của các phản ứng quang hoá của Cr(III) hoμ tan gần đây mới đợc
đề cập tới tại các vùng bề mặt các hồ dựa trên các quan sát tổng thể của chutrình oxy hoá khử của các dạng Cr, cờng độ rất nhỏ vμ nồng độ hydrogenperoxit vμ do các thí nghiệm quang phân tích có điều khiển Các tác giả còn nhận ra rằng, tuy nhiên các phơng pháp sử dụng cho phân tích Cr(III) hoμ tan lμ mục đích của sự giao thoa với Cr dạng keo
Hình 8.8 Profile thẳng đứng của Cr vμ các loại khác nhạy với phản ứng ôxi hoá khử trong cột nớc cảu Greifensee, Thuỹ Sỹ Profile khác nhau đ ợc trình bμy cho sự phân huỷ Cr(VI), tổng lợng phân huỷ Cr(Cr lọc) vμ tổng l ợng Cr; sự phân huỷ Cr(III) luôn luôn đợc phát hiện ở dới Một loạt profile cao hơn đợc quan trắc trong suốt thời kỳ xáo trộn vμ loạt thấp hơn ở độ cao của lớp nớc hồ sâu thiếu
ôxi, trong suốt thời kỳ phân tầng mμ muộn nhất từ tháng 5 cho tới đầu tháng 12 (Johnson cùng cộng
sự 1992)
Trong nghiên cứu về hồ Sammamish, Washington, Balistrieri đo đạc lợng Crhoμ tan vμ phân tử Cr nhng không có hai dạng oxy hoá Họ đa ra kết luậnrằng Cr biến mất theo mùa từ các tầng nớc đáy trong các pha yếm khí vμ hiếu khí do sự khử can Cr (VI) thμnh các phân tử Cr(III) hoạt hoá hơn nhng không cần nhờ tới bất cứ quá trình lọc Cr thông thờng nμo Tổng lợng Cr hoμ tan
Trang 29trông có vẻ rất giống với dạng thu đợc từ hồ Greifensee nơi mμ Cr(VI) ít hay nhiều hơn lợng Cr hoμ tan tơng đơng, do đó có những cơ chế nh nhau đãdiễn ra ở cả hai hồ.
Những kết luận cuối cùng của Gunkel vμ Sztraka tại hai hồ nớc yếm khí theo mùa gần thμnh phố khác so với những gì đựoc mô tả trớc đây, trong đó sựtăng cờng rất lớn nồng độ Cr hoμ tan đợc quan sát thấy tại đấy các hồ, cung
chuyển dạng hay các dòng (Các dòng vμ lợng không khí đivμo vμ tỷ lệ lắng đọng) với các dạng của toμn bộ kho chứa
Các đặc trng hoá học cơ bản khác của Pu trong môi trờng nớc tự nhiên đã
đợc tổng kết bởi Allard vμ Ryberg, Morse vμ Choppin Theo nguyên tắc Plutonium có khả năng tồn tại trong nuớc hoμ tan ở một trong bốn trạng thái: III, IV, V vμ VI Tiềm năng oxy hóa khử tiêu chuẩn của các cặp nμy liên quan tới ba dạng còn lại trong điện thế 0.1 V mỗi loại, do đó có trên một yếu tố oxy hoá có thể cùng tồn tại dới các điều kiện oxy hoá khử Plutonium (III) có thể
lμ dạng đáng kể duy nhất dới điều kiện oxy hoá khử Bốn dạng oxy hoá thể hiện nhiều các đặc tính hoá học khác nhau
ỷ vực Plutonium(IV) đã có ái lực cao cho các phần tử vμ nói chung có nhiều khả năng giới hạn hình thái của chúng, nhng ngoμi ra nó dễ bị ảnh hởng hơn đối với phức hệ sinh ra bởi sự hoμ tan ligand
Alberts vμ Orlandini (1981) kết luận rằng239, 240Pu (chỉ dẫn ở sau đối với Pu) đãkhông đợc giải phóng từ chất trầm tích đáy dới điều kiện thiếu ôxy, cơ sở
cấp sự tái tập trung của Fe oxit dạng khử Các nguyên nhân khiến có các dạng phân bố khác nhau của Cr hoμ tan tại các hồ nμy lμ cha rõ rμng
8.5.3 Pu
Plutonium (Pu) lμ một tròng hợp nghiên cứu rất thú vị bởi có một số điểm không thống nhất trong các nghiên cứu liên quan tới sự tái tập trung của Pu từ các tầng trầm tích trong suốt quá trình yếm khí theo mùa Thêm vμo đó, các nghiên cứu điểm tập trung vμo các vớng mắc về những hiểu biết về số liệu các nguyên tố vết vùng hồ vμ sự bất lực của các bảng tóm lợc tính toán về dẫn giải cho các dữ liệu Quan tâm tới các bảng tóm lợc có một số thuận lợi qua việc sửdụng các số liệu nồng độ Điều nμy bao gồm khả năng sẵn có tham gia vμo các
