Thực sự, năng lợng của kiểu chuyển động nh vậy vẫn yếu so với năng lợng tích luỹ trong chuyển động nhiệt nhng những mô hình dòng chảy nμy còn có tác động chi phốimạnh hơn nhiều so vớ
Trang 1Ch ơng 4 Những cơ chế xáo trộn trong hồ
4.1 sự Vận chuyển vμ xáo trộn
Vận chuyển lμ một trong những quá trình quan trọng nhất trong tự nhiên Những hợp chất hoá học, những phần tử của hệ thống sinh - địa hoá khôngngừng chuyển động ở khắp mọi nơi trên trái đất ở mức độ vĩ mô, chuyển động nhiệt của phân tử vμ nguyên tử đợc xem nh lμ sự khuếch tán phân tử, tức lμ nh một loại chuyển động chậm nhng bền vững “ giảm dần theo sự chênh lệch mật độ” Mặc dù vận tốc trung bình của các nguyên tử dao động trong khoảng – hμng chục đến hμng trăm m/s, quá trình vận chuyển thực lại rất yếu bởi các phân tử không duy trì đợc hớng chuyển động đủ dμi Do đó hệ số khuếch tán phân tử đặc trng của chất hoμ tan trong nớc xấp xỉ 10-9 m2
/s , tơng ứng vớikhoảng cách di chuyển đặc trng hμng năm khoảng 20 cm Thậm chí, trongchất rắn, hệ số khuếch tán còn giảm xuống thấp đến mức 10-14 m2/s hoặc còn nhỏ hơn nữa
Rõ rμng, chuyển động ở cấp độ phân tử chỉ có thể lμ nguồn gốc đáng kể của những vận chuyển vĩ mô qua những khoảng cách rất ngắn hoặc trong những khoảng thời gian dμi Thực vậy, sự vận chuyển qua mặt phân giới đợc điềukhiển bởi quá trình khuếch tán phân tử vμ động lực của quá trình biến đổi hoá học nμo đó lại chịu sự chi phối của chuyển động phân tử của những chất tham gia phản ứng Hơn nữa, những quá trình địa hoá trong thạch quyển chủ yếu diễn ra tại một thời điểm mμ các quá trình phân tử bắt đầu có vai trò nhất
định
Tuy nhiên, một thμnh phần chủ chốt của môi tr
quyển) lμ chất lỏng trong tự nhiên Do lực nội ma sát trong không khí vμ nớcnhỏ nên ngay cả một ngoại lực nhỏ hơn cũng có thể gây ra chuyển động ở mức
độ vĩ mô Thực sự, năng lợng của kiểu chuyển động nh vậy vẫn yếu so với năng lợng tích luỹ trong chuyển động nhiệt nhng những mô hình dòng chảy
nμy còn có tác động chi phốimạnh hơn nhiều so với quá trình khuếch tán phân tử
Vận động khuếch tán vμ bình lu đợc biểu diễn thông qua thuật ngữ véctơ thông lợng , mô tả lu lợng thực của toμn bộ khối lợng vật chất dọc theo một trục nμo đó trên một đơn vị diện tích vuông góc với trục nμy trong một đơn
vị thời gian (modul lu lợng) Trong trờng hợp vận động khuếch tán, vectơ đợc xét đến trong định luật nổi tiếng Ficky I Nhờ vậy, quá trình vận chuyển đợc xác định một cách rõ rμng; Nhng xá
nghiên cứu kinh điển của mình, Eckart (1948) đã phân biệt sự khác nhau giữa
ờng (khí quuyển vμ thuỷ
lại có cấu trúc bền vững nên chúng tạo ra một loại hình vận động gọi lμ bình lu Trong nhiều trờng hợp, loại hình vận động
Trang 2gây ra sự gia tăng gradient không gian vμ ngợc lại xáo trộn gây nên sự suy giảm của gradient không gian Cũng theo Eckart, hỗn loạn xảy ra do chuyển
g của chất lỏngnhững phần thể
diễn ra nh một hệ quả của sự khuếch tán phân tử với ý nghĩa lμ giai đoạn cuối cùng Sự phân biệt nμy, mặc dầu khá
đúng theo quan niệm nhng cha thoả mãn quan điểm trực giác
Do sự khuếch tán phân tử tác động lên những cấu trúc nhỏ có hiệu lực hơn lên những cấu trúc lớn nên một số kiểu xáo trộn “tinh” kết hợp với khuếch tán phân tử gây ra “sự phân rã” hoμn toμn của cấu trúc Do đó vận động bình luhớng tới cấu trúc tập trung không gian có kích cỡ cha tới hạn cũng có thể
định nghĩa nh lμ sự xáo trộn Tất nhiên, kiểu vận động bình lu nμy đợc liên
ch củakhông gian rút ra từ nhữngnguyên tắc vật lí của chuyển động chất lỏng vμ liên hệ chúng với mức độ của các quá trình biến đổi Tuỳ thuộc vμo bản chất của những sự biến đổi nμy, mỗi hợp chất sẽ “cảm nhận” đợc bức tranh vật lí học của chính chúng vμ “cái nhìn”
độc đáo (riêng biệt) của chuyển động, không phải lμ vận chuyển thì cũng lμ hỗn loạn vμ xáo trộn Chính sự kết hợp của những đặc tính vật lí vμ các quá trình sinh hoá đã tạo nên diện mạo rất khác nhau cho những hệ thống thuỷ
4.2 Hồ lμ một hệ thống vật lí
Hồ lμ hệ thống vật lí đa dạng vμ phức tạp Một nguyên nhân lí giải cho điềunμy lμ sự biến hoá của chuyển động chất lỏng Hồ có một đặc tính giống với những môi trờng khác nh đại dơng vμ khí quyển lμ sự đa dạng về kích cỡ
vμ hình dạng, tạo nên những hiệu ứng đờng biên khác nhau Trớc hết ta sẽxét khía cạnh thuỷ động lực học
Chuyển động của khối lợng đợc xác định bởi phơng trình động lợngNewton, thể hiện gia tốc của vật thể tỉ lệ với lực tác dụng lên nó Điều nμy
đúng cho cả hệ chất rắn vμ chất lỏng, nhng những phơng trình thu đợc đối
động bình lu, nó diễn ra ngay cả trong quá trình chuyển độn
chảy tầng khi những vận tốc bình lu khác nhau tác động lên
tích khác nhau tạo nên sự biến dạng của chất lỏng Ngợc lại, sự chênh lệch rõ rệt giữa những khối chất lỏng sinh ra do hỗn loạn đợc san bằng nhờ quá trình xáo trộn, một quá trình chỉ có thể
hệ với bản chất mạch động của dòng chảy Chúng ta sử dụng thuật ngữ “xáotrộn rối” để phân biệt nó với quá trình xáo trộn phân tử hoμn toμn Khoảng cách mμ vợt quá nó, khuếch tán phân tử bắt đầu có hiệu lực tỉ lệ với căn bậchai của khoảng thời gian trôi qua Do đó, tỉ lệ khoảng cách đặc trng phân chia hỗn lu vμ xáo trộn không xác định đợc nhng lại tăng theo thời gian quan sát
Vận chuyển , hỗn loạn vμ xáo trộn lμ những quá trình vô cùng quan trọng, góp phần ấn định nhịp độ phát triển của các quá trình sinh hoá Mục đí
chơng nμy lμ xác định quy mô về thời gian vμ
với chất lỏng còn phức tạp hơn rất nhiều so với những phơng trình đối vớichất rắn Một phần tử chất rắn giữ nguyên tính chất của nó trong khi dichuyển trong không gian Ngợc lại, một phần tử chất lỏng liên tục thay đổi
Trang 3hình dạng vμ tơng tác rất mạnh vơí những phần tử chất lỏng khác khiến chokhông tồn tại vùng không gian trống sau nó Do vậy phơng trình động lợngkết hợp với phơng trình liên tục (phơng trình thể hiện sự bảo toμn khối lợng chất lỏng) tạo ra một hệ phơng trình vi phân phi tuyến phức tạp chứa
đựng ba thμnh phần: vận tốc dòng chảy, áp suất vμ tỉ khối nớc Tỉ khối nớcphụ thuộc lần lợt vμo nhiệt độ, áp suất vμ thμnh phần hoá học của nớc nh
biểu diễn lực ma sát giữa những phần tử chất lỏng có vận tốc khác nhau trong
ị thờng thứ hai của động lực chất lỏng, chúng ta nhận thấy ảnh hởng mạnh hơn nhiều của hiệu ứng phi tuyến lμ nguyên nhân gây ra hiệntợng chuyển động không đều Nói chung, không có
chuyển động quy mô lớn với chuyển động quy mô nhỏ: Năng lợng của chuyển
động quy mô lớn rốt cuộc mất đi do xáo trộn rối, đến lợt nó, xáo trộn rối lại tác
động trở lại chuyển động quy mô lớn Để lập ra hệ phơng trình chỉ mô tả duy nhất chuyển động quy mô lớn của chất lỏng, chúng ta nên đa vμo những biến
số kinh điển quan trọng nh ứng suất Reynolds vμ hệ số khuếch tán rối
Sự biến đổi lớn của địa hình vμ ngoại lực lμ do sự đa dạng trong diện mạo lí họccủa các hồ Hãy tởng tợng rằng, trên một phần cuối của phổ, một hồ rất nhỏ
vμ nông có hớng đón gió Chúng ta mong rằng tìm thấy một khối nớc xáo trộn hoμn toμn có sự phân tầng mật độ rất nhỏ hoặc không có vμ một mô hình xáo trộn đơn giản Nếu bây giờ chúng ta chuyển sang những hồ sâu vμ rộng
á trình xáo trộn đợc điều khiển bởi những lực gián tiếp Kích thớc hồ chịu
ảnh hởng bởi sự quay của trái đất qua gia tốc Coriolis gây ra chuyển động quán tính vμ nếu lực nμy kết hợp với lực hấp dẫn thì sinh ra sóng Rossby (xem phần 6.1) Hơn nữa, kích thớc cũng lμm tăng độ nhạy của gradient khí hậu: ví
dụ, một hồ nhỏ có xu hớng tơng tác ngay lập tức với gần nh toμn bộ vùng
