Sự thay đổi của các chất đồng vị bền vững theo cách: một phần tử bề mặt nớc tiếp xúc với khí quyển có thể đợc diễn toán theo công thức sau: thμnh phần dòng chảy của các loại nớc ngọt
Trang 1Ch ¬ng 5
Trang 2ngọt vμ n ớc mặn
5.1 Lời giới thiệu
Việc lμm giầu lên của những đồng vị nặng (H218O vμ HDO) trên mặt nớc vμ mặt hồ, thực sự đã đợc quan sát trong suốt quá trình nghiên cứu sự thay đổi của các chất đồng vị bền vững trong chu kỳ thuỷ văn, từ thời kỳ đầu (Rankama1954) Craig (1961a) để ý rằng những t ấu t o đồng vị của nớc từ những hồ ở Châu
Phi đã bị thay thế đồng vị į-18O trong į-D có liên quan tới
một " dấu hiệu" để nhận biết sự đóng góp của nớc hồ vμo nớc ngầm (Payne
bốc hơi của nớc Trớc đó , phơng pháp nμy đã đợc kiểm
átrình chuyển tiếp từ lỏng sang hơi Do sự chênh lệch khí áp giữa các chất đồng
vị (cái đợc gọi lμ ảnh hởng của trạng thái cân bằng đồng vị) Vμ một tác động nữa (thờng đợc gọi lμ tác động của động lực học hay sự vận chuyển các chất
đồng vị) đó lμ kết quả của sự khác nhau về tốc độ lan truyền của các đồng vị phân tử nớc thông qua lớp biên không khí
Hình 5.1 cho ta thấy giản đồ quan hệ giữa hồ vμ môi trờng Sự thay đổi của các chất đồng vị bền vững theo cách: một phần tử bề mặt nớc tiếp xúc với khí quyển có thể đợc diễn toán theo công thức sau:
thμnh phần dòng chảy của các loại nớc ngọt khác, mμ cấu trúc thμnh phần của chúng tuân theo đờng nớc khí tợng (MWL)
Việc lμm giầu lên của các loại đồng vị nặng nμy đã đợc sử dụng rộng rãi nh
1981; Darling cùng một vμi ngời khác 1990; Krabhenhoft cùng vμi ngời khác1990) Vμ hơn thế nữa, nó cũng lμ một phép đo về cân bằng của nớc hồ, đặc biệt lμ đo khả năng
nghiệm lại bởi Dincer (1968), nhóm của Gat (1968), Pearson vμ Coplen(1978),Moser vμ Rauert (1980), Gat (1981), Zuber (1986) vμ những ngời khác đã tómtắt lại đề tμi nghiên cứu nμy
Cơ sở cho "dấu hiệu của chất đồng vị dễ bay hơi " trên bề mặt nớc lμ sự phân
đoạn các đồng vị, xảy ra ngay tại mặt tiếp xúc giữa không khí-nớc vμ kèm theo quá trình bốc hơi Theo Craig vμ Gordon (1965; Merlivat vμ Coartic cũng nhìn nhận vấn đề tơng tự 1975 ) Sự phân đoạn bị tác động bởi hai thμnhphần: do một thực tế lμ các chất đồng vị sáng hơn đợc thích ứng trong qu
c L in
dt
V d
G G
G
G
.)
()
().(
trong đó: V = thể tích cần nghiên cứu
F(in) = tổng lợng nhập (nh lợng giáng thuỷ, các dòng chảy mặt, vμ lợng chảy ra của nớc ngầm )
F(out)= tổng lợng tiêu hao ( bao gồm cả lợng nớc ngầm bị rò rỉ vμ lợng nhập vμo sông )
E = lợng bốc hơi
Trang 3GL, Gin, vμ Gc = theo thứ tự lμ những thμnh phần cấu tạo của đồng vịbền vững trong nớc hồ, nớc ngầm trong khe núi, vμ dòng bốc hơi
Bảng 5.1 Sự lμm giầu những đồng vị kim loại nặng trong các trờng hợp
Trờng hợp 1: ao hồ khô cạn, chất dồng vị ở trạng thái ổn định.
( không có trạng thái thuỷ văn ổn định trong trờng hợp nμy)
k a
a
h
h h h
)1()
0 0
HGGGG
a in
a in
h
h E
in F
C h
h h
h
h E
in F
in a
in
)1()
1(.)(1
H G G
H G G G
G G
trong đó:
*
HG
E
in F h h
C
)()
1(
))(
1
G
h, chiều cao lớp ẩm, Ga thμnh phần đồng vị của độ ẩm không khí, G0 thμnh phần đồng vị ban đầu của nớc khi
ở thể hơi, Gin thμnh phần đồng vịcủa dòng nhập, Gss thμnh phần đồng vị ở trạng thái ổn định của hồ, H* , Ck lần l ợt lμ nhân tố ảnh hởng đến trạng thái cân bằng của đồng vị vμ hằng số động lực học.
Trong mặt cắt 1.1, cho ta phơng pháp giả quyết phơng trình cân bằng nμy
đợc tích luỹ phía Bảng 5.1 cho ta công thức (2) về sự hoμ tan của các đồng vị
đáy hồ, nơi có chế độ ổn định vμ phơng pháp để lμm khô những vùng bị ngậpnớc Tuy nhiên, tại vị trí quan trắc thực tế hiếm khi gặp đợc trạng thái ổn
định của nớc Không chỉ ở những hệ thống mặt nớc thay đổi điển hình, doquá trình mang tính ngẫu nhiên, mμ còn do cả tính thay đổi theo mùa vốn có
đối với thμnh phần đồng vị bền vững của cả dòng nhập vμ độ ẩm không khí, trong cân bằng thuỷ văn vμ trong mối tơng quan giữa tốc độ dòng chảy vμo vμ tốc độ bốc hơi, giống nh trong chế độ tổng hợp của hồ Cấu trúc của các đồng
vị trong hồ phản ánh mức độ thay đổi, theo cách đó mô hình trở nên phức tạp hơn Hầu hết những nghiên cứu hiện tại đã ngăn cản sự cố gắng để đa ra
Trang 4những thông tin về những mẫu chiết của nớc dựa trên cơ sở thμnh phần cấu tạo đồng vị của các chất hoμ tan ổn định cơ bản Sự thay đổi các số liệu, mùa hoặc những thay đổi khác khi đó thờng hợp thμnh lỗi trong phân tích, vμ lμ nguyên nhân gây ra một vμi đánh giá sai của phơng pháp cân bằng đồng vịtrong nghiên cứu hồ (Lewis 1970; Zimmerman vμ Ehhalt 1970).