ảnh hởng của hình dáng các vũng, tổng lợng các nguyên tố vμ mối liên hệmật thiết can các
Do đó, mặc dù có sự rất giống nhau về cấu trúc, đặc điểm thờng gặp của Pu, quá trình sinh địa hoá của chúng tại các hồ trông đợi có thể thể hiện sự đadạng đáng kể dới các điều kiện thay đổi môi trờng oxy hoá khử Không may
lμ, do những khó khăn trong với việc phân tích phơng pháp luận vμ nồng đọ rất thấp của chúng thờng thấy trong các nghiên cứu tại các hồ, Nghiên cứu về
hồ thờng chỉ thu đuợc tổng lợng hoμ tan vμ nồng độ của phân tử Pu Các giá trị giới hạn do môi trờng trong nghiên cứu thể hiện rằng Pu(IV) sản phẩmchính của sự thuỷ phân vμ các hợp chất nhân tạo vμ Pu(V) tồn tại chủ yếu dới
2
PuO thờng lμ dạng vợt trội trong phần lớn các thu
Trang 30trên những thí nghiệm vμ những quan trắc trong mùa thiếu ôxy của hồ, ParPond, vị trí tại sông Savannah tại phía Nam Carolina, Mỹ Khoảng thời gian ngắn sau nμy, Sholkovitz cùng cộng sự (1982) đã công bố kết quả so sánh
đợc từ những hồ khác trong mùa thiếu ôxy, Gull Pond, vμ gián tiếp vμo 5 thời
kỳ tập trung phóng xạ nguyên tử cao trong hypolimnion thiếu ôxy so với lớpnớc phủ phía trên Tơng tự profile quan trắc tính bền vững của Fe vμ 55Fe(mặc dù từ phóng xạ nguyên tử) điốt phát sáng đã đa ra kết quả lμ, tơng tự
đối với Fe, Pu vợt quá giới hạn đã bắt nguồn từ giải phóng chất trầm tích dới
điều kiện thiếu ôxy, mặc dù có kỹ thuật chính xác nhng đã không xác định
dù có một vμi chứng minh về sự giải phóng Pu từ chất trầm tích đã đạt đợc.Xác định đợc hai profile (tháng 6 vμ tháng 8) thoát khỏi sự khác nhau trong các đặc tính, phản chiếu lại tính chất thuỷ lực tự nhiên để tạo nên sản phẩm mới của Pu, vμ đợc trình bμy tơng tự cùng với profile của Mn vμ Fe trong nớc mao dẫn, đợc thừa nhận có thể xảy ra trong quá trình kết hợp (Buesseler cùng cộng sự 1985) Đánh giá thông lợng khuếch tán của Pu trong lớp nớc đã phủ lên, tuy nhiên, không quan trọng trong việc so sánh cùng với
đánh giá chất trầm tích, vμ đã không đủ đối với việc lμm giμu hypolimnetic một cách đơn giản đợc trình bμy trong những năm trớc (đợc báo cáo trong Sholkovitz cùng cộng sự 1982)
ớc quyết định ở độ sâu khác nhau vμ khoảng thời gian khác nhau từ tháng
i hμng quý giữa năm 1983 vμ 1986 Dữ liệu đợc khám phá chặt chẽ theo
Sự tập trung đó đã biến đổi tới tổng lợng Pu đánh giá cho:
) cùng toμn bộ cột nớc,
tử 0 - 6 m (tơng đơng với tầng ôxy trong suốt mùa hè), vμ
đó lμ hạ xuống cho đến sau mùa hè tới khi giá trị đạt cực tiểu Với lớp nớc sâu
nh giá sự thay đổi nhỏ từ quá
chóng đạt tới giá cực đại trong tháng 6 vμ đầu tháng 7, sau đó sẽ giảm nhẹ
ng vẫn giữ nguyên độ cao tơng đối so với cả đờng quá trình Đánh giá
o cả cột nớc nó cũng tơn
Trang 31đại xung quanh tháng 6 Tỷ số Pu : Pu cho biết rằng chu trình bao gồm chủ
u lμ Pu từ nguồn chất trầm tích cung với một ít ảnh hởng từ nguồn khíyển
