n bằng giữa không khí vμ nớc đợc thể hiện bởi một đại lợng không thứ n gọi lμ hệ số chuyển đổi không khí vμ nớc kí hiệu lμ KAW hay lμ bởi ng số nμy liên hệ các nồng độ cân bằng của
Trang 1Ch ơng 6 Những trao đổi các chất hoá học giữa khí
quyển vμ hồ
6.1 Lời giới thiệu
Những trao đổi vật chất hoá học căn bản giữa khí quyển vμ hồ góp một phần quan trọng trong việc định ra những điều kiện sống vô sinh hay hữu sinh vμ mức độ ô nhiễm Vật chất trong tự nhiên nh lμ Cacbonníc (CO2), Oxy (O2),Hidrosunfua (H2S), vμ khí mê tan (CH4) Chúng lμ luôn luôn di chuyển giữa không khí vμ nớc trong các điều kiện nguyên thuỷ Trái lại những vật chất ô nhiễm khác nh lμ Pôliclorinbiphenil (PCBS), Pôlicylcaromatichidrocacbons(PAHS) vμ chì (Pb) có thể xâm nhập chủ yếu vμo hồ từ trong khí quyển Đối với các loại chất ô nhiễm khác, nh các lợng chất hữu cơ dễ bay hơi, bốc hơi lμ con
đờng gây tổn thất của chúng từ hồ Thông thờng tồn tại một quá trình trao
đổi các chất hoá học giữa không khí vμ nớc với độ lớn vμ hớng chuyển độngthực, thay đổi theo mùa Hiện nay ngời ta đã nhân ra rằng nồng độ các chất hoá học chủ yếu trong hồ, kể cả các hồ lớn nh hồ Superic có thể bị ảnh hởngthậm trí bị chi phối bởi sự có mặt của các chất hoá hoc nμy có trong khí quyển (Eisenreich, 1987)
Có lẽ hầu hết những biểu hiện có tính thuyết phục về vai trò của khí quyển đó
lμ trong trờng hợp ở hệ thống hồ Siskiwit ở Isleroyale thuộc hồ Superior (Theo Swain - 1978) Nớc, trầm tích, vμ cá của hồ cổ nμy, theo quan trắc, chứa một lợng đáng kể các hợp chất Orgonoclorin, hợp chất mμ chỉ có thể đến hồ từ khíquyển Những hồ lớn ở Remoten thuộc biển Arcitc lμ một biểu hiện tơng tựcho quá trình nμy
Trang 2Trong chơng nμy, chúng tôi mô tả các hiện tợng liên quan đến trao đổi khí - nớc vμ gợi ý các hớng tiếp cận để định lợng hoá các tốc độ vận chuyển.Trong khi các đo đạc thực nghiệm có thể xác định các nồng độ trong không khí
vμ nớc, tốc độ vận chuyển không thể xác định bằng các đo đạc trực tiếp, mμ chỉ có thể xác định thông qua tính toán Độ lớn vμ ngay cả vận chuyển trực tiếp cũng không rõ rμng Đầu tiên chúng tôi giải quyết vấn đề nμy bằng cách lợnghoá sự cân bằng hoá học giữa không khí vμ nớc dới dạng các hệ số phân tán hay hằng số của định luật Henry, bởi vì chính sự lệch khỏi trạng thái cân bằng thúc đẩy các quá trình bốc hơi vμ hấp thụ Sau đó, các tốc độ của các quá trình khuếch tán nμy sẽ đợc xem xét, đầu tiên bằng việc tóm tắt các vấn đề cơ bản của khuếch tán, sau đó mô tả hớng tiếp cận ma sát kép dùng trong tính toán tốc độ vận chuyển của nớc Nhân tố chính quyết định tốc độ trao đổi lμ hệ số vận chuyển khối, lμ nhân tố kiểm soát vận tốc khuếch tán Các phơng phápxác định các giá trị của các hệ số nμy sẽ đợc mô tả "Khả năng sẵn có" của các chất hoá học ở dạng hoμ tan trong nớc, vμ ở dạng khí trong không khí cũng
