1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Xác định mối quan hệ giữa bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái với bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con tại trang trại Đồng Tâm Xanh- Xã Đồng Tâm- Huyện Mỹ Đức- Hà Nội potx

55 979 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các bệnh sản khoa của lợn nái sinhsản thì bệnh viêm tử cung được phát hiện với tỉ lệ cao tại các cơ sở sản xuất.. Viêm tử cung không những làm ảnh hưởngtrực tiếp tới khả năng sinh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian dài phấn đấu, học tập và rèn luyện tại trường Lương Thế Vinh và thực tập tốt nghiệp tại trang trại Đồng Tâm Xanh – Xã Đồng Tâm – Huyện Mỹ Đức – Hà Nội Được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, nhất là các thầy cô trong Khoa KTNN cùng các bác, cô, chú và các anh chị trong trang trại đã giúp tôi tích lũy được những kiến thức cơ bản trong nghề nghiệp cũng như đạo đức, tư cách của người cán bộ khoa học kỹ thuật Đến nay, tôi đã hoàn thành báo cáo tốt nghiệp Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa KTNN cùng toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Lương Thế Vinh

Đặc biệt là: Thầy TS Nguyễn Bá Tiếp, Bộ môn Tổ chức giải phẫu Khoa Thú y - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

- BSTY Bùi Đình Trận, Khoa KTNN - Trường ĐH Lương Thế Vinh Ban lãnh đạo trang trại Đồng Tâm Xanh – Xã Đồng Tâm – Huyện Mỹ Đức –

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Trang 2

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ.

Trong những năm gần đây nhu cầu về thực phẩm khôngngừng tăng cao đặc biệt là nhu cầu về thịt lợn Để đáp ứngnhu cầu của thị trường, chăn nuôi lợn đã và đang được đầu tư

và phát triển mạnh

Để năng suất chăn nuôi được nâng cao người chăn nuôi

đã ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong sản suất.Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao thì bên cạnh việc đảmbảo các tiêu chuẩn về thức ăn, chuồng trại, kĩ thuật chănnuôi thì đàn giống tốt là tạo tiền đề cho các quy trình chămsóc nuôi dưỡng đạt hiệu quả cao Đàn nái nuôi theo phươngthức công nghiệp với quy mô tập chung, nhóm bệnh sinh sản

là một trong những nhóm bệnh thường gặp do khả năng thíchnghi kém với điều kiện ngoại cảnh của lợn nái Mặt khác, quátrình sinh sản là cơ hội để vi khuẩn có điều kiện xâm nhập vào

cơ thể và gây ra một số bệnh như nhiễm trùng sau đẻ, viêm

tử cung, viêm vú Trong các bệnh sản khoa của lợn nái sinhsản thì bệnh viêm tử cung được phát hiện với tỉ lệ cao tại các

cơ sở sản xuất Viêm tử cung không những làm ảnh hưởngtrực tiếp tới khả năng sinh sản của lợn mẹ mà còn là mộttrong những nguyên nhân làm cho tỉ lệ mắc tiêu chảy ở đànlợn con đang theo mẹ tăng cao Từ đó, làm giảm phẩm chất

và chất lượng con giống, đồng thời gây tổn thất không nhỏ tớihiệu quả kinh tế chăn nuôi

Những vấn đề nêu trên chỉ ra rằng việc nghiên cứu vềbệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại cùng với bệnh tiêu

Trang 3

chảy ở đàn lợn con và tìm ra phương pháp phòng trị bệnh làviệc cần thiết

Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài :

“Xác định mối quan hệ giữa bệnh viêm tử cung

trên đàn lợn nái với bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con tại trang trại Đồng Tâm Xanh - Xã Đồng Tâm – Huyện Mỹ Đức - Hà Nội”.

1.2 MỤC ĐÍCH.

 Điều tra tình hình chăn nuôi tại trang trại

 Những triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh viêm tử cung và bệnhtiêu chảy lợn con

 Khảo sát cụ thể tình trạng bệnh viêm tử cung trên đànlợn nái và bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con

 Xác định mối liên hệ giữa tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tửcung với tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy trên đàn lợn con

 Thử nghiệm một số phác đồ phòng và trị bệnh viêm tử cungtrên đàn lợn nái và bệnh tiêu chảy trên đàn lợn con

Trang 4

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ BỆNH VIÊM TỬ

CUNG VÀ BỆNH TIÊU CHẢY Ở LỢN CON.

2.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIÊM TỬ CUNG.

2.1.1 Nguyên nhân bệnh.

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002), viêm tử cung là mộtquá bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ Quátrình viêm phá hủy các tế bào tổ chức của các lớp hay cáctầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnhhưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái Theo tác giả Đào Trọng Đạt và cs (2000), bệnh viêm tửcung ở lợn nái thường do các nguyên nhân sau: (1) công tácphối giống không đúng kĩ thuật, nhất là phối giống bằngphương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây xát niêm mạc tửcung, dụng cụ dẫn tinh không được vô trùng khi phối giống cóthể vi khuẩn từ ngoài vào trong tử cung lợn nái gây viêm; (2)lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm baodương vật hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác đã

bị viêm tử cung, viêm âm đạo truyền sang cho lợn khỏe; (3)lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thươngniêm mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm

Trang 5

tử cung kế phát; (4) lợn nái sau khi đẻ bị sát nhau xử lý khôngtriệt để cũng dẫn đến viêm tử cung; (5) do kế phát từ một sốbệnh truyền nhiễm như: sảy thai truyền nhiễm, phó thươnghàn, bệnh lao gây viêm và (6) do vệ sinh chuồng đẻ, vệsinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau đẻ không sạch sẽtrong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều kiện đểxâm nhập vào gây viêm

Ngoài các nguyên nhân kể trên, viêm tử cung còn có thể là biếnchứng nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây nên trong thời gianđộng đực (vì lúc đó cổ tử cung mở), vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theođường máu và viêm tử cung là một trong những triệu chứng lâm sàng chung(Lê Văn Năm và cs, 1997)

2.1.2 Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2004), khi lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫntới một số hậu quả chính sau :

 Sảy thai

 Bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu

 Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn nên lợn con trong giaiđoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy

 Lợn mẹ bị viêm tử cung mãn tính sẽ không có khả năng động dục trởlại

Qua đó ta thấy hậu quả của viêm tử cung là rất lớn, để tỉ lệ mắc bệnhgiảm, người chăn nuôi phải có những hiểu biết nhất định về bệnh từ đó tìm rabiện pháp để phòng và điều trị bệnh hiệu quả

2.1.3 Các thể viêm tử cung

Theo Đặng Đình Tín (1985) bệnh viêm tử cung được chia làm 3 thể:viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung

Trang 6

2.1.3.1 Viêm nội mạc tử cung (Endomestritis)

Theo Nguyễn Văn Thanh (1999), viêm nội mạc tử cung là viêm lớpniêm mạc của tử cung, đây là một trong các nguyên nhân làm giảm khả năngsinh sản của gia súc cái, nó cũng là bệnh phổ biến và chiếm tỉ lệ cao trong cácbệnh của viêm tử cung Viêm nội mạc tử cung thường xảy ra sau khi gia súcsinh đẻ, nhất là trong trường hợp đẻ khó phải can thiệp làm niêm mạc tử cung

bị tổn thương, tiếp đó các vi khuẩn Streptococcus, Staphylococus, E.coli, Salmonella, C.pyogenes, Bruccella, roi trùng Trichomonas Foetus xâm

nhập lên lớp niêm mạc gây viêm

Theo Nguyễn Hữu Ninh và Bạch Đăng Phong (2000), bệnh viêm nộimạc tử cung có thể chia làm 2 loại :

 Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ, chỉ gây tổn thương

tử cung ở niêm mạc tử cung

 Viêm nội mạc tử cung thể màng giả, tổ chức niêm mạc đã bị hoại

tử, tổn thương lan sâu xuống dưới tầng cơ của tử cung và trở thành viêm hoại

tử

 Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ (EndomestritisPuerperalis) Lợn bị bệnh này thân nhiệt hơi cao, ăn kém, lượng sữa giảm.Con vật có trạng thái đau đớn nhẹ, có khi con vật cong lưng rặn, tỏ vẻ khôngyên tĩnh Từ âm hộ chảy ra hỗn dịch, niêm mạc lẫn với dịch viêm, mủ, lợncợn những mảnh tổ chức chết Khi con vật nằm xuống, dịch viêm thải rangày càng nhiều hơn Xung quanh âm môn, gốc đuôi, hai bên mông dínhnhiều dịch viêm, có khi nó khô lại thành từng đám vảy màu trắng xám Kiểmtra qua âm đạo, niêm dịch và dịch rỉ viêm thải ra nhiều Cổ tử cung hơi mở và

có mủ chảy qua cổ tử cung, niêm mạc âm đạo bình thường

 Viêm nội mạc tử cung thể màng giả

Trang 7

Ở thể viêm này, niêm mạc tử cung thương bị hoại tử Những vếtthương đã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử Lợn náimắc bệnh này thường xuất hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt tăng cao,lượng sữa giảm có khi mất sữa hoàn toàn, kế phát viêm vú, ăn uống giảm.Con vật đau đớn, luôn rặn, lưng và đuôi cong lên Từ cơ quan sinh dục luônthải ra ngoài hỗn dịch: dịch viêm, máu, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức hoại

tử, niêm dịch

2.1.3.2 Viêm cơ tử cung (Myomestritis Pureperalis).

Theo Nguyễn Hữu Ninh và Bạch Đăng Phong (2000), viêm cơ tử cungthường kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả, niêm mạc tử cung bịthấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tổ chức làmniêm mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thương cho mạch quản và lâm baquản, từ đó làm lớp cơ và một ít lớp tương mạc của tử cung bị hoại tử Nếubệnh nặng, can thiệp chậm có thể dẫn đến nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễmtrùng hoặc huyết nhiễm mủ Có khi do lớp cơ và lớp tương mạc của tử cung

bị phân giải mà tử cung bị thủng hoặc tử cung bị hoại tử từng đám to

Lợn nái bị bệnh này thường biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: thânnhiệt tăng cao, mệt mỏi, ủ rũ,ăn uống giảm, lượng sữa giảm và mất hẳn Mép

âm đạo tím thẫm, niêm mạc âm đạo khô, nóng màu đỏ thẫm Gia súc biểuhiện trạng thái đau đớn, rặn liên tục Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoàihỗn dịch màu đỏ nâu, lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên có mùitanh, thối Con vật thường kế phát viêm vú, có khi viêm phúc mạc

Thể viêm này ảnh hưởng đến quá trình thụ thai và sinh đẻ lần sau Cótrường hợp điều trị khỏi nhưng gia súc vô sinh

2.1.3.3 Viêm tương mạc tử cung (Perimestritis Puerperalis).

Theo Đặng Đình Tín (1985), viêm tương mạc tử cung thường kế phát

từ viêm cơ tử cung Thể viêm này thường cấp tính cục bộ, toàn thân xuất hiện

Trang 8

những triệu chứng điển hình và nặng Lúc đầu lớp tương mạc tử cung có màuhồng, sau chuyển sang đỏ thẫm, sần sùi mất tính trơn bóng Sau đó các tế bào

bị hoại tử và bong ra, dịch thẩm xuất tăng tiết Nếu bị viêm nặng, nhất là viêm

có mủ, lớp tương mạc có thể dính với các tổ chức xung quanh gây nên tìnhtrạng viêm mô tử cung (thể Paramestritis), thành tử cung dầy lên, có thể kếphát viêm phúc mạc

Lợn nái biểu hiện triệu chứng toàn thân: Nhiệt độ tăng cao, mạchnhanh, con vật ủ rũ, mệt mỏi, uể oải, đại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc

bỏ ăn Lượng sữa rất ít hoặc mất hẳn, thường kế phát viêm vú Con vật luônbiểu hiện trạng thái đau đớn, khó chịu, lưng và đuôi cong, rặn liên tục Từ âm

hộ thải ra ngoài rất nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có màu nâu vàmùi thối khắm Khi kích thích vào thành bụng thấy con vật có phản xạ đau rõhơn, rặn nhanh hơn, từ âm hộ dịch chảy ra nhiều hơn Trường hợp một sốvùng của tương mạc đã dính với các bộ phận xung quanh thì có thể phát hiệnđược trạng thái thay đổi về vị trí và hình dáng của tử cung, có khi không tìmthấy một hoặc cả hai buồng trứng Nếu điều trị không kịp thời thì sẽ chuyểnthành viêm mãn tính, tương mạc đã dính với các bộ phận xung quanh thì quátrình thụ tinh và sinh đẻ lần sau sẽ gặp nhiều khó khăn, có thể dẫn tới vô sinh.Thể viêm này thường kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mủ

2.2 SƠ LƯỢC VỀ BỆNH TIÊU CHẢY LỢN CON.

2.2.1 Khái niệm tiêu chảy.

Tiêu chảy là triệu chứng lâm sàng của quá trình bệnh lý đặc thù ở đườngtiêu chảy Hiện tượng lâm sàng này tùy theo đặc điểm, tính chất, độ tuổi mắcbệnh, tùy theo yếu tố nào được xem là yếu tố chính và nó được gọi với nhữngtên khác nhau: Bệnh phân trắng lợn con, hội chứng khó tiêu, tiêu chảy sau caisữa, hội chứng rối loạn tiêu hóa Tiêu chảy là triệu chứng thường gặp ởnhiều bệnh kí sinh trùng, bệnh do virut , bệnh do vi khuẩn

Trang 9

Bệnh phân trắng lợn con là một trong những bệnh khá phổ biến ở lợn con

từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi (lợn con theo mẹ ), tỷ lệ cao nhất có thể chiếm100% (Đào Trọng Đạt, 1996 ), các hộ chăn nuôi cũng có tỷ lệ mắc từ 34,4 –66% (Tạ Thị Vịnh, 1996) Giai đoạn này tỷ lệ mắc bệnh nhiều hơn các giaiđoạn khác

