Đb châu thổ sông: là đb được tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng... Đặc điểm Đb s.Hồng Đb s.Cửu Long Giống nhauKhác nhau Nguồn gốc D
Trang 1(tieát 1)
Trang 2LÁT CẮT NGANG MÔ TẢ CẤU TRÚC ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
2000
a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
Đồi núi chiếm
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Chứng minh địa hình nước ta phần lớn là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp?
Nhận xét về đặc điểm địa
hình Việt Nam? b) Cấu trúc địa hình khá đa dạng
c) Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa d) Địa hình chịu tác đông mạnh mẽ của con người
Trang 3b) Cấu trúc địa hình khá đa dạng
LÁT CẮT NGANG MÔ TẢ CẤU TRÚC ĐỊA HÌNH
VIỆT NAM
1500 1000
2000
m
Tây Bắc
Đông Nam
+ Hướng vòng cung (vùng
núi Đông Bắc và Nam Trung
Bộ)
+ Hướng tây bắc – đông nam.
(từ hữa ngạn sông Hồng đến
dãy Bạch Mã)
Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:
Trang 4Nêu những biểu hiện của địa hình
nhiệt đới ẩm gió mùa?.
c) Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Trang 5Nêu ví dụ chứng minh tác động của
con người tới địa hình nước ta?
d) Địa hình chịu tác đông mạnh mẽ của con người
Trang 6II CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
a) Khu vực đồi núi
b) Khu vực đồng bằng
Trang 7a) Khu vực đồi núi
Vùng Trường Sơn Nam
Vùng Trường Sơn Nam
Trang 9Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Trang 13Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sơng Hồng Chủ yếu là đồi núi thấp.
Gồm các cánh cung mở rộng về phía Đơng Bắc và chụm lại ở Tam Đảo.
Cao ở Tây Bắc và thấp dần ở Đơng Nam.
a) Khu vực đồi núi
+ Vùng Đông Bắc
Trang 17Giới hạn: Nằm giữa sơng Hồng và sơng Cả.
Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hồng Liên Sơn.(phansipăng-3143m)
Các dãy núi hướng Tây Bắc Đơng Nam, xen giữa là các cao nguyên đá vơi ( Sơn
La, Mộc Châu)
a) Khu vực đồi núi
+ Vùng Tây Bắc
Trang 19Thấp ở giữa
Hướng tây bắc - đông nam
Miền đồi núi Đồng bằng
Mực nước biển
Độ cao (m)
1000 –
Trang 20
Giới hạn: từ sơng Cả đến dãy Bạch Mã.
Hướng Tây Bắc-Đơng Nam.
Các dãy núi song song, so le, cao ở 2 đầu giữa cĩ vùng núi đá vơi (Quảng Bình,
Quảng Trị)
a) Khu vực đồi núi
+ Vùng Trường Sơn Bắc
Trang 22-Cao nguyên
rộng
-Phía đông
thẳng đứng
Trang 23Các khối núi Kontum, các khối núi cực nam Trung Bộ, sườn Tây thoải, sườn
Đơng dốc đứng.
Các cao nguyên đất đỏ ba-dan: Plây-ku, Đắk Lắk, Mơ Nơng, Lâm Viên, bề mặt
bằng phẳng, độ cao xếp tầng 1000m.
500-800-a) Khu vực đồi núi
+ Vùng Trường Sơn Nam
Trang 24- Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
a) Khu vực đồi núi
+ a hình bán bình nguyên và đồi trung du Đị
Bán bình nguyên
Trang 26Bài 7:
Trang 271 Đặc điểm chung của địa hình:
Thế nào là Đb châu thổ sông và đb ven biển?
Đb châu thổ sông: là đb được tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông,
thềm lục địa mở rộng.
Trang 29Đặc điểm Đb s.Hồng Đb s.Cửu Long Giống nhau
Khác
nhau
Nguồn gốc
Diện tíchĐịa hình
Bề mặt đồng
Trang 30Ñb Soâng Hoàng
Trang 31Đặc điểm Đb s.Hồng Đb s.Cửu Long Giống nhau
Khác
nhau
Nguồn gốc
Diện tíchĐịa hình
Bề mặt đồng
Đều được tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng
Trang 32Ñb Soâng Hoàng
Do phù sa s.Thái Bình và
s.Hồng bồi tụ
Trang 33Đặc điểm Đb s.Hồng Đb s.Cửu Long
Giống nhau
Khác
nhau
Nguồn gốc
Diện tíchĐịa hình
Bề mặt đồng
Đều được tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng
Do phù sa s.Thái Bình và s.Hồng bồi tụ
Do phù sa s.Mê Công bồi tụ
Trang 34Ñb Soâng Hoàng
Trang 35Đặc điểm Đb s.Hồng Đb s.Cửu Long
Giống nhau
Khác
nhau
Nguồn gốc
Diện tíchĐịa hình
Bề mặt đồng
Đều được tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng
Do phù sa s.Thái Bình và s.Hồng bồi tụ
Do phù sa s.Mê Công bồi tụ
Trang 36Ñb Soâng Hoàng
Trang 37Đặc điểm Đb s.Hồng Đb s.Cửu Long
Giống nhau
Khác
nhau
Nguồn gốc
Diện tíchĐịa hình
Bề mặt đồng
Đều được tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng
Do phù sa s.Thái Bình và s.Hồng bồi tụ
Do phù sa s.Mê Công bồi tụ
Cao ở rìa phía tây bắc, thấp dần ra biển
Thấp và bằng phẳng hơn
Trang 38Ñb Soâng Hoàng đê
n gă
n l ũ
đê n gă
n l ũ
Trang 39Đặc điểm Đb s.Hồng Đb s.Cửu Long
Giống nhau
Khác
nhau
Nguồn gốc
Diện tíchĐịa hình
Bề mặt đồng bằng
Đều được tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng
Do phù sa s.Thái Bình và s.Hồng bồi tụ
Do phù sa s.Mê Công bồi tụ
Cao ở rìa phía tây bắc, thấp dần ra biển
Thấp và bằng phẳng hơn
- Có hệ thống đê ngăn lũ
- Vùng trong đê không được bồi tụ phù sa
- Vùng ngoài đê được phù
-Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt nên được bồi đắp phù sa hằng năm
Trang 40 Đb ven biển (Đb duyên hải Miền Trung):
+Do phù sa sông, biển bồi đắp
Trang 41-Khoảng sản: Giàu khoáng sản:đồng, chì, thiếc, sắt,
pyrit,bôxit, apatit, đá vôi,… Thuận lợi phát triển công nghiệp
-Rừng và đất trồng: Thuận lợi phát triển nông nghiệp,lâm nghiệp -Nguồn thuỷ năng: dồi dào
-Cao nguyên bằng phẳng: hình thành vùng chuyên canh cây
CN ( TN, ĐNB, TDMNPB) đồng cỏ chăn nuôi đại gia súc
Trang 42Địa hình bị chia cắt, nhiều sông suối
=> khó khăn cho giao thông, khai thác tài nguyên, giao lưu KT
+Hạn chế
Trang 43-Mưa nhiều, độ dốc lớn
=> dễ xảy ra thiên tai như lũ
Trang 44b Khu vực đồng bằng:
Thế mạnh:
Trang 49+Hạn chế
Trang 50Thiên tai như lũ lụt, hạn hán…xảy ra thường xuyên gây thiệt hại về người và tài sản.
+Hạn chế
Trang 52Câu 3: Địa hình hẹp, ngang và bị chia cắt thành nhiều