μ sẽ đợc trình bμy Về cơ bản "khả năng sẵn có" nμy lμ một rất quan trọng v
dạng đánh giá mức độ của hấp phụ Cơ chế vμ tốc độ của các quá trình phikhuếch tán của các lắng đọng ẩm vμ khô sẽ đợc mô tả Cũng chính nhờ cácquá trình nỳ mμ các chất hoá học đợc hấp phụ vμo các phân tử thuỷ khí đợcvận chuyển tới nớc thông qua ma rơi hay bụi rơi Đây chính lμ cơ chế vận chuyển chính của các chất không bay hơi, nh chì Tuy nhiên nó cũng quan trọng đối với các chất bán bay hơi nh PCBS
Bức tranh toμn cảnh các quá trình trao đổi khí - nớc nμy, nh đợc mô tả ởhình 6.1, khá phức tạp Với một số các quá trình hồ trị vμ cạnh tranh Để giúp ngời đọc đa ra cho một chất PCBs trong đó tốc độ các quá trình đợc suy ra
từ các nồng độ cho trớc trong không khí vμ nớc
Trang 3Hình 6.1 Những quá trình trao đổi giữa nớc - không khí
Cuối cùng, các nghiên cứu ví dụ đợc trình bμy với các hồ cụ thể mμ ở đó vai trò của sự trao đổi nớc - khí đợc lợng hoá
n bằng giữa không khí vμ nớc đợc thể hiện bởi một đại lợng không thứ
n gọi lμ hệ số chuyển đổi không khí vμ nớc ( kí hiệu lμ KAW) hay lμ bởi
ng số nμy liên hệ các nồng độ cân bằng của một chất hoá học trong hai pha
μ khí), vμ có dạng sau:
KAW=CA/ CW hoặc PA=H.CW
ây:
ồng độ ( đơn vị mol/m3),
suất riêng phần (Pa) vμ
dới A,W đợc quy cho
số giai đoạn của không khí vμ nớc
nh nghĩa C lμ nồng độ của các chất hoμ tan ngoại trừ đi vật chất hấp
í dụ, sự định nghĩa khác của H lμ đợc sử dụng
Trang 4Nếu n n bão hoμ (đợc ký hiệu bởi
tại với
S S S
buộc phải xác định bởi các đo đạc thực nghiệm trực tiếp các yếu tố CA WCầ
tay ch
độ
KAW= H/RT
hững phơng trình nμy áp dụng cho các điều kiệ
chỉ số trên S) mμ tại đó pha nguyên chất của chất hoá học có thể cùng tồn nớc vμ khí, khi đó trở thμnh:
)/(
chất hoá học, ví dụ nh Etanol, không tồn tại độ hoμ tan, vμ H hoặc KAW bắt
H) /ln( ' hoặc ln(H1/H2) ('h/R)(1/T1 1/T2) (3)tro
ng đó A lμ hằng số tỷ lệ vμ 'h lμ Entanpi của lợng bốc hơi (KJ/mol) từ ịch vμ chỉ số 1,2 lμ hai tỷ số tơng ứng với hai nhiệt độ khác nh
ng PCBS 'h xấp xỉ bằng 50KJ/mol (theo Hulsher 1992) Nếu nhiệt độ tăng
0C thì H sẽ tăng gấp đôi (theo MacKay va Shiu 1981) Ví dụ, ở hồ Great
ng suốt tháng 8 mặt nớc luôn có nhiệt độ lớn nhất Nó lμm tăng hằng số
vμ do đó tạo điều kiện cho trao đổi nớc - khí (Mc Connell cùng cộng sự
c dù các giá trị H nhỏ thờng đợc cho lμ của các chất hoá học ít bay hơi
PCBs, mặc dù áp suất hơi nớc lμ nhỏ, độ hoμ tan trong nớc cũng nhỏ Tỷ hai đại lợng nμy do đó có thể lớn, ám chỉ khả năng bốc hơi lớn (H có
đáng kể) Các đồng dạng của các chất hoá học có xu hớng có các giá trị
H lμ tơng đơng nhau, kể cả khi PS vμ CS biến đổi trong các khoảng trên hình 6.2 Để biết thêm chi tiết v
Trang 5Hình 6.2 Biểu đồ log của tính tan trong không khí (áp suất hơi n ớc/RT) vμ log tính tan trong nớc cho