Theo Đào Trọng Đạt và cộng sự (1996) đều cho rằng: Bệnh xảy ra quanhnăm, đặc biệt là vào vụ đông xuân khi thời tiết thay đổi đột ngột và vào nhữnggiai đoạn chuyển mùa trong năm Vào những tháng mưa nhiều thì số lợn conmắc bệnh tăng lên rõ rệt, có khi tới 90 – 100 % toàn đàn

Ở các trại nuôi tập trung bệnh xảy ra nhiều Nếu lợn con mắc bệnh ngay

từ những ngày đầu mới sinh thì tỷ lệ chết thường là 25 – 50 %, có khi lên đến100% số con bị bệnh Lợn con sau khi khỏi bệnh thì còi cọc, tốc độ sinhtrưởng và phát dục thường chậm hơn so với những lợn khoẻ mạnh từ 26 –40% (Đào Trọng Đạt, 1996) và rất dễ nhiễm các bệnh khác

Mặc dù đã có nhiều vấn đề xung quanh bệnh phân trắng lợn con đangđược làm sáng tỏ, xong những bàn luận xung quanh nó vẫn chưa được chấmdứt Nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh, biện pháp phòng trị bệnh vẫn đượcnghiên cứu để đưa ra phác đồ phòng và trị bệnh hữu hiệu nhất để hạn chếnhững thiệt hại do bệnh gây ra

2.2.2 Nguyên nhân.

Bệnh phân trắng lợn con đã và đang được nhiều tác giả nghiên cứu vàđưa ra nhiều nhận định về nguyên nhân theo nhiều hướng khác nhau song tậptrung vào hai hướng chính:

Quan điểm thứ nhất cho rằng: Đây không phải bệnh nhiễm trùng mà là

chứng khó tiêu (Dyspepsia), hậu quả của các yếu tố ngoại cảnh gây nên như

thời tiết khí hậu, chất lượng sữa mẹ, vệ sinh chuồng trại, chăm sóc nuôidưỡng lợn con, lợn mẹ kém ăn

Trang 10

Quan điểm thứ hai cho rằng: Đây là bệnh nhiễm trùng đường tiêu hoá

chủ yếu do vi khuẩn E.coli gây ra.

Gần đây nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã thống nhất: Bệnhphân trắng lợn con xảy ra do nhiều nguyên nhân phối hợp, liên quan đến hàngloạt các yếu tố Do đó, việc chia nguyên nhân chỉ là tương đối, nhằm mụcđích xác định nguyên nhân nào là chính, nguyên nhân nào là phụ để có biệnpháp phòng và trị bệnh có hiệu quả

Qua các tài liệu của nhiều tác giả trong và ngoài nước đa nêu, có thể chiathành những nguyên nhân sau:

 Yếu tố ngoại cảnh

Trực khuẩn E.coli.

 Đặc điểm nuôi dưỡng lợn mẹ

 Đặc điểm sinh lý lợn con

 Do virus

2.2.2.1 Yếu tố ngoại cảnh.

Trong điều kiện sinh lý bình thường có sự cân bằng giữa sức đề khángcủa cơ thể đối với yếu tố gây bệnh Khi sức đề kháng cơ thể giảm, thì cânbằng này mất đi, làm cho cơ thể rơi vào trạng thái bệnh lý

Do đặc điểm sinh lý chưa hoàn chỉnh của gia súc non nói trung và lợncon nói riêng, làm cho khả năng thích nghi và bảo vệ cơ thể rất kém Do vậy

mà các yếu tố ngoại cảnh và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng rấtlớn tới sức đề kháng của cơ thể con vật

Khi còn nằm trong bụng mẹ, sự cân bằng nhiệt của bào thai do thânnhiệt của cơ thể mẹ quy định Sau khi sinh ra cơ thể lợn con chưa bù đắp đượclượng nhiệt mất đi do ảnh hưởng của môi trường bên ngoài Lúc này, các yếu

tố bất lợi của ngoại cảnh như nóng, lạnh, mưa gió, ẩm ướt, thời tiết thay đổiđột ngột sẽ tác động đến sức đề kháng của cơ thể, lập tức con vật biến đổi

Trang 11

theo, tạo điều kiện cho bệnh phát sinh và phát triển Trong những yếu tố vềkhí hậu thì nhiệt độ và độ ẩm là quan trọng nhất Nhiệt độ từ 28 – 30oC, độ

ẩm từ 75 – 80% là thích hợp cho lợn con nhất Vì vậy, những tháng giao mùa,những tháng mưa nhiều, độ ẩm cao từ 86 – 90%, nhiệt độ thay đổi thất thườngthì lợn con ở những nơi ẩm ướt, thoáng gió có sự thải nhiệt bằng truyền nhiệt,khuyếch tán nhiệt càng mạnh, con vật mất càng nhiều nhiệt, làm cho cơ thể bịnhiễm lạnh, gây rối loạn tiêu hoá, dẫn đến bệnh phân trắng lợn con, có khi tỷ

lệ bệnh phân trắng lợn con trong đàn là 90 – 100% (Đào Trọng Đạt và cộng

sự, 1996 )

Nhiều tác giả cho rằng, nguyên nhân của bệnh phân trắng lợn con đượcxem như không đặc hiệu và mang tính tổng hợp, trong đó các yếu tố lạnh ẩmđược đánh giá là yếu tố hàng đầu của bệnh Khi môi trường ngoài ẩm làm hệthống điều hoà nhiệt bị rối loạn, dẫn đến làm rối loạn trao đổi chất của các cơquan, các mô bào và các tế bào của cơ thể làm cho sức đề kháng của cơ thểgiảm sút, tạo điều kiện cho virus, vi khuẩn có sẵn trong đường ruột hay từngoài vào có cơ hội phát triển tăng nhanh về số lượng và tăng cường độc lựcgây bệnh

Bệnh phân trắng lợn con có liên quan đến trạng thái stress Trong đóstress lạnh ẩm làm cho lợn con không giữ được mối cân bằng hoạt động của

hệ thống: Hạ khâu não - tuyến yên – tuyến thượng thận làm biên đổi hàmlượng Fe 2+, Na+, K+ trong máu làm giảm sức đề kháng lợn con, nhất là lợn sơsinh, gây hiện tượng ỉa phân trắng, do vậy việc tạo bầu tiểu khí hậu chuồngnuôi ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè và giữ khô ráo chuồng là hếtsức cần thiết Khi độ ẩm chuồng nuôi dưới 60% thì bệnh phân trắng lợn congiảm rõ rệt Nên việc vệ sinh chuồng trại là yếu tố quyết định trực tiếp đếnsức khoẻ lợn con Vệ sinh tốt sẽ làm tăng khả năng miễn dịch không đặc hiệucủa lợn con Kiểu kiến trúc chuồng nuôi cấu tạo nên chuồng và điều kiện vệ

Trang 12

sinh chuồng trại có tính quyết định đến bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi Nếu nềnchuồng bẩn khó thoát nước, không cửa che về mùa đông, không thoáng mát

về mùa hè, rất dễ gây stress cho lợn con, là điều kiện thuận lợi cho bệnh phântrắng lợn con xảy ra