Hình 5.1 Sự miêu tả của mối tơng quan về mặt thuỷ văn giữa một hồ vμ môi trờng của nó X biểu thị dòng trao đổi giữa nớc trên mặt vμ lợng ẩm trong khí quyển, vμ dấu suy ra sự trao đổi giữa lớp nớc bên trên bị xáo trộn vμ tầng n ớc hồ sâu.
Tuy nhiên, tính cực nhạy của một thμnh phần cấu tạo đồng vị trong hồ với sự thay đổi của môi trờng vμ những thay đổi của chế độ thuỷ văn có khả năng
đợc sử dụng phép đo giá trị į nh giá trị của một dụng cụ đo lờng, cả trong
đầ
n
trờng hợp quan trắc trực tiếp môi trờng vμ sự thay đổi của các đại lợngthuỷ văn Nh một chỉ số của những đại lợng cổ, những tμi liệu vẫn đang
đợc sử dụng thích hợp, giả sử nh các chỉ số về cacbonat trong trầm tích ở hồ
m (Stuiver 1970; Lemeille cùng những ngời khác 1983; Talbot 1990)
Trong phần sau của chơng nμy, thμnh phần cấu tạo của những đồng vị trong các hồ khác nhau sẽ đợc thảo luận, dựa trên cơ sở phơng pháp luận về nhữngthông tin cần thiết có liên quan, đợc thể hiện ở phần 1.1 Những thông tin có liên quan đến kho chứa nớc vμ động lực trong một hệ thống hồ có thể đợcluận ra từ tμi liệu về chất đồng vị Những yếu tố cơ bản đầu tiên đợc áp dụng
để lμm đơn giản hoá vμ đồng nhất hệ thống Tiếp theo chúng ta sẽ chuyển sang những vấn đề phức tạp hơn về hồ, với một cấu trúc phân tầng thẳng đứng, một phạm vi rộng về địa chất hoặc với độ mặn cao
Bất cứ lúc nμo cần, luôn có sẵn những mẫu về những nghiên cứu mμ trong đó
có sử dụng tμi liệu về các chất đồ g vị phục vụ cho việc thu thập các số liệu vềnghiên cứu thuỷ văn hồ, cân bằng nớc, sự tơng tác giữa các chất với môitrờng của nó Chỉ có điều, trong rất nhiều trờng hợp nó chỉ thực hiện để chỉ
Trang 5ra những phơng pháp tối u về mặt lý thuyết nghiên cứu đồng vị, có thể áp dụng trong tơng lai
5.1.1 Sự phân tán các chất đồng vị trong quá trình bốc hơi
xét về cân bằng vật chất còn tuỳ thuộc vμo mối tơng quan giữa (1) vμ dòng nhập có ngang bằng nhau không Nghĩa lμ: į m =į e Trong
hợp khác, khi phải sử dụng đến lý thuyết mô hình của sự vận
Cách giải quyết công thức (1) tuỳ thuộc giá trị của thμnh phần cấu tạo của chất
đồng vị trong (1) (į c ) Nó không tuân theo những nguyên tắc trong đo đạc Chúng ta chỉ có thể tìm thấy giá trị của nó trong một số trờng hợp đặc biệt, hy hữu nh: khi sự bốc hơi lμ liên tục không gián đoạn (giống nh trờng hợp thoát hơi nớc ở thực vật), hoặc nh trongtrờng hợp hồ ở trạng thái cạn kiệt, khi đó việc xem
những trờng
chuyển hơi nớc từ bề mặt vμo khí quyển
Theo công thức của Craig vμ Gordon (1965) į c đợc cho bởi mối quan hệ:
H G G D G
) ( *
1
.G HG
H vμ H (1D)Những tham số nμy đợc liên hệ với nhau theo quan hệ: 'H HH*
Trong công thức về sự phân đoạn, do sự khuyếch tán của các phân tử nớcthông qua lớp biên của không khí, đợc biểu diễn thông qua tham số 'H Đểbiểu diễn tham số nμy, dựa trên cơ sở lý thuyết về mô hình sức cản củaLangmuir, Craig vμ Grodon(1965) đã đa ra dạng công thức sau:
k A
iA A
B
iB B
A
A i A
UU
Ư
Ư
C h
h
.)1(
1)
1(
TU
UUU
U
{
Trang 6lμ dμnh cho các chất đồng vị đặc trng, còn ứng với ký hiệu (A vμ B) đứng trớc
lμ ở lớp khuyếch tán gần bề mặt phân giới vμ vùng nhiễu động bên trên nó Vếphải của công thức nμy áp dụng khi công nhận không có sự phân đoạn tự nhiên
do sự chuyển động hỗn loạn của khí quyển Vì thế giới hạn
đơteri vμo phân tử nớc (giới hạn khoảng 130/00) vμ trong trờng hợp phân tử
đợc dán nhãn O-18 (giới hạn lμ 150/00) Với điều kiện phần tử gió điều hoμtrong quá trình bốc hơi (giới hạn nμy đợc đa ra bởi Merlivat - 1970)
Thờng thì các tham số giới hạn Ga vμ h đợc đo hoặc đợc ớc lợng gần đúng sao cho lớp ở bên dới có thể khuyếch tán Vì thế UBnhỏ không đáng kể khi so sánh vớiUA , vμ giới hạn thêm trong công thức (3) có thể đợc bỏ qua Ta có thể viết'H đơn giản hơn:
k
C
h)
1(
Việc biểu diễn 'H có thể đợc ứng dụng khi ta sử dụng những giá trị của các phần tử giới hạn: h vμ Ga (đợc đo bằng cột khí) Những giá trị nμy không phải
lμ căn nguyên của sự hạ thấp mực nứơc trong cột khí, vì thế h vμ Ga không
thay đổi theo chiều cao Tuy nhiên, khi vấn đề nμy đợc đa ra thảo luận trong
í
ồng vị
ái niệm về sự trao đổi
những phần sau thì điều nμy có thể sẽ không còn đúng nữa Nh khi xét một
hồ lớn với dòng thăng lμ một thμnh phần quan trọng trong việc cân bằng nớckhí quyển hoặc dới những điều kiện it xáo trộn trong suốt cột kh
Một điều cần chú ý lμ: việc thμnh lập công thức về thμnh phần các chất đ
của thông lợng bôc hơi trong công thức (2) bao hμm kh
ẩm giữa mặt hồ vμ khí quyển Dòng không khí ẩm quay ngợc lại (dòng giáng)trở thμnh hiện tợng đặc trng nhất tại vùng biên của lớp ẩm không khí Khi xét xa hơn thì chú ý rằng, chúng ta sẽ bỏ đi một vμi thμnh phần cản gây ra sự xáo trộn của chất lỏng theo phợng thẳng đứng
Giả định trên không phải lμ lúc nμo cũng hợp lý, đặc biệt lμ trong điều kiệnlặng gió (theo Gat 1970 , Siêgnthale 1975 )
Với Ge có đợc từ công thức ( 2a) vμ do phơng trình cân bằng nớc dạng:
E out F in F dt
)(
).(
)(
h
h V
E V
in F dt
L in
G G
G
(5)Công thức nμy lμ cơ sở cho việc tính toán sự tích luỹ đồng vị trong các thuỷ vựcmặt
Trang 7Những giải pháp tơng đối đơn giản có thể đợc dùng cho hệ thống xáo trộnmạnh mẽ với điều kiện thuỷ văn ổn định trong cả hồ có dòng chảy chảy qua vμ
hồ ở trạng thμi gần cạn hay hồ đã khô cạn Những giải pháp nμy đợc thể hiện
ở bảng tóm tắt 1, vμ sẽ đợc thảo luận ở phần 2
Hình 5.2: Độ dốc của dòng bốc hơi nh lμ một hμm của các tham số trong phơng trình 6, cho 3
tr ờng hợp 'd= (d a - d n )=-12.0 vμ +10%o , theo thứ tự lμ dòng MWL, dòng băng.