áp suất thấp trải qua nó, trái lại một gradient áp suất không khí chuyển động qua một hồ lớn có thể tạo ra những sóng đặc trng vμ chuyển động Front
Trong phần lớn trờng hợp, quá trình xáo trộn thay đổi mạnh theo cả thời gian
vμ không gian Sự biến thiên nμy chủ yếu phát sinh do cấu trúc theo thời gian
vμ không gian của các lực phát động chính, thời tiết vμ khí hậu Hình thế của
hồ vμ vùng bao quanh nó cũng có thể lμ nguyên nhân gây ra xáo trộn rối, ví dụ
Trang 4quan sát thấy ở những hồ lớn trong suốt thời kì đầu của sự phân tầng nhiệt, lý
do đó bởi một hiện thực lμ ở gần bờ hồ, cột nớc nóng lên nhanh hơn lμ ở giữa
hồ Tuy thế, ngay cả trong những hồ nhỏ hơn, sự khác biệt về hớng đón gió ở những phần khác nhau của hồ cũng có thể gây ra những mô hình xáo trộn rất
đặc biệt (Hình 4.22)
Nh lμ một hệ quả vậy, khi giải quyết vấn đề xáo trộn rối ta sẽ khó khăn hơn nhiều để giải thích ảnh hởng của kích cỡ Thực ra, quá trình xáo trộn rối quy mô lớn trong đại dơng thế giới đợc điều khiển chủ yếu bởi những mô hình gió bền vững vμ gradient của dòng nhiệt từ những vĩ độ thấp đến cao Do đó, trong
ng Do vậy, sự khác biệt chủ yếu giữa
đại dơng vμ hồ lμ sự duy trì bền vững theo thời gian của các dòng hơn lμ sự tồn tại của chúng Trong khi, mô hình hoμn lu đại dơng hầu nh lμ vĩnh cửu, hoμn lu hồ phụ thuộc vμo điều kiện thời tiết có thể xuất hiện hoặc tan biến trong vòng vμi phút hoặc hμng giờ
có thể ảnh hởng mạnh đến cách thức xáo trộn thẳng đứng Điều nμy cũng đúng với những hồ có độ mặn
điểm mμ hệ số giãn nở nhiệt củanớc gần bằng 0
Sự phân tầng mật độ có một vai trò rất quan trọng đối với mô hình xáo trộn trong hồ Mặc dù sự mở rộng theo bề ngang của hồ thờng lớn hơn rất nhiều sovới sự mở rộng theo chiều sâu, quá trình xáo trộn thông thờng phát triển theo chiều ngang nhanh hơn theo chiều dọc Trên thực tế, sự phân tầng không chỉlμm chậm quá trình xáo trộn thẳng đứng mμ nó còn đẩy mạnh quá trình xáo trộn ngang qua quá trình chuyển cơ năng dọc theo bề mặt ngang Ngoμi ra, vì
có sự gia tăng mật độ phân tầng, tác động của lực quay trái đất lên những dòng chảy trở nên dễ nhận thấy hơn ngay cả ở quy mô nhỏ theo chiều ngang
Trong mối liên hệ với quá trình xáo trộn, những thuật ngữ nh “ngang” vμ
“thẳng đứng” cần đợc lμm rõ một chút: Vì những mặt có mật độ lμ hằng số, cái gọi lμ mặt đẳng mật độ, rất hiếm khi yên tĩnh mμ bị biến dạng khá mạnh do
đại dơng ta phát hiện những hệ thống dòng chảy điển hình nh dòngGơnstrim vμ dòng Crosio hoặc hoμn lu nhiệt muối trong khi trong hồ không tồn tại mô hình bền vững tơng tự nh vậy Tuy nhiên, dựa trên cơ sở những dữ liệu mới vμ chính xác hơn về nhiệt độ nớc vμ các dòng trong hồ, một bức tranh đang đợc dựng nên theo hớng mμ quá trình xáo trộn ngang có thể thờng xuyên xảy ra do những dòng mật độ ngang, đến lợt chúng lại lμ kết quả của quá trình xáo trộn rối thẳng đứ
Do có ảnh hởng đối với tỉ trọng, thμnh phần hoá học của nớc hồ đại diện cho một biến số then chốt khác không phụ thuộc vμo kích thớc hồ, quy định môi trờng nớc hồ Trong hồ, mức độ tích tụ của tổng lợng chất rắn hoμ tan trong nớc nguyên chất thờng đợc gọi lμ độ mặn, dao động từ gần 0 đến bão hoμ Giới hạn trên gấp xấp xỉ 10 lần so với độ mặn trung bình của nớc biển (Bảng 4.1) Phần lớn hồ đợc phân tầng theo chiều ngang với mức độ tạm thời nhỏ nhất
Gradient hoá học sinh ra theo chiều thẳng đứng
cực thấp, cho thấy ở đó nhiệt độ nớc gần 40C,
Trang 5những sóng nội vμ ngoại lực, quá trình không chỉ đơn giản đặc trng bởi những dòng ngang vμ thẳng đứng Nếu chúng ta xét chi tiết hơn, thuật ngữ xáo trộn
phân biệt sự vận chuyển nhanh dọc theo những mặt đẳng mật độ với sự vận chuyển chậm hơn ngang qua chúng
Bảng 4.1: Sự biến thiên của hệ thống hồ
Hình dạng
Độ phân tầng (tỉ lệ Tmax/ Tmin trong cột nớc) | 250C/40C
Độ biến thiên dung lợng nhiệt hμng năm trên một đơn vị diện tích
2,7 109J/m2 (Baican)Cực trị
2,2 109J/m2 (Michigan)
Trang 6Thông lợng nhiệt tuyệt đối trung bình
Tóm lại, chúng ta nhận thấy kích thớc hồ, ngoại lực vμ sự phân tầng lμ những yếu tố chính, lựa chọn các quá trình vật lý liên quan với từng loại hồ Sự phát triển theo thời gian của sự phân tầng do nhiệt đã đợc các nhμ khoa học đầu tiên chuyên nghiên cứu về hồ dùng để phân loại hồ theo cách thức xáo trộn (ví
dụ, theo Hutchison,1957) Nhờ sự đầu t các trang thiết bị vật lí hiện đại hơn, ngời ta đã nhận thấy rằng, phân loại theo phơng pháp nh vậy lμ quá phứctạp Trong chơng nμy, độc giả sẽ không thấy những thuật ngữ nh holomictic
động lực đối với các biến đợc thiết lập tại những “điểm xác định” (ví dụ, trong
hệ toạ độ Đề các) Đối với một đại l ô hớ μo đ phép diễn
Lagrange
u x
f u x
f x dt
w lμ đạo hμm theo biến Euler, xi (i 1,3) lμ3 toạ ề các ạ độ
x3 có chiều dơng hớng lên vμ ui lμ các thμnh phần tơng ứng của vectơ vậntốc u
Động lực của các biến Langrange đợc xác định bởi 3 quá trình sau:
(a) lự ấp dẫn ảy ra theo tr ẳng đứng x3),
(b) chênh lệch áp suất vμ
Do trái đất quay, hệ quy chiếu Đề các đã chọn lμ hệ quy chiếu phi quán tính
Do đó một thμnh phần gia tốc phụ ( ia tố olis ( đa vμo trongnhững phơng trình chuyển động Từ phơng trình (1) thay f bằng những thμnh phần vận tốc ui (
giả), g c Cori d) cần1,3), c
i húng ta thu đợc:
Trang 71.g
(gia tốc trọng tr ng g = 9,81 m/s2 ; Gi3 = 1 khi i =3 vμ Gi3 = 0 với i z 3; U lμ tỉ
Coriolis ) Tại các biên, những số hạng thêm vμo ở phơng trình (2) mô tả các ngoại lực nh ứng suất gió (xem phần 5.3) Để tìm hiểu chi tiết hơn về 2 sốhạng cuối của phơng trình động lợng (2), độc giả có thể tham khảo rất nhiềugiáo trình nghiên cứu về cơ học chất lỏng vμ hải dơng học vật lí (ví dụ, Gill 1982) Đối với những chuyển động quy mô nhỏ liên quan đến quá trình xáotrộn, số hạng Coriolis có thể đợc bỏ qua Ngoμi ra, có thể giả thiết lμ dòngchảy không nén đợc Với những điều kiện nμy phoơng trình liên tục có thểviết dới dạng:
ww
(Chú ý: Nếu không biểu diễn khác với phơng trình nμy vμ những phơngtrình dới đây, tổng trên đợc ngầm hiểu lμ luôn gồm 3 toạ độ Đề các, tức lμ 1,3
Bỏ qua sự biến đổi độ nhớt của nớc theo không gian, đối với dòng không nén
đợc, số hạng ma sát có thể viết dới dạng:
2 2
i
u r
trong đó số hạng (e) biểu diễn gia tốc gây ra do gradient vận tốc liên quan đến
hệ Euler cố định theo không gian Phơng trình (5) đợc gọi lμ phơng trình avie-Stockes cho chất lỏng nhớt vμ không nén đợc trong hệ quy chiếu phi
ối với những đại lợng vô hớng, nh mật độ C vμ nhiệt độ nớc T, cũng có thể tiếp cận tơng tự theo cách thay thế những biểu thức thích hợp ở vế phải của phơng trình (5) Tổng của số hạng (a) vμ (b) đợc thế bởi tỉ lệ toả/thu mμ
đối với mật độ lμ SC vμ với nhiệt độ lμ ST /C P.U trong đó ST lμ sự toả nhiệt/thunhiệt vμ CP lμ nhiệt dung riêng đẳng áp Số hạng (c) đợc thay thế bởi hệ số khuếch tán phân tử của mật độ DC vμ của nhiệt độ DT vμ kết hợp với đạo hμm cấp 2 theo khoảng cách tơng ứng
Do đó, đối với mật độ, chúng ta thu đợc phơng trình:
N
quán tính
Đ
Trang 82 2
T T i
w
(e) (b) (c)
4.3.2 Chuyển động rối, ứng suất Reynolds vμ khuếch tán xoáy
Chúng ta vẫn đang ở một bớc quan trọng hớng tới mục đích tổng quát lμ mô tả hiện tợng vận chuyển vμ xáo trộn Hai loại chuyển động xuất hiện trong những phơng trình từ (5) - (7 ), đó lμ: bình lu (số hạng e) vμ khuếch tán phân
tử (số hạng c) Nh đã đề cập ở phần 1, xáo trộn rối luôn xảy ra với tốc độ nhanh hơn khuếch tán phân tử Sự xáo trộn nhanh nμy có mối liên hệ với cấu trúc của dòng chảy (hỗn loạn) chứa trong số hạng bình lu (e)
