Bàn về công tác quản lý và hạch toán thuế GTGT trong doanh nghiệp
Trang 1lời nói đầu
Từ một nền kinh tế kế hoạch hoá chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điềutiết của Nhà nớc Nền kinh tế của nớc ta không ngừng phát triển Trong sự pháttriển mạnh mẽ này các doanh nghiệp trong nền kinh tế không chỉ chịu tác động củacác quy luật kinh tế trong nền kinh tế thị trờng mà còn chịu sự tác động, điều tiếtquản lý của Nhà nớc
Một công cụ quan trọng giúp Nhà nớc thực hiện vai trò điều tiết, quản lý củamình đó là thuế Trong bớc chuyển biến của nền kinh tế, các sắc thuế hiện tại tỏ rakhông còn phù hợp và cùng với xu thế hoà nhập khu vực và quốc tế cần có nhữngsắc thuế phù hợp Do đó trong chơng trình công tác cải cách thuế bớc hai (1998-2000) Bộ Tài chính đã đa ra các loại thuế mới thay thế các sắc thuế không còn phùhợp và đa thêm các loại thuế mới phát sinh mà Nhà nớc cần phải thu
Một trong những bớc cải cách này đó là thuế doanh thu đợc thay thế bằng thuếGiá trị gia tăng (GTGT) mà Quốc hội đã thông qua có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-1999
Đối với các doanh nghiệp, trong công tác hạch toán kế toán nói riêng, việc ápdụng Luật thuế mới đã dẫn đến những thay đổi đáng kể trong hầu hết các phầnhành của công tác kế toán Việc áp dụng thuế GTGT đến nay đã gần 4 năm nhngnảy sinh không ít vấn đề trong quá trình quản lý và hạch toán thuế GTGT
Chính vì vậy mà em chọn đề tài:
"Bàn về công tác quản lý và hạch toán thuế GTGT trong doanh nghiệp."
Nội dung đề án bao gồm:
Phần I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
1 Thuế GTGT và phơng pháp tính thuế GTGT
2 Kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng về công tác quản lý và hạch toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp hiện nay và ý kiến hoàn thiện.
Trang 2phần I
một số vấn đề Lý luận cơ bản về thuế giá trị gia tăng
và kế toán thuế Giá trị gia tăng trong doanh nghiệp
1-/ Quá trình ra đời và phát triển của thuế GTGT trên thế giới:
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu đợc nghiên cứu, áp dụng từ sau
Đại chiến thế giới lần thứ nhất (1914-1918) nhằm động viên sự đóng góp rộng rãicủa quảng đại quần chúng nhân dân cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc, để nhanhchóng hàn gắn vến thơng chiến tranh Thuế doanh thu đợc áp dụng ở Pháp từ năm
1917 Thời kỳ đầu, thuế doanh thu chỉ đánh ở giai đoạn cuối cùng của quá trình l uthông hàng hoá (khâu bán lẻ), với thuế suất rất thấp Đầu năm 1920, thuế doanh thu
đợc điều chỉnh, đánh vào từng khâu của quá trình sản xuất Trong thực tế, cánh
đánh thuế này đã phát sinh nhợc điểm về tính chất trùng lắp Nói cách khác, quátrình sản xuất ra sản phẩm càng qua nhiều khâu thì thuế càng cao và thuế chồng lênthuế Để khắc phục nhợc điểm này, năm 1936, Pháp đã cải tiến thuế doanh thu quahình thức đánh thuế một lần vào công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất (từ làkhi sản phẩm đợc đa vào lu thông lần đầu) Nh vậy, việc đánh thuế độc lập, một lầnvới độ dài của quá trình sản xuất, khắc phục đợc hiện tặng đánh thuế trùng lắp trớc
đó Tuy nhiên, chính sách thuế này lại phát sinh nhợc điểm là việc thu thuế bị chậmtrễ so với trớc, vì chỉ khi sản phẩm đợc đa vào khâu lu thông lần đầu, Nhà nớc mớithu đợc thuế,
Qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, thuế doanh thu vẫn còn nhợc điểm nổi bật là thuếthu chồng chéo, trùng lắp, Đến năm 1954, Chính phủ Pháp đã ban hành loại thuế mớivới tên gọi là thuế giá trị gia tăng “theo tiếng Pháp là TAXE SUR LA VALEURAJOUTéE (đợc viết tắt là T.V.A) Lúc đầu TVA đợc ban hành để áp dụng trớc đối vớingành sản xuất, chủ yếu nhằm hạn chế việc thu thuế chồng chéo qua nhiều khâu tronglĩnh vực công nghiệp, với thuế suất đồng loạt là 20% và chỉ khấu trừ thuế ở khâu trớc
đối với nguyên liệu, vật liệu Quá trình thống nhất hoá Châu Âu đợc thúc đẩy vàonhững năm 50 đã có tác dụng thuận lợi để TVA đợc triển khai nhanh chóng ở các nớckhác Đến năm 1966, trong xu hớng cải tiến hệ thống thuế “đơn giản và hiện đại” chung