Trong việc so sánh những thay đổi tơng ứng giữa hai đồng vị, đặc biệt lμ ²H
vμ 18
O (những thμnh phần dồi dμo nμy theo thứ tự giống nh GD vμ G18, tơng
đơng với mức SMOW (nớc đại dơng trung bình tiêu biểu) (Craig 1961), nó
đợc xem nh không giống với những phân đoạn ở trạng thái cân bằng ở đây
Trang 8> @
D in a
h
h S
HGG
HGG
)(
)(
Bởi vì độ lớn của Ck cho tất cả các đồng vị đặc biệt lμ nh nhau (13 vμ 15%o
theo thứ tự cho D vμ O-18) Hệ số nμy cho thấy rằng: độ dốc của dòng thăng lμ không đáng kể so với độ dốc của "dòng ở trạng thái cân bằng " Độ dốc của dòngthăng theo công thức (6) phụ thuộc vμo những tham số giới hạn của khí quyển
Cụ thể lμ, độ ẩm vμ thμnh phần của chất đồng vị trong hơi ẩm của khí quyển,các nhóm đồng vị H2 cho ta giá trị độ dốc của dòng thăng với GD đối nghịch với
G18 trong không gian nh hμm số (Ga - Gin )18 với những giá trị biến thiên của độ
ẩm vμ với những giá trị khác của 'd= da - dn (ở đây da vμ dn lần lợt lμ giá trị " d-d" của độ ẩm không khí vμ lợng nhập vμo thuỷ vực Giá trị "d-d" đã
đợc Dansgaard định nghĩa vμ đợc tính bằng công thức: d=8 G18 - GD
Một khái niệm tơng tự cũng đợc Gat chỉ ra vμo năm 1971, nhng do những giá trị khác nhau của Ck, cụ thể với Gat ông cho Ck bằng 32 vμ 16%olần lợtứng với18O vμ D Ngay sau đó những giá trị 15 vμ 13%oxuất hiện vμ đựoc đánh giá lμ thực tế hơn Điều nμy đợc lu ý trong trờng hợp khi mμ độ ẩm vμ dòng nhập ở trạng thái cân bằng đồng vị Tức lμ ở đây: da - dn = - H* vμ 'd | 0 thì giá trị của S không phụ thuộc vμo độ ẩm vμ đợc cho bởi tỷ số:
H*C k D /(H* C k)18 |3.55 Đây lμ trờng hợp thờng xảy ra ở những vùngnằm trong lục địa (Craig vμ Horribe 1967) Nó còn đợc mở rộng hơn với những
điểm đặc biệt nằm riêng lẻ Sự phụ thuộc của độ dốc vμ độ ẩm thì ngợc lại Độ lμm giầu thực (có liên quan tới giá trị ban đầu của Gin ) sẽ hớng về bề mặt của
đối tợng nớc bởi quá trình bốc hơi vμ biến đổi của hơi nớc Với 18O hoặc
đơteri thì phụ thuộc vμo tất cả các tham số trong công thức (5), bao gồm những tham số thuỷ văn nh lợng xuất chuyển trong hồ, thể tích hỗn hợp.v.v Hiển nhiên, bằng đờng đồng vị đã đợc xác định cho một hồ nμo đó, ngời ta có thể thu đợc những kết quả về đo đạc nh về cân bằng thuỷ văn vμ sự thay đổi của
nó theo thời gian Có thể xem minh hoạ trong phần 2
5.2 Hồ có diện tích nhỏ
Trong mục nμy, một hồ giả tởng đợc đa ra để thảo luận
Phục vụ cho mục tiêu nμy, những đặc trng sau coi nh đã đợc thừa nhận:
1 Một thể tích xáo trộn trong đó không tồn tại tính chất bất đồng nhất của cácthμnh phần đồng vị theo cả phơng ngang vμ phơng thẳng đứng (ảnh hởngcủa sự phân tầng theo phơng thẳng đứng sẽ đợc xem xét ở mục 2.2)
2 Với một khu vực địa lý giới hạn, có thể đợc cho rằng: môi trờng đặc biệt lμ
độ ẩm môi trờng xung quanh không bị ảnh hởng bởi thông lợng bốc hơi từhồ
ồ giả tởng nμy Với giả thiết các tham số không thay đổi theo thời gian, cho ở bảng 1, lμ:
Các nghiệm trạng thái ổn định cho cân bằng đồng vị của các h
Trang 9h E
F
h
in
in a
in SS L
)1(.1
.