Phơng pháp thờng dùng để phân biệt chuyển động bình lu (quy mô lớn) với dòng chảy rối (quy mô nhỏ) lμ phân tích những biến số nh vận tốc u, nhiệt độ
T vμ mật độ C thμnh hai thμnh phần: 1 thμnh phần trung bình theo thời gian
f vμ 1 thμnh phần f' dao động quanh giá trị trung bình:
f = f + f', trong đó
/ 2 / 2
1( ) ( ') '
bình T quy định độ lớn của f đến một chừng mực nμo đó vμ cho cả f' Động lực
học khí quyển thông thờng đa ra cái gọi lμ lỗ hổng quang phổ theo tỉ lệ thời gian khoảng chừng 1 giờ, trong phạm vi biến thiên nhỏ của tốc độ gió (VanderHoven, 1957) Tính theo tỉ lệ thời gian kéo dμi hơn thời gian của lỗ hổng quang phổ, chúng ta thấy các quá trình Synop, vμ với tỉ lệ thời gian ngắn hơn, chúng
ta thấy các dao động rối Do đó, đối với khí quyển, tỉ lệ xấp xỉ khoảng chừng 1 giờ lμ một sự lựa chọn tất yếu cho phơng trình (8) Những hệ thống thuỷ thờng không có đợc một lỗ hổng tự nhiên nh vậy để phân loại tỉ lệ thời gian của các quá trình quan trọng Tuy nhiên, sự phân ly kiểu Reynolds cũng đợcdùng cho cả hệ thống thuỷ nữa, mặc dù sự phụ thuộc vμo tỉ lệ của nó thờng
đòi hỏi một sự xem xét đặc biệt, ví dụ, bằng cách sử dụng những khoảng thời
Chúng ta hãy áp dụng phép phân ly Reynolds cho 2 biến f 1 vμ f 2:
gian T khác nhau tuỳ theo mục đích
Trang 9ở phơng trình (10) chúng ta đã sử dụng giả thiết f f ' vμ f ' 0
ơn
ời gian tích của hai biến, ta nhận
Để hiểu chitiết hơn độc giả có thể tham khảo những giáo trình chuẩn cơ sở (ví dụ, Stuil 1988) Điểm cốt yếu của thuật toán phân ly biểu diễn ở ph g trình (10) lμ nh sau: Tính toán theo trung bình theo th
đợc 2 số hạng, đó lμ tích hai trung bình f f1 2 vμ trung bình tích của hai dao
động f f1 2 Sau đó, cái gọi lμ tính hiệp biến của 2 biến f 1 vμ f 2 triệt tiêu nếu 2 biếnf 1vμf 2 độc lập theo quan điểm thống kê Trong trờng hợp n y, rõ
vμ f 2 không liên hệ với vận tốc, nhiệt độ, áp suất, Nói cách khác, bất cứ khi nμo các phơng trình chứa những số hạng phi tuyến (ví dụ, tích của các biến), phơng pháp phân ly Reynold sẽ tạo ra những số hạng mới có ý nghĩa vật lí rõ rμng cũng sẽ sớm trở nên dễ hiểu
Chúng ta sẽ không xét từng bớc về mặt đại số học của phép phân ly Reynolds trong những phơng trình từ (5) - (7) Một phơng pháp xử lí xuất sắc đã đợctìm ra, phơng pháp của Stull (1988) Chúng ta hãy xem cách xác định kếtquả:
( )1
ảnh hởng của rối lên vận tốc chuyển động trung bình u i Các tính hiệp biến thờng đợc biểu diễn trong các thμnh phần của ứng suất Reynolds:
' '.( )
r U u u (N/m2) (13)Tơng tự nh vậy, phép phân ly Reynolds biến đổi phơng trình (6) vμ (7) thμnh những phơng trình đối với những đại lợng vô hớng trung bình (ví dụ:
C CC T TT ):
' 2
T j
u T S
Trang 10biểu diễn sự vận chuyển đa thêm vμo do dao động rối của ui, C vμ T Những thμnh phần nμy lớn hơ so với những thμnh phầ ân t (c) v
quan đôi, nhng thật không may lμ những phơng trình nμy chứa cả những hệ
số tơng quan ba nh biểu thức T u u Do đó, bất cứ cố gắng nμo nhằm nhận ' .'j i'
đợc đủ phơng trình để giải quyết thμnh phần không xác định sẽ có khả năngtạo ra một số lợng lớn hơn những thμnh phần bất định đó Không có cách nμo khác trừ phi chúng ta tìm đợc vμi phép xấp xỉ biểu diễn những t
cấp cao hơn (vμ không phải theo những cách lòng vòng khác) Thuật toán nμy
1 sơ đồ đơn giản nhất trong số đó,sơ đồ kín bậc nhất, số hạng chứa đựng giá trị tru
ơng quan gọi lμ phép xấp xỉ kín (ví dụ xem công trình của Stull, 1988)
Có nhiều sơ đồ kín cho nhiều bậc khác nhau,
ng bình (nh f ) đợc giữ ' '
bộ, những đại lợng bất định đợc xấp xỉ bởi những giá trị của những đại lợng
đã biết trong phạm vi không gian hoạt động của điểm đó Trớc hết, ta giải quyết những mô hình kín cục bộ phổ biến hơn vμ giới hạn thảo luận ở bậc 1 Những sơ đồ phi cục bộ sẽ đợc tìm hiểu ở phần 4.3.4
Trong phép xấp xỉ cục bộ kín bậc nhất, covariance cấp 2 đợc biểu diễn bởi đạo hμm của những đại lợng trung bình Nếu f lμ 1 số hạng vô hớng thì thông lợng rối của đại lợng vô hớng dọc theo trục j, Fjt đợc xấp xỉ bởi phơngtrình:
phần vận tốc ui vμ áp dụng phơng trình (17) vμo phơng trình (12) (14) vμ (15) Nếu thế f bởi mật độ C thì lí thuyết có thể đúng với định luật Ficky I Nếu
Trang 11thế f bởi thμnh phần vận tốc ui, chúng ta có thể liên hệ công thức xoáy với ứng suất Reynolds đã đợc giới thiệu ở phơng trình (13):
trong đó lμ hệ số khuếch tán rối hoặc khuếch tán xoáy cho động lợng(cũng còn gọi lμ độ nhớt xoáy) vμ , lần lợt lμ hệ số khuếch tán xoáy của nhiệt độ vμ khối lợng cho mật độ C
Bằng cách bỏ qua độ nhớt phân tử vμ hệ số khuếch tán liên quan tới các số hạng của dòng rối, ta thu đợc các phơng trình:
m
ij
K
T j
3
p
g
w
Tiếp theo, nếu thế phơng trình (22) vμo phơng trình momen tổng quát theo phơng thẳng đứng, số hạng đầu tiên vμ số hạng thứ hai ở vế phải của phơngtrình (19) sẽ bị loại bỏ Phơng trình nhận đợc gọi lμ công thức xấp xỉ thuỷ tĩnh
Một dạng đặc biệt của chuyển động suy ra từ phơng trình (5) nếu chúng tatập trung thảo luận theo hớng thẳng đứng bằng cách giả thiết rằng vận tốc ngang của dòng chảy bằng 0 vμ bỏ qua ma sát (ma sát phân tử vμ ma sát rối) Sau khi biểu diễn sự phân ly Reynolds vμ bỏ qua dòng chảy theo phơng thẳng
đứng ( ), số hạng còn lại duy nhất ở vế trái của phơng trình (12) lμ giatốc Lagrange sinh ra do sự biến thiên vận tốc Nó bằng tổng của hai số hạng
3 0
u))&
' 3
u
Trang 12còn lại ở vế phải, nghĩa lμ, gia tốc trọng trờng (số hạng a) vμ gradient áp suất thẳng đứng (số hạng b) Nhân cả 2 vế với U, ta nhận đợc phơng trình:
' 3
Đây lμ phơng trình chuyển động của khối nớc di chuyển theo phơng thẳng
đứng trong cột nớc Tại vị trí cân bằng z0, tỉ khối của nó bằng tỉ khối trung bình (phụ thuộc độ sâu) của nớc xung quanh Nếu độ dịch chuyển thẳng đứng
từ vị trí cân bằng nhỏ vμ diễn ra trong khoảng thời gian ngắn, ảnh hởng của
áp suất vμ sự biến đổi nhiệt hoặc muối giữa khối nớc vμ các khối nớc xung quanh nó có thể bỏ qua Điều đó có nghĩa lμ tỉ khối U của khối nớc lμ hằng số Tuy nhiên do thay đổi độ sâu, khối nớc có xu hớng chuyển động về phía cógradient áp suất khác hơn lμ chuyển động quanh vị trí cân bằng của nó:
Trang 13' 2
2 3
dz
UU
4.3.4 Khuếch tán phi cục bộ vμ xáo trộn ngẫu nhiên
bởi ) phát sinh vợt quá những khoảng cách nhỏ, vì vậy thông lợng thu
đ có thể tham số hoá bởi gradient giá trị trung bình của đại lợng f "tại
vị trí xác định nμy" Các nhμ khoa học gọi mối liên hệ nh vậy lμ cục bộ, tơng
phản với biểu thức mμ tại đó
ên sự thừa nhận rằng c'
j
u
ợc F j t
t j
F phụ thuộc vμo giá trị của f)&
tại những vị trí khác nữa, nó có thể gọi lμ thuyết phi cục bộ (theo Imboden, 1981; Stull, 1984;
Boudreau vμ Imboden, 1987)
cách có hạn trớc khi chúng bị mất tính đồng nhất do hoạt động của xáo trộn xoáy quy mô nhỏ có thể lμm mất hiệu lực khái niệm khuếch tán cục bộ nh thể hiện trong định luật Ficky I Sự mở rộng phi cục bộ tự nhiên của định luật nμy
có thể vận chuyển chất lỏng qua những
4) bởi biểu thức sau (Imbod
~
~
~
),()
x j b
a
j j f j j
f
x
f x x k x
lμ L.T-1) cho đại lợng f dọc theo hớng x , lμ thớc đo độ ảnh hởng của gradient
),( j ~j
tại tác động lên dòng rối tại xj Tham số a vμ b lμ những biên
trên của hệ dọc theo trục xj hay lμ giới hạn mμ nếu vợt khỏi phạm vi đó thì
Một sự lựa chọn khái niệm phi cục bộ lμ "mô hình trao đổi" (Imbodent, 1981),
đợc gọi lμ lí thuyết rối ngẫu nhiên do Stull (1984,1986) đề xuất ở dạng rời
rạc, mô hình đợc công thức hoá thμnh những số hạng của ma trận (ma trận
j
)(
),
f j j j f
z0
