Giá thực tế vật liệu xuất kho được công ty tính theo phương pháp hệ số giá: Giá thực tế vật liệu xuất kho = Giá hạch toán vật liệu xuất kho x Hệ số giá Trong đó: Giá thực tế vật liệu
Trang 1nguyên liệu khác nhau nhưng vẫn đảm bảo sản xuất ổn định Giá thực tế vật liệu xuất kho được công ty tính theo phương pháp hệ số giá:
Giá thực tế vật liệu
xuất kho = Giá hạch toán
vật liệu xuất kho x Hệ
số giá Trong đó:
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ
Hệ số giá =
Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ + Giá hạch toán vật liệu nhập trong kỳ
Hệ số phân bổ = Tổng chi phí vật liệu phụ trực tiếp
Tổng sản lượng quy đổi
Chi phí vật liệu phụ
cho từng mặt hàng = Hệ số
phân bổ x Sản lượng
quy đổi Cuồi cùng ta sẽ tính được giá trị nguyên vật liệu phụ xuất dùng:
CPNVLtt = CP NVLc + CP NVLp
Công ty dử dụng giá hạch toán trong kỳ nên khi xuất kho giá vật liệu ghi trên phiếu xuất là giá hạch toán để tính giá thực tế của nguyên vật chính xuất dùng cho sản xuất sản phẩm
b) Chi phí nhân công trực tiếp:
Bao gồm toàn bộ tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản phụ cấp có tính chất lương như: tiền ăn ca, lương nghỉ phép, Ngoài ra còn trích bảo hiểm xã hội( ); Bảo hiểm y tế( ); Kinh phí công đoàn( ) Tiền lương phải trả cho mỗi công nhân trong tháng được xác định căn cứ vào đơn giá tiền lương và số lượng sản phẩm mà công nhân đã làm được ở mỗi bước,
cụ thể được tính như sau:
Tiền lương phải
trả cho từng = Sản lượng thực
tế của từng x Đơn giá
lương từng x Hệ số
phần
Trang 2QTKD10-HÀ NỘI 62 Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
phần việc phần việc phần việc mềm Việc tính lương cho côngnhân viên còn dựa trên cơ sở bảng chấm công, mức
độ hoàn thành công việc, trình độ chuyên môn của mỗi người
c Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung được tổng hợp trên cơ sở toàn xí nghiệp và phân bổ theo tỷ trọng tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Việc phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng lợi sản phẩm theo công thức sau:
phân bổ = Tổng CP SXC phát sinh thực tế trong công ty
Tổng tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Sau khi tập hợp chi phí sản xuất phát sinh kế toán tính được tổng giá thành sản phẩm Cônh ty áp dụng thực hiện phương pháp tính giá thnàh trực tiếp, kỳ tính giá được xác định là một tháng Cuối tháng căn cứ vào số lượng số lượng thành phẩm nhập kho, kế toán tiến hành tính giá sản phẩm
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí phát sinh để sản xuất sản phẩm
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
Giá thành đơn
vị sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm
Khối lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 3Để áp dụng công thức trên ta áp dụng tính giá thành cho vải mành 840D/2 vào tháng 2 năm 2003 như sau:
Trang 4QTKD10-HÀ NỘI 64 Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
Biểu:
Bảng tính giá thành vải mành 840D/2 Sản lượng: 17252,6Kg Đơn vị : Đồng
CPSPDD
CK
Tổng giá thành
Giá thành đơn vị NVLCtt 1252862566 1518074605 2206998057 563939114 32678,2
chu kỳ sống nhất định, tại mỗi giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm phải có
một mức giá khác nhau phù hợp với điều kiện thực tế của giai đoạn đó
Giá bán (Có thuế) = Giá thành toàn bộ + Lợi nhuận + Thuế VAT( 10%)
Phần lợi nhuận được tính toán dựa vào chu kỳ sống của sản phẩm
Trang 5
Giá thành
Giá bán
Giá thành
Giá bán I-Vải Mành 1000Kg
840D/1 Kg 45934 47942 42631 47943 43063 47945840D/2 Kg 44096 47397 44856 47399 41717 4740511260D/2 Kg 38754 45982 47760 45985 43074 45987II- Vải không
dệt
1000m2
HD130 m2 3561 5654 3269 5659 2997 5663 HD180 m2 5329 6618 4866 6622 4687 6618 HD200 m2 4545 7651 4283 7661 4840 7665 III- Sản phẩm
May
1000SP 18872 36934 17476
Bạt 3x3 m 7681 12247 10655 12251 9369 12252Bạt 718 m 9835 13060 9413 13063 9734 13065Bạt 3419 m 7541 9272 7864 9275 7868 9276
Trang 6QTKD10-HÀ NỘI 66 Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
+ Nguyên vật liệu của công ty phải nhập hầu hết từ nước ngoài, giá cả nguyên vật liệu lên, xuống thất thường phụ thuộc vào giá dầu mỏ trên thế giới, nhất là năm 2003 tình hình chính trị thế giới không ổn định, giá dầu mỏ tăng cao đã ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí nguyên vật liệu đầu vào của công ty Thực
tế này cho thấy đây là một khó khăn lớn cho công ty khi chưa tìm được nguồn nguyên liệu đầu vào trong nước để thay thế
+ Sản phẩm của công ty còn bị thách thức bởi sự canh tranh của hàng hoá nhập lậu trốn thuế từ Trung Quốc với giá thành hạ.Vì vậy Nhà nước cần có những chính sách hợp lý ngăn chặn tình trạng này để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước nói chung và công
ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội nói riêng
III Phân tích tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty:
* Doanh thu là toàn bộ các khoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của công ty mang lại( Doanh thu bán hàng, doanh thu từ hoạt động tài chính, )
* Lợi nhuận: Bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào thì mục tiêu cuối cùng cũng là lợi nhuận Vậy lợi nhuận là gì?