Ở lợn con, tốc độ sinh trưởng nhanh, nhu cầu dinh dưỡng cao để pháttriển và duy trì sự sống, trong khi đó phẩm chất sữa mẹ ngày một giảm kể cảsắt và hàm lượng globulin, mặt khác ở cơ thể lợn chưa tận dụng được thức ăn

bổ sung, HCl trong dạ dày chưa đủ để tham gia thêm trong việc tiêu hoá sữa

và diệt khuẩn Khi gặp nhiệt độ thấp, ẩm độ cao biến động lớn sẽ ảnh hưởngđến điều hoà thân nhiệt, từ đó dẫn đến rối loạn các phản ứng sinh hoá trong cơ

thể, E.coli ngày càng phát triển gây ra ỉa chảy và ỉa phân trắng nặng Cơ thể

lợn con sẽ bị nhiễm độc, mất nước, cuối cùng trụy tim mạch, nằm thở không

ăn rồi chết

2.2.2.2 Trực khuẩn Escherichia coli ( E.coli).

Đây là nguyên nhân quan trọng được nhiều nhà khoa học trong nước vàtrên thế giới công nhận

Trực khuẩn ruột già Escherichia Coli có tên khoa học là Bacterium Coli Commune, Bacilus Coli Commune do Escherich phân lập từ phân trẻ em

bị tiêu chảy năm 1885, ( Nguyễn Vĩnh Phước, 1970)

Khi nghiên cứu về cơ chế sinh bệnh do E.coli gây ra thường chú ý đến độc tố đường ruột của E.coli và được chia làm hai lớp độc tố đường ruột chủ

yếu là độc tố chịu nhiệt ST (heat – stable – toxin) chia làm hai nhóm STa,STb và độc tố không chịu nhiệt LT (heat – labile – toxin) gồm hai tiểu phần A

và B trong đó tiểu phần B gồm 5 phần nhỏ có khả năng bám dính trên bề mặt

tế bào biểu mô ruột và tiểu phần A có hoạt tính sinh học cao

Nhiều nghiên cứu còn quan tâm đến yếu tố bám dính, yếu tố gây dunghuyết, khả năng gây xâm nhập của vi khuẩn, khả năng kháng thuốc của

Trang 13

E.coli E.coli bám dính được vào các tế bào biểu mồ ruột nhờ các yếu tố bám

dính ở bề mặt vi khuẩn như F4 (K88), K5 (K99), F6 (K987p) và F41, F71, F18 hoặcmột số yếu tố bám dính khác mà cho đến nay cấu trúc của chúng vẫn chưađược xác định rõ ràng Chính các yếu tố bám dính này cùng với độc tố đường

ruột STa, STb, LT đã gây nên quá trình sinh bệnh đặc trưng của E.coli.

Theo Đào Trọng Đạt và cộng sự (1996) cho rằng: Chính ETEC cộng vớicác yếu tố bám dính là nguồn gốc của quá trình sinh bệnh học gây ra ở lợn con

Trực khuẩn E.coli đóng vai trò quan trọng trong nguyên nhân gây bệnh lợn con phân trắng ở nước ta Các serotyp E.coli tương đối đa dạng và tuỳ

từng địa phương có thể có serotyp đặc trưng Tuy nhiên những serotyp gâybệnh phân trắng lợn con phân lập ở các địa phương tập trung vào O143, O147,

O141, O149, O129, O138, O115, O8

E.coli là trực khuẩn đường ruột sống chủ yếu ở ruột già, xuất hiện và

sinh sống ở động vật chỉ vài giờ sau khi sinh và tồn tại đến khi chết

E.coli sinh sống bình thường trong cơ thể của người và động vật Ở lợn khoẻ mạnh, E.coli chỉ cư trú ở ruột già và cuối ruột non So với loại vi khuẩn khác, E.coli thường xuyên có mặt trong đường tiêu hoá với số lượng lớn, bình

thường chúng ít có khả năng gây bệnh nhưng khi các điều kiện nuôi dưỡng,khẩu phần thức ăn, vệ sinh thú y kém đều làm cho sức chống đỡ bệnh tật của

con vật yếu thi E.coli trở nên cường độc và có khả năng gây bệnh ( Nguyễn

Như Thanh và cộng sự, 1997)

Bệnh phân trắng lợn con tiêu chảy dưới 30 ngày tuổi ở các cơ sở chăn

nuôi lợn sinh sản đã phân lập được 75 chủng E.coli thuộc 13 serotyp kháng

nguyên là: O11, O86, O26, O149, O1, O55, O142,

Đào Trọng Đạt và cộng sự (1996) đã xác định được số lượng E.coli ở lợn bệnh lớn hơn lợn khoẻ Theo tác giả, E.coli là nguyên nhân gây bệnh giữ

vai trò thứ phát

Trang 14

Với những lợn khỏe mạnh, E.coli chỉ cư trú ở ruột già và phần cuối của

ruột non Vi khuẩn sinh axit lactic có ngay từ khi cơ thể mới sinh ra, chúng

phát triển và tăng về số lượng khống chế sự phát triển của E.coli và vi khuẩn

gây thối, đồng thời ngăn chặn sự phát triển của các bệnh khác Ngược lại, cácloại vi khuẩn sinh axit phát triển kém làm giảm số lượng và phá vỡ cân bằng

hệ vi sinh vật đường ruột, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn E.coli, vi

khuân gây thối rữa phát triển nhanh về số lượng và độc lực, làm biến đổi bệnh

lý trong đường ruột Khi hệ vi sinh vật trong đường ruột mất cân bằng thì gâybệnh phân trắng lợn con và các bệnh kế phát khác, hiện tượng đó gọi là hiệntượng loạn khuẩn

2.2.2.3 Do điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng lợn mẹ.

Ở giai đoạn lợn con theo mẹ, sữa là nguồn dinh dưỡng chính, chế độchăm sóc lợn mẹ sẽ ảnh hưởng lớn tới chất lượng sữa, từ đó sẽ ảnh hưởng lớntới sức đề kháng của lợn con Sự sinh trưởng và phát triển của lợn con nhanhhay chậm phụ thuộc rất lớn vào sữa mẹ tốt hay xấu Nếu sữa mẹ xấu thì dễgây rối loạn tiêu hoá cho lợn con, từ đó phát sinh bệnh phân trắng lợn con Tình trạng sức khoẻ và chế độ chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ là yếu tốảnh hưởng tới chất lượng sữa Vì vậy, việc cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡngcho lợn mẹ là rất cần thiết, nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho lợn con thôngqua sữa mẹ

Trong giai đoạn mang thai, việc cung cấp chất dinh dưỡng không chỉphục vụ cho cơ thể lợn mẹ, mà còn cung cấp chất dinh dưỡng cho bào thaiphát triển, trong quá trình tích luỹ chất dinh dưỡng để tạo sữa ở giai đoạn cuối Nái chửa kỳ I nhu cầu năng lượng là 2700kcal/kg, protein là 15% Nái chửa kỳ II nhu cầu năng lượng là 3250kcal/kg, protein là 18 – 18,5% Năng lượng nái chửa kỳ II và nái nuôi con nhu cầu cao hơn rất nhiều

so với nái chửa kỳ I Vì vậy ở giai đoạn chửa kỳ II, bào thai phát triển rất

Trang 15

mạnh, đặc biệt 30 ngày trước khi đẻ Do vậy, việc nuôi lợn nái chửa kỳ cuối

là quan trọng, vì nó quyết định trọng lượng sơ sinh của lợn con Đây là mộttrong những chỉ tiêu để nâng cao năng suất của đàn nái sinh sản, đồng thời nóilên sức khoẻ của đàn lợn sơ sinh