ác hoá chất đợc chọn Các chất hoá học lμ bình đẳng đờng biểu diễn tơng tự nhau nghiêng một
óc 45 0 (Đ ợc mô phỏng từ Mackay 1991)
.3 Sự khuếch tán giữa không khí vμ n}ớc
Khuếch tán lμ quá trình thụ động sảy ra trong phạm vi giữa pha không khí vμ pha nớc Trong không khí, ví dụ nh sự lắng đọng của khí quyển thì theo một hơng duy nhất, còn sự khuếch tán thì lại có thể lμm đảo lộn lại, đIều đó góp hần tạo ra vòng tuần hoμn giữa các pha nμy Điều nμy đã đợc biểu hiện ở ong hình 6.3 Một phân tử di chuyển từ nớc vμo không khí phải bị khuếch
n ở khu vực phân giới giữa không khí vμ nớc, qua mặt nớc chính, vμ khi đóhúng xuyên qua một vùng nớc ứ đọng gần đấy Bề dμy phụ thuộc vμo nhân tố
ôi trờng nh lμ vận tốc chảy rối vμ vận tốc gió Khi đó hớng di chuyển phải gang qua bề mặt vμ ngang qua một đờng tầng biên của không khí đi vμo ong khu vực chính của không khí Những đờng tầng biên nμy thực tế lμ nó
ó tác dụng cản trở lớn đối với các loại vật chất đến mức thấp nhất ở mức giới hạn mμ nó di dời đợc
Trang 6Hình 6.3 Sự di chuyển giữa khối không khí vμ nớc minh hoạ hai khái niệm đối nghịch
Tốc độ di chuyển hay sự thoát ra bởi sự khuếch tán trong không khí hoặc nớc
đã đợc mô tả bởi định luật thứ nhất của Fick; Định luật nμy mô tả đợc quá trình tạo nên sự hoμ nhập của khuếch tán trong những trạng thái thay đổi ký hiệu lμ N (mol/h), ngợc lại với sự tơng xứng về những biến dạng phần chiêu rộng của sông ký hiệu lμ y (m); mức độ xuyên suốt cái mμ đợc khuếch tán theo hớng từ trên xuống trực tiếp cho khu vực mμ nó đi qua, lμ cũng đang đợckhuếch tán ký hiệu lμ A (m2
) vμ tơng ứng với các vùng khác Các hệ số hoμtan (C1 -C2) (mol/m3), đợc thể hiện đối với phần chiều dμi Hằng số ứng với sự tơng xứng lμ hệ số khuếch tán hay tính khuếch tán ký hiệu lμ D (m2/h)
N=A.D.(C1-C2)/y (4)
Điều phải đợc nhấn mạnh thêm rằng: những phần tử khuếch tán chỉ đơn thuần lμ trải qua một sự di chuyển ngẫu nhiên theo tất cả các hớng, tuynhiên trong thực tế một gradien nồng độ đó sẽ chỉ di chuyển chậm theo một hớng nhất định, đồng thời, sẽ di chuyển từ nơi có nồng độ cao xuống nơi có nồng độ thấp Hệ số khuếch tán trong không khí vμ nớc có thể đợc định nghĩa từ những quá trình tơng quan Chúng phụ thuộc vμo đặc điểm của từng loại khuếch tán Những trờng hợp đâm xuyên lμ một trờng hợp khuếch tán,nh nhiệt độ vμ áp xuất Đặc điểm bắt nguồn vμ sự tơng quan lμ có hiệu lựctrong những bμI nói về đặc tính của những chất lỏng (theo tμI liệu của Reidetal1987) Bởi vì ở đây chúng ta có thể còn hơi phân vân về cờng độ của D vμ y, nó
lμ tiện lợi cho việc tính tỷ số D/y nh lμ một thông số đơn giản hệ số của hệ số
di chuyển khối K (m/h), đợc định nghĩa bằng kết quả thực nghiệm với độ đo lμ
N, A vμ (C1-C2) ở dới đã đợc điều chỉnh qua những điều kiện cụ thể Hệ số di