những biểu đồ từ tháng 10, giai đoạn bình thờng của phần đi xuống của mùa thu, vμ đờng đứt íng thẳng đứng thông thờng lμ dữ liệu cho sự phân tầng phát triển (ngμy 10 tháng 5) vμ dựa trên
ớc sâu phía dới trong mùa thiếu ôxi (15 tháng 6) (Pinder cùng cộng sự 1992)
mμ không có liên quan tới những nguyên tố Fe vμ Mn Alberts vμ nhóm lμm việc kết luận rằng
(a) sự tập trung hypolimnetic cao trong suốt thời kỳ phân tầng xuất phát trong
ột phần từ sự lắng xuống cảu các hạt vật chất từ epilimnion (trên
có sự giảm tổng lợng cột nớc đánh giá trong suốt thời kỳ đó) vμ
) chủ yếu lμ Pu đợc huy động lại từ việc xuất hiện chất trầm tích trong suốt
sự 1986; Pinder cùng cộng sự 1992)
hững đoạn huy động lại nμy đã không liên kết dứt khoát đối với việc ngng
Trang 32trọng trong hoạt động riêng biệt Cá biệt sự tập trung Pu cao trong cột nớc
a hồ Mono (độ muối 900/ vμ pH 00 | 9,7), so sánh với những hồ khác trong
ất trầm tích (| 50% của Pu đánh giá còn lại trong cộ
Trang 33Pluton trong cột nớc của hồ Mono xuất hiện có nhiều khả năng đạt tới trạng thái ôxy hoá IV (Nelson cùng cộng sự 1989), cung cấp sự triệt tiêu đối vớinguyên tắc bao gồm chất trầm tích có mối quan hệ cao của Pu(IV), vμ chứng minh rằng dới một vμi điều kiện sự phân loại của Pu(IV) lμ chiếm u thế bởi
c trú lâu dμi của nớc dới đáy vμ bản chất của những nhân tố thuỷ văn khác,
đó lμ Pu trong vị trí đặc trng Nó đợc ghi nhận lμ quan trọng, tuy nhiên, tính chất kiềm, pH, vμ sự tập trung carbon hữu cơ hoμ tan trong hồ Soap (Hình 8.10) lμ lớn xa hơn sự mong đợi bình thờng
-1
sá
với phạm vi của các loại hồ bao gồm mùa thiếu ôxy vμ meromictic khối nớclớn Mặc dù đã tăng một vμi Pu di trú tới, nó đã nhẹ hơn đối với chúng đợc sửdụng239, 240Pu khi chắc chắn thời kỳ cho những nghiên cứu bổ sung, trong sự u
những trờng hợp không phải nh thế Hầu hết sự biến đổi của Se xuất hiện
lμm tăng sự hoμ tan phức hệ Phạm vi đo đạc vμ những thí nghiệm nghiên cứu ong trạng thái môi trờng sống dới nớc khác nhau, b
(Nelson cùng cộng sự 1987), đã trình bμy sự phân huỷ chất trầm tích của Pu
ặc dù ảnh hởng lớn bởi sự tập trung hoặc hoμ tan phù hợp nhiều hơn vậtchất mùn có tính chất kết dính, vì Pu(IV) - liên kết mùn Chứng minh thêm từ
sự nghiên cứu của hồ Soap tại bang Washington (Sanchez cùng cộng sự 1986)
ây lμ những hồ có tính chất kiềm mang độ muối cao, nhng tơng phản với trí trong hồ Mono (
biểu diễn dễ hiểu mối quan hệ cùng với O2 - H2S trong mặt phân giới (hình 10) Mặt phân giới nhỏ nhất đã cho rằng đợc lọc sạch bởi ôxít sắt vμ tăng sự
p trung cao trong phức hệ monimolimnion thiếu ôxy bởi ion carbonate vμ vật
ất hữu cơ hoμ tan Nó lμm tăng dung tích của phức hệ, kết quả từ thờ
Trong nghiên cứu nớc mao dẫn của Gull Pond đợc trích dẫn trớc đây (Buesseler cùng cộng sự 1985), sự tập trung Pu đợc trình bμy không tơngquan cùng với carbon hữu cơ hoμ tan khác (cực đại 15 mg.kg ) hoặc tính kiềm (cực đại 0,75 meq.-1).Pluton nói chung có thể đánh giá khi nguyên tố đứng im tơng đối so với nó không kể đánh giá chất trầm tích dới điều kiện vô cùngnh tồn tại muối trong hồ Crusius vμ Anderson (1994) đã thực hiện một so
nh tỉ mỉ về tính thay đổi của 137Cs, 239, 240Pu vμ 210Pb cùng với chất trầm tích