Trang 14ngẫu nhiên), nó thể hiện xắc suất trao đổi chất lỏng giữa 2 khối hộp hữu hạn bất kì (hình 1b) ở dạng liên tục, số hạng cuối cùng ở vế phải của phơng trình (20) hoặc (21) đợc thay bởi tích phân:
(),
j j f j j j j j j f
Sự trình bμy chi tiết hơn về thuyết phi cục bộ sẽ vợt ra ngoμi khuôn khổ của chơng nμy Các thuyết phi cục bộ phức tạp hơn so với các thuyết cục bộ vμ chúng đòi hỏi một số lợng đáng kể dữ liệu môi trờng để ứng dụng Điều nμy
có thể lí giải tại sao có ít ứng dụng giải quyết những vấn đề nh xáo trộn trong trầm tích (Boudreau vμ Imbodent, 1987) Tuy vậy, các mô hình vận chuyển phi cục bộ cung cấp cách thức để khắc phục một số vấn đề về lập công thức xoáy Những công thức nμy rất dễ lập tại nhiều vị trí mμ quá trình vận chuyểnkhông xảy ra theo hớng của gradient âm cục bộ
4.4 Tỉ khối vμ độ ổn định của cột n}ớc
4.4.1 Phơng trình trạng thái của nớc
Tỉ khối của nớc đợc định nghĩa lμ tỉ lệ khối lợng trên một đơn vị thể tích;phụ thuộc vμo nhiệt độ, áp suất vμ các đặc tính đẳng hoá lí của nớc Để tính toán đợc tỉ khối của nớc nguyên chất thật chính xác, ta cần tìm hiểu cả thμnh phần đồng vị xác định (ví dụ, rất nhiều đồng vị hydro nặng
),( j ~j f
H - đơtơri
vμ ) vμ mật độ của khí hoμ tan (ví dụ nh không khí) Năm 1986, Chen vμ Millero đa ra các phơng trình mô tả chi tiết hơn đặc tính nhiệt động lực củanớc thiên nhiên trong hồ Hai ông xấp xỉ giá trị U0(T) cho nớc nguyên chất ởtrạng thái cân bằng với không khí ở áp suất p = 1013 mba (tức lμ áp suất tạimực biển) bởi đa thức bậc 6 Một công thức đơn giản hơn đợc Buhrer vμ Ambuhl (1975; T tính bằng 0C) đa ra:
3
T [kg.m3] (29)Phơng trình có tính hợp lý cho nhiệt độ thuộc khoảng 1 - 230
DU
trong đó các chỉ số thể hiện đạo hμm đợc tính dới điều kiện áp suất p vμ mật
độ cn của mỗi chất tan không đổi Do quá trình giãn nở nhiệt kèm theo sự thay
đổi thể tích, các giá trị cn phải đợc biểu diễn dới dạng tỉ lệ khối lợng chất
Trang 15tan n trên tổng khối lợng dung dịch
Đối với nớc nguyên chất ở áp suất p = 1013 mbar, D đổi dấu tại nhiệt độ có tỉtrọng lớn nhất TU max = 3,98390C, trong đó U0 đạt đến giá trị cực đại Umax = 999,972 kg/m3
(Theo Chen vμ Millero, 1986) (để ý rằng phép xấp xỉ của phơngtrình (29), đem lại các giá trị khá khác biệt) Nếu nhiệt độ T > TU max, tỉ khối giảm khi nhiệt độ tăng vμ D > 0; tại T = TU max , D = 0 vμ nếu T < TU max , D < 0 Mặc dù tác động "trực tiếp" của áp suất p lên tỉ khối U (độ nén của nớc) khôngthích hợp cho độ ổn định của cột nớc (xem phần 4.2), áp suất vẫn đóng một vai trò "gián tiếp" quan trọng qua tác động của nó lên D vμ TU max Thực ra, TUmaxgiảm khi áp suất tăng vμ do đó giảm khi độ sâu tăng (theo Chen vμ Millero, 1986):
Những tác động khác đối với U, D, TU max vμ những đặc tính vật lí khác phát sinh
do thμnh phần hoá học của nớc Với độ loãng đủ lớn, ảnh hởng của chất tan
n = 1,2, (có mật độ cn) lên U có thể biểu diễn bởi tổ hợp tuyến tính:
EU
0( , )T S ( ) 1T S.S
E U
w
ăw á
Trang 16Khác với nớc biển, thμnh phần hoá học tơng đối của nớc hồ luôn thay đổi Không chỉ hμm lợng chất rắn hoμ tan chênh lệch khá lớn giữa các hồ khác nhau hay giữa nớc gần nh nguyên chất trong những hồ trên núi cao (núi Alpơ) với loại nớc gần bão hoμ muối trong biển Chết (bảng 1), mμ thμnh phần hoá học của tổng lợng chất rắn hoμ tan cũng khác biệt Trong một số trờnghợp, thμnh phần hoá học của nớc hồ đợc quyết định bởi các cặp ion dơng/âm, ví dụ, bởi ion Ca2+ vμ CO32.
Bảng 4.2: Các đặc tính vật lí của n ớc lμ hμm của nhiệt độ vμ áp suất
Tỉ khối U(T) (kg/m3) Hệ số giãn nở nhiệt D(T,p) (10-6.K-1)
100
p = 180
* áp suất thuỷ tĩnh p (bar) bằng 0 tại mặt thoáng.
* Tỉ khối tính ở áp suất khí quyển bằng 1013 mbar
Do vậy độ dẫn điện K20 (chỉ số dới chỉ nhiệt độ 200C) có thể dùng nh một
Trang 17thớc đo trực tiếp hμm lợng các ion nμy Đa ra hệ số dẫn điện riêng vμ thểtích ion, chúng ta có thể thu đợc một biểu thức miêu tả sự phụ thuộc của U vμ
K20 Đối với trờng hợp của muối CaCO3, ta thu đợc mối liên hệ sau:
với K20 lμ độ dẫn điện của nớ 0
c ở 20 C (đơn vị PS/cm) Ta cũng có thể thu đợcmối liên hệ tơng tự cho những thμnh phần nớc ion hoá khác khi hμm lợngnớc không chứa ion (dạng không ảnh hởng đến K20) lμ không đ
Cả nhiệt độ ứng với tỉ khối cực đại TU max vμ hệ số giãn nở nhiệt D đều phụ thuộc vμo độ mặn Thực ra, ở độ mặn 24,8 g/kg, TUmax giảm xuống dới nhiệt độ đóng
.4.2 Tiềm nhiệt vμ độ ổn định thẳng đứng cục bộ
Để thảo luận về khái niệm ổn định thẳng đứng cục bộ, ta xét hai khối nớc
đợc phân chia bởi một khoảng cách dọc rất nhỏ Hãy tởng tợng rằng khối nớc ở trên dịch chuyển đẳng Entropy (tức lμ không trao đổi nhiệt vμ muối vớinớc xung quanh) tới vị trí của khối ấp hơn, ở đó ta sẽ so sánh tỉ khối của hai khối nớc Nếu tỉ trọng của khối nớc xuất phát từ vị trí phía trên nhỏ hơn tỉ khối của khối nớc phía dới, ta nói nớc ở trạng thái ổn định cục bộ Do
đầu của nó, tức lμ quá tr ận nghịch Nếu sự chênh lệch tỉkhối bằng 0, cột nớc đợc xem lμ ổn định hoμn toμn
lửng vμ hoμ tan lên tỉ khối của n ớc
Trang 18Chất rắn lơ lửng có Us = 1,10 g/cm 0,091.10
Độ dẫn điện (Es) do Ca(HCO3)2 0,705.10-6 (cm/PS)
* Các trị số En tính tại 25 0 C đợc xác định trong các phơng trình 33 - 35.
*Us lμ tỉ khối của chất rắn lơ lửng khô.
Cả hai khối nớc có thể tráo đổi
nớc Rốt cuộc, nếu khối nớc di chuyển từ phía trên ở đúng chỗ của nó có tỉkhối lớn hơn tỉ khối của khối nớc phía dới, nớc đợc xem lμ bất ổn định cục
bộ Trong trờng hợp nμy, sự tráo đổi vị trí của hai khối nớc sẽ lμm giảm thế năng của cột nớc Quá nhiên sẽ bắt đầu vμ diễn ra cho đếnkhi sự bất ổn định về tỉ trọng bị triệt tiêu.Do độ dịch chuyển của hai khối nớcquá nhỏ, mức độ ổn định phụ thuộc vμo gradient tỉ khối "cục bộ", do vậy, nó phụ thuộc vμo cả biểu thức "ổn định cục bộ" Chuyển động thẳng đứng của cột
tần số ổn định N Ngợc lại, khái niệm ổn định toμn thể của khối nớc đặt ra câu hỏi tổng thế năng của khối nớc thay đổi thế nμo nếu nớc đợc xáo trộn hoμn toμn Đa ra một đại lợng rất đặc biệt, C, tỉ trọng của nớc lμ một hμm của nhiệt độ, độ muối vμ áp suất nó lμ có thể chấp nhận đợc ở nơi mμ một khốinớc không ổn định toμn bộ dù nó có ổn định cục bộ tại mọi vị trí Vấn đề ổn
định toμn bộ nằm ngoμi phạm vi của chơng nμy
Nhận thấy rằng độ ổn định cục bộ không phụ thuộc trực tiếp vμo độ nén củan khối tại cùng một độ sâu Nói cách khác, sự gia tăng tỉ khối tại vị trí của nó theo độ sâu không đủ để đảm bảo sự ổn định cục bộ Tuynhiên, ta vẫn cần xét đến ảnh hởng gián tiếp của áp suất với độ ổn định Dotính không nén mμ khối nớc chuyển động đẳng Entropy lên trên lμm giảm nhiệt độ đôi chút vμ nếu T > TU max thì nó kèm theo sự gia tăng khá nhỏ về tỉ
kh khối giảm chút ít
Khái niệm gradient đoạn nhiệt:
vị trí mμ không lμm thay đổi thế năng của cột
bộ có thể biểu diễn nh sau:
Trang 19ảnh hởng của sự độc lập áp suất của nhiệt độ của mật độ lớn nhất, Trừ trờng hợp đỉnh 200
m, nhiệt độ giảm theo độ cao, nhng luôn luôn bên trên ở đúng chỗ
Kết quả của bất đẳng thức nμy đợc minh hoạ bằng sơ đồ trong hình vẽ 2a.Profile nhiệt của hồ Baikal (Siberia) thể hiện trong hình 2b biểu diễn ảnh hởng của TU max (phụ thuộc áp suất) lên độ ổn định thẳng đứng của cột nớc
Sẽ rất tiện lợi cho tính toán nếu ta thế nhiệt độ tại vị trí của nó bằng đại lợngtiềm nhiệt T, xác định theo phơng trình vi phân:
max U
T
ối đế Baikal c
max U
T
max U
Trang 20Để xét đến cả ảnh hởng của muối với điều kiện ổn định, ta cần hoμn chỉnh phơng trình (37) bằng cách thêm vμo tại vị trí của nó một số hạng biểu diễn gradient mặn vμ hệ số giãn nở tơng ứng cho muối:
Mọi hiện tợng xáo trộn vμ vận chuyển trong nớc trừ khuếch tán phân tử,
đều do các ngoại lực điều khiển Các mô hình xáo trộn do cả tác động của ngoạilực vμ các đặc tính nội tại của môi trờng nh trắc lợng hình thái của khối nớc hay độ ổn định của cột nớc Thực tế các ngoại lực đã đợc đa vμo các
điều kiện biên của phơng trình thu đợc ở phần 3 Tuy nhiên, ngoμi tìm cách giải những phơng trình nói trên, trong phần nμy chúng ta sẽ bμn về các dòng năng lợng khác nhau vμ cách để chúng giữ một vai trò quan trọng trong hồ Dựa trên quan điểm vật lí, ta phân biệt sự khác nhau giữa nhiệt năng vμ cơ năng Cơ năng đợc chia nhỏ hơn thμnh thế năng vμ động năng Nhiệt năng
đợc tích luỹ trong sự phân bố vận tốc tự do của các nguyên tử vμ phân tử Tác
động trực tiếp của nó đối với quá trình xáo trộn cũng nh với quá trình khuếch tán phân tử lμ khá nhỏ Tuy vậy, nhiệt năng lại tác động một cách gián tiếp lênquá trình xáo trộn rất mạnh thông qua ảnh hởng của nó đối với tỉ khối của nớc (xem phần 4 vμ 6) So với nhiệt năng thì cơ năng đợc xếp ở mức cao hơn
vμ mặc dù có thông lợng khá nhỏ, nó vẫn đóng một vai trò cốt yếu với quá trình xáo trộn trong hồ
Hình vẽ 3 minh hoạ các cấp độ lớn điển hình của thông lợng (năng lợng trên một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian, tính bằng W/m2) vμ tổng năng lợng trên một đơn vị diện tích (đơn vị J/m2) đối với hồ Lí do mμ những giá trị nμy đợc bình thờng hoá bằng cách phân cấp thông qua diện tích mặt thoáng
lμ bởi: Sự trao đổi mạnh nhất của năng lợng vμ động lợng diễn ra tại mặt thoáng (ví dụ trao đổi nhiệt vμ năng lợng gió) Trớc hết, chúng ta lí giải ngắn gọn năng lợng đợc tích luỹ trong hồ nh thế nμo Số hạng lợng trữ lớn nhất, 'Enhiệt lμ có liên quan tới nhiệt năng Do không có phơng pháp hiệu quả nμo
Trang 21để xác định lợng nhiệt năng một cách chính xác, chúng ta sử dụng đại lợngbiên độ nhiệt, đo sự chênh lệch nhiệt năng cực đại vμ cực tiểu của cột nớc.Thông thờng , 'Enhiệt| 109 J/m2 nhng cũng có thể lớn hơn 2,7.109 J/m2 (ví dụ,
n nhất trong tổng cán cân 'Et (thờng xấp xỉ 103 J/m2) phụ
)
Số hạng lợng trữ nhỏ nhất (mặc dù lμ số hạng đợc lu ý nhất nếu chúng ta xét đến năng lợng phá huỷ thờng xuyên của các sóng mặt !) đợc đa vμobiểu diễn động năng của nớc, Eđ, chứa đựng trong dòng chảy, sóng vμ chuyển
động rối Động năng do các dòng vμo sinh ra trong hồ (thể hiện ở phía trái hình 3) dao động qua vμi cấp phụ thuộc vμo tốc độ phục hồi nớc Giá trị Eđ = 10-4W/m2 lμ điển hình cho những hồ có thời gian tích nớc trung bình trong khoảng nửa năm đến 5 năm
Định luật thứ hai về nhiệt động lực mang lại một ý nghĩa rõ rμng cho sự phân loại những thμnh phần nhiệt khác nhau Mặc dù cơ năng có thể chuyển hoá hoμn toμn thμnh nhiệt năng, quá trình nghịch lại không xảy ra Động năng của nớc cuối cùng chuyển thμnh nhiệt do ma sát nội Có thể điều khiển các dòngchảy đơn giản bằng cách giảm nhiệt độ của chúng nhng chỉ có một lợng nhỏ thông lợng nhiệt năng thực sự đợc phục hồi nhờ động năng của dòng chảy Quá trình biến đổi năng lợng diễn ra trực tiếp vμ nói chung lμ không thuận nghịch, do đó phép so sánh chỉ thông qua những con số thì không thể biểu thị
ng thμnh phần năng lợng khác nhau Bây giờ, chúng ta
ẽ thảo luận chi tiết hơn về những dòng năng lợng khác nhau
nh hồ Baikal, bảng 1) 'Enhiệt gần nh lμ số hạng lớ
nhiệt Nhỏ hơn một chút lμ số hạng thế năng
thuộc vμo độ phân tầng tỉ khối theo chiều thẳng đứng của cột nớc Trong các
hồ nớc mặn, nơi mμ tỉ khối của nớc không chỉ phụ thuộc vμo khối lợng mμ còn vμo cả độ mặn, 'Et có thể lớn hơn nhiều Đầu những năm 1980, ở Biển Chết, thế năng của nớc cộng thêm sự phân tầng của loại nớc có độ mặn cao
đạt tới giá trị 4.105 J/m2 (Anati cùng các cộng sự, 1987
đợc vai trò của nhữ
s
Hồ nớc ngọt -
Trang 22Hình 4.3 Các độ lớn điển hình của lợng năng lợng vμ dòng năng lợng trong một hồ nớc ngọt Biên độ năng lợng nhiệt, 'E heat, tơng ứng với sự thay đổi hμng năm giữa mùa đông vμ mùa hè Năng l ợng tiềm ẩn, , mô tả ảnh h ởng của sự phân tầng mật độ Trong các hồ nớc mặn
có thể đạt đ ợc các giá trị bậc 2 đến 3 của cờng độ lớn hơn so với trong các hồ nớc ngọt. 4.5.1 Nhiệt năng
Lợng nhiệt trao đổi thực Hthực giữa khí quyển vμ nớc bao gồm 7 thμnh phần chủ yếu (hình 4):
Hthực = HS + HA + HW + HE + HC + HP + HL [ (42)
Những thμnh phần nμy đợc xác định lμ d ng khi truyền trực tiếp từ không
mặt trời (HS), tia hồng ngoại phát ra từ bầu trời (HA) vμ b ),
thuỷ rơi trên mặt nớc (HP), ảnh hởng của các dòng nớc vμo vμ ra (HL)
Ba số hạng thông lợng nhiệt bức xạ lμ lớn nhất ở đây, ta có thể phân biệt hailoại bớc sóng: dải có thể nhìn t ấy (bớc sóng từ 0,4 - 0,7Pm) bức xạ mặt trời
HS thuộc dải nμy vμ dải hồng ngoại (bớc sóng xấp xỉ 10 Pm) của bức xạ từ bầutrời vμ mặt nớc (HA vμ HW) Các dòng bức xạ có thể hiểu đợc dựa trên cơ sở những nguyên tắc vật lí mô tả năng lợng vμ sự phân loại bớc sóng của bức xạ phát ra từ một bề mặt có nhiệt độ T không đổi Josef Stefan vμ Budving Boltzmann đã tìm ra định luật liên hệ năng lợng tổng cộng H
phát ra trên một đơn vị bề mặt trong 1 đơn vị thời gian với nhiệt độ bề mặt tuyệt đối n
gần lμ vật thể đen (độphát xạ EW = 0,97) nhng EA lại lại dao động nhiều hơn do khí quyển không phải lμ vật thể đồng nhất EA tăng theo nhiệt độ không khí, lợng ẩm vμ lợngmây che phủ Các mối liên hệ kinh nghiệm đã đợc Swinbank (1963) vμ Bruisent (1975) đa ra
pot E
Trang 23Hình 4.4 Các quá trình trao đổi nhiệt giữa n ớc vμ khí quyển (xem Phơng trình 42 vμ Bảng 4 cho các
định nghĩa) Không chỉ ra ở đây lμ nhóm H 1 , mμ mô tả tác động của dòng chảy vμo vμ dòng chảy ra
số liệu khí tợng thực tế của một năm cụ thể, các số hạng HS, HE, HC vμ HP dao
động khá mạnh quanh trị trung bình của chúng, ngợc lại HA vμ HW lại ổn
định hơn Ngoμi những dao động do các hiện tợng khí tợng gây ra phải kể
đến chu kì dao động ngμy mμ dễ thấy nhất lμ trờng hợp bức xạ sóng ngắn của mặt trời HS
Cần phải nói rằng tác động của lợng giáng thủy rơi xuống mặt hồ (HP) lên
Hthực lμ không đáng kể Những thay đổi của nhiệt độ bề mặt TW trong suốt thời gian ma rơi thờng lμ hệ quả của sự biến đổi các thông lợng thμnh phần HW,
H vμ H Tơng tự nh vậy, lợng nhiệt do các dòng vμo vμ ra đa vμo qua
ò quan trọng đối với các hồ có tốc độ rửa trôi cao
iệt đại diện cho một nguồn phát sinh xáo trộn
Cảm nhiệt -
cửa ra (HL) chỉ đóng vai tr
Đại lợng thông loợng địa nh
nhiệt khác Mặc dù thờng có giá trị rất nhỏ (thông thờng xấp xỉ 0,1 W/m2),
nó cũng ảnh hởng đến nhiệt độ nớc trong những tầng sâu, chịu tác động rất nhỏ hoặc trung bình của thông lợng nhiệt bề mặt Hthực Nh trình bμy ở phần 4.6.4 vμ 4.6.5, sự phân tầng vμ xáo trộn của nớc ở lớp sâu trong hồ có thể đợckiểm soát bởi những dòng địa nhiệt vô cùng mạnh
Bảng 4.4: Thông lợng nhiệt năng tại mặt thoáng
Trang 24Bức xạ sóng ngắn từ bầu trời (trực xạ vμ tán xạ)
0(1 ) ( )
fS(C) = 1-0,65 C2 Độ che phủ tơng đối của mây, biểu thức kinh nghiệm
của Barry vμ Chorley (1976)
Bức xạ hồng ngoại từ bầu trời
4(1 )
rA Bức xạ hồng ngoại phản xạ từ mặt nớc, giá trị đặc
trng 0,3
Swinbank (1963) vμ Brutsaert (1975) thờng thuộckhoảng (0,6-0,9)
H E VT
Thông lợng trực tiếp (đối lu)
HC = -f(u, )(TW - TA)
f(u, )[W/m2.K] Hμm truyền nhiệt phụ thuộc vận tốc gió u vμ các thông
số khí tợng khác; giá trị thờng dao động từ 3 (u | 0)
eA [mbar] áp suất hơi nớc trong khí quyển
Thông lợng nhiệt lμ dơng nếu truyền trực tiếp từ không khí vμo nớc.