Trang 7chuyển khối có đơn vị của vận tốc, vμ do đó một vận tốc thực sự của sự thay đổihay của một tốc độ khuếch tán; Khi đó phơng trình (4) bây giờ trở thμnh:
N=K1A(C1-C2) (5)
6.4 Sự bay hơi vμ sự hấp thụ: h}ớng tiếp cận ma sát kép
Nh đã đợc thể hiện trong hình 6.3, vật chất khuếch tán qua hai lớp biên ở từng đợt, vμ kinh nghiệm cho thấy rằng sẽ có hai quá trình khuếch tán đối kháng Sự thay đổi liên tục của vật chất trong suốt bốn quá trình bốc hơi từtầng biên của nớc tới mặt phân giới có thể đợc biểu diễn nh sau:
N=KW.A.(CW-CWi) (6)
ở đây CW lμ nồng độ không khí ẩm, CWilμ nồng độ xen giữa hai bề mặt nớc, vμ
KW lμ hệ số di chuyển khối mặt nớc Khi không khí thay đổi liên tục thì ta có công thức sau:
N=KA.A.(CAi-CA) (7)
vμ thay đổi liên tục phải đợc cân bằng với nhau bởi vì ở đây không có sự tích luỹ vật chất ở mặt phân giới Chúng ta đãthừa nhận rằng CAi, CWi lμ gắn bó mật thiết với nhau, vμ rằng chúng đã có quan hệ với nhau bởi một hệ số gọi lμ hệ số vách ngăn không khí - nớc:
KAW=CAi/CWi (8) Thay thế của quá trình nμy đợc thể hiện trong phơng trình (6) vμ (7) vμ loại trừ đi CAi vμ Cwi cho sau đã có một vμi xắp xếp lại nh sau:
định luật ôm lμ hiển nhiên đúng Sự đối kháng giữa không khí vμ nớc đợc
điều chỉnh bởi một hệ số chuyển đổi giữa không khí - nớc, cái mμ độ lệch chophép nồng độ hấp thụ trong mỗi trờng hợp ở các trạng thái cân bằng: khi mμ
KAW lớn thì những phần tử đang khuếch tán trong không khí lμ có quan hệ rộng hơn so với nồng độ ở trong nớc Do vậy sự khuếch tán trong không khí vμ nớc trở nên rất thuận tiện Một phần đối kháng không khí lμ nhỏ do đó mμ sự
đối kháng của nớc (KOW) sẽ chiếmu thế Vì vậy mμ các hệ thống đã nói ở trên
đợc gọi lμ trờng hợp đối kháng trong nớc điều chỉnh Khi KAW nhỏ thì nồng
ở đây cả hai trạng thái cố định
Trang 8độ trong nớc lμ sẽ lớn hơn, hệ số đối kháng trong không khí trở thμnh nhân tốgiới hạn, hệ thống đó trở thμnh trờng hợp đối kháng không khí điều chỉnh;
Điển hình lμ KA lớn xấp xỉ gấp 100 lần KW bởi vì do tính chất phân tán của nólớn hơn ở trong không khí Do vậy khi KAW xấp xỉ bằng 0.01 hay H xấp xỉ bằng
25 Pa.m3
/mol thì những sự đối kháng lμ xấp xỉ đợc cân bằng Một hệ quả đã
đợc rút ra từ hai quá trình đối kháng nμy thể hiện rằng một sự đối kháng thờng không mấy quan trọng vμ chỉ cần chú ý đến sự liên quan các hệ số di chuyển khối mμ chính xác lμ đủ Mặc dù hệ số di chuyển khối K có thể đợcxem nh lμ một phần của tính khuếch tán D đến phần khuếch tán chiều dμi, nhng thực tế nó lại phức tạp hơn rất nhiều Sự phụ thuộc của K vμo D lμ một quan hệ tuyến tính, K thờng lμ tỷ lệ thuận với D, K tăng trong phạm vi từ 0.5
- 0.8, nguyên nhân điều nμy lμ do quá trình khuếch tan không cố định ở trong
tự nhiên nh lμ các quá trình xoáy của nớc đã đợc thể hiện bằng những thay
