Dân số nước ta tăng nhanh và cơ cấu dân số trẻ... DÂN SỐ CỊN TĂNG NHANH, CƠ CẤU DÂN SỐ TRẺ.a DÂN S CÒN T NG NHANH DÂN S CÒN T NG NHANH Ố CÒN TĂNG NHANH Ố CÒN TĂNG NHANH ĂNG NHANH ĂNG NHA
Trang 1ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ
DÂN CƯ NƯỚC TA
Bài 16:
Trang 2Các nguồn lực phát triển kinh tế- xã hội
Vị trí
địa lí
Tài nguyên thiên nhiên
Hệ thống tài sản quốc gia
Nguồn nhân lực
Vốn và thị trường
Đường lối chính sách
Trang 3Nhóm 3 : Dựa vào H.21.1 ,rút ra nhận xét về tỉ lệ tăng dân số qua các giai đoạn và nguyên nhân của sự tăng nhanh dân số?
Nhóm 4: Dựa vào bảng 21.1 nhận xét về cơ cấu dân số nước ta và xu hướng biến đổi cơ cấu dân số? Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đó?
Trang 4Qui mô dân số 13 nước có dân số lớn nhất thế giới năm 2007
STT Quốc gia Dân số (Triệu người) Châu lục
1 Trung Quốc 1.318 Châu Á
Trang 51.ĐÔNG DÂN, CÓ NHIỀU THÀNH PHẦN DÂN TỘC.
Trang 62/ Nhiều thành phần dân tộc
-Nước ta có 54 dân tộc,trong đó người kinh chiếm
86,2%,còn lại là các dân tộc ít người.
-Ngoài ra,còn có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài.
Trang 82 Dân số nước ta tăng nhanh và cơ cấu dân số trẻ
Trang 90.5
1.32 1.32
1.7
2.1 2.16
3.0
3.24 2.93
1.1
3.93
Hình 21.1 Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm qua các giai đoạn.
Hãy nh n ận xét t l gia t ng ỉ lệ gia tăng ệ gia tăng ăng dân s qua ố qua các giai đo n ạn.
Trang 102 DÂN SỐ CỊN TĂNG NHANH, CƠ CẤU DÂN SỐ TRẺ.
a DÂN S CÒN T NG NHANH DÂN S CÒN T NG NHANH Ố CÒN TĂNG NHANH Ố CÒN TĂNG NHANH ĂNG NHANH ĂNG NHANH
-Dân số nước ta tăng nhanh,đặc biệt là nửa cuối TK20 -> bùng nổ dân số.
+1989-1999 :Tg=1,7%/năm
+2000-2005 :Tg=1,32%/năm
Tuy vậy hàng năm dân số vẫn tăng thêm>1 triệu người.
-Hậu quả:
Tạo nên sức ép rất lớn.
+ Đối với kinh tế:
Giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế,không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và tích lũy.
+ Đối với xã hội:
Khó giải quyết việc làm,hạn chế nâng cao chất lượng cuộc sống( Ytế,giáo dục,GDP/người)
+Đối với tài nguyên môi trường:
Cạn kiệt tài nguyên,ô nhiễm môi trường, cản trở sự phát triển bềnh vững.
Trang 11Bảng 21.1 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta năm 1999-2005 (Đơn vị :%)
Năm
Độ tuổi
T 0 ừ 0 đến 14 tuổi đến 14 tuổin 14 tu iổi
T 0 ừ 0 đến 14 tuổi đến 14 tuổin 14 tu iổi 33.5 27.0
T 15 ừ 0 đến 14 tuổi đến 14 tuổin 59 tu iổi
T 15 ừ 0 đến 14 tuổi đến 14 tuổin 59 tu iổi 58.4 64.0
T 60 tu i tr lênừ 0 đến 14 tuổi ổi ở lên
T 60 tu i tr lênừ 0 đến 14 tuổi ổi ở lên 8.1 9.0
Trang 12 Thống kê năm 2005:
Dưới tuổi lao động :27%
Trong tuổi lao động : 61%
Ngoài tuổi lao động :9%
Trang 133 Phân bố dân cư chưa hợp lí.
a Giữa đồng bằng với trung du, miền núi
(2006), nhưng phân bố không đều.
Trang 14Quan sát hình 21.2 –Em hãy rút ra nhận xét sự phân bố dân cư nước ta?
Trang 15Áp dụng: Tính mật độ dân số ở Tây Nguyên
Trang 16HOẠT ĐỘNG NHĨM
Dựa vào bảng 21.2,hãy so sánh và nhận xét về
MĐDS giữa các vùng.
-Nhóm 2 :
Dựa vào bảng 21.3,hãy so sánh và rút ra nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng dân số thành thị,nông thôn -Nhắc lại kiến thức lớp 10 : Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư.
-Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư chưa hợp lí.
-Giải thích tại sao ĐBSH có MĐDS cao nhất nước? -Tại sao có sự chuyển dịch giảm tỉ lệ lao động ở
nông thôn,tăng thành thị?
Trang 173 Phân bố dân cư chưa hợp lí.
b Giữa thành thị với nông thôn
a Giữa đồng bằng với trung du và miền núi
Trang 18Bảng 21.2 Mật độ dân số một số vùng nước ta, năm
Trang 19- Đồng bằng chỉ chiếm 25%diện tích,nhưng có tới 75% dân số,cao nhất là ĐBSH 1.225 người/km2 ,thấp nhất ĐBSCL 429 người/km2.
- Trung du miền núi chiếm 75% diện tích,nhưng chỉ có 25% dân số,thấp nhất là Tây Bắc 69 người/km 2 , cao nhất ở Tây Nguyên 89 người/km 2
Trang 20Bảng 21.3 Cơ cấu dân số phân theo thành thị và
nông thôn (Đơn vị: %)
Trang 21- Năm 2005: có 73,1% dân số sống ở nông thôn, 26,9% dân số tập trung ở thành thị.
- Tỉ lệ dân số thành thị tuy có tăng lên,
nhưng còn chậm.
Nguyên nhân:
Do lịch sử khai thác và định cư,trình độ phát triển kinh tế-xã hội,điều kiện tự nhiên(đất,nước,khí hậu…)
Trang 224/ Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động
của nước ta.
-Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số,đẩy mạnh tuyên truyền các
chủ trương chính sách,pháp luật về dân số và KHHGĐ
-Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để
thúc đẩy sự phân bố dân cư,lao động giữa các vùng
-Xây dựng qui hoạch và chính sách thích hợp
nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
Trang 23-Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn,có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể để mở rộng thị trường xuất khẩu lao
động.Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tay nghề cao,có tác phong công nghiệp
-Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở TDMN.Phát triển công nghiệp ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa
nguồn lao động của đất nước
Trang 24ĐÁNH GIÁ
DÂN SỐ ĐÔNG
DÂN SỐ TĂNG NHANH
DÂN SỐ TRẺ