Trang 25Thế năng của một cột nớc phân tầng có thể định nghĩa lμ sự chênh lệch năng lợng tơng đối do vị trí mμ ở đó lợng nớc đó đợc xáo trộn một cách đồng
Trang 26đều Để mô tả sự thay đổi thế năng, ngời ta đã đa ra hai đại lợng, đó lμ: thông lợng phục hồi Jb (đại lợng cục bộ) vμ thông lợng phục hồi có lớp đãxáo trộn , (đại lợng trọng tải) đợc xác định cho lớp mặt vμ xác
định cho lớp biên sinh vật đáy
Thông lợng phục hồi Jb xác định công của thế năng sinh ra, do sự thay đổi tỉkhối trong cột nớc Nó thể hiện sự trao đổi cục bộ theo chiều thẳng đứng của các khối nớc có tỉ khối khác nhau mμ có thể biểu diễn lần lợt thông qua độ khuếch tán rối thẳng đứng
0
b
P z
K vμ tần số ổn định cục bộ N (bảng 4.5) Một sự
phủ nhận thμnh phần Jb lμm tăng thế năng của cột nớc do giải phóng năng lợng từ các dòng rối Do đó, xáo trộn rối trong một cột nớc phân lớp ổn định luôn tạo ra một thông lợng nổi âm Ngợc lại, nếu nớc nặng hơn di chuyểnxuống (xáo trộn đối lu) thì Jb dơng vμ sinh ra động năng rối
Thông lợng phục hồi bề mặt do tốc độ thay đổi tỉ trọng, dU/dt, của một lớp nớc mặt xáo trộn hoμn toμn ở độ sâu htan (bảng 4.5)
0
b J
lμ trọng tâm của cột nớc xáo trộn bị dịch chuyển thẳng đứng lên một đoạn dh/2 Do vậy, độ biến đổi thế năng trên một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian Pt đợc liên hệ với
0
b J
Các quá trình "nghịch" sẽ có khả năng sinh ra thông lợng phục hồi âm Cụ thể, các thμnh phần nớc ngọt bổ sung cho hồ nớc mặn nh giáng thuỷ, các nhánh sông chảy vμo hoặc băng tan ngay trên bề mặt nớc mặn sẽ tạo ra thông lợng phục hồi âm
Ta cũng có thể xác định thông lợng phục hồi đáy b
b
J , đại diện cho một lớp xáo
trộn hoμn toμn thờng thấy ở đáy hồ (lớp biên sin vật đáy, xem phần 4.6.4) một cách hoμn toμn tơng tự (bảng 4.5) Ta nhận t ấy, hiện tại dơng nếu
g vμo đáy hồ nhỏ, bởi loại nớc đó có thể
ra thông lợng phục hồi đáy
Trang 27Giả sử, năng lợng của gió tạo ra trên mặt hồ một ứng suất W0 =const trong phạm vi một lớp xác định trải dμi từ không khí vμo nớc (lớp ứng suất không
đổi) Thật khó có thể đo trực tiếp đợc W0 nên thông thờng ngời ta tham số hoá nó thông qua bình phơng tốc độ gió, W10, đo tại độ cao chuẩn 10 m so với mặt nớc:
[N/m2] (45)trong đó Uk lμ tỉ khối của không khí (| 1,2 kg/m3 ở 200C) vμ C10lμ hệ số kéo (hayứng suất gió), đợc xác định từ rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm Không quá ngạc nhiên, ngời ta thấy rằng C10 không thật sự lμ hằng số bởi điểm nối liềngiữa không khí vμ nớc phụ thuộc vμo độ nhám của mặ phân iới tứ
thuộc vμo trờng sóng Ngời ta cho rằng, trong các đại dơng hoặc các hồ lớn,
Dòng năng lợng từ khí quyển đến mặt phân giới không khí - nớc có liên hệ với ứng suất W0 tác động lên mặt hồ Tại độ cao 10 m so với mặt nớc, thông lợng P10 đợc xác định bởi phơng trình:
Ngời ta nhận thấy rằng thông thờng có một thμnh phần J nhỏ, xấp xỉ 1 - 2%
độ lớn của P10 xâm nhập vμo nớc vμ có hiệu lực đối với quá trình xáo trộn trong lớp mặt (Theo Denman vμ Miyake, 1973) Do đó, thông lợng động lực của trờng gió vμo hồ lμ:
10
trong đó
2 10 10
7 m/s, các sóng gió không bị phá huỷ, C10 xấp xỉ 0,001 Với cấp độ trung gian trong khoảng W10 = 17 - 20 m/s, đặc trng bởi sự bắt đầu của sóng đang đổ, C10tăng ổn định đến giá trị 0,0025 vμ ở tốc độ gió cao hơn phá vỡ trạng thái bão hoμ đã đạt đợc thì C10 trở thμnh hằng số
K F U thờng thuộc khoảng 10-5
- 5.10-5 kg/m3 (để ý rằng nếu K
đợc tính bằng kg/m3 vμ W10 tính bằng m/s thì Pđ,w sẽ có đơn vị lμ W/m2)
Cấu trúc thẳng đứng của quá trình xáo trộn, đặc trng bởi sản phẩm của động năng rối liên hệ với profile đứt thẳng đứng lμ kết quả tác động của thông lợnggió Sự phụ thuộc của quá trình xáo trộn trong lớp mặt vμo ứng suất gió sẽ
đợc thảo luận ở phần 4.6.2
Trang 28Các dòng chảy vμo hồ từ sông lμ một nguồn phát sinh bên ngoμi của động năng
mμ nếu đợc bình thờng hoá bởi diện tích bề mặt hồ, có thể biểu diễn theocông thức sau đây:
2 , 2
động lên toμn thể mặt hồ
4.5.4 Sự cân bằng động năng rối trong lớp nớc phân tầng
Nh đã đề cập ở phần mở đầu, quá trình xáo trộn phát sinh từ những thμnh phần rối của chuyển động bình lu Khác với dòng chảy trung bình, quá trình rối không trực tiếp, mặc dù nó có thể dị hớng Do vậy, động năng rối (viết tắt
đợc xem xét Ta sẽ thảo luận về những tỉ lệ nh vậy trong phần 4.7.1
Hãy giả sử rằng chúng ta có thể chọn đợc tỉ lệ thích hợp Khi đó, ta có thể biến
đổi phơng trình động lợng để thu đợc phơng trình động lực đối với TKE hoμn toμn tơng tự với cách thiết lập biểu thức đối với dòng chảy trung bình bằng phơng pháp phân li Reynolds (thí dụ, xem Stull, 1988 để biết thêm chi tiết) Đối với những điều kiện đồng nhất (không có chênh lệch TKE theo không gian), ta thu đợc biểu thức sau (với i,j lμ toạ độ Cartes; x,y,z có hớng dơnghớng lên trên; Q lμ độ nhớt):
Các thμnh phần ở vế phải biểu diễn các nguồn phát sinh vμ độ suy giảm của
động năng rối (cũng xem ở bảng 4.5) Đối với dòng chảy ngang trung bình dọc
(1) (2) (3)
Trang 29htan (m) Độ sâu của lớp đồng nhất có tỉ khối U tại mặt thoáng
Nếu dU sinh ra do thông lợng nhiệt lμm thay đổi một lợng nhiệt độ dT tại mặt nớc Hthực
U
D [K-1
cP [J/kg.K] Nhiệt dung riêng đẳng áp của nớc (4180 J/kg.K)
Hthực [W/m2] Thông lợng nhiệt thực tại mặt nớc (mang dấu dơng nếu truyền trực tiếp
mE [kg/m2.s] Tỉ lệ bốc hơi (hay giáng thuỷ rơi xuống mặt hồ khi m E < 0)
HE [W/m2] Thông lợng nhiệt hoá hơi (H E âm nếu m E dơng)
OE [J/kg] Nhiệt hoá hơi của nớc
Số Richarson thông lợng Rf (dùng cho Jb < 0)
Trang 30w
đồng nhất thì sự biến đổi theo không gian của TKE lμ do alợng TKE sinh ra từ dòng trung bình JR (thông qua ứng suất Reynolds), thông lợng phục hồi Jb vμ độ tổn thất TKE, H, do nhớt:
vμ khối nớc nhẹ hơn dâng lên (rối đối lu) Đối với rối sinh ra bởi ứng suấtReynolds, thông thờng ta phải xác định một tỉ lệ mô tả độ hụt TKE do sự tích luỹ thế năng Jb liên hệ với TKE Ngời ta xác định 2 đại lợng để mô tả hiệu
u âm Nếu Jb <
Trang 31suất của quá trình vận chuyển đối với thông lợng phục hồi, số Richardon (bảng 4.5):
b t R
J R J
vμ hiệu suất xáo trộn:
2 0 tan J b K N
R R
J
Chỉ có một phần nhỏ động năng hiệu dụng đợc dùng cho xáo trộn chống lạichênh lệch tỉ trọng vμ đợc chuyển thμnh thế năng, bởi chuyển động rối khôngthể phát sinh thế năng có Entropy thấp một cách hiệu quả Hơn nữa, tổn thất
do nhớt nảy sinh trong mỗi thμnh phần vận tốc, trong khi sự sinh sức nổi âmxảy ra chỉ qua thμnh phần vận chuyển chậm ngang qua các mặt đẳng mật độ Bằng thực nghiệm ngời ta thấy rằng Jtan thờng nằm trong khoảng 0,05 - 0,25 tuỳ thuộc vμo kiểu xáo trộn (xem phần 4.6.3)
Khái niệm nμy đôi khi cũng đợc dùng để chỉ thông lợng nổi âm sinh ra do sự tăng cờng mức độ ổn định nhận đợc từ cột nớc bị đốt nóng (xem phần 4.6.2) Trong trờng hợp nμy, Rt lμ tỉ lệ TKE cản bởi thông lợng nổi âm do đốt nóng TKE, JR Trong lớp mặt xáo trộn hoμn toμn, phơng pháp nμy phục vụ cho tính toán độ sâu động lực của lớp đã xáo trộn (xem phần 4.6.2)
4.5.5 Các dòng nội năng rối: Thác rối
Phơng trình (50) biểu diễn cân bằng TKE không xét đến quy mô phân bố theokhông gian vμ thời gian Để hiểu đợc hệ quả của phơng pháp phân li Reynolds (phơng trình 11), chúng ta cũng nên đặt câu hỏi: thông thờng TKE
đợc phân bố theo không gian vμ thời gian nh thế nμo? Năng lợng vμo hồ có
độ lớn khác nhau Sự phát sinh rối bởi ứng suất Reynolds xảy ra trên một quy mô rộng, thuật ngữ gọi lμ dải chứa đựng năng lợng, ở đó cũng tồn tại một lợng năng lợng đến đáng kể Thông thờng, năng lợng đợc truyền từ điểm
có tần số thấp đến điểm có tần số cao vμ từ tỉ lệ lớn đến tỉ lệ nhỏ Dòng năng lợng nμy đợc gọi lμ thác rối, phát sinh do tơng tác phi tuyến bắt nguồn từ những số hạng phi tuyến của phơng trình động lợng (5) Tại tỉ lệ nhỏ nhất theo thang Kolmogorov Lk = (Q3
/H)1/4, động năng đợc chuyển hoá thμnh nhiệt