đổi ở bề mặt phân giới trong thời kỳ thứ cấp của quá trình thay đổi lμm tăng sựxâm nhập Do vậy đánh giá định luật thứ hai của Fick lμ có ý nghĩa hơn định luật th nhất lμ một điều sai lầm, ở chỗ lμ khi đa ra giá trị của y để suy ra tỷ
số D/K, bởi vì hớng đúng ra lμ phải giả thuyết dựa vμo thực tế
Hệ số di chuyển khối không khí - nớc phụ thuộc vμo một số các nhân tố, baogồm: cấu trúc các phân tử, nhiệt độ vμ điều kiện đờng tầng biên, cái mμ khác với điều kiện của gió vμ chuyển động rối của nớc trong sự hoμ nhập vμo dòng chảy
Một vμi nghiên cứu sự phụ thuộc chuyển động vμo tốc độ của gió đã đợc thực hiện ở các bể chứa, vμ thực hiện trong các hồ với một con số giới hạn Tốc độ của gió chuyển qua khối nớc với vận tốc cho kết quả ở đờng tầng biên lμ 3 m/s, ở trong trạng thái chuyển tiếp lμ từ 3 đến 6 m/s vμ trong điều kiện chảy rối với vận tốc >6 m/s ở lớp dới trạng thái đờng biên thì luôn tồn tại một sự
tù đọng của không khí tồn tại ở trên mặt phân giới giữa không khí - nớc, nơi
mμ có độ dμy cho phép lμ 1 mm mμ các phần tử phải khuếch tán qua Hệ số di chuyển khối KA vμ KW khi đó có giá trị lμ lần lợt lμ 3 vμ 0.01 m/h Khi tốc độ gió tăng tầng biên giảm đi vμ chuyển sang trạng thái rối Kết quả lμ có một sự
đồng nhất ở mặt phân giới của không khí vμ nớc cái mμ đợc biểu hiện dớidạng sóng vμ lực kéo ngμy cμng lớn hơn đợc sinh ra do tác động của ma sát khi gió di chuyển trên mặt nớc Lực kéo có thể đợc quan hệ với vận t c, vμ lực ma sát bề mặt không khí vμ nớc cho phép ta định nghĩa cờng độ c a cả hai hệ số di chuyển khối (theo tμi liệu của Mackay vμ Yeun 1983) Điển hìnhcho những thể hiện nμy lμ vận tốc gió lớn hơn hẳn cỡ 10 - 30 m/h thì KA vμ KWtơng ứng lμ 0.02 - 0.2 m/h
Một vμi biểu hiện liên quan đến sự miêu tả quá trình di chuyển khối phụ thuộcvμo vận tốc gió (u, m/s) đã đợc đa ra Mackay vμ Yeun năm 1983 đã theo dõi
sự phụ thuộc nμy cho cả không khí vμ nớc, đã rút ra phơng trình sau:
ốủ
Trang 9(U>9 m/s) (11a) =
kA (cm/s) =0.3 +0.2U (14)
kW(cm/s) = 4.10-4 +4.10-5U2 (15) Trong điều kiện chuyển động rất rối, nh sự gián đoạn của sóng, ma hoặcthác nớc khi mμ bọt không khí bị đẩy vμo trong cột nớc hoặc khi bụi nớchình thμnh trong khu vực chuyển động, nó trở nên rộng lớn hơn, không cố định hơn vμ mất cân bằng (9) có thể sẽ không tồn tại đợc lâu
Hình 6.4 vμ 6.5 đã lμm sáng tỏ sự phụ thuộc của KA vμ KW vμo vận tốc của giónh một vμi hiện tợng liên quan khác Nhiệt độ vμ áp suất cũng ảnh hởng
đến cờng độ của KA vμ KW , sự liên quan trong mối liên hệ nμy khác nhau có thể đợc nhận thấy bằng việc ngoại suy những ảnh hởng của nhiệt độ vμ áp suất vμo hệ số khuếch tán
5 0 3
6 3.14 10 *10
0.1)/
6 1.44 1010
0
x U S C w
x
67 0 2
3 4.62 10 *10
0.1)/
w
C S
Trang 10Hình 6.4 Biểu diễn sự tơng quan phụ thuộc vμo pha khí của khối khí di chuyển, hệ số k A vμo tốc độ gió (đ ợc trình bμy từ Schwarzenbach cùng cộng sự 1993).