G
H G G
Giá trị nμy phụ thuộc vμo thông số h, Ga vμ các đặc trng thuỷ văn của hồ Cụ thể lμ tỷ số thông lợng dòng chảy: F(in)/E Nhiệt độ vμ các thông số điển hìnhnhất của môi trờng đợc biểu diễn thông qua một ẩn số Tác động của cả giới hạn ẩm (thông qua sự phụ thuộc vμo áp suất bão hoμ hơi nớc của nớc trên bề mặt) vμ hệ số phân đoạn trạng thái cân bằng của đồng vị: H* (Majoube 1971) Nh biểu diễn trên hình 3, độ lμm giầu của đồng vị trong hồ rất nhạy với mô hình thuỷ văn Nếu ngời ta so sánh hệ thống 3 mô hình về sự bốc hơi của hồ,giới hạn của hồ thì thu đợc tổng kết nh trong bảng 5 Vμ hệ thống thông lợng dòng chảy trong hồ thì hiển nhiên lμ các thμnh phần đồng vị trong giớihạn của hồ sẽ phụ thuộc vμo hớng thay đổi của thμnh phần đồng vị trong dòng nhập (thμnh phần đồng vị trong dòng nhập thờng xuyên bị suy yếu bởi các thμnh phần đồng vị nặng) so với sự lμm giμu ở mức độ cao của nớc trongquá trình bốc hơi của hồ Thông lợng thμnh phần đồng vị của hồ gần nhngang bằng với giá trị của dòng nhập, với thông số F(in)/E tơng đối lớn Điều nμy không quá kinh ngạc vì sự thay đổi nhạy bén trong tỷ số thông lợng dòng chảy lμ cao nhất Với những điều kiện trên khi mμ sự bốc hơi lμ nhân tố chính chi phối hệ thống cân bằng nớc, tức lμ khi độ ẩm tơng đối ở mức thấp vμ khi
tỷ số F(in)/E tiến đến một giá trị đơn nhất
Thực tế ứng dụng của phơng trình cân bằng đồng vị trong nớc để xác định thμnh phần cân bằng thuỷ văn lμ việc tìm giá trị của E hay của suất chuyển ra khỏi hồ, bể chứa Để thực hiện việc nμy, ta cần tìm giá trị của Ge, điều nμy đã
đợc thảo luận trong phần đầu vμ để thu đợc nó rất khó khăn do nó không thể rút ra đợc trực tiếp từ các đo đạc Để nhận đợc Ge, ta phải dựa vμo công thức(2) vμ để có kết quả ta cần đến các giá trị của Ga, h vμ giá trị trung bình hợp lý của thμnh phần phân đoạn, tính toán cho quá trình với thời đoạn đủ dμi tơngứng với thời gian nớc c trú trong hồ Điều nμy thể hiện những vấn đề gần nh không giải quyết đợc bởi sự biến động của các thông số nμy, vμ lμ nguyên nhân gay nên tính bất định tơng đối của phơng pháp nμy
Trang 10Hình 5.3: Xây dựng đờng đồng vị ('= G ss - Gin ) thông qua thông lợng dòng chảy trong hồ ở trạng thái
ổn định Khi hμm của độ ẩm (h) vμ tỷ số thông l ợng dòng chảy (F(in)/E; khi tỷ số F(in)/E=1 tơng ứng với nó lμ hồ bị cạn kiệt, không có dòng ra khỏi hồ Giá trị lμm hồ cạn ( cái đợc gọi lμ sự bốc hơi nớc của hồ) đ ợc cho trớc để so sánh) Ngời ta cho rằng: các dòng nhập vμ lợng ẩm trong khí quyển ở trạng thái cân bằng đồng vị với các đối tợng nớc khác, vì thế G a - Gin =-H*
Welhan vμ Fritz (1977) đã thảo luận về các nỗ lực trong việc đo đạc các thông
số nμy bằng việc sử dụng các thùng bốc hơi nh lμ một mô hình của hồ Tuy nhiên, điều nμy đã đợc Allison vμ đồng sự (1979) chỉ ra rằng với phơng pháp nh vậy sẽ không cho kết quả thực sự tốt do thời gian hoμ nhập của các thùng nμy lμ ngắn hơn so với hệ thống tự nhiên Thật vậy, một khả năng hứa hẹn hơn
có thể chọn đã đợc Dincer nêu ra (1968) Nội dung của nó lμ sử dụng một "hồ
đại biểu" có chế độ thuỷ văn đã biết vμ nằm trong cùng một vùng nghiên cứu
Từ các giá trị đồng vị của hồ nμy, các giá trị đã đợc trọng số hoá cẩn thận của
a
G vμ h có thể đợc suy ra Một hồ đồng nhất vμ cạn kiệt sẽ cung cấp cho hμm tốt nhất Hớng tiếp cận có lợi nμy đã đợc Merlivat (1970) sử dụng để giải thích cho hện thống các hồ ở Thổ Nhĩ Kỳ vμ cũng đợc Gat vμ Levy(1978) nêu
ra trong một trờng hợp tơng tự
Thμnh phần thêm vμo của phơng trình cân bằng nớc có thể đợc xác định nếu nếu công thức cân bằng thứ ba đợc đa vμo để kết hợp với hai phơngtrình cân bằng của nớc vμ đồng vị Sự kết hợp phép giải của 3 phơng trình: cân bằng nớc, cân bằng đồng vị vμ cân bằng độ mặn Theo thứ tự, trong hệthống nμy: độ mặn lμ ổn định, không tính các nguồn mặn khác ở xa, so với độmặn trong hồ đợc các nhánh sông mang vμo Ví dụ, Dincer cùng cộng sự
Trang 11(1979) cho thấy sự khác biệt giữa tổn thất nớc bởi bốc hơi so với sự thoát hơi nớc bởi thực vật của trong đầm lầy Okavango Đó lμ một ví dụ đơn giản đợc
so sánh với sự tích tụ đồng vị nặng (duy nhất E) đối với độ muối (CS, cái mμ tăng nên bởi sự kết hợp thông lợng thoát - bốc hơi nớc (E + T) Trên cơ sở không quan tâm đến số hạng dòng chảy, một công thc tiếp theo đợc tìm thấy:
()
1(
L a
S
h
C E
T E h
5.2.1 Sự thay đổi theo mùa vμ năm
Trong hầu hết các trờng hợp, các thông số chi phối các thμnh phần đồng vị
h thuỷ văn trong hồ
thời Vμ thμnh phần đồng vị của hồ sẽ biến đổi rất mạnh khi các thông
số nμy thay đổi Mặt khác, với thể tích xáo trộn lớn hơn, câu trả lời về thμnh
ị ổn định của nớc hồ chỉ dao động xung quanh thμnh
của hồ qua các mùa, nó ảnh hởng đến việc lμm giầu của các đồng vị nặng trong hồ Theo cách đó, tốc độ bốc hơithờng xảy ra mãnh liệt trong suốt mùa