ở Châu Âu, TVA đợc ban hành chính thức để thay thế một số sắc thuế gián thu
Từ năm 1978, theo yêu cầu điều hoà luật pháp của các nớc thành viên Cộng
đồng kinh tế Châu Âu (EEC), nớc Pháp điều chỉnh lại luật tài chính, trong đó cóphần quan trọng liên quan đến TVA Năm 1986, TVA ở Pháp đợc áp dụng rộng rãi
đối với tất cả các ngành, nghề sản xuất, lu thông hàng hoá, dịch vụ, nhằm đáp ứnghai mục tiêu quan trọng: Bảo đảm số thu kịp thời, thờng xuyên cho ngân sách Nhànớc và khắc phục tình trạng thu thuế trùng lắp của thuế doanh thu
Khai sinh từ nớc Pháp, thuế TGGT đã nhanh chóng đợc áp dụng rộng rãi trênthế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều nớc Đến nay đã có trên 100 nớc
áp dụng thuế TGGT, chủ yếu là các nớc Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh, các nớc trongkhối Cộng đồng Châu Âu (EC) và một số nớc Châu á
Trang 3Về tên gọi, có nhiều nơi gọi là thuế trị giá gia tăng nh Pháp, Anh, Thuỵ Điển, Một số nớc gọi là thuế hàng hoá và dịch vụ nh Canada, Niu-Di-Lân, ở một số nớcPhần Lan, áo, Đức là thuế doanh thu và họ cho rằng đây không phải là sắc thuế mới màvẫn là thuế doanh thu, chỉ đợc thay đổi nội dung và biện pháp thu.
2-/ Đối tợng chịu thuế, đối tợng nộp thuế:
Theo Điều 2 của Luật thuế GTGT: hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tợng chịu thuế GTGT
Theo Điều 3 của Luật thuế: tổ chức, cá nhân sản suất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hànghoá chịu thuế (gọi chung là ngời nhập khẩu) là đối tợng nộp thuế GTGT Đối tợngkhông chịu thuế GTGT gồm 26 loại hàng hoá, dịch vụ đợc quy định rõ
3-/ Căn cứ tính thuế GTGT:
Căn cứ tính thuế GTGT là: số lợng hàng hoá, dịch vụ, giá tính thuế đơn vị và thuế suất
a-/ Giá tính thuế:
Đối với hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nớc, giá tính thuế GTGT là giá báncha có thuế GTGT Đối với hàng hoá nhập khẩu, giá tính thuế GTGT là giá nhậpkhẩu (giá CIF) cộng với thuế nhập khẩu
Một số quy định cụ thể:
- Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp, giá tính thuế GTGT là giá báncủa hàng hoá tính theo giá bán trả một lần, không tính theo số tiền trả từng kỳ
- Đối với hoạt động gia tăng hàng hoá, giá tính thuế GTGT là giá gia công
- Các trờng hợp khác nh: hàng hoá mang trao đổi, biếu tặng, sử dụng tiêudùng nội bộ, giá tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hoá cùng loại tơng đơng,với hoạt động cho thuê tài sản giá tính thuế là số tiền thu từng kỳ
- Giá tính thuế GTGT bao gồm cả khoản phụ thu, phối thu thêm mà cơ sở kinhdoanh không đợc hởng
b-/ Thuế suất:
Thuế GTGT có 4 mức thuế suất là 0%, 5%, 10% và 20% Trong đó:
- Mức thuế 0% đối với hàng xuẩt khẩu
- Mức thuế suất 5% đối với các mặt hàng thiết yếu, hiện đang chịu thuế doanh thuvới thuế suất thấp nh: nớc, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh, thiết bị và dụng cụ y
tế, giáo cụ để giảng dạy và học tập, đồ chơi trẻ em, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi,
- Mức thuế suất 20% đối với hàng hoá, dịch vụ cha khuyến khích tiêu dùnghiện đang chịu thuế doanh thu với mức thuế suất cao nh: vàng bạc, đá quý, kháchsạn, du lịch, ăn uống, đại lý tàu biển, môi giới,
- Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ khác
4-/ Hoàn thuế GTGT:
Các tr ờng hợp đ ợc hoàn thuế GTGT:
Trang 4Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừthuế, đợc xét hoàn thuế trong các trờng hợp:
Có số thuế đầu vào của các tháng trong quý thờng xuyên lớn hơn số thuế đầu
ra phát sinh các tháng trong quý hoặc nếu có số kinh doanh
Xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng lần xuất khẩu với số lợnglớn, nếu phát sinh số thuế đầu vào đợc khấu trừ lớn thì đợc xét hoàn thuế GTGTtheo từng kỳ hoặc tháng
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế nếu
có đầu t, mua sắm tài sản cố định, có số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn đợchoàn thuế nh sau:
Đối với cơ sở đầu t mới đã đăng ký nộp thuế nhng cha có phát sinh doanhthu bán hàng để tính thuế GTGT đầu ra, nếu thời gian đầu t một năm trở lên đợc xéthoàn thuế đầu vào theo từng năm Trờng hợp số thuế GTGT đầu vào lớn thì đợc xéthoàn thuế từng quý
Đối với cơ sở kinh doanh đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu, nếu số thuế GTGT
đầu vào của tài sản đầu t đã khấu trừ trong 3 tháng (kể từ tháng phát sinh thuế) màcha đợc khấu trừ hết thì đợc hoàn lại số thuế cha đợc khấu trừ này
Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể,phá sản có thuế GTGT nộp thừa có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn thuế
Ngoài ra cơ sở kinh doanh còn đợc hoàn thuế trong trờng hợp có quyết địnhcủa cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật: Quyết định của Bộ trởng
Bộ Tài chính yêu cầu phải hoàn trả lại thuế cho cơ sở kinh doanh
5/ Phơng pháp tính thuế GTGT:
Từ khái niệm về giá trị gia tăng và TGTGT, các nhà kinh tế đã đa ra 4 phơngpháp cơ bản của việc tính thuế GTGT:
- Phơng pháp cộng trực tiếp: theo phơng pháp này thì thuế GTGT phải nộp
đ-ợc tính bằng cách lấy thuế suất (t) nhân với giá trị tăng thêm đđ-ợc hiểu là tiền công
và lợi nhuận Cụ thể:
Thuế GTGT phải nộp = t x (tiền công + lợi nhuận)
- Phơng pháp cộng gián tiếp: theo phơng pháp này thuế GTGT phải nộp đợc
tính căn cứ vào từng thành phần riêng biệt của giá trị tăng thêm
Thuế GTGT phải nộp t x tiền công + t x lợi nhuận
- Phơng pháp trừ trực tiếp: theo phơng pháp này thuế GTGT phải nộp đợc tính dựa
trên cơ sở tính trị giá tăng thêm là chênh lệch giữa giá đầu ra và giá đầu vào, cụ thể là:
Thuế GTGT phải nộp = t x (giá đầu ra - giá đầu vào)
- Phơng pháp trừ gián tiếp: còn gọi là phơng pháp hoá đơn hoặc phơng pháp
khấu trừ Theo phơng pháp này, thuế GTGT phải nộp đợc xác định trên cơ sở lấythuế tính trên giá đầu ra trừ đi thuế tính trên giá đầu vào, cụ thể:
Trang 5Thuế GTGT phải nộp = (t x giá đầu ra) - (t x giá đầu vào)Trong 4 phơng pháp tính thuế GTGT nói trên thì 3 phơng pháp đầu hầu nh chỉtồn tại trên lý thuyết, ít đợc áp dụng trong thực tế Riêng phơng pháp trừ gián tiếp(hay phơng pháp khấu trừ) đợc áp dụng phổ biến vì việc tính thuế phải nộp dựa vàohoá đơn - bằng chứng của nghiệp vụ kinh doanh - gắn nghĩa vụ nộp thuế với nghiệp
vụ kinh doanh của cơ sở cho nên có u điểm nổi trội hơn hẳn những phơng phápkhác về mặt kỹ thuật và luật pháp Mặt khác phơng pháp tính thuế dựa vào hoá đơn
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự theo dõi, kiểm tra của cơ quan quản lý, thu thuế vàngời ta có thể tính đợc nghĩa vụ nộp thuế một cách kịp thời và tơng đối chính xáccho một năm tài chính
ở nớc ta, theo thông t số 89/1998/TT-BTC hớng dẫn thi hành chi tiết luật thuếgiá trị giá tăng thì việc tính thuế giá trị gia tăng phải nộp đợc áp dụng theo 2 phơngpháp: phơng pháp trừ gián tiếp (hay phơng pháp khấu trừ) và phơng pháp trừ trựctiếp
= - Việc tính thuế GTGT theo từng phơng pháp đợc áp dụng đối với từng đối tợng cụthể: phơng pháp khấu trừ thuế đợc áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện tốtchế độ sổ sách kế toán, mua bán hàng có hoá đơn, còn phơng pháp tính trực tiếp trêngiá trị gia tăng đợc áp dụng với cơ sở kinh doanh cha thực hiện đầy đủ các điều kiện
về kế toán, hoá đơn và các cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý
6/ Chứng từ kế toán:
Để thực hiện kế toán thuế GTGT các cơ sở kinh doanh phải thực hiện chế độhoá đơn chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Dới đây là một số hoá
đơn, chứng từ có liên quan:
Hoá đơn giá trị gia tăng: Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng “Hoá đơn giátrị gia tăng” do Bộ Tài chính phát hành (trừ trờng hợp đợc dùng chứng từ ghi giáthanh toán là giá có thuế GTGT) Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinhdoanh phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định và ghi rõ: giá bán (cha thuế), các phụ thu
và tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT và tổng giá thanh toán