do độ nhớt phân tử Q Theo công thức xác định Lk, kích cỡ của xoáy nhỏ nhất chỉ phụ thuộc vμo mức độ rối (vμ độ nhớt): một cấp độ rối cao hơn có thể sinh ra những tỉ lệ nhỏ hơn trớc khi năng lợng bị tiêu tan Tóm lại, những kích cỡ xoáy đồng phơng mặt đẳng mật độ (chuyển động nhanh dọc các mặt đẳng mật
Trang 32độ) bao gồm một dải kéo dμi từ kích cỡ của bản thân hồ xuống tới vμi mm Bảng 4.6 tổng kết những tỉ lệ thích hợp khác nhau biểu diễn rối
Dới những điều kiện đẳng hớng, đồng nhất, ổn định, phạm vi kích cỡ xoáytăng dần trong đó phổ của động năng rối không phụ thuộc vμo cả mật độ sinh TKE lẫn tổn thất năng lợng do nhớt Nếu năng lợng không đợc bổ sung nhờdòng trung bình vμ cũng không bị tiêu hao do nhớt, thông lợng ngang (gọi lμ dải quán tính) nó không đổi vμ bằng tỉ lệ tổn thất năng lợng tại đoạn cuối có tỉ
lệ nhỏ của phổ Phổ của động năng rối E(k) chỉ phụ thuộc vμo tỉ lệ tổn thất H.E(k).dk lμ năng lợng của xoáy có số lợng sóng thuộc khoảng (k,k + dk) với k
= 23/độ dμi xoáy Phân tích thứ nguyên ta nhận đợc phơng trình:
[W.kg-1.m.s = m3/s2] (57)
Thực nghiệm đã chứng minh hằng số phi thứ nguyên D có giá trị xấp xỉ 1,56 (Theo Wyngard vμ Cote, 1971) Do điều kiện đẳng hớng, dải quán tính đợchạn chế trong những lớp nớc không phân tầng nh các lớp biên xáo trộn hoμn toμn (tầng nông vμ lớp biên đáy) vμ hệ quả lμ dải chỉ kéo dμi vμi dm đến vμi m Hình 4.6 biểu diễn hiện tợng tơng tự đối với hồ Tahoe (theo Dillon vμ Powell, 1979)
Để bảo toμn tính chất vô hớng (muối, nhiệt độ, ) do xáo trộn bởi dòng chảy rối sinh ra một phổ dao động, tiếp tục kéo dμi trong phạm vi những xoáy chứa năng lợng tới những tỉ lệ phân tử nhỏ nhất Những tỉ lệ nhỏ nhất không chỉphụ thuộc vμo H vμ Q (nh Lk) mμ còn phụ thuộc vμo độ khuếch tán phân tử D (đại lợng vô hớng) Những tỉ lệ đó thờng đợc gọi lμ tỉ lệ Batchelor, LB = (Q.D2
/H)1/4 nhỏ hơn Lk do hệ số khuếch tán phân tử DT vμ DC
luôn nhỏ hơn Q.Nếu hệ số sóng k < 1/LB, sự khuếch tán phân tử do nhiệt hoặc muối không ảnh hởng đến phổ quá nhiều do đó phổ tơng tự với phổ vận tốc E(k), giảm xuống tới k-5/3 (dải đối lu quán tính) Đối với những tỉ lệ nhỏ dao động vận tốc bị suy giảm từ từ do nhớt nhng độ khuếch tán do nhiệt hoặc muối vẫn cha có ảnh hởng lắm (dải đối lu nhớt) Thμnh phần phổ nμy gọi lμ phổ Bachelor (Bachelor, 1959), đợc minh hoạ trong hình 6 nh lμ phạm vi cho E(k) giảm tới
k-1 Cận trên của nó đợc xác định bởi hệ số k = 1/LB
Những xoáy lớn có xu hớng trở nên dị hớng do cấu trúc của chúng có liên hệvới dòng năng lợng đầu vμo Ba thμnh phần phụ thuộc không gian tơng tác hoμn toμn với nhau góp phần phân bố lại động năng rối một cách cân bằng giữa chúng vμ dần đạt đến đẳng hớng tại những tỉ lệ nhỏ hơn Tuy nhiên, do sự phân tầng, đẳng hớng hoμn toμn ít khi đạt đợc, ngay cả ở những tỉ lệ nhỏnhất Gargett cùng các cộng sự (1984) nhận thấy rằng, để dải tổn thất (k ~ 1/Lk) trở nên đẳng hớng, cờng độ rối phải thoả mãn điều kiện H > 200.Q.N2
y có nghĩa lμ sự phân lớp của nớc (biểu diễn qua N) cμng mạnh vμ độ hớt cμng lớn (biểu diễn quaQ) thì độ lớn tới hạn của H cμng cao
4.6 Các quá trình xáo trộn trong hồ
Trang 33Trong những hồ có sự phân tầng mật độ, quá trình rối quy mô nhỏ có vai tròquan trọng đối với sự truyền năng lợng vμ khối lợng Mặc dù, năng lợng
đợc đa vμo hồ trên quy mô lớn hơn nhiều, chính chuyển động rối quy mô nhỏ lại lμm cho những khối nớc khác nhau xích lại gần nhau khởi động quá trình xáo trộn do nhớt vμ khuếch tán (Theo Eckart, 1948)
Ngoμi ra, trong nớc phân tầng mật độ, chỉ những xoáy có kích cỡ nhỏ có thể
ốn sách có hạn, trong phần nμy chúng ta chỉ tậptrung vμo những quá trình quy mô nhỏ Để tìm hiều sâu hơn, độc giả có thể
các điều
tồn tại Do khuôn khổ của cu
tham khảo các giáo trình khác (ví dụ, Imberge vμ Patterson 1990)
Trong hồ, ta cần phải xét đến 2 nguồn sinh động năng rối (TKE) biểu diễntrong phơng trình (54), đó lμ: ứng suất Reynolds JR vμ lực nổi J0 Do hệ số tổn thất H lμ thớc đo định lợng tốc độ sinh TKE vμ do đó cũng lμ cơ sở để nhận dạng cấp độ của rối Nếu không xét đến sự phân tầng (N = 0) vμ giả sử
kiện lμ đồng nhất vμ ổn định, phơng trình động năng rối TKE (54) cho thấy: tốc độ sản sinh rối bằng tốc độ tổn thất của chính nó Rõ rμng, điều nμy nói lên rằng JR = H trong lớp mặt vμ lớp biên đáy, J b0 đối với quá trình xáo trộn đốiHlu mặt vμ quá trình khuếch tán kép Tuy nhiên, thờng phần lớn cột nớc bịphân thμnh nhiều tầng hơn Do quá trình xáo trộn của nớc phân tầng luôn lμm tăng thế năng, phơng trình (54) cũng cần xét đến thông lợng nổi với vai trò lμ thμnh phần chứa TKE thứ cấp
Bảng 4.6: Thang độ dμi rối
mặt
3 m
Kolmogorv Lk= (Q/H)1/4 10-3 - 10-2 m Lực nhớt cân bằng với
lực quán tính: phần nhỏ cuối của TKE vμ dãy tổn thất, bỏ qua đối với thang
Trang 34đối của khối nớc từ vị trí cân bằng trong điều kiện không có nhớt vμ ổn
Độ dμi
Monin-Obukhov
3
* 0
M
b
u L
hình 4.7 Trong một hồ bất kì nμo đó, các q
thuộc vμo ngoại lực (dòng vμo vμ ra của sông, các dòng lơ lửng, dòng ngầm, gió,
Trang 35Hình 4.6 Sự phân bố theo độ lớn nhiệt độ vμ vận tốc đợc đo đạc trong lớp xáo trộn bề mặt của đại
d ơng bởi Gargett vμ những ngời khác (1979) Bởi vì tính nhớt, tại k>10 cpm (các vòng trên mét) phổ vận tốc giảm xuống d ới đờng k -5/3 Sự ngăn cách trong phổ nhiệt độ (số sóng Batchelor), ở ngay trên
điểm kết thúc bên trên của các điểm đí đợc chấm, lμ không kiên quyết Hai đờng cong thấp nhất biểu thị phổ vận tốc đ ợc quan trắc bởi Dillon vμ Powell (1979) ở tầng xáo trộn của hồ Tahoe
Mục đích của chơng nμy lμ mô tả các cơ chế xáo trộn quan trọng nhất Những
ví dụ điển hình có đợc đa thêm vμo để minh hoạ Chúng ta bắt đầu với cái nhìn tổng quan về các loại sóng phát sinh trong hồ, bởi sóng đóng một vai trò quyết định đối với sự tích luỹ năng lợng, cũng nh sự liên hệ giữa năng lợngvμo với sự sinh rối
4.6.1 Sóng vμ xáo trộn
4.6.1.1 "Vờn sóng" trong hồ
Bất kì một nhμ quan trắc nμo cũng có thể thấy rõ các sóng trọng lực trên mặt
hồ Tuy nhiên, những sóng nμy chỉ lμ một trong số rất nhiều loại sóng đang hiện diện trong hồ, một số loại còn hoμn toμn không có tác động trên bề mặt nớc Để tồn tại chuyển động sóng đòi hỏi phải có 2 lực: lực thứ nhất có khuynh hớng khởi xớng chuyển động, lực thứ hai có khuynh hớng phục hồi cân bằng Những lực phục hồi vμ cân bằng khác nhau gây ra nhiều loại sóng khác nhau (theo Ligthill, 1978) Các sóng trong hồ đợc kích thích chủ yếu do ứng
Trang 36suất gió Tuy nhiên, trong những hồ lớn hơn, cũng phải kể đến các tác động
n vμ các lực triều Mặc dù, ít thấy nhng
ta cũng phải kể đến những sóng cá biệt có biên độ lớn mμ nguyên nhân gây ra
do hoạt động địa chấn vμ lở đất (theo Buntil, 1974; Siêgnthaler vμ Sturm, 1991)
khác lμ sự thay đổi áp suất khí quyể
Hình 4.7 Tổng quan d ới dạng biểu đồ về các quá trình xáo trộn trong hồ Gió đa ra năng lợng động lực vμ tạo ra rối bằng các sóng bề mặt vμ drift-shear (drift của Stokes) trong một lớp bề mặt tơng đối mỏng th ờng lμ dầy một vμi mét (Hỉnh 9a) Lớp nμy cũng lμ đối tợng cho hoμn lu Langmuir theo phơng thẳng đứng nếu tốc độ gió lớn hơn 3 m s -1 Xác trộn đối lu, đợc vẽ bởi sản phẩm mật độ (th ờng lμm giảm đi), xáo trộn có hiệu quả lớp bề mặt bằng việc gây nên sự hạ xuống vμ nâng lên của các phần nớc (các luồng nhiệt) Một sự giảm xuống trong mật độ (thờng lμ đợc gây ra bởi việc đốt nóng) lμm ổn định cột nớc vμ kết quả lμ ngăn cản trao đổi theo phơng thẳng đứng Các sóng (các
sự giao động mực n ớc hồ bên trong; Hình 8) đợc lμm hoạt động bởi gió vμ dẫn tới các dòng theo phơng nằm ngang (Hình 4.14a), vμ do đó, dẫn tới xác trộn bên trong (Hình 4.12), vμ đặc biệt lμ dẫn tới xác trộn biên (Hình 4.14b)