hè Vμ thμnh phần đồng vị trong giáng thuỷ thay đổi theo chu kỳ vμ dòng chảy mặt tạo thμnh dòng nhập vμo hồ Tất cả dòng chảy ngầm đóng góp vμo nguồn của nớc hồ có thể đợc coi lμ ổn định hơn về thμnh phần đồng vị trong năm, thực tế đã đợc Stichler vμ Moser-1979; Krabbenhoft cùng cộng sự 1990 xácminh lμ Gin thay đổi theo từng mùa phụ thuộc vμo đặc tín
theo mùa Tại hầu hết các vùng trong lục địa, thμnh phần đồng vị của độ ẩm khí quyển gần sát với thμnh phần đồng vị của giáng thuỷ Vì thế độ sai lệch giữa thμnh phần đồng vị của hơi nớc khí quyển (Ga ) vμ của giáng thuỷ tồn tịa
gần với quan hệ cân bằng Ga - GP =-H* Tuy nhiên, những thông số khác không nhất thiết phải biến đổi trong sự hoμ hợp vμ phụ thuộc vμo thời tiết Về mặt nμy lμ những điều kiện địa lý vμ thuỷ văn quy định, về mặt khác lμ sự chanhchấp qua lại giữa những điều kiện về địa hình, địa chất
Từ phơng trình (5), hiển nhiên rằng câu trả lời về thμnh phần đồng vị trong
hồ thay đổi lμ do thông số đầu vμo phụ thuộc vμo kích cỡ của hồ hay bể chứa
Sẽ chính xác hơn nếu biết thời gian c trú của nớc trong hồ Với hồ cực nông, tại mọi thời điểm nớc gần nh ổn định về thμnh phần đồng vị, với nhóm thông
số tức
phần đồng vị của hồ ít biến động hơn khi môi trờng thay đổi Trong hầu hếtcác hồ, thời gian c trú của nớc trong hồ có độ lớn lμ năm hay vμi năm vμ lâu hơn, thμnh phần đồng v
phần đồng vị ổn định trạng thái trung bình Thực vậy, lợng đồng vị phản ứnglại trong nớc hồ do một thay đổi nhất định trong các tham số đầu vμo có thể
đợc sử dụng nh lμ một đo đạc nhạy cảm của các biến thuỷ văn F(in)/V hay F(in)/E Zimmermann vμ những ngời khác (1976) đã lấy u điểm của một
Trang 12trờng hợp nh vậy trong một nghiên cứu về sự xáo trộn vμ các đặc trng qua dòng chảy của sông Niger đi qua hồ chứa nhân tạo Kainji.
Hình 5.4 Tích luỹ của sự lμm giμu đồng vị ở đầm lầy Okavango, Botswana nh lμ một hμm số của độ muối tăng cho các tỷ lệ khác nhau của sự bốc hơi với tổng l ợng dòng bốc thoát hơi (Dincer vμ những ngời khác 1979)
Bằng việc so sánh sự thay đổi trong thμnh phần đồng vị của dòng chảy ra từ hồ
Trang 13chứa với thμnh phần chất đồng vị thay đổi theo mùa của sông Niger, có thể xác
định tỷ lệ thể tích xáo trộn hữu dụng so với thể tích hồ chứa nh một tổng thể
Tỷ số nμy thay đổi từ xấp xỉ 10% ở chỗ nớc thấp (biểu hiện rằng sông đã đi vòng hầu hết thể tích của hồ ở thời điểm đó) tới giá trị bằng 60 - 80% trong suốt thời kỳ lũ thời đoạn
Hình 5.5 mô phỏng phản ứng của thμnh phần chất đồng vị của một hồ ôn đới
đợc lí tởng hoá cho những thay đổi theo mùa trong các tham số bên ngoμi, dựa trên số liệu cho hồ Tiberias, một hồ ấm đặt trong môi trờng khí hậu ĐịaTrung Hải bán hoang mạc ở phía trên thung lũng Jordan (Israel) Trongtrờng hợp nμy những thay đổi trong thμnh phần đồng vị của nớc chảy vμo trong suốt một năm đợc nhận thấy lμ bị giới hạn, bởi vì các dòng chảy vμo chủ yếu lμ từ các hệ thống sông đợc nớc ngầm cung cấp; những thay đổi nμy từ mùa đông sang mùa xuân vμ vμo trong mùa hè đơn thuần lμ từ giá trị
9
6
18
G 0/00 tới G18 6.30/00vμ cuối cùng lμ tới G18 5.90/00
Hình 5.5 Thay đổi theo mùa trong thμnh phần đồng vị của một hồ ôn đới dựa trên các tham số đ ợc
đ a ra bởi Gat (1970) cho hồ Tiberias Giá trị ổn định trạng thái (Gssđ ợc đa ra cho các giá trị trung bình của các tham số sau:
;71.2)(
;4.30683
E
in F E
Sự xáo trộn của giáng thuỷ mùa đông địa phơng, có các giá trị G18 giữa 3 tới
-5 0/00, tạo ra các giá trị động vị của nhóm dòng chảy vμo thậm chí ít biến động
Trang 14hơn Hơn nữa, ảnh hởng của chu trình hμng năm của thμnh phần đồng vị của lợng ẩm khí quyển [các giá trịGa 18O
(Tzur 1971)] bị cản trở bởi độ ẩm thấp mμ chiếm
Ngợc lại, ngời ta đã nhận thấy rằng thay đổi hạn dμi trong cân bằng thuỷ văn bỏ qua các ảnh hởng của những thay đổi theo mùa Thể tích của dòng chảy vμo hμng năm thay đổi qua các năm nghiên cứu (1950-1970) bởi nhiềuhơn một nhân tố, do các điều kiện hạn hán vμ (nh đợc chỉ ra trong hình 5.6) phản ứng đồng vị của thμnh p ần đồng vị của nớc hồ đối với những thay đổinμy trong tốc độ xuyên qua dòng chảy trong hồ, lên tới hơn 2% trong G18, bởi việc vợt xa biên độ mùa xấp xỉ bằng 0.50/00 (Gat 1970) Thực vậy, các ảnh hởng của sự thay đổi trong tốc độ qua dòng chảy trội hơn hẳn của tất cả các tham số môi trờng khác Vì vậy thμnh phần đồng vị của hồ đáp ứng nh một trởng nhóm thuỷ văn cho khu vực nμy, nhiều hơn nhiều so với thμnh phần
đồng vị của giáng thuỷ, mμ không có tơng quan thật tốt với lợng ma từng mùa
5.2.2 Các hồ nớc ngọt sâu
Hầu hết các hồ sâu hơn phát triển một sự phân tầng mật độ theo phơng thẳng
đứng trong suốt bộ phận của chu trình hμng năm, trong khi đó các hồ rất sâu