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của công ty, nó phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố
cơ bản của quá trình sản xuất
Lợi nhuận của công ty là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, mở rộng quy mô sản xuất, là cơ sở để nâng cao mức thu nhập cho cán bộ công nhân viên
Về công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội trong hai năm gần đây do đã tìm được hướng đi đúng đắn mạnh dạn đầu tư vào đổi mới máy móc trang thiết bị, chú
Trang 7trọng vào công tác tìm hiểu thị trường, thực hiện tốt chiến lược sản phẩm mới nên doanh số bán hàng tăng lên đáng kể và lợi nhuận cũng tăng lên tương ứng được thể hiện ở bảng sau:
Bảng phản ánh doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động bán hàng
Trang 8QTKD10-HÀ NỘI 68 Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
Một
số chỉ tiêu phản ánh doanh thu và lợi nhuận của công ty năn 2003:
Chỉ tiêu phản ánh Tỷ suất lợi nhuận 2002 2003
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ doanh thu 0.145 0.402
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu 0.098 0.274
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ Tổng tài sản 0.072 0.3
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản 0.049 0.204 Lợi nhuận sau thuế / Ng.vốn chủ sở hữu 0.511 1.864
Trang 9IV Tình hình thực hiện các dự án đầu tư của công ty:
DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Đơn vị:Triệu đồng
Thời gian TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Địa điểm xây
Công suất thiết
kế
Tổng vốn đầu
tư Năm 2002:
1 Đầu tư thay thế đầu cuộn
vải của dây chuyền nhúng keo
Xí nghiệp mành nhúng keo
1 Dây chuyền sản xuất vải
mành nhúng keo của Tây Âu
hoặc Mỹ
C.ty DVCN hà Nội
IV/2004
4300 Tấn/năm
270000
2 Dây chuyền sản xuất vải
không dệt thứ hai
Khu CN T.C.Ty Phố Nối
Quý IV/2003
6/2005
2500-3000 Tấn/ năm
khuyếchđại lực căng) cũ của
Trung Quốc bằng thiết bị của
Tây Âu
6 Thay thế hệ thống hút keo
của Trung Quốc bằng hệ
thống hút keo của Tây Âu
III/2003
3000
Trang 10QTKD10-HÀ NỘI 70 Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
hoặc Mỹ
Nhận xét về tình hình thực hiện các dự án đầu tư của công ty:
Nói chung các dự án đầu tư của công ty đã đi vào hoạt đông và cho những kết quả rất khả quan Đặc biệt là dây chuyền vải không dệt dây chuyền đầu tiên tại Việt Nam, sản phẩm của dây chuyền này đã được thị trường chấp nhận, và đang từng bước khẳng định vị trí của mình thay thế hàng ngoại nhập, trong tương lai không xa sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ ra nước ngoài Dù là mới
mẻ nhưng nó đã trở thành một trong những mặt hàng chủ lực của công ty Trong thời gian tới công ty sẽ mở rộng quy mô sản xuất cho mặt hàng này với những sản phẩm cao cấp hơn Tuy nhiên hầu hết nguồn vốn đầu tư vào các dự
án này là vốn vay, cho nên công ty cần cố gắng hơn nữa để khai thác tối đa công suất máy móc tạo khả năng hoàn vốn nhanh
Trang 11để thực hiện nhiệm vụ đó không thể không kể đến vai trò quan trọng của con người Máy móc thiết bị dù co hiện đại đến đâu thì cũng đều do con người sáng tạo ra, đồng thời những máy móc thiết bị đó phải phù hợp với trình độ
kỹ thuật , trình độ tổ chức, trình độ sử dụng của con người thì mới mang lại hiệu quả Bằng lao động sáng tao của mình, con người đã tạo ra những công nghệ tiên tiến, những thiết bị máy móc hiện đại, những nguyên vật liệu mới
có hiệu quả tốt hơn Con người trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị để tạo ra những kết quả cho công ty, hiệu quả của quá trình này thể hiện ở việc tận dụngtối đa công xuất của máy móc thiết bị, tận dụng nguyên vật liệu nhằm tăng năng xuất lao động Chính vì vậy, việc chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động được coi là nhiệm vụ hàng đầu của các Công ty hiện nay Sử dụng tốt nguần lao động biểu hiện trên các mặt số lượng và thời gian lao động, tận dụng hết trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề của người lao động, ý thức, kỷ luật lao động là một yếu tố rất quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho Công ty
