1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án điện tử môn Địa Lý: Địa lý tự nhiên Việt Nam pdf

37 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lý Tự Nhiên Việt Nam
Tác giả Nhóm 3
Người hướng dẫn TS. Đậu Thị Hòa
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Bài Thuyết
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chung Lãnh thổ Việt Nam kéo dài trên 15 vĩ tuyến, cong hình chữ S với diện tích 331.212 km2 và là trung tâm của khu vực Đông Nam Á .Nằm trọn trong vòng đai nội chí tuyến Bắ

Trang 1

GVHD: TS.Đậu Thị Hòa SVTH : Nhóm 3_09SDL

Trang 2

Chế độ bão

Trang 3

Giới thiệu chung

Lãnh thổ Việt Nam kéo dài trên 15 vĩ tuyến, cong hình

chữ S với diện tích 331.212 km2 và là trung tâm của khu

vực Đông Nam Á Nằm trọn trong vòng đai nội chí tuyến

Bắc Bán Cầu, trong ô gió mùa Châu Á, kề cận với Biển

Đông ,tiếp xúc giữa nhiều hệ thống tự nhiên nên khí hậu

Việt Nam vô cùng đa dạng và phong phú, thay đổi rõ rệt từ

Bắc xuống Nam, từ đông sang tây, từ thấp lên cao theo

những quy luật nhất định và đây chính là cơ sở để nước

ta phân ra 3 miền tự nhiên là :

Nhóm 3

Trang 4

Khí hậu Việt Nam rất đa dạng và phong phú so

với các nơi khác trên thế giới nằm trên cùng vĩ

độ ,vì không khô hạn như Bắc Phi và Tây Á, lại

có mùa đông rõ rệt từ phía Bắc ,một mùa khô kéo dài ở phía Nam Dưới tác động các nhân tố hình

thành như vị trí nội chí tuyến,địa hình rất phức

tạp, hoàn lưu gió mùa khiến cho khí hậu thay đổi

theo không gian và thời gian Đặc biệt khí hậu

Việt Nam mang tính chất nội chí tuyến gió mùa

Trang 5

- 4

-Số giờ nắng là

2000 giờ

- Những tháng ít nắng là từ tháng 11- tháng 2

- Số giờ nắng từ

2000 – 3000 giờ

- Những tháng ít nắng là từ tháng 8- 9(Nha Trang- Cà Mau)

Trang 6

Chế độ bức

xạ

- Q =110-130 cal/cm2/năm - Q =130 - 140 cal/cm2/năm(riên

ĐB Tĩnh Q =85-90 cal/

Thanh-Nghệ-cm2/năm)

- Q =140-160 cal/ cm2/năm

Trang 7

2.Chế độ nhiệt:

Miền Bắc và Đông Bắc Bộ Bắc và Bắc Miền Tây

Trung Bộ

Miền Nam Trung Bộ

- t<9 o C,càng xuống Nam càng giảm còn 4-5 0 C

Nhóm 3

Trang 8

-Tần suất front lạnh đến đây chỉ bằng ½ miền Bắc và

ĐB Bắc Bộ

Ví dụ: Lai Châu 7 lần , Sơn La 14 lần

-Tần suất front lạnh đến đây chỉ còn ảnh hưởng đến Quãng Ngãi với tần suất 3,2 lần trên năm

-Tần suất front lạnh ở đây rất lớn làm cho nhiệt độ mùa đông thấp

Ví dụ: Cao Bằng 22, Hà Nội 20,6 lần

Tần suất front Mùa đông

Trang 9

- Nền nhiệt lượng cao nhất trong 3 miền

-Nền nhiệt

lượng giảm tuy nhiên vẫn cao hơn so với Đông Bắc và

ĐB Bắc Bộ từ 2 – 4 0 C

-Nền nhiệt lượng giảm một cách nhanh

chóng Nền

nhiệt

Trang 10

nhiệt

-Nhiệt độ < 18 0 C kéo dài liên tục có 3 tháng lạnh <18 o C.