Hoá đơn bán hàng: Do Bộ Tài chính phát hành, đợc sử dụng ở các cơ sở kinh
doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và khi lập hoá đơn
Trang 6cơ sở kinh doanh cũng phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định và ghi rõ giá bán,các phụ thu (nếu có) và tổng giá thanh toán.
Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù: Các hoá đơn này muốn đợc sử dụng phải
đăng ký với Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) và chỉ đợc sử dụng sau khi đợc chấpthuận bằng văn bản Loại hoá đơn này cũng phải đảm bảo phản ánh đầy đủ cácthông tin quy định của hoá đơn, chứng từ
Với các chứng từ đặc thù nh tem bu điện, vé máy bay, vé sổ xố, giá trên vé
là giá đã có thuế GTGT
Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ: Trờng hợp này đợc áp dụng đối với cơ sở
kinh doanh trực tiếp cung ứng, dịch vụ, hàng hoá cho ngời tiêu dùng không thuộcdiện phải lập hoá đơn bán hàng thì phải lập bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ theomẫu quy định
Bảng kê thu mua nông sản, lâm sản, thuỷ sản của ng ời trực tiếp sản xuất:
Tr-ờng hợp này đợc áp dụng đối với cơ sở sản xuất, chế biến mua hàng hoá là các mặthàng nông, lâm, thuỷ sản của sản xuất trực tiếp bán ra thì phải lập “Bảng kê thumua hàng nông sản, lâm sản, thuỷ sản của ngời sản xuất trực tiếp” theo mẫu quy
định
7/ Hạch toán thuế giá trị gia tăng ở các doanh nghiệp:
7.1 Phơng pháp hạch toán thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
7.1.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào:
a/ Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấutrừ và còn đợc khấu trừ
Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào đã đợc khấu trừ
Bên Có: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại
Số d Nợ: VAT còn đợc khấu trừ đợc hoàn trả nhng ngân sách cha hoàn trả
Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 1331 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
TK 1332 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định
b/ Nguyên tắc hạch toán TK 133:
- TK 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối
Trang 7tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộcdiện chịu thuế GTGT
- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanhphải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và thuế GTGT đầu vàokhông đợc khấu trừ
- Trờng hợp không thể hạch toán riêng đợc thì số thuế GTGT đầu vào đợchạch toán vào TK 133 Cuối kỳ kế toán phải xác định số thuế GTGT đợc khấu trừtheo tỷ lệ % giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra Số thuếGTGT đầu vào không đợc khấu trừ đợc tính vào giá vốn của hàng hoá bán ra trong
kỳ Nếu số thuế GTGT không đợc khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàngbán ra trong kỳ tơng ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại đợc tính vào giá vốncủa hàng hoá bán ra kỳ kế toán sau
- Trờng hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT hoặcdùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theophơng pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt
động văn hoá, phúc lợi mà đợc trang trải bằng các nguồn kinh phí khác, thì số thuếGTGT đầu vào không đợc khấu trừ và không hạch toán vào TK 133 Số thuế GTGT
đầu vào không đợc khấu trừ đợc tính vào giá trị của vật t, hàng hoá, tài sản cố định,dịch vụ mua vào
- Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào đợc dùng hoá đơn, chứng từ đặc biệtghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh căn cứ vào giá hànghoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá không có thuế từ đó xác định thuếGTGT đầu vào
Công thức:
= = x
- Trờng hợp cơ sở sản xuất, chế biến nguyên vật liệu là nông, lâm, thuỷ sản chaqua chế biến của ngời sản xuất trực tiếp bán ra không có hoá đơn, căn cứ vào bảng kêthu mua hàng hoá nông sản, lâm sản, thuỷ sản tính ra số thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ
% tính trên giá trị hàng hoá mua vào theo quy định trong chế độ thuế GTGT