Trang 12QTKD10-HÀ NỘI 72 Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
I Khái quát về quản trị nhân lực:
1 Khái niệm về quản trị nhân lực:
Với sự phát triển của nền sản xuất mới, vai trò của con người là hết sức quan trọng Sự thành công trong chiến lược con người của các công ty Nhật Bản là một kinh nghiệm quý báu về chính sách sử dụng đối nhân xử thế khéo léo của các doanh nghiệp Sử dụng con người đúng khả năng của họ, đúng nơi cần họ đồng thời không ngừng bồi dưỡng nguồn vốn con người tạo điều kiện cho họ, phát huy tài năng, trí sáng tạo phục vụ công ty, phục vụ chính bản thân họ, tạo cơ hội cho họ thành đạt, tất cả những nội dung đó chính là các bí quyết về quản trị nhân lực Quản trị nhân lực là một môn khoa học về quản lý con người, nó bao gồm tất cả các công việc, thủ tục mà các nhà quản trị áp dụng thực hiện để quản lý lao động của mình nhằm khai thác tối đa khả năng của họ Quản trị nhân lực còn là một nghệ thuật chọn lựa những nhân viên mới và sử dụng những nhân viên cũ sao cho năng suất lao động và chất lượng công việc của mỗi người đều đật tới mức tối đa có thể được
2 Chức năng của quản trị nhân lực:
Quản trị nhân lực bao gồm các chức năng sau:
- Hoạch định nguồn nhân sự để xác định đúng nhu cầu nhân sự trước mắt cũng như lâu dài Hoạch định tài nguyên nhân sự như vậy có nghĩa là quá trình biến đổi những mục tiêu của doanh nghiệp thành những dữ kiện về nhân công nhằm đáp ứng sự hoàn thành những mục tiêu ấy
- Tuyển dụng nguồn nhân lực: Trên cơ sở hoạch định tài nguyên nhân sự một cách cụ thể ta tiến hành tuyển dụng nguồn lực hợp lý
- Đào tạo và huấn luyện nhân lực: Muốn có những lao động lành nghề có chất lượng cao, tiến hành công việc một cách chính xác, tinh vi, khéo léo và tạo ra giá trị lao động thì các nhà quản trị phải quan tâm chú trọng đào tạo và huấn luyện nhân lực
Trang 13- Tổ chức lao động khoa học: Trong bât kỳ hoạt động nào để nâng cao hiệu quả của nó cũng cần phải quan tâm tới công tác sắp xếp, bố trí cả về con người, cả về môi trường làm việc để sao cho con người có một điều kiện làm việc hợp lý nhất có như vậy mới nâng cao được năng xuất lao động Đó chính
là các nội dung của công tác tổ chức lao động khoa học
- Thuyên chuyển và đề bạt lao động
- Kích thích vật chất và tinh thần đối với người lao động: Muốn cho người lao động tập chung toàn tâm toàn ý với công việc vì doanh nghiệp, thì các nhà quản trị phải nắm bắt kịp thời tâm tư nguyện vọng của người lao động để đáp ứng nhu cầu của họ
3 Vai trò, ý nghĩa của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp:
Quản trị nhân sự giữ vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng được các nhà quản trị quan tâm nghiên cứu và phân tích, xem đây là một chức năng cốt lõi và quan trọng nhất của quá trình quản trị Việc nghiên cứu quản trị nhân sự
là hết sức cần thiết bởi: Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường
có sự điều tiết của nhà nước, do đó đặc trưng nổi bật là tính cạnh tranh Các tổ chức quản trị nói chung va tổ chức kinh doanh nói riêng buộc phải cải thiện tổ chức, trong đó yếu tố con người là quyết định Việc tìm đúng người phù hợp