Các chất dinh dưỡng cung cấp cho lợn mẹ, ngoài việc đáp ứng nhu cầunăng lượng và protein cho lợn mẹ, thì nó còn cung cấp cho lợn mẹ cácvitamin, khoáng, đặc biệt là protein tạo kháng thể để chống lại các vi sinh vậtgây hại

Nếu lợn mẹ không được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng thì bàothai phát triển không bình thường hay phát triển kém Khi đó lợn con sinh ra

sẽ yếu, dễ bị mắc bệnh, nhất là bệnh đường tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn

Lợn con sau khi sinh không ngừng sử dụng protein để xây dựng các môbào mới trong quá trình phát triển, đồng thời khôi phục và tu bổ lại các môbào cũ Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng chủ yếu và đầu tiên mà lợn con tiếp xúc

Vì vậy, nếu khẩu phần ăn của lợn mẹ không đủ protein, thiếu khoáng đalượng, vi lượng, dẫn đến làm lợn mẹ thiếu chất dinh dưỡng, kéo theo là sốlượng sữa giảm, chất lượng sữa xấu, sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe lợn con

Mặt khác, ở gian đoạn lợn sơ sinh, lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh

về giải phẫu và sinh lý nên quá trình tiêu hoá và hấp thu kém, điều hoà nhiệtkém, hệ thống miễn dịch chưa hoạt động, nên việc tạo sữa tốt cho lợn con bú

là rất quan trọng và sự tạo sữa của lợn mẹ ở các giai đoạn khác nhau là khácnhau, giai đoạn mới sinh từ 1 – 3 ngày đầu có quá trình tiết sữa đầu có hàmlượng protein rất cao 18 – 19%, protein huyết thanh là 34 – 38% protein tổng

số Do đó, phải có quá trình tập ăn thích hợp cho lợn con

So với các lứa tuổi khác thì lợn con có quá trình trao đổi chất và nănglượng cao Khi lợn con sinh ra, nguồn năng lượng từ mẹ bị mất đột ngột, thânnhiệt lợn con giảm nhanh Thân nhiệt của lợn mới sinh là 38,9 – 39,10 C,

Trang 16

nhưng sau 30 phút giảm xuống còn 36,7 – 37,10 C Trong vòng 1 giờ sau khisinh, nếu lợn con được bú sữa đầu thì sau 8 – 12 giờ thân nhiệt lợn con sẽđược ổn định trở lại, còn nếu lợn con không được bú sữa đầu thì sự mất nhiệt

sẽ là nguyên nhân gây bệnh phân trắng lợn con

Trong sữa đầu hàm lượng các vitamin A, D, B1, C cao hơn rất nhiều sovới sữa thường Ngoài ra trong sữa đầu còn có MgSO4 có tác dụng tẩy rửa cácchất cặn bã trong đường tiêu hoá của lợn con sơ sinh làm tăng nhu động ruột,làm quá trình tiêu hoá tốt Đặc biệt trong sữa đầu có hàm lượng kháng thể γ –globulin, việc cho lợn con bú sữa đầy đủ là rất cần thiết để cung cấp hàmlượng kháng thể đáng kể chống lại sự xâm nhiễm của các vi khuân gây bệnh,đồng thời tăng sức đề kháng của cơ thể

2.2.2.4 Do đặc điểm sinh lý của gia súc non.

Khi sinh ra, trong dạ dày của lợn con còn thiếu axit HCl nên pepsinogentiết ra không chuyển thành pepsin Do thiếu men pepsin mà sữa bị kết tủadưới dạng cazein không tiêu hoá được bị đẩy xuống ruột già gây rối loạn tiêuhoá, dẫn đến bệnh phân trắng lợn con

Đặc biệt, ở lợn con sơ sinh vỏ não và các trung tâm điều tiết thân nhiệtcủa lợn con chưa hoàn chỉnh Do vậy, nó không kịp thích nghi với sự thay đổibất thường của thời tiết, khí hậu Trong quá trình chuyển hoá cân bằng nănglượng từ cơ thể ra môi trường ngoài sau sinh là rất chậm chưa thích nghi đượcngay nên dễ bị tác động bởi môi trường Do đó, tạo điều kiện thích hợp trongquá trình lợn sinh sản để lợn con khi sinh ra không bị thay đổi nhiệt độ cơ thểđột ngột

Lượng mỡ dưới da của lợn con lúc mới sinh chỉ có khoảng 1% Lúc khíhậu thay đổi, lợn con mất cân bằng giữa hai quá trình sản nhiệt và thải nhiệt.Đặc điểm này đã lý giải tại sao bệnh này lại hay xảy ra hàng loạt, ồ ạt khi khíhậu thời tiết thay đổi thất thường

Trang 17

Mặt khác, gia súc non trong thời kỳ bú sữa có tốc độ phát triển và tăngtrọng rất nhanh nên đòi hỏi phải cung cấp đạm, khoáng và các vitamin đầy đủ.Trong khi đó, sữa mẹ ngày càng giảm về số lượng và chất lượng Do vậy, nếukhông bổ sung kịp thời chất dinh dưỡng cho gia súc non, thì sẽ gây còi cọc,chậm lớn, dễ nhiễm bệnh, điển hình trong giai đoạn theo mẹ là bệnh phântrắng lợn con.

Một trong những yếu tố quan trọng nhất trong các nguyên nhân gâybệnh đường tiêu hoá là do thiếu sắt Khi còn là bào thai lượng thai chưa đượccung cấp đầy đủ Khi ra ngoài môi trường sống, thì lượng sữa mẹ chỉ cungcấp được 1/6 Fe mà cơ thể non yêu cầu Nhiều thực nghiệm đã chứng minhtrong cơ thể sơ sinh phải có 40 – 50mgFe/ngày, nhưng lợn con chỉ nhận đượclượng sắt ít nhất là 1mgFe/ngày thông qua sữa mẹ Vì vậy, cần bổ sung thêmlượng sắt ít nhất là 200 – 250mg/con để lợn con tránh thiếu máu Trong sữa

mẹ không chỉ thiếu Fe mà còn thiếu Coban, vitamin B12 tham gia vào quátrình tạo máu, tổng hợp và hoạt hoá một số enzim Do đó, lợn con dễ sinhbầm huyết, cơ thể suy yếu, sức đề kháng giảm, lợn con dễ mắc bệnh ỉa phântrắng

Trang 18

thần kinh Lợn con ở những ngày đầu mới sinh hàm lượng HCl tự do trong dạdày hầu như không có, dẫn tới khả năng tiêu hoá sữa mẹ của lợn con kém(Trần Cừ, 1987), làm giảm khả năng phòng bệnh của lợn con Khi lợn congặp các tác nhân có hại như: Vi khuẩn, thời tiết thay đổi đột ngột, dinh dưỡngkém, sẽ tác động trực tiếp vào hệ tiêu hoá gây bội nhiễm vi khuẩn đường ruột.Các vi khuẩn có hại sẽ phát triển nhanh, tăng cả về số lượng và độc lực.