vμ đặc biệt lμ các hồ nớc mặn có thể thể hiện sự phân tầng hạn dμi Để nhắc lại một số thuật ngữ nghiên cứu về hồ sử dụng trong chơng nμy, cần nhớ rằng trong một hồ mμ bị phân tầng (do một profile nhiệt độ vμ/hoặc độ muối theo phơng thẳng đứng), khu vực có mật độ nhỏ hơn hơn bên trên đợc gọi lμ tầng nớc nông mật độ nhỏ, với lớp sâu hơn có mật độ lớn lμ tâng nớc sâu mật độ lớn Các hồ mμ đã trải qua một chu trình hμng năm của sự đảo lộn do một sựtích luỹ nhiệt độ theo mùa trong mùa hè, đợc gọi lμ xáo trộn thờng niên Các
hồ với hai sự đảo lộn hμng năm, điển hình nh diễn ra ở các khu vực lạnh, lμ
ơn cho tất cả các mục đích thực tế (Lerman 1971), vμ tầng nớc nông
đợc coi nh một hệ thống "thay đổi" riêng biệt với
xáo trộn bán thờng đơn niên Các hồ mμ không đều đặn đảo lộn chu trình xáo trộn hμng năm, vμ đợc phân tầng thờng xuyên hơn, đợc gọi lμ các hồ xáo trộn dμi hạn (Hutchinson 1957) Trong trờng hợp sau một gradient mật độmạnh có thể ngăn cản trao đổi vật chất giữa lớp bên trên bị xáo trộn vμ nớcdới sâu h
mật độ nhỏ sau đó có thể
một thể tích không đổi bên trên một đáy ảo Tuy nhiên, trong hầu hết các hoμn cảnh khác, ví dụ trong trờng hợp của một sự phân tầng nhiệt, phải lấy vμotrong tính toán một sự trao đổi của vật chất ngang qua chỗ đột biến nhiệt Hơn nữa, thể tích xáo trộn hữu dụng thay đổi qua một chu trình hμng năm Khi độtbiến nhiệt tích luỹ vμ tiêu tan, các lớp nớc sâu hơn đợc hợp nhất vμo trongtầng nớc nông mật độ nhỏ Tại thời điểm đảo lộn của các khối nớc hồ ảnh hởng nμy lμ cực hạn
Trang 15Để tính toán cho sự trao đổi vật chất qua vị trí đột biến nhiệt độ nμy, các sốhạng bổ xung phải đợc thêm vμo cho RHS của phơng trình (5) Nếu
G biểu thị lợng chất đồng vị của lớp sâu hơn bên dới vị trí đột biến nhiệt
độ, thì những số hạng bổ xung nμy có thể đợc viết bằng:
hyp
epi
X
GG
trội hơn của 'V
có thể lμ lớn đáng kể trong cân bằng đồng vị, bởi vì sựliên quan tới các thμnh phần thuỷ văn khác của phơng trìnhcân bằng nớc trong suốt các thời kỳ của đờng tỷ trọng hạ xuống nhanhchóng, nh đợc minh hoạ bên dới Nó đi mμ không nói rằng điều nμy mở ra những khả năng của việc khám phá ra sự kết hợp nμo đó của các khối nớc từ một phổ vμo trong một phổ khác, bằng việc theo sau những thay đổi trong thμnh phần đồng vị trong suốt sự tích luỹ hay tiêu mòn của sự phân tầng Một profile đồng vị theo phơng thẳng đứng rõ rμng lμ hữu ích nhất trong việc thiết lập cho phạm vi nμo các khối nớc dới sâu hơn thực sự biểu thị một hệ thống
đóng kín, trong trờng hợp nμo thμnh phần đồng vị của tầng nớc sâu dới đáy
đợc mong đợi lμ bất biến miễn lμ sự phân tầng vẫn giữ không bị đụng chạm
đến
Xem nh một ví dụ có thể chấp nhận đợc trờng hợp của hồ Tiberias, một hồ xáo trộn thờng niên, 40 m sâu với một thời gian nớc c trú trung bình bằng
cỡ 5 năm mμ cân bằng mặt nớc của nó đã đợc thảo luận trớc đây Hồ đó
đợc tìm thấy lμ trong một trạng thái bị xáo trộn từ khoảng tháng 12 tới tháng 3: một dị thờng nhiệt độ tích luỹ trong suốt mùa xuân, đμo sâu thêm từ một vị trí ở -5m vμo tháng 4 tới 18 - 19 m cuối mùa hè cho đến khi nó ổn định hoá vμo mùa thu vμ đầu mùa đông tại một độ sâu xấp xỉ bằng -25 m Những sự phân tầng đợc kết thúc bởi một sự đảo lộn mμ thờng diễn ra trong suốt tháng 12 (Oren 1962)
Những đo đạc đồng vị đợc Gat báo cáo (1970; Hình 5.7) thể hiện nớc tầngdới sâu để bảo toμn thμnh phần của hồ trong suốt tháng 3, chỉ nh sự phân tầng bắt đầu, nh đợc mong đợi Trong suốt thời kỳ sự phân tầng nhiệt độ mùa hè, nớc trên mặt đợc lμm giμu hơn trong các chất đồng vị nặng so với
ờng nhiệt độ đợc phác hoạ bằng profile đồng
vị Bản đồ lồng của Hình 5.7 biểu hiện ảnh hởng của sự phân tầng vμ của sự tầng nớc sâu dới đáy vμ dị th
Trang 16thay đổi thể tích xáo trộn đối với sự tiến triển của thμnh phần đồng vị trong năm Ngời ta chú ý riêng ảnh hởng của việc phụ thuộc của dị thờng nhiệt
độ bằng xấp xỉ 5 m vμo tháng 9, mμ dẫn tới một tính gián đoạn đáng kể trong
đờng cong đồng vị
G
G1
Hình 5.6 So sánh giữa những thay đổi dμi hạn trong (đờng cong bên trên) của nớc hồ Tiberias
vμ trung bình 5 năm của l ợng dòng chảy vμo (đờng cong bên dới) Các vòng tuần hoμn đầy đủ
ợcnhận ra ở phần hạ lu của tầng ngậm nớc Hình 5.8 thể hiện profile đồng vịtrong sự phân tầng mùa đông (thời kỳ bị băng bao phủ) vμ mùa hè tơng ứng Một khuôn mẫu thú vị lμ sự rút hết ra tơng đối của các chất đồng vị nặng trong (bên dới băng) nớc bề mặt vμo mùa đông, đợc các tác giả quy cho sự lμm giμu có lựa chọn của các chất đồng vị nặng trong băng, cho phép nớc tháo hết hơn Thực vậy Ragotzkie vμ Friedman (1965) đã gợi lên một sự mở rộng tơng tự cho tính toán lợng đồng vị thấp hơn của hồ Vanda, ẩntctica, so với nớc chảy vμo từ băng tan Mặt khác, trong suốt mùa hè, profile đồng vị trong
biểu thị dòng chảy vμo hμng năm trong suốt năm thuỷ văn tr ớc (tháng 10 -tháng 9) (Lấy từ hình 5.7 của Gat 1970).