6.6.1 Không khí
ợc tính toán từ việc đo nồng độ của vật chất trong không khí thông qua sự bốc hơi n a có đợc hệ số biến đổi CV vμ qua việc đo các hạt ta có đợc hệ số CS, cả hai đều có đơn vị lμ ng/m3không khí
Điều mμ phổ biến lμ sự kết hợp những số lợng nμy với tổng lợng đặc tính lơ lửng của nồng độ các chất TSP (ng/m3
), nh lμ nhóm CVTSP/CP Chính nhóm nμy rất cần thiết cho hệ số chuyển đổi ở giữa trờng hợp th vμ t p
ợc thể hiện trong biểu đồ của Mackay cùng cộng sự (1986),lạ ố chuyể đổi trực tiếp với c ất lỏng của vật chất nói
Phạm vi thấm hút bề mặt chuyển các hạt vật chất lên trên không trung hoặcnh những bình phun có thể đ
ớc t
ể khí rờng hợthể rắn Nh đã đ
Trang 11Hình 6.5 Biểu diễn sự tơng quan phụ thuộc vμo pha khí của khối khí di chuyển, hệ số k W vμo tốc độ gió (đ ợc trình bμy từ Schwarzenbach cùng cộng sự 1993).
6.6.2 Nớc
Sự thay đổi giữa vật chất vμ hạt vật chất hoμ tan trong hồ lμ một hiện tợngrất phức tạp, bởi vì sự khác nhau của các chất hấp thụ hiện có mặt trong cột nớc, đối với tính nhả nớc của vật chất thì có khuynh hớng hấp thụ những hạt rắn để tạo ra khu vực có tỉ lệ nghịch với tính tan của chúng trong nớc Sựtiếp xúc phổ biến nhất lμ đang đợc thể hiện trong các hạt vật chất của tự nhiên có tính không a nớc vμ do đó sự hấp thụ của nó chỉ thực hiên đợc đốivới các hạt rắn thông qua sự hoμ tan Nớc octanol có hệ số thay đổi nớc KOW;Chính số lợng nμy đã lμm mối quan hệ bị đảo ngợc trở lại trong tính tan của nớc, vμ tính sử dụng của nớc, trong tình huống nμy cái mμ vật chất bị chi phối bằng cacbon hữu cơ trong thể hạt, để rồi tiến tới một phạm vi tơng tự nơi
mμ nó hoμ tan trong octanol theo nghiên cứu của Ditoro 1985 Đối với một vμi vật chất có “một đơng lợng” thì lợng octanol thu lại đợc bởi tính hiệu chỉnh phạm vi carbon hữu cơ trong khoảng từ 0.2 - 0.8 (theo nghiên cứu của karickhoff 1981), trong đó giá trị 0.4 lμ giá trị đợc sử dụng điển hình Giá trịphụ thuộc vμo vật chất trong câu hỏi vμ chất hữu cơ trong tự nhiên lμ hầu hết
có trong các loại khoáng vật nổi trên mặt nớc, nh lμ các loại tảo quang hợp, loại nμy đã tồn tại trong phạm vi ở 20 m trên cùng của cột nớc, nơi mμ có đủ
ánh sáng truyền qua Có sự hấp thụ các vật chất ô nhiễm không a nớc xâmnhập vμo trong tảo đơn chất nμy, cái mμ đã tạo ra một sự tiêu huỷ Thay đổi
Trang 12vật chất bởi trầm tích khi tảo chết vμ đợc đọng lại Vật chất hấp thụ xảy ra ởmột tốc độ hút bám ban đầu đợc cho phép bởi sự khuếch tán chậm qua mμng
tế bμo Những sự tơng quan đã đợc lμm sáng tỏ trong hệ số chuyển đổi giữa
tế bμo vμ nớc vμ Octanol - nớc vμ với sự chứa đựng carbon hữu cơ của tảo Nhng sự xuất hiện nμy sẽ dẫn đến không có sự tơng quan vμ cơ chế nμy không đợc thể hiện đầy dủ