Khi nói đến nguyên nhân bệnh do E.coli, để gây được bệnh, vi khuẩn E.coli phải có kháng nguyên bám dính như: F4(K88), F5(K99), F6(K987p), F41,

F18 Nhờ kháng nguyên bám dính mà vi khuẩn bám vào nhu mao ruột non,phát triển nhanh về số lượng và sản sinh độc tố đường ruột Enterotoxin Độc

tố đường ruột phá huỷ tổ chức đường ruột và làm thay đổi cân bằng trao đổinước, chất điện giải, làm nước được hút từ cơ thể vào ruột gây hiện tượng tiêuchảy

Đào Trọng Đạt (1996) cho rằng: Khi lợn con đi ngoài nhiều lần sẽ mấtnước, gây rối loạn chức năng sinh lý tiêu hoá, hấp thu của ống tiêu hoá Dẫnđến rối loạn cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột Vi khuẩn có men gây thốiphát triển mạnh, làm cho quá trình bệnh càng thêm trầm trọng

Như vậy, quá trình sinh bệnh của bệnh phân trắng lợn con đã đưa lợnvào ba trạng thái rối loạn:

 Rối loạn chức năng tiêu hoá – hấp thu

 Rối loạn cân bằng muối, nước và các chất điện giải

 Rối loạn cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột

2.2.4 Triệu chứng - bệnh tích.

2.2.4.1 Triệu chứng.

Lợn con mắc bệnh đa số thân nhiệt không tăng, nếu tăng thì sau 2 – 3ngày là hạ xuống bình thường cũng có con thì thân nhiệt hạ xuống do ỉa chảymất nước nhiều Lợn con mắc bệnh, trong 1 – 2 ngày đầu vẫn bú và chạy nhảy

Trang 19

như thường Sau đó con vật ít bú sữa hay bỏ bú, gầy tóp nhanh chóng, lông

xù, đuôi rũ, da nhăn nheo, nhợt nhạt, hai chân sau run rẩy và dúm lại, đuôi vàkhoeo dính đầy phân Khi con vật đi ỉa rặn nhiều làm lưng uốn cong, bụng tóplại, thể trạng đờ đẫn, nằm nhiều hơn Có con ỉa chảy mất nước nhiều thì hốmắt trũng xuống, niêm mạc mắt, mũi, miệng nhợt nhạt, chân lạnh Thần kinh

co giật từng cơn, cảm giác ở da bị mất Vật bị bệnh nếu không cứu chữa kịpthời thì sau 5 – 7 ngày cơ thể quá kiệt sức dẫn đến chết Nếu gia súc qua khỏithì còi cọc chậm lớn

Ngoài việc chẩn đoán dựa vào các triệu chứng trên thì bệnh còn đượcxác định chủ yếu dựa vào trạng thái thay đổi của phân qua các giai đoạn bệnh:

 Giai đoạn đầu kể từ 12 – 24 giờ trước khi bị bệnh lợn con đi ỉa khókhăn, phân táo vón, đen nhỏ như hạt đỗ đen

 Giai đoạn tiếp theo, phân táo vón chuyển sang sền sệt, màu vàng, sau 2 – 3 ngàychuyển thành màu vàng trắng hay trắng xám, sau có thể là vàng xanh Phânngày một lỏng hơn, số lần ỉa chảy cũng ngày một nhiều, có khi 15 – 20lần/ngày, có mùi tanh khắm, trong phân có những hạt sữa chưa tiêu lổn nhổnnhư vôi hay có lẫn nhiều bọt khí Có trường hợp mới mắc bệnh đến ngày thứ

3 phân đã loãng như nước tháo ra tung toé, lúc này lợn mất nước nặng, lợn rơivào trạng thái hôn mê, hấp hối và chết, tỷ lệ chết cao có thể là 40 – 70%, thậmchí 100%

 Giai đoạn khỏi bệnh, lợn đi ỉa phân từ trắng xám chuyển thành xám đenhay đen, phân đặc dần thành khuôn như phân lợn khoẻ

Trang 20

điểm ở thành ruột, niêm mạc ruột bị hoại tử từng đám, trong ruột già chứaphân màu vàng, màng treo ruột xuất huyết, hạch màng treo ruột sưng Đặcbiệt lách không sưng, đó là đặc điểm khác với bệnh truyền nhiễm Nếu bệnhnhẹ hầu như lách bình thường Nếu bệnh nặng lách hơi bị teo, gan bìnhthường đôi khi hơi sưng.

Một số trường hợp lợn con bị viêm phổi, xoang ngực, xoang bụng chứadịch Trước đây, ở nước ta chưa có tác giả nào nghiên cứu về các biến đổibệnh lý cấu trúc niêm mạc ruột non ở lợn có bệnh phân trắng Tạ Thị Vịnh(1996) đã công bố một công trình về lĩnh vực này cho ta thấy: Khi lợn con bịbệnh phân trắng tế bào biểu mô của ruột non bị biến dạng từ đơn trụ chuyểnsang đơn hộp, dẹp, tế bào bị tổn thương, rồi thoái hoá, hoại tử và bong khỏilông nhung Lông nhung bị teo ngắn, biến dạng kết dính Riềm bàn chải sắpxếp lôn xộn, đứt nát, có nơi mất hoàn toàn

Ống tuyến lieberkuhn tăng sinh sâu, các tế bào biểu mô trong ống tuyếnphân chia nhiều hơn, chỉ số phân bào tăng Men photphataza kiềm giảm hoạttính Lợn con bị thiếu máu trầm trọng

Trang 21

PHẦN III : ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – NGUYÊN LIỆU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

 Đàn lợn nái nuôi tại trang trại Đồng Tâm Xanh – Xã Đồng Tâm –Huyện Mỹ Đức – Hà Nội

 Đàn lợn con được sinh ra từ những lợn mẹ tại trang trại Đồng Tâm Xanh

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.

– Khảo sát tình hình chăn nuôi thú y tại cơ sở.

– Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản tại trang trại

 Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái mắc bệnh viêm tử cung

 Tỷ lệ lợn con theo mẹ bị tiêu chảy trên đàn lợn mẹ bị viêm tử cung tạitrang trại Đồng Tâm Xanh

 Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn con theo mẹ bị tiêu chảy tại trang trạiĐồng Tâm Xanh

 Xác định mối liên hệ giữa bệnh viêm tử cung bệnh tiêu chảy lợn con

 Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung trên đàn lợnnái và theo dõi thời gian khỏi bệnh, tỷ lệ khỏi

 Thử nghiệm điều trị tiêu chảy ở lợn con, kết hợp điều trị bệnh viêm tửcung ở lợn mẹ

3.3 NGUYÊN LIỆU.

+ Thuốc sử dụng để điều trị bệnh: Vetrimocin, Oxytocin,Dexamethason , Nor 100, Ampisure, Bcomplex, nước muối sinh lý docông ty thuốc thú y Minh Dũng sản xuất

Trang 22

+ Dụng cụ thú y: kim tiêm, bơm tiêm, pank, kéo, kẹp

+ Sổ ghi chép, sổ theo dõi của trại

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu.