để giao đúng việc, hay đúng cương vị đang là vấn đề đáng quan tâm đối với mọi hình thức tổ chức hiện nay Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại cùng với sự phát triển của nền kinh tế mở buộc các nhà quản trị phải biết cách thích ứng, do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo điều động nhân sự trong bộ máy tổ chức như thế nào nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất đang được mọi giới quan tâm Nghiên cứu quản trị nhân sự giúp cho các nhà quản trị học được cách giao dịch với người khác, biết cách đặt câu hỏi, biết cách lắng nghe biết tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên, biết cách đánh giá nhân vien mốt cách tốt nhất, biết cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc và tránh đưowcs
Trang 14QTKD10-HÀ NỘI 74 Trường CĐ KTKT Công Nghiệp I
các sai lầm trong công việc tuyển chọn và sử dụng lao động, nâng cao chất lượng công việc, nâng cao chất lượng tổ chức
II Phân tích công việc-Định mức lao động và năng xuất lao động:
1 Lý luận chung:
a Phân tích công việc:
Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống các nghiệp vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện các chức năng trong tổ chức Phân tich công việc là những công việc thủ tục xác định quyền hạn và trách nhiệm, kỹ năng theo yêu cầu của công việc và xác định nên tuyển những người như thế nào để thực hiện công viêc tốt nhất Phân tích công việc cung cấp các thông tin về yêu cầu, đặc điểm của công việc, là tài liệu cơ sở cho việc xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc Trong đó bản
mô tả công việc phải bao gồm những nội dung như sau: Nhận diện công việc; Tóm tắt công việc; Mối quan hệ trong công việc; hức năng ,trách nhiệm trong công việc; Quyền hành của người thực hiện công việc; Tiêu chuẩn mẫu của người thực hiện công việc; Điều kiện làm việc Bản tiêu chuẩn công việc sẽ liệt kê tất cả các yêu cầu chủ yếu đối với nhân viên thực hiện công việc như: Trình độ văn hoá, chuyên môn vàcác khoá đào tạo đã qua; Các môn học chủ yếu của các khoá học đã được đào tạo, kết quả kết quả thi của các môn học chủ yếu và tốt nghiệp; Trình độ ngoại ngữ: Cần biết ngoại ngữ gì và yêu cầu mức độ về đọc, nghe và viết; Thâm niên công tác trong nghềvà các thành tích
kỷ lục đã đạt được; Tuổi đời; Sức khoẻ; Năng khiếu; Ngoại hình; Tham vọng; Tên cơ sở như vậy doanh nghiệp sẽ lựa chọn được ứng viên phù hợp
Trang 15Định mức lao động gồm 3 loại:
Định mức lao động theo thời gian: Là số lượng thời gian cần thiết quy định cho một hoặc một nhóm công nhân có trình độ nhất định để họ hoàn thành một khối lượng công việc hay tọ ra một đơn vị sản phẩm dạt tiêu chuẩn chất lượng nhất định trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định
Định mức sản lượng: Là số lượng sản phẩm hay khối lượng nhất định quy định cho một hoặc một nhóm công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định
Định mức phục vụ: Là số lượng máy móc thiết bị quy định cho một hoặc một nhóm công nhân phải phục vụ hay nói khác đi là số lượng công nhân cần thiết phải phục vụ một đơn vị máy móc thiết bị
Nói chung các định mức lao động đều thể hiện được các đặc trưng sau:
- Định mức lao động bao gồm cả sản lượng lãn chất lượng của lao động
- Định mức lao động có thể giao cho một hoặc một nhóm công nhân , tuỳ thuộc vào yêu cầu của phân công lao động
- Mức lao động phải là mức trung bình- tiên tiến
- Mức lao động phải được xây dựng trên cơ sở ngày làm việc 8 giờ
- Mức lao động được xây dựng trong những điều kiện của tổ chức kỹ thuật nhất định
Định mức lao động luôn thể hiện tính khoa học bởi nó được xây dựng trên
cơ sở những căn cứ khoa học Do đó định mức phải đảm bảo nâng cao năng xuất lao động hạ giá thành sản phẩm, đồng thời đảm bảo khả năng làm việc lâu dài và giữ gìn sức khoẻ cho người lao động tức là có chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý Định mức lao động có vai trò hết sức quan trọng đối với vấn đề quản trị nhân sự vì phải trên cơ sở thực tiễn mới xây dựng định mức lao động hợp lý cho lao động và dựa trên cơ sở hoàn thành