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì đợc kê khai khấu trừ khixác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó
Nếu số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấutrừ thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số còn lại đ ợckhấu trừ tiếp vào kỳ thuế sau hoặc xét hoàn thuế theo chế độ quy định
c/ Nguyên tắc hạch toán giá trị vật t, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào:
Trang 8Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừthuế, giá trị vật t hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào là giá mua thực tếkhông có thuế GTGT đầu vào.
d/ Phơng pháp hạch toán:
- Khi mua vật t, hàng hoá, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, căn cứ vàohoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị vật t, hàng hoánhập kho theo giá thực tế bao gồm giá mua cha có thuế GTGT, chi phí thu mua, vậnchuyển, bốc xếp, thuế kho bãi, từ nơi mua về đến doanh nghiệp ghi:
Nợ TK 152,153,156 (611) : Giá trị thực tế NVL, công cụ, hàng hoá mua vào
Nợ TK 211 : Nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng đầu vào
Có TK 111,112,311 Tổng giá thanh toán
- Khi mua vật t, hàng hoá, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sựnghiệp, dự án, hoạt động phúc lợi, đợc trang trải bằng các nguồn kinh phí khác.Giá trị vật t, hàng hoá, dịch vụ là số tiền thanh toán:
Nợ TK 152,153,156 (611) : Giá trị thực tế, công cụ, hàng hoá + TVA đầu vào
Nợ TK 211 : Nguyên giá + TVA đầu vào
Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán
- Khi mua hàng hoá giao bán ngay (thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo
ph-ơng pháp khấu trừ thuế) cho khách hàng không qua nhập kho, ghi:
Nợ TK 632 : Giá mua cha có thuế GTGT đầu vào
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán
- Khi nhập khẩu hàng hoá, kế toán phản ánh giá trị vật t, hàng hoá, thiết bịnhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho ngời bán, thuế nhập khẩu phảinộp, chi phí thu mua vận chuyển, ghi:
Nợ TK 152,156,211
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 111,112,331
- Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu:
+ Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì thuế GTGT hàng nhập khẩu
sẽ đợc khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Trang 9Có TK 3331 (TK 33312) : Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
+ Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, hànghoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trựctiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chơng trình, dự án, hoạt động văn hoá,phúc lợi, đợc trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp củahàng nhập khẩu đợc tính vào giá trị hàng hoá mua vào, ghi:
Nợ TK 152,156,211 : Giá mua cả thuế nhập khẩu, thuế VAT
Có TK 111,112,331 : Giá mua ngoài thuế
Có TK 3333 : Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 3331 (TK 33312) : Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Khi nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu vào ngân sách Nhà nớc, ghi:
Nợ TK 3331 (TK 33312) : Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Có TK 111,112
- Khi mua vật t hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định dùng vào sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sựnghiệp, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi đợc trang trải bằng các nguồn kinh phíkhác thì giá trị vật t hàng hoá, dịch vụ mua ngoài bao gồm tổng số tiền phải thanhtoán cho ngời trả (giá cả thuế) và chi phí thu mua, vận chuyển:
Nợ TK 152,153,211 : Giá bao gồm cả thuế GTGT
Có TK 111,112,331
- Đối với vật t, hàng hoá mua về dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanhhàng hoá dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhng không tách riêng đợc,ghi:
Nợ TK 152,153,156,211 : Giá mua cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331
Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, không đợckhấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu Số thuế đầu vào đợc tính khấu trừtheo tỉ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu trong kỳ vàghi:
+ Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ trong kỳ:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
+ Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ trong kỳ:
Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Trang 10Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chi tiết khuyến mại, quảng cáo)
Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
- Cơ sở sản xuất sắt, thép thuộc đối tợng tính thuế GTGT phải nộp theo phơngpháp khấu trừ thuế khi thu gom sắt, thép phế liệu để làm nguyên liệu sản xuất sắt,thép, đợc khấu trừ 5% trên giá trị sắt, thép phế liệu mua vào Căn cứ vào hoá đơn,chứng từ, bảng kê mua sắt thép, phế liệu, kế toán tính:
= x 5%
= -
và phản ánh:
Nợ TK 152 : Giá mua cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán
Đối với doanh nghiệp có tổ chức đơn vị trực thuộc làm nhiệm vụ thu mua sắt,thép phế liệu để cung ứng cho đơn vị sản xuất thuộc doanh nghiệp theo giá chỉ địnhcủa doanh nghiệp thì đơn vị thu mua đợc khấu trừ 5% trên giá trị sắt thép phế liệumua vào ở đơn vị trực thuộc làm nhiệm vụ thu mua sắt thép phế liệu, căn cứ vàochứng từ, hoá đơn mua sắt thép phế liệu để tính thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ,giá mua cha có thuế GTGT và kế toán nh trên
Đơn vị trực thuộc khi bán sắt, thép phế liệu cho cơ sở sản xuất, bên bán phảiviết hoá đơn GTGT và kế toán doanh thu bán sắt, thép phế liẹu theo giá bán cha cóthuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111,112,136 : Tổng giá thanh toán
Trang 11Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (giá bán cha có thuế GTGT)
- Các tổ chức, các doanh nghiệp thơng mại mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt của cơ sở sản xuất bán đợc khấu trừ 3% tính trên giá hàng hoá mua vào theochế độ quy định Kế toán căn cứ vào hoá đơn mua vào tính thuế GTGT đầu vào đợckhấu trừ 3% trên giá thanh toán, tính giá mua cha có thuế GTGT (cách tính đối vớicơ sở mua sắt thép phế liệu), ghi:
Nợ TK 156,157,632 : Giá mua cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán
- Trờng hợp cơ sở sản xuất chế biến mua nguyên liệu là nông sản, lâm sản,thuỷ sản cha qua chế biến của ngời sản xuất bán ra không có hoá đơn để phục vụchế biến sẽ đợc khấu trừ thuế đầu vào 3% hoặc 5% quy định tính trên giá trị hànghoá mua vào Kế toán căn cứ vào bảng kê mua hàng, (cách tính nh đối với cơ sởsản xuất mua sắt, thép phế liệu, ) tính số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, tínhgiá mua cha có thuế và hạch toán:
Nợ TK 152,621 : Giá mua cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán
- Khi mua hàng phải trả lại (thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ), căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liênquan, ghi:
Nợ TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán
Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 152,153,156,211 : Giá mua cha có thuế GTGT
- Khi mua TSCĐ có hoá đơn GTGT dung chung vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh chụi thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh giá trị TSCĐtheo giá mua cha có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào đợc phản ánh vào TK 133.Cuối kỳ kế toán và xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và không đợckhấu trừ trên cơ sở tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ vàdoanh thu không chịu thuế so với tổng doanh thu trong kỳ Số thuế GTGT đầu vàokhông đợc khấu trừ đợc hạch toán vào các chi phí có liên quan sử dụng tài sản cố
định, ghi:
+ Trờng hợp số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ lớn, ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc
Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừKhi phân bổ số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ vào chi phí, ghi:
Nợ TK 627,641,642