 Số liệu được thu thập từ sổ sách của chủ trại, cán bộ kỹ thuật bao gồmcác số liệu về thức ăn, chuồng trại và quản lý bệnh dịch

 Theo dõi và ghi chép trực tiếp

3.4.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu lâm sàng.

Để xác định một số chỉ tiêu lâm sàng chính như: Thân nhiệt, màu sắcdịch viêm, mức độ thu nhận thức ăn chúng tôi đã sử dụng những phươngpháp thường quy đếm nhiều lần hoặc quan sát vào một thời điểm quy định

 Các chỉ tiêu quan tâm bao gồm:

Tỷ lệ mắc bệnh = tổng số con mắc bệnhtổng số con theo dõi X 100%

Tỷ lệ khỏi bệnh = số con khỏi bệnhsố con được điều trị X 100%

Trang 23

 Sự sai khác giữa các tỷ lệ được kiểm tra bằng phép thử khi bìnhphương (χ2).

 Thời gian khỏi trung bình (ngày) =

n

n

Xi: Số ngày điều trị khỏi (i = 1, 2, 3, 4)

ni: Số con điều trị khỏi bệnh

n: Tổng số con điều trị khỏi

- Số trung bình ():  =

n

X

n i i

 1

- Độ lệch chuẩn Sx

nếu n < 30 thì

nếu n > 30 thì

Trong đó :

n : dung lượng mẫu

Xi: Giá trị của biến số thứ i

Trang 24

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.

4.1 VÀI NÉT VỀ TRẠI GIỐNG ĐỒNG TÂM XANH.

Trại giống Đồng Tâm Xanh trực thuộc công ty cổ phầnCường Thành Trại đóng trên địa bàn xã Đồng Tâm – Mỹ Đức –

Hà Nội Đây là vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sảnxuất nông nghiệp Trại được xây dựng trên mặt bằng thuận lợivới quy mô công nghiệp, có các phía tiếp giáp sau:

 Phía Đông giáp với xã Phúc Lâm – Mỹ Đức – Hà Nội

 Phía Nam giáp với Thượng Lâm - Mỹ Đức - Hà Nội

 Phía Tây giáp với thị trấn Miếu Môn – Chương Mỹ – Hà Nội

 Phía Bắc giáp với Chương Mỹ – Hà Nội

Với vị trí địa lý xa khu dân cư, xa trường học, xa chợ,thuận đường giao thông… thì đây là điều kiện thuận lợi chocông tác phát triển chăn nuôi Trại được xây dựng với quy mônước thải hợp lý, có bể chứa biogas, đảm bảo an toàn phòngdịch và vệ sinh thú y

4.1.1 Quy mô trại.

Tổng diện tích đất tự nhiên của trại là 7ha, trong đó:

 Diện tích mặt bằng chuồng nuôi là 6000m2 gồm:

+ 2 chuồng bầu

+ 4 chuồng đẻ

+ 1 chuồng cách ly

 Diện tích vườn sinh thái là 2ha

 Diện tích khu xử lý chất thải là 3600m2

 Diện tích ao nuôi cá là 4500m2

 Diện tích nhà xưởng sản xuất phân vi sinh là 1000m2

Trang 25

Diện tích còn lại để xây dựng khu nhà làm việc, nhà ăn

ở sinh hoạt cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong trại,trồng cây thức ăn cho cá, trồng rau phục vụ sinh hoạt hàngngày

Với diện tích như vậy, lại nằm trên địa bàn có vị trí địa lýthuận lợi để công ty xây dựng chuồng trại khu chăn nuôi mộtcách hợp lý, đảm bảo vệ sinh phòng dịch, góp phần vào sựphát triển của công ty

4.1.2.Điều kiện thời tiết khí hậu.

Trang trại có vị trí nằm trong khu vực có điều kiện thờitiết của vùng đồng bằng Bắc Bộ cho nên khí hậu mang nhiềuđặc điểm của vùng, quanh năm có 4 mùa rõ rệt: Xuân – Hạ –Thu – Đông

Đặc trưng khí hậu của vùng là khí hậu nóng ẩm mưanhiều Theo kết quả điều tra thì nhiệt độ trung bình hàng năm

là 20 – 400C, lượng mưa hàng năm trung bình từ 1600 –1800mm, độ ẩm từ 70 - 80%

Với khí hậu theo mùa khá rõ rệt thì đó là điều kiện vừa thuận lợi, vừakhó khăn cho công tác chăn nuôi

Trang 26

4.2.1 Tình hình chăn nuôi.

4.2.1.1 Cơ cấu số lượng đàn lợn tại trại.

Giống lợn tại trại: lợn nái lai F1(Lanidrace X Yorkishire),đực Pedu, đực Pietrain, đực Duroc, cái Landrace, cái Yorkishire

Với tính chất chăn nuôi sản xuất lợn con dùng trong chăn nuôi lợn thịt,

cơ cấu đàn lợn của trại được thể hiện qua bảng 4.1

– 2011.

ST

Số lượng Năm

2008

Năm 2009

Năm 2010

T10 năm 2011

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy sự phát triển của trại trong năm gầnđây là tương đối ổn định thể hiện qua biến động về tổng số lợn nái sinh sảnhoạt động trong năm 2008, 2009, 2010 chênh lệch dưới 20 lợn nái sinh sản.Tính đến tháng 10 năm 2011 ta thấy được tổng nái sinh sản thấp nhưngngược lại tổng số lợn con xuất chuồng là cao hơn so với trung bình các nămtrước, điều này chứng tỏ năng suất và hiệu quả chăn nuôi ngày càng đượcnâng cao hơn Số lượng lợn đực qua các năm là 2008 có 21, năm 2009, 2010

Trang 27

có 22 con, tính đến tháng 10 năm 2011 trại sử dụng 21 lợn đực Chất lượnglợn con được xuất chuồng chuyển sang nuôi lợn thịt ngày càng cao.

4.2.1.2 Tình hình thức ăn

Thức ăn là yếu tố quyết định đến năng suất và chấtlượng đàn lợn, thức ăn đóng vai trò là “then chốt” trong quátrình nuôi dưỡng đàn lợn Đối với lợn giống ngoại lại càngquan trọng hơn Giống tốt, thức ăn tốt sẽ cho năng suất cao,

đó là quy luật trong chăn nuôi Nếu thức ăn không tốt sẽ ảnhhưởng đến khả năng sinh sản, sự sinh trưởng và phát triểncủa đàn lợn

Nhận thức được vai trò quan trọng của thức ăn đối vớichăn nuôi, trại đã thử nghiệm nhiều loại thức ăn côngnghiệp Loại cám đang được sử dụng tại trại hiện nay là loạicám do công ty thức ăn chăn nuôi CP Thái Lan cung cấp Cámđược sử dụng cho chăn nuôi của trại gồm:

 Cám 550 LAC cho lợn con tập ăn và cai sữa đến 24 ngàytuổi

 Cám 566 F cho lợn chửa từ tuần thứ nhất đến tuần 14

 Cám 567 SF cho lợn chửa từ tuần 14 tới khi đẻ, cai sữa

và chờ phối giống trở lại

4.2.2 Công tác thú y.

4.2.2.1 Phòng bệnh bằng vệ sinh.

Là trại chăn nuôi mang tính chất công nghiệp cao nêncông tác vệ sinh phòng bệnh dịch của trại luôn được đặt lênhàng đầu Toàn thể cán bộ công nhân viên của trại luôn ýthức được điều đó cho nên ý thức giữ gìn vệ sinh phòng dịchmột cách nghiêm ngặt

Ngày đăng: 12/08/2014, 06:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Thị Dân(2004), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con, Nxb Nông nghiệp, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
3. Đoàn Thị Kim Dung (2004), Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
4. Nguyễn Lân Dũng và cộng sự (1976), Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học, tập II. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1976
5. Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002), Giáo trình sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng và cộng sự
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
6. Đào Trọng Đạt và cộng sự (1996), Bệnh ở lợn nái và lợn con, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
7. Đào Trọng Đạt và cộng sự (2000), Bệnh ở lợn nái và lợn con, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt và cộng sự
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
8. Vũ Duy Giảng (2001), Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc
Tác giả: Vũ Duy Giảng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
10. Võ Trọng Hốt và cộng sự (2000), Giáo trình chăn nuôi lợn, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Võ Trọng Hốt và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
11. Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài (2000), Thực hành điều trị thú y, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành điều trị thú y
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
12. Phạm Sỹ Lăng và cộng sự(2005), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, tập 2, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng và cộng sự
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
13. Nguyễn Tài Lương (1981), Sinh lý và bệnh lý hấp thu. NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý và bệnh lý hấp thu
Tác giả: Nguyễn Tài Lương
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1981
14. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2003), Thuốc thú y và cách sử dụng. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thú y và cách sử dụng
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
15. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Văn Trí, Một số bệnh quan trọng ở lợn. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
16. Hồ Văn Nam và cộng sự (1997), “Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”. Tạp chí KHKT Thú Y. Tập IV (số 1), Tr 15 – 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn
Tác giả: Hồ Văn Nam và cộng sự
Năm: 1997
17. Lê Văn Năm (2007), Thuốc thú y và hướng dẫn sử dụng. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thú y và hướng dẫn sử dụng
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
18. Lê Văn Năm và cộng sự (1997), Kinh nghiệm phòng và trị bệnh lợn cao sản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kinh nghiệm phòng và trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm và cộng sự
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
19. Vũ Văn Ngữ và cộng sự (1997), Loạn khuẩn đường ruột và tác dụng điều trị của Colisuptil, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Loạn khuẩn đường ruột và tác dụng điều trị của Colisuptil
Tác giả: Vũ Văn Ngữ và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1997
21. Nguyễn Vĩnh Phước (1976), Giáo trình thực tập vi sinh vật thú y. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thực tập vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1976
22. Nguyễn Vĩnh Phước (1970), Vi sinh vật học thú y, tập 2. NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học thú y, tập 2
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1970
23. Nguyễn Vĩnh Phước (1978), Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1978

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Cơ cấu đàn lợn của trang trại từ năm 2008 – 2011. - Xác định mối quan hệ giữa bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái với bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con tại trang trại Đồng Tâm Xanh- Xã Đồng Tâm- Huyện Mỹ Đức- Hà Nội potx
Bảng 4.1. Cơ cấu đàn lợn của trang trại từ năm 2008 – 2011 (Trang 25)
Bảng 4.2.  Lịch tiêm phòng vaccine cho từng loại lợn ở trại. - Xác định mối quan hệ giữa bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái với bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con tại trang trại Đồng Tâm Xanh- Xã Đồng Tâm- Huyện Mỹ Đức- Hà Nội potx
Bảng 4.2. Lịch tiêm phòng vaccine cho từng loại lợn ở trại (Trang 28)
Bảng 4.3. Kết quả tiêm phòng cho đàn lợn của trại trong 3 năm gần đây. - Xác định mối quan hệ giữa bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái với bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con tại trang trại Đồng Tâm Xanh- Xã Đồng Tâm- Huyện Mỹ Đức- Hà Nội potx
Bảng 4.3. Kết quả tiêm phòng cho đàn lợn của trại trong 3 năm gần đây (Trang 29)
Hình 4.1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái từ năm 2009 đến tháng 10/2011. - Xác định mối quan hệ giữa bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái với bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con tại trang trại Đồng Tâm Xanh- Xã Đồng Tâm- Huyện Mỹ Đức- Hà Nội potx
Hình 4.1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái từ năm 2009 đến tháng 10/2011 (Trang 33)
Bảng 4.5. Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái từ  tháng 6 – 10/2011. - Xác định mối quan hệ giữa bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái với bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con tại trang trại Đồng Tâm Xanh- Xã Đồng Tâm- Huyện Mỹ Đức- Hà Nội potx
Bảng 4.5. Tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái từ tháng 6 – 10/2011 (Trang 34)
Bảng 4.6. Tỷ lệ nái mắc bệnh viêm tử cung ở 2 giai đoạn Chỉ tiêu - Xác định mối quan hệ giữa bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái với bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con tại trang trại Đồng Tâm Xanh- Xã Đồng Tâm- Huyện Mỹ Đức- Hà Nội potx
Bảng 4.6. Tỷ lệ nái mắc bệnh viêm tử cung ở 2 giai đoạn Chỉ tiêu (Trang 36)
Hình 4.4. Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái mắc bênh viêm tử cung. - Xác định mối quan hệ giữa bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái với bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con tại trang trại Đồng Tâm Xanh- Xã Đồng Tâm- Huyện Mỹ Đức- Hà Nội potx
Hình 4.4. Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái mắc bênh viêm tử cung (Trang 38)
Hình 4.5. Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹ từ tháng 6  đến tháng 10 năm 2011 - Xác định mối quan hệ giữa bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái với bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con tại trang trại Đồng Tâm Xanh- Xã Đồng Tâm- Huyện Mỹ Đức- Hà Nội potx
Hình 4.5. Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹ từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2011 (Trang 40)
Bảng 4.9. Một số chỉ tiêu lâm của lợn con theo mẹ bị tiêu chảy. - Xác định mối quan hệ giữa bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái với bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con tại trang trại Đồng Tâm Xanh- Xã Đồng Tâm- Huyện Mỹ Đức- Hà Nội potx
Bảng 4.9. Một số chỉ tiêu lâm của lợn con theo mẹ bị tiêu chảy (Trang 41)
Bảng 4.10.Tình hình mắc bệnh tiêu chảy ở lợn con của nái bình thường  và lợn con của nái viêm tử cung. - Xác định mối quan hệ giữa bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái với bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con tại trang trại Đồng Tâm Xanh- Xã Đồng Tâm- Huyện Mỹ Đức- Hà Nội potx
Bảng 4.10. Tình hình mắc bệnh tiêu chảy ở lợn con của nái bình thường và lợn con của nái viêm tử cung (Trang 43)
Bảng 4.11. Các phác đồ điều trị viêm tử cung. - Xác định mối quan hệ giữa bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái với bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con tại trang trại Đồng Tâm Xanh- Xã Đồng Tâm- Huyện Mỹ Đức- Hà Nội potx
Bảng 4.11. Các phác đồ điều trị viêm tử cung (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w