Krabbenhoft vμ những ngời khác (1990) đã mô tả một xáo trộn bán thờng
đơn niên, hồ bị băng bao phủ ở trung tâm phía bắc Wiscosin: hồ Sparkling, một
hồ một lòng chảo đơn giản về mặt địa mạo, sâu 20 m, với một thời gian nớc ctrú gần 10 năm Không có các cửa ra vμ cửa vμo trên mặt, về bản chất nó lμmột hồ nớc ngầm cửa sổ với dấu hiệu bốc hơi của nớc hồ sẽ dễ dμng đ
Trang 17hồ Sparkling lμ bình thờng, với một tầng nớc nông mật độ nhỏ đợc lμm giμu
về mặt đồng vị đã ở trên đỉnh của nớc tầng dới sâu bị tháo hết ra hơn về mặt
đồng vị
Các profile đồng vị cho hai hồ xáo trộn dμi hạn sâu, trong trờng hợp ở thung lũng Rift thuộc châu Phi, đã đợc trình bμy Hồ Malawi, với một độ sâu lớn nhất bằng 785 m, vμ hồ Tanganyika (sâu 1470 m) đều thể hiện một dị thờngnhiệt độ giữa 100 vμ 250 m mμ qua đó một sự chênh lệch đồng vị đợc duy trì Một profile hai bậc đã đợc tìm thấy ở hồ Malawi (Gonfiantini vμ những ngờikhác 1979) với các giá trị G18 tăng từ +1.650/00 ở tầng nớc nông mật độ nhỏ tới +1.920/00 ở đới chuyển tiếp, vμ tới +2.08 r 0.050/00 ở tầng nớc dới sâu Trong
hồ Tanganyika, Craig (1974) tìm thấy một sự tăng dần dần các giá trị đồng vị qua điểm dị thờng nhiệt độ, từ giá trị trên mặt bằng +3.40/00 trong G18tới giá trị bằng +4.19 r 0.030/00 ở độ sâu hơn 200 m
Trong trờng hợp của các hồ châu Phi nμy nớc đợc lμm giμu trong các loại
đồng vị nặng vμ các giá trị đồng vị của chúng đổi chỗ quan hệ với đờng nớcbăng (Craig 1961a) Tuy nhiên, dới các điều kiện lạnh hơn vμ ẩm ớt dấu hiệu bốc hơi lμ ít rõ rμng hơn; nh lμ trờng hợp của hồ Baikal, trong đó giá trị đồng
vị trung bình lμ GD= -1170/00 vμ G18=-160/00 nằm gần với MWL (Ferronsky vμPolyakov 1982)
.3 Các khối mặt nớc tạm thời
5.9 trình bμy khái quát một số khối mặt nớc nông vμ tạm thời v
tiến triển thuỷ văn vμ tiến triển đồng vị của chúng từ một giai đoạn đang
đầy vμo thời kỳ khô hạn
tất cả các hệ thống nμy thμnh phần chất đồng vị gần nh lμ của nớcang pha loãng trong các pha lμm ngập nớc, trong khi các loại đồng vị
g đợc lμm giμu trong các pha bốc hơi ở vị trí mức nớc thấp nhất Cấp độlμm giμu rõ rμng lμ lớn hơn cao hơn vai trò của sự bốc hơi trong cân
ớc tổng
g vị để định lợng các cân bằng thuỷ văn trong những hệ thống nh vậy.một số các tham số trong phơng t
hệ thống tạm thời, một sự tích hợp số thờng phải đợc thực hiện để tính
ho việc thay đổi thμnh phần đồng vị c
thuộc vμo các hoμn cảnh riêng Tuy nhiên, một đặc tính chung thú vị của
hồ tạm thời nμy lμ một tốc độ đợc tăng nhanh hơn củ
ng thμnh phần đồng vị về phía cuối của các chu trình tồn tại của những hệnμy, khi các thể tích của chúng rút lại
t tình huống đặc biệt đợc biểu thị bằng các hồ đồng bằng ngập lụt, mμ bị
n ngập bởi nớc sông chảy qua tại thời kỳ nớc cao Các hồ mμ sau đó có thể
bằng thay đổi trong thể tíc
Trang 18c trên mặt hồ Tiberias trên sự giả sử của một hệ thống bị xáo trộn (- '-'-) vμ phân tầng (-x-x-) tơng
ng trờng hợp sau độ sâu dị thờng nhiệt độ đợc Oren mô tả (1962) đí đợc giả sử (theo 0)
sự (1989) về hệ thống hồ ở vùng bãi bồi rừng rậm Amazonian Thμnh phần
đồng vị của những hồ nμy thay đổi từ giá trị đồng vị đặc trng của dòng chảy chính của vùng Amazonas vμ các sông nhánh của nó tới giá trị đã đợc lμmgiμu hơn, gây ra bởi việc tham gia của nớc từ các dòng chảy mặt lân cận vμ sự
những
nμy sẽ tồn tại trong suốt vòng tuần hoμn của nó, nh
hìn
bởi sự bốc hơi trong hệ thống hồ, mức độ dịch chuyển dọc theo đờng bốc hơi
c nghiên cứu đồng vị có thể đợc sử dụng để phân biệt giữa nớc bắt nguồn
g chảy qua, sự rút nớc cục bộ, hay nớc còn lại từ các chu trình
giáng thuỷ trong vùng tăng lên Bởi các thμnh phần đồng vị của tất cả cácthμnh phần trên nằm trên MWL, nên thμnh phần đồng vị của những hồ
minh hoạ trên giản đồ
h 5.10
hiên, độ lệch khỏi MWL của đờng bốc hơi
Trang 19nh vậy lμ phép đo mối quan hệ nớc mất đi bởi cơ chế nμy