Ngời ta cũng thờng phân loại sóng theo trạng thái cân bằng vμ lực phục hồi (bảng 4.7) Một thể tích nớc hồ có thể dao động tại bề mặt vμ ở bên trong gần mặt cân bằng tỉ khối Do trong trờng hợp thứ hai, những bề mặt có tỉ khối không đổi cũng chính lμ bề mặt có áp suất không đổi, những sóng nội nμy đợcxem nh tμ áp Ngợc lại sóng mặt đợc coi lμ chính áp Những sóng nμy phátsinh mμ không cần nớc có chênh lệch tỉ khối Các lực phục hồi gồm có: lực căng mặt ngoμi (sóng mao dẫn), trọng lực (sóng trọng lực), lực Coriolis (sóng quán tính) vμ sự thay đổi của tiềm lực xoáy (sóng Rossby) Sự thay đổi của tiềm lực xoáy có thể do cả sự biến đổi của tần số quán tính (sóng hμnh tinh) vμ biến
đổi độ sâu lu vực (sóng Rossby địa thế) Rõ rμng, các lực phục hồi nh trọng lực vμ lực Coriolis (sóng Poincare hay sóng Sverdrup) thờng kết hợp với nhau
Để biết thêm chi tiết, độc giả có thể tham khảo các sách của Mortimer (1974), Hutler (1983), Stocker vμ Hutter (1987), Leblond vμ Mysak (1978)
Các sóng mao dẫn có bớc sóng ở cấp 1 cm, lμ những sóng ngắn nhất hiện diện trên mặt hồ Các sóng trọng lực bề mặt phát sinh khắp nơi trong hồ: các sóngngắn (có bớc sóng O < độ sâu hồ) vμ sóng dμi (O > độ sâu hồ) cùng đợc kích thích đồng thời Những sóng mặt dμi nhất lμ những sóng dừng kéo dμi trong lu vực (sự dao động mực nớc hồ) đợc quan sát đầu tiên bởi Forel (1876) ở hồGeneva Những sóng mặt nμy lμ sự di chuyển của dao động mực nớc, có thể dễ dμng quan trắc bằng một máy tự ghi mực nớc đặc biệt đặt tại bờ hồ, nhng
Trang 37cũng có thể quan trắc ngay cả ở dới sâu bằng cách dùng máy đo dòng chảy có
Phơng trìnhtơng quan
trong chất lỏng phân tầng tỉ khối
f k
N
Z Z
Cấp 1, sóng trọnglực dμi do lựcCoriolis gây ra, fz0, U = const
2
f k
g h
Kelvin Tơng tự
Poincare nhngkèm theo điều kiện biên
f = const, độ sâu
H =const, ubiên = 0
Kích thớc lớn,chu kì dμi,cấp 2,
đại lợng phituyến f xấp xỉ bởi
I, U = const, H = const
2
Z
Sóng Rossby địa
thế
Trọng lực, lựcCoriolis, tiềm xoáy
Tơng tự trờnghợp của sóng Rossby nhng độ sâu H z 0
Trang 38Những sóng Poicare có thể đợc quan trắc theo một cách đặc biệt ở trung tâm của những hồ nh vậy Một trờng hợp điển hình đợc Mortiner đa ra đối với
hồ Michigan (1974) Gần bờ lu vực, lực Coriolis gây ra một loại sóng gọi lμ sóng Kelvin Biên độ của sóng Kelvin lớn nhất tại bờ hồ vμ giảm dần theo luật
mũ với khoảng cách kể từ bờ ở Bắc bán cầu, hớng truyền của chúng cũng nh vậy với bờ phải, chúng chuyển động ngợc chiều kim đồng hồ quanh luvực Một thí dụ minh hoạ gây ấn tơng sâu sắc về sóng Kelvin đợc đa ra bởiMortimer 1975
Tiềm năng xoáy phụ thuộc vμo cả tần số quán tính vμ độ sâu tổng cộng Trong một hồ bất kì, do sự mở rộng theo hớng Bắc - Nam lμ có hạn, do đó, vĩ độ I vμ tần số quán tính f không thay đổi nhiều Tuy nhiên, tần số quán tính f không thay đổi quá nhiều theo địa hình hồ, vì thế sóng Rossby cũng có thể hiểu lμ sóng địa hình, có thể xuất hiện trong hồ Trong trờng hợp đơn giản nhất, dao
động trên toμn lu vực bao gồm những dòng song song ở hai phía đối diện của lu vực với một tia qua tâm hồ Những tần số dao động thấp nμy đã đợc quan trắc thấy trong nhiều hồ bởi Saylor cùng các cộng sự (1980) vμ Mysak cùng các cộng sự (1983; xem hình 4.8)
2
Hình 4.8 Phổ của các dao động nhiệt độ (T') ở hồ Zurich (Switzerland) bởi Horn vμ những ngời khác (1986) phát hiện ra bản chất "đỏ" của các sóng nội (năng l ợng giảm tại các tần số xuất hiện cao) Các
Trang 39dao động hạn dμi chủ yếu lμ do các dao động mực nớc hồ bên trong Chú ý rằng các mô hình cơ bản của chế độ dao động mực n ớc hồ theo phơng thẳng đứng đầu tiên (đợc chỉ ra bằng các số 1-5) lμ không điều hoμ theo ý nghĩa nghiêm ngặt, tức lμ các chu kỳ của chúng không hoμn toμn lμ các phần
của 45 h Giá trị lớn nhất tại 100 h có thể lμ do các sóng Rossby địa hình Các đ ờng thẳng tổng kết
phổ từ các dao động nhiệt độ đ ợc đo đạc trong lớp nhảy vọt nhiệt độ của Đại Tây Dơng g Bermuda (Wunsch 1972) Phổ sóng nội từ cả hồ vμ đại dơng giảm xuống tới f
động của chúng hầu nh thuận nghịch Trong trờng hợp nμy chỉ một lợngnhỏ năng lợng mất đi do rối tại mặt thoáng của hồ, nhng một số quá trìnhxáo trộn bề mặt vẫn xảy ra dọc theo đờng bờ Kế đến, các dòng chảy trôi Stoke
lμ những thμnh phần bất thuận nghịch chiếm thế thợng phong của sóng, gây
ra sự vận chuyển hoμn toμn theo phơng ngang Dòng chảy trôi Stoke bắt nguồn từ thực tế lμ quỹ đạo của khối nớc có thể không khép kín bởi thμnh phần vận tốc theo phơng ngang của quỹ đạo giảm dần theo độ sâu Trongnhững ngμy lặng gió, nắng đẹp, sự chênh lệch nhiệt độ mạnh mẽ tại cực đỉnh của cột nớc chứng tỏ sự vắng mặt của quá trình xáo trộn do sóng mặt
Một nhân tố thứ yếu có tác động đến quá trình xáo trộn lμ các dòng chảy bên trong liên hệ với những sóng bề mặt Ta có thể quan trắc thấy những dòng chảy đó ngay cả tại biên trầm tích dới sâu Tuy nhiên, tác động của chúng vớiquá trình xáo trộn biên lại yếu hơn tác động của các dòng chảy do sóng nội gây nên Ta sẽ thảo luận về quá trình xáo trộn biên phát sinh do sóng nội trong phần sau
4.6.1.3 Quá trình xáo trộn sóng nội
Các sóng nội có một vai trò quyết định đối với quá trình xáo trộn trong cột nớcphân tầng nằm dới lớp mặt hoạt động Chúng lμm giảm độ đứt gãy ở các phần bên trong cột nớc (đặc biệt lμ trong đới nằm giữa tầng nông vμ tầng sâu) cũng nh tại lớp biên trầm tích
Những sóng nội trọng lực chủ yếu phát sinh do gió ứng suất gió khiến cho nớc mặt ở bờ khuất gió dâng lên Cùng lúc, nớc dới lớp sâu hơn dâng lên gần tới mặt nớc ở bờ đón gió Khi gió tạm ngừng thổi, trên mặt phân giới bắt
đầu dao động Do biên rắn của hồ phản xạ các sóng nội, các sóng tới vμ sóng phản xạ giao thoa với nhau sinh ra sóng nội dừng gọi lμ "dao động mực nớcnội tại" Chúng lμ những đặc trng dễ thấy của các lu vực kín vμ có thể tìmthấy trong gần nh tất cả các phổ sóng nội (hình 4.8 vμ 4.14) Ngoμi ra trờngsóng nội chứa đựng một số lợng lớn các dạng sóng khác có tần số nằm trong phạm vi từ tần số quán tính đến tần số ổn định N
Trong một chất lỏng phân tầng, tồn tại một số lợng vô hạn các trị số Eigen có chu kì Tn,,m , có thể kí hiệu bằng 2 số lợng tử chỉ phơng ngang (n) vμ phơng
-5/3 cph: Vòng trên giờ
Trang 40thẳng đứng (m) Trong trờng hợp đơn giản nhất, phơng thẳng đứng bậc nhất(m=1), ứng với hệ hai lớp, chu kì dao động theo chiều thẳng đứng Tn vμ bớcsóngOn với lu vực có chiều dμi L, có thể đợc xấp xỉ bởi công thức Merian tổng quát:
,1 2 ' ' ; ,1 2
ngang cấp cao hơn tới n = 5 ứng với kiểu thẳng đứng cấp 1 Ta
í dụ điển hình về cấp độ dao động
ực nớc thẳng đứng bậc 2 Ngời ta còn miêu tả chi tiết hơn bằng mô hình 2
ái hồ cũng nh sự phân tầng liên tục Munnich (1993)
đã chỉ ra rằng một số loại có tỉ lệ chu kì vμ tỉ lệ không gian tơng tự nhng cócấu trúc không gian khác nhau sẽ rất có ích nếu các nhân tố nμy cũng đợc đavμo tính toán
nh ra dòng chảy ngang trong tầng nông khiến cho quá trình xáotrộn rối đủ mạnh để thắng đợc sự phân tầng tỉ khối Khi số Richardson chênh lệch Ri biểu diễn tỉ số của độ đứt dọc
trong đó n lμ số đờng nút vμ g', h' lần lợt lμ độ sâu vμ trọng lực suy giảm xác
định nh trong bảng 4.7 Hình 4.8 minh hoạ một ví dụ về phổ nhiệt nội thể hiện rõ các kiểu
có thể xấp xỉ tốt hơn nhờ sử dụng hμm Defant mở rộng (Theo Mortimer, 1979) Lemmin vμ Mortimer (1986) cũng đã đa ra các ví dụ minh hoạ Nói một cách chặt chẽ, những ví dụ nμy (hình vẽ 4.8) thể hiện tần số của các kiểu ngang cấp cao hơn không điều hoμ, giống nh tần số âm thanh
Để mô tả các kiểu thẳng đứng cấp cao hơn, ta cần đến một lới đứng tờngminh hơn Năm 1992, Munich cùng các cộng sự đã sử dụng cả mô hình ba lớp
Khi R < 0,25, dòng chảy tăng dần mức độ hỗn loạn cho đến khi chúng biến thể
vμ xáo trộn bất thuận nghịch với các lớp xung quanh (hình 4.11) Trong trờnghợp nμy, năng lợng tổn thất lớn vμ trờng sóng nội tan rã rất nhanh (Hình 4.12) Sự gia tăng những kích thích do sóng cái gọi lμ sóng Kelvin Helmholtz vμ
sự tan vỡ sau đó của chúng đợc Wood (1968) dẫn chứng rất hấp dẫn trongnớc thiên nhiên, qua những thí nghiệm bằng thuốc nhuộm trong dị nhiệt ở
Địa Trung Hải Quá trình xáo trộn bất thuận nghịch qua các mặt phân giới tỉ nh vậy sóng nội có biên độ khá nhỏ vμ nằm hoμn toμn tro
tuyến tính Khi hiện t