6.7 Quá trình lắng đọng khí quyển
6.7.1 Sự lắng đọng khô
Các hạt hay các sol khí trong khí quyển lμ kết quả của sự hoạt động trong tự nhiên sảy ra bởi bụi vμ các hạt vật chất bụi thải ra từ những nhμ máy từ những khu công nghiệp vμ những sự bốc ra khác Các hạt nμy vμ một vμi vật chất khác sẽ hấp thụ chúng, chúng sẽ di chuyển, rơi xuống hoặc phân tán vμotrong mặt nớc của hồ vμ đợc nớc hồ tiếp nhận Sự cung cấp nμy lμ một minh chứng quan trọng để giải thích sự thay đổi vật chất từ không khí tới hồ Lợng vật chất đợc giải phóng vμo trong một diện tích hồ lμ A (m2
6.7.2 Lắng đọng ớt
Sự lắng đọng khô xảy ra trong quá trình tạo thμnh ma tuyết vμ những hạt rất nhỏ của sơng mù, khi mμ những gọt nớc nhỏ nμy hay những bông tuyết rơi
nó sẽ quét các hạt vật chất trên đờng nó đi vμ kết hợp các hạt vật chất nμy lại
Điều nμy đã đợc khẳng định trong suốt thời gian nó rơi xuống, từ một hạt rất nhỏ nó có thể quét vμ thu gom các hạt khác nhiều hơn khoảng 200.000 lần thể tích của nó trong không khí Số lợng nμy đợc gọi lμ tỉ số thu gom nớc kí hiệu lμ Q, tỉ số nμy phụ thuộc vμo những giọt nớc có trong tự nhiên khác nhau, số lần biểu hiện của nó trong khí quyển vμ những khả năng thu gom các hạt của chúng
Sự phát tán chất ô nhiễm vμo trong hồ gây ra bởi sự lắng đọng ớt có thể đợctính từ khi có cờng độ ma R (m/h, nhng thờng dùng lμ m/năm) trên một
đơn vị diện tích lμ A (m2) Nồng độ của các hạt vật chất gây ô nhiễm trong khí quyển trong sự tạo thμnh các hạt rắn lμ P (ng/m3) vμ tỉ số thu gom không thứ nguyên Q, nồng độ thu gom ma lμ CR (ng/m3) còn có thể đo đợc trực tiếp bằng
Trang 13sự chia nhỏ các hạt đã đợc thu gom của giáng thuỷ Ta có công thức của sự lắng đọng ớt nh sau:
Sự lắng đọng ớt của vật chất = DW (ng/h) = QRACP = RACR (18) Một “ Tỉ lệ xói lở” còn đợc định nghĩa nh lμ tỉ số tổng lợng nồng độ chất ô nhiễm trong ma (CK) vμo trong không khí [[ng/m3] /[ng/m3]] Nó còn có thể biểu diễn trong thời hạn của tỉ lệ khối {(ng/kg)/(ng/kg)} cái mμ cho phép phân loại bởi một nhân tố xấp xỉ gấp 820 lần tỉ số mật độ của nớc so với không khí Tuyết lμ một cơ cấu khác của của sự lắng đọng ớt mμ tỉ lệ đang đợc thu gom vμo hoặc tách ra lμ ít hơn cái mμ chúng tạo thμnh
Trong sự thêm vμo để thu hút các hạt rắn thì một giọt nớc rơi có thể hoμ trộn với các vật chất khác vμ tiếp cận đến sự cân bằng với không khí Trong nhiềutrờng hợp, nồng độ của các hạt vật chất có thể đánh giá đợc từ hệ số chuyển
đổi không khí - nớc KAW vμ nồng độ của không khí CA thong qua tỉ số CA/KAW
Điều nμy thờng chỉ đợc miêu tả qua một phần nhỏ của nồng độ trong thời gian ma rơi Hầu hết những vật chất đang đợc kết hợp bởi với các hạt nhỏ Ngoại trừ những vật chất có KAW thấp hoặc có tính tan trong nớc cao nh lμ cồn, rợu, thể hiện trong công thức sau:
Sự hoμ tan vật chất trong ma = DR(ng/h) = RACA/KAW (19)
6.8 Tính toán đại diện
Tự nhiên vμ cờng độ của quá trình nμy lμ đợc đánh giá đúng nhất bởi sự tính toán dựa vμo những biểu hiện thay đổi giữa không khí vμ nớc của các vật chất, đó lμ PCB cùng chất với 169 chất mμ lμ một hợp chất hữu cơHexanclobiphenyl lμ đồng phẳng, nó đợc đánh giá lμ nhiều tính độc vμ lμ thuộc loại có độc tính cao Điều nμy cái mμ tính chất của nó đợc ngời ta đánh giá ở nhiệt độ lμ 1500C lμ đợc thể hiện trong bảng 6.1
Chúng ta thực hiện việc tính toán cho một cái hồ tởng tợng với một diện tích
bề mặt lμ 10 ha tơng đơng với 100.000 m2ở nhiệt độ lμ 1500
C (tơng ứng với 2880K) Tổng nồng độ PCB trong không khí đợc giả định lμ 0.1 ng/m3, trongkhi đó ở nớc lμ 0.5 ng/l Số liệu trong bảng 6.1 đã thể hiện vμ đợc dùng để suy ra tốc độ thay đổi của sự bốc hơi, sự hấp thụ, sự lắng đọng ớt vμ sự lắng
Trang 14Từ những sự tơng quan vận tốc gió vμ khuếch tán vật chất nó có thể đánh giá
đợc hệ số KW lμ bằng 0,05 m/h vμ KA lμ 5 m/h Chúng ta khi đó sử dụng phơng trình (11) để định nghĩa độ chính xác của hệ số di chuyển khối KOW nhsau:
KOW = (1/KW+1/(KAKAW))-1= (20+26
=0,0215 m/h
Tính đối kháng trong môi trờng nớc vμ do đó sẽ lμ 20 h/m, trong khi ở trong không khí lμ 26,7 h/m, tổng toμn bộ lμ 46,7 h/m Đối kháng trong không khí lμ chiếm 57% so với toμn bộ Do vậy cả KA vμ KW đều đợc biết rất chính xác
Bảng 6.1: Đánh giá đặc tính của PCB 169 cân bằng ở nhiệt độ 150 0 C ( của Mackay 1992)
đo tổng lợng nồng độ vμ nồng độ sau khi lọc Nếu chỉ biết đến tổng lợng nồng
độ thì hệ số chuyển đổi có thể đợc đánh giá nh nh lμ khi mô tả trớc đây vμ
sự hoμ tan vμ sự hấp thụ đã đợc suy ra từ tính toán nồng độ hấp thụ
Mackay vμo năm1986 đã đề xuất vμ sử dụng sự tơng quan hệ số chuyển đổi giữa không khí vμ sol khí không thứ nguyên, đợc suy ra từ chất lỏng đợc lμm lạnh dới nhiệt độ ngng tụ, áp suất bay hơi của chất lỏng Trong trờnghợp nμy tỉ số không ổn định hay tỉ số áp suất bay hơi của chất r n ( ) đối vớichất lỏng ( ) lμ 0.0122 đợc đánh giá từ điểm tan chảy sử dụng biểu thức:
ở đây TM lμ điểm tan chảy (475K) vμ T lμ 288K áp suất của hơi nớc chất lỏng giả thiết lμ 0,00205 Pa vμ hệ số chuyển đổi KOA lμ:
ho một thể tích sol khí riêng lμ cỡ 15x10-12
lần các phần nhỏ trong khí đợccấu tạo nên, do vậy ta có công thức sau:
1/(1+KOA.15.10-12) = 1/(1+0.044) = 0.958
vμ tích lại 4.2% lợng đã đợc hấp thụ tạo thμnh sol khí Do đó nồng độ khí CV
có giá trị lμ 95.8% trong 0.1 ng/m3 hoặc 0.0958 ng/m3
Để thay đổi tơng quan
.7)-1
áp suất bay hơi rắn(Pa)
Sự hoμ tan các tinh thể rắn (g/m3) 5.10-4
ệc tạo thμnh khí) nh
S L
P
S P S
L
P
0122.0)]
1/(79.6[/P Exp T T
P S S L S M
9 6