Hình 5.8 Các profile đồng vị mùa đông vμ mùa hè ở hồ Sparkling, Wisconsin (Krabbenhoft vμ những
Trang 20Sự tác động qua lại giữa nơc hồ vμ nớc trong các hốc ở bên trên lớp trầm tíchhoặc ở bờ hồ sẽ đợc tính tóan sau trong mối quan hệ với độ mặn của hồ, nơi
mμ sự tác động nμy rất lớn Trờng hợp hay gặp lμ trờng hợp mμ các vỉa nhỏ của hồ dọc theo cả dòng chảy bề mặt vμ dòng chảy ngầm thì lợng nớc chảy ra của hồ thợng lu đợc phân bố cho lợng nớc vμo của hồ hạ lu Khi điều
5.10 Thμnh phần đồng vị của các hồ đồng bằng ngập lụt: Hồ A lμ một tr ờng hợp mμ thμnh phần của hồ giảm trên MWL, hiển nhiên lμ một sự xáo trộn của nớc sông vμ thoát nớc cục bộ vμ
ảy mặt Hồ B lμ một tr ờng hợp mμ thμnh phần đồng vị của nớc hồ giảm tới đúng MWL, do
ơi Trong trờng hợp nμy thμnh phần nguồn (S) đợc tính toán bằng sự ngoại suy ngợc trở
WL theo "đ ờng bốc hơi" đí vẽ (Theo Mart
ng một số trờng hợp tạm thời, sẽ không có sự đa nớc lỏng ra ngoμi vμ
ều kiện thuận lợi cho tích tụ độ muối Các ví dụ cho hệ thống hồ nớc
ẽ đợc thảo luận chi tiết hơn trong phần 5.5
tác động qua
ng các trờng hợp thảo luận, sẽ dẫn tới việc xem xét các hồ nh thực thể
ng trong môi trờng nó tạo ra, thμnh phần đồng vị cho trớc của cả
ng nớc vμo, độ ẩm khí quyển xác định bởi quá trình qui mô lớn vμ không bịởng bởi quá trình bốc hơi địa phơng Tơng tự nh
hồ nhỏ vμ độc lập
iên, mối tác động qua lại giữa hồ vμ
ng trờng hợp có cả sự bốc hơi vμ vỉa nhỏ của hồ ở nơi mμ dòng chảy vμo một
c lμm giμu bởi đồng vị nặng , bảo toμn bởi một phần
c Bây giờ ta sẽ thảo luận sự tác động qua lại nh vậy có ảnh hởng nh
o tới sự tích tụ đồng vị trong nớc hồ vμ trong
Trang 21nμy xảy ra thì có sự lμm giμu đồng vị tích tụ ở hồ thứ hai, do vậy một vỉa có thể
bị cạn ở hồ chính, chỉ đợc cung cấp bởi giáng thuỷ, vμ dòng chảy vμo hồ dựa vμo dạng lμm giμu đồng vị Một ví dụ mμ ảnh hởng nh vậy đợc sử dụng dợc đa ra bởi Friedman vμ Ređfiel (1971), ngời đa vμo mối quan hệ qua lại
về thuỷ văn hồ ở vùng Grand Coulee, dựa vμo mức độ lμm giμu dạng đồng vị nặng trong hồ
o dòng chảy Tuy nhiên, sự tích tụ bị xáo trộn bởi nớc khí tợng thâm nhập
từ lu vực sông bao quanh đờng phân thuỷ, gây khó khăn cho mô hình
ng vùng Trạng thái đơn giản hơn nhiều ở trong vùng khô hơn, nơi mμ có ítthêm nớc bề mặt bởi sự xâm nhập của dòng nớc đến
y sẽ đợc xem nh một ví dụ của một vỉa hồ Mô hình "hồ bốc hơi" sẽ đợc
ng cho trờng hợp nμy, với quy mô độ dμi đợc thay thế cho trục thờn
ờ chúng ta sẽ xem xét quy luật tích tụ của đồn
o những thảo luận trong phần 1.1 Để đơn giản trong tính toán, ta giả sử
thuỷ trong khu vực xét ( pG ) trong trạng thái cân bằng đồng vị với độ ẩm
í quyển (Ga), vì thế Ga pG H (điều nμy có thể tính cho vùng nhiệt độ ở giữa
a theo Craig vμ Horibe1967, Jacob vμ Sonntag 199
ững hồ nμy đều ở trong trạng thái mμ đồng vị vμ thuỷ lực học ổn định, do đó
c nhau giữa sự tích tụ đồng vị ở vỉa của hồ vμ hồ đơn giản chỉ lμ giá
vμo khí quyển (Gat vμ Bowser 1991) Thực tế giá trị tới hạn đạt tới khi
y nhiên, có thể đa ra giả thiết lμ sự tích tụ đồng vị cuối cùng sẽ vợt quá vμ lâu sẽ xảy ra sự lμm giμu đồng vị, do ảnh hởng của
Hình 5.11 cho thấy sự tích tụ trong hệ thống hồ kép đối với điều kiện biên thay
đổi Sự lμm giμu trong hệ thống hồ kép hiển nhiên vợt quá sự lμm giμu trong
... mùa5. 2.2 Các hồ nớc sâu
Hầu hết hồ sâu phát triển phân tầng mật độ theo phơng thẳng
đứng suốt phận chu trình hμng năm, hồ sâu
vμ đặc biệt lμ hồ nớc mặn thể... phơng trình (5) , hiển nhiên câu trả lời thμnh phần đồng vị
hồ thay đổi lμ thơng số đầu vμo phụ thuộc vμo kích cỡ hồ hay bể chứa
Sẽ xác biết thời gian c trú nớc hồ Với hồ cực... cho hai hồ xáo trộn dμi hạn sâu, trờng hợp thung lũng Rift thuộc châu Phi, đợc trình bμy Hồ Malawi, với độ sâu lớn 7 85 m, vμ hồ Tanganyika (sâu 1470 m) thể dị thờngnhiệt độ 100 vμ 250 m mμ