tiên đối với việc sử dụng thờng xuyên hơn 137Cs (tham khảo phần 6.1)
5.4 Selen
len (kí hiệu lμ Se) lμ một chất hoá học, cùng nhóm với lu huỳ
với sinh vật học nó vừa lμ nhân tố cần thiết vừa lμ một nhân tố độc Dới đây lμ
ững tổng kết về đặc tính hoá sinh chủ yếu, đợc trích dẫn từ rất nhiều
1987) Trong nớc tự nhiên Se có thể xuất hiện với 4 trạng thái ôxi hoá:lenat (Se-6), Selenit (Se-4), nguyên tố Selen (Se0) vμ Selenua (Se-II), ngoμi
nó còn có trong rất nhiều hợp chất vô cơ
ôxi hoá khác nhau rất ít khi đạt đợc trạng thái cân bằng Selenat chiếmm u
ế động lực học trong những nguồn nớc bão hoμ ô xi, nhng thực tế phổ biến
Trang 34sự kết hợp nμy đã sinh ra Se(-II) Những phát hiện đó rất phù hợp với những
đặc tính của Se trong các thí nghiệm về hồ vμ đại dơng (ví dụ nh của Santschi 1988)
ông qua những vi khuẩn trung gian vμ sự metyl hoá của cả sinh vật vμ môi
ờng cũng đóng va
vô cơ rắn nói chung,do đó nó thờng biểu hiện tính dễ biến đổi rất cao Selenit chất có khả năng phản ứng mạnh hơn đặc biệt với ô xit
(Mn) Ôxít sắt có liên kết ái lực lớn hơn với Selenit vμ lμm mạnh thêm liên kết
ng thời giảm độ pH (Balistrieri vμ Chao 1990) nh lμ một triển vọng cho một
xy anion (Iôn âm) nμo đó Se(0) xuất hiện nh nhân tố Se, nó tồn tại bên ong một khoảng biến thiên rộng Eh- pH, vμ m
tử hoá trị ỏtong các hợp chất vô cơ, hữu cơ hay những loại khác nhau
ơng đối với hợp chất không tan, nhng cũng cótrờng hợp Se xuất hiện trong những chất có trạng thái keo Selenua xuất hiện
an trọng nhất trong những dạng hữu cơ khác nhau bao gồm Seleno
cũng tồn tại trong muối kim loại không tan, thay thế cho muối sunphit trong uối sunphit vμ muối tan polysuphit, cũng có trờng hợp ở thể hơi nh hidro lenua (H2Se) Se(0) vμ Se(-II) có những
thao tác phân tích theo hệ thống tồn tại (Cuter 1991)
húng ta đã biết thực chất những đặc tính của Se trong hồ
những nghiên cứu trong hai hệ thống hồ ở Mỹ Hệ thống hồ thứ nhất lμ
(a) một loại hồ chứa,trong đó một loại hồ bị nhiễm từ những nhμ máy nhiệt
điện do đó lμm cho nồng độ của Se trong nớc vμ trong trầm tích rất cao utter 1991)
(b) Hệ thống hồ thứ hai lμ hồ chứa Kesterson, đó lμ những hệ thống hồ nhỏ có uồn cung cấp nớc chịu ảnh hởng trực tiế
biển (Cooke, Bruland vμ các cộng sự 1987)
ghiên cứu của Cutter (1991) cung cấp hầu hết số liệu về hồ, những số liệu đó
sẽ đợc sử dụng nh nền tảng cơ sở cho những thảo luận dới đây
utter (1991) đã đề xuất vòng tuần hoμn hoá sinh của Selen (Se) trong hồ, đềxuất nμy đợc thể hiện dới dạng biểu đồ trên hình 8.11 Điều đặc biệt lμ lợngchất vμo của Se phụ thuộc theo nguồn cung cấp với những điều kiện hìnhthμnh khác nhau, chúng ta sẽ có những hợp chất Se khác nhau Những muối Selenit tan chiếmu thế trong khu vực ô nhiễm liên quan đến cho than, trái lạ những hợp chất tan chính của Se(-II, 0) hình thμnh từ những con suối bình
ờng nhập lu Selen (Se) trong môi trờng hồ có những vòng tuần hoμ
mạnh mẽ, những biểu hiện phụ biến đổi theo mùa cơ bản vμ những đặc trng
ạng thái không ổn định
cực đại trong suối vμo tháng mùa hè, có đựơc điều nμy lμ do một loại tảo lenit xuất hiện nhờ sự hút thấm có chọn lọc rồi kết hợp lại trong một loại tảo,