- Ở những vùng núi cao sát biên giới Việt Trung còn có sương muối tuyết rơi với những đợt kéo dài gây thời tiết rét đậm rét hại

thậm chí có tuyết

-Nhiệt độ 10-

15 0 C.Từ đèo ngang đến đèo Hải Vân là lạnh vừa nhiệt độ <

20 0 C, thời gian lạnh chỉ 1- 2 tháng

-Ở vùng cao trên

800m mới có tháng nhiệt độ trung bình

<15 0 C, Ở những vùng núi cao

>2000m khí hậu lạnh quanh năm

18 0 C,chênh lệch với vùng núi Bắc Bộ từ 7- 8 0 C

Trang 11

Ví dụ :Vùng trũng Cao Bằng

- Lộc Ninh,Lục Ngạn - Sơn Động là những nơi thường

có nhiệt độ 0 o C

Các tỉnh thuộc

ĐB Bắc Bộ có nhiệt

độ cao hơn vùng núi như :Hà Nội 16,4 0 C - Lạng Sơn 13,3 0 C

Ví dụ :Lai Châu 17,6 0 C,Thanh Hóa 17,3 0 C ,Đồng Hới 18,9 0 C

Ví dụ :Kom Tum 20,7 o C,Đà Lạt 16,2 o C trong khi

đó Tp HCM 25,8 0 C, Rạch Giá 25,9 0 C

Trang 12

Mùa

- Thời tiết mát mẻ, nền nhiệt cao, nhiệt độ TB tháng nóng nhất ở Hà Nội là 28,9 0 C

- Nhiệt độ TB mùa hè >

30 0 C ,có lúc lên tới 40 0 C - 45 0 C

- Nhiệt độ không khác mùa đông là mấy ,không có biến động lớn ,có

2 cực đại vào tháng 7 và tháng 9

Trang 13

TP HCM

Tháng

Trang 14

là nơi đầu tiên đón nhận các luồng gió

từ phương bắc tràn về

- Nằm ở Phía Tây thung lũng Sông

Hồng,đồng thời ngăn cách Nam Trung Bộ

và Nam Bộ bởi dãy Bạch Mã

- Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam.Góc nhập xạ lớn ảnh hưởng đến chế

độ nhiệt

Trang 15

hướng núi chạy theo TB-ĐN làm cản trở các khối khí từ biển vào đồng thời cũng làm cho vùng Tây Bắc mang tính lục địa rõ rệt.Mặt khác các dãy núi trung bình chạy dọc theo biên giới Việt-Lào cũng có ảnh hưởng lớn đến khí hậu vùng

- Địa hình phức tạp bao gồm hệ thống các cao

nguyên xếp tầng – núi uốn nếp - đồng bằng duyên hải và châu thổ rất điển hình làm khí hậu phân hóa rõ rệt

Trang 16

mẽ của gió mùa TN

- Đai cao chi phối phần nào khí hậu

- Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa

ĐB, chịu ảnh

hưởng của gió mùa

hạ với hai luồng gió

Em và TBg

Trang 17

Lượng bốc hơi lớn nhất cả nước

1500 - 1700mm

Lượng bốc hơi tương đối lớn

1000 - 1500mm

Lượng bốc hơi thấp 800 - 1000

mm Chế độ bốc hơi

Trung bình 78% - 83%

Trung bình 80% - 82%

Trung bình 80% - 85%

Độ ẩm tương

đối

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Miền Tây Bắc

và Bắc Trung

Bộ

Miền Bắc và Đông Bắc Bộ

3.Chế độ ẩm và bốc hơi: Nhóm 3

Trang 18

Số ngày

mưa

- Mùa mưa kéo dài

6 tháng (từ tháng 5 – tháng 10)

- Mùa mưa đến muộn hơn từ 6 đến

11 tháng

- Có sự phân hóa giữa NTB và NB NTB mùa mưa kéo dài 4 tháng (từ tháng 9 – tháng 12).Nam

Bộ mưa kéo dài hơn từ tháng 5 – tháng 10

Lượng

mưa

Lượng mưa lớn 2000-2500 m - Lượng mưa tương đối lớn 1500 – 2500m -Lượng mưa phân bố phức tạp:

+ Khu vực đón gió

>2000 mm.

+ Khu vực khuất gió mưa rất ít 700-

Trang 19

TP HCM

Trang 20

Miền Bắc và Đông Bắc Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung

Bộ

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Mùa

mưa

Số ngày mưa

- Mùa mưa kéo dài

6 tháng (từ tháng 5 – tháng 10)

- Mùa mưa đẩy lùi sang thu-đông (từ tháng 6 –

tháng 11)

- Có sự phân hóa giữa NTB và

NB NTB mùa mưa kéo dài 4 tháng (từ tháng 9 – tháng 12).Nam

Bộ mưa kéo dài hơn từ tháng 5 – tháng 10

Trang 21

- Số ngày mưa

phùn lớn (vào tháng 1 và tháng 2)

-Lượng mưa tương

đối lớn 1500 – 2500m.Vùng Tây Bắc mưa đến sớm vào tháng 4,các sông Bắc Trung Bộ

có 1 mùa lũ tiểu mãn

- Số ngày mưa

phùn ít hẳn đi

-Mùa mưa có 2 cực đại và cực

tiểu rõ ràng.Mưa mang tính chất xích đạo ,sớm nắng chiều mưa

- Lượng mưa phân bố phức

tạp:

+ Khu vực đón gió >2000 mm.

+ Khu vực khuất gió mưa rất ít 700-1000mm(Ninh thuận ,Bình thuận)

Mùa

Khô

- Chỉ có 2 tháng khô ,mùa khô không sâu sắc

- Có 2 -3 tháng khô,mùa khô không sâu sắc

Từ Đà Nẵng đến Sa Huỳnh mùa khô 2- 3 tháng ,không có tháng hạn Vào Nam có mùa sâu sắc vì có 4- 6 tháng khô,số tháng hạn chiếm đa số

Trang 22

TP HCM

Trang 23

Miền Bắc và

Đông Bắc Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung

Bộ

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

-Ảnh hưởng

của dải hội tụ nhiệt đới,bão

và áp thấp nhiệt đới

-Ảnh hưởng

của gió mùa TN(nguồn gốc tín phong Nbc)

- Ảnh hưởng

dải hội tụ nhiệt đới và bão áp thấp nhiệt đới

Nguyên nhân khác nhau về chế độ nhiệt

Trang 24

-Npc (gió biển ) gây

mưa phùn vào tháng 1,tháng 2

-Địa hình núi cao tạo thành bức chắn gió gây ra sự thay đổi lượng mưa ở sườn đón gió và khuất gió

- Địa hình :bức chắn sườn Đông của Trường Sơn Bắc kết hợp với Npc biển gây mưa phùn dai dẳng vào mùa đông

- Ảnh hưởng của gió phơn TN nên khí hậu có sự phân hóa khác biệt Tây sang Đông

Trang 25

lượng mưa mùa hạ

-Miền Tây Bắc không

chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão

-Vùng BTB lại chịu ảnh

hưởng trực tiếp nhiều nhất của bão,nhiều nhất vào tháng 9

-Vùng BTB lượng mưa

bão rất lớn chiếm 40 – 50% lượng mưa hàng tháng

-Mùa mưa bão từ tháng 9 – 12,nhưng ảnh hưởng chủ yếu là khu vực NTB

-Lượng mưa bão tương đối lớn

5.Chế độ bão:

Trang 27

6.Sự phân hóa khí hậu :

Miền Bắc và

Đông Bắc Bộ

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Phân hóa rõ rệt trong

chế độ mưa,nhiệt ẩm

cả trong không gian

giữa các khu vực khác

nhau và trong thời gian

giữa hai mùa trong

năm

-Phân hóa chủ yếu

theo đai cao: Là khu vực có nhiều đai cao nhất :

+ Đai khí hậu NCT gió mùa chân núi ở độ cao 0-600m

- Phân hóa khí hậu rõ rệt giữa hai miền B-N giữa T-Đ,giữa miền núi ,cao nguyên và đồng bằng duyên hải làm cho tính chất á xích đạo bị phức tạp hơn nhiều gồm có:

Trang 28

+ Đai khí hậu á chí tuyến gió mùa trên núi

ở độ cao 600 – 2600 m

+ Đai khí hậu ôn đới gió mùa trên núi từ 2600m trở lên

+ Kiểu khí hậu cận xích đạo bao trùm toàn bộ Tây Nguyên,ĐNB và đồng bằng SCL

+ Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa chi phối từ

Đà Nẵng đến Bình Thuận

Trang 29

vật Khí hậu nhiệt đới ẩm, ngoài mặt tạo điều kiện thuận lợi

cho sản xuất,sinh hoạt của con người ,sự phát triển sinh vật tuy nhiên cũng có những hạn chế nhất định của nó như thiên

tai,dịch bệnh nhưng chính tất cả những điều ấy lại tạo cho khí hậu nước ta những đặc trưng riêng làm cho thiên nhiên Việt Nam đa dạng và phong phú.

Trang 31

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Ngày đăng: 12/08